Tải bản đầy đủ

17 CHAM SOC NGUA LOET

CHĂM SÓC NGỪA
LOÉT
TH.S.ĐD NGUYỄN ĐĂNG VƯƠNG
10/29/18


ĐẠI CƯƠNG
• CƠ QUAN LỚN
NHẤT CỦA CƠ THỂ
• CHỨC NĂNG
– BẢO VỆ:
• TÁC NHÂN MÔI
TRƯỜNG.
• VI KHUẨN

– GIỮ ẤM
– CẢM GIÁC
10/29/18


LOÉT TÌ


10/29/18


LOÉT TÌ

10/29/18


CÁC YẾU TỐ GÂY LOÉT

10/29/18


CÁC YẾU TỐ GÂY LOÉT

10/29/18


CÁC GIAI ĐOẠN CỦA LOÉT
• Giai đoạn 1
• Vết loét hiện diện
dưới dạng tử ban
• Giai đoạn 2
• Vết loét trên bề mặt
và hiện diện như
một vết trầy, hố
nông, hay phồng
giộp
10/29/18


CÁC GIAI ĐOẠN CỦA LOÉT
• Giai đoạn 3
• Vết hoại tử xuất hiện
dưới dạng toàn bộ bề dày
của da bị hoại tử
• Giai đoạn 4
• Vết loét giai đoạn 4 làm
mất toàn bộ bề dày của


da và có sự phá hủy rộng
hơn, mô hoại tử, hay tổn
thương phần cơ
10/29/18


LIỀN VẾT LOÉT
• Sự tuần hoàn và sự oxy hóa
– Tránh tì đè
– Tăng lưu thông tuần hoàn
• Chườm
• massage

10/29/18


Liền vết loét
• Dinh dưỡng
– Protein.
– Glucose
– Chất béo + Vitamin A : biểu mô hóa, collagen
– Vitamin B + Vitamin C + Vitamin K
– Các khoáng chất như sắt, kẽm,
10/29/18


Nhận định điều dưỡng
• Nhận định toàn thân
– Tri giác
– Di chuyển
– Dinh dưỡng
– Tuổi
– BMI

10/29/18


Nhận định điều dưỡng
• Nhận định tình trạng da
– Bề mặt da: nguyên vẹn?
– Ẩm ướt?
– Màu sắc
– Tổn thương

10/29/18


Chăm sóc điều dưỡng
• Tránh tì đè
– Chêm lót
– Drap giường
– Quần áo
– Quản lý chất tiết

• Tăng tuần hoàn tại chỗ
– Massage
– Tập vận động thụ động, chủ động
– Chườm
10/29/18


Chăm sóc điều dưỡng
• Phòng ngừa tổn thương da
– Di chuyển nhẹ nhàng

• Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ
• Quản lý ổ nhiễm khuẩn

10/29/18


Chườm nóng – chườm lạnh
Tổ chức

Chườm nóng

Chườm lạnh
Giảm nhiệt độ của da

- Tăng nhiệt độ của da làm
Da

Các mô liên kết

làm lạnh nhợt nhạt.

ấm nóng đỏ. Tăng sự bài
tiết của da.

Giảm sự bài tiết của da.

- Giãn cân cơ, giảm co thắt.

 

- Giãn mạch, tăng tuần

- Co mạch, giảm mạch

hoàn ngoại vi.

giảm phù nề.

- Mức độ trung bình: làm

- Giảm kích thích đầu

êm dịu.

dây thần kinh.

của da
Mạch máu

10/29/18

Thần kinh


Chườm nóng – chườm lạnh
 Vùng được chườm
Đầu mặt, bàn tay
Phần sâu của cổ
Hai bên ngực
Trước giữa ngực
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Thượng vị
Trung vị
Hạ vị – Xương cùng
Thắt lưng
Ngâm tay ngâm bàn chân
10/29/18

Cơ quan được ảnh hưởng
Não bộ
Niêm mạc mũi
Phổi
Tim
Gan
Lách
Dạ dày
Ruột
Cơ quan vùng chậu
Thận
Não


Áp dụng
• Chườm nóng:
• - Cắt cơn đau dạ đày, gan hoặc thận
• - Viêm thanh quản thể co rít, viêm khí
quản
• - Chườm nóng cho trẻ thiếu tháng, người
già khi trời rét,

10/29/18


Áp dụng











Chườm lạnh:
a) Nội khoa:
- Xuất huyết nội ngoài nguyên nhân xuất huyết do phổi.
- Sốt cao trong các bệnh nhiễm khuẩn
- BỆNH Ở NÃO, màng não
- Trong một số trường hợp đau bụng, đau ngực
b) Ngoại khoa:
- Viêm màng bụng, viêm ruột thừa, viêm phần phụ
- Chấn thương sọ não
- Sau mổ cắt tuyến giáp (trong bệnh cường tuyến giáp)

10/29/18


Phương pháp chườm nóng





Chườm nóng
Chườm nóng khô nhiệt độ từ 45 – 600C.
Thời gian mỗi lần chườm: 20–40 phút.
Phương tiện: túi chườm, bóng đèn điện,
bình nước, đun gạch, cát, muối…
• Chườm nóng ướt: nhiệt độ từ 37–450C.
• Thời gian đắp: 10–20 phút, thay đổi khi
nguội khoảng 1–2 phút.
10/29/18


Phương pháp chườm lạnh
• Chườm lạnh khô
• Nhiệt độ: đá cục.
• Thời gian: 2–3 giờ, tùy theo mục đích, không nên
chườm liên tục, thỉnh thoảng ngưng 1–2 giờ rồi chườm
lại.
• Phương tiện: túi chườm.
• Theo dõi người bệnh có thể lấy đá cục ra hoặc lạnh run.
• Chườm lạnh ướt
• Nhiệt độ chườm: 4–100C.
• Thời gian: 10–13 phút thay đổi khi cần 2–3 phút/lần.
10/29/18


Các nguyên tắc chung khi
chườm
• Khi chườm túi không bị đè lên nắp, túi phải an toàn.
• Không đặt túi trực tiếp lên vùng da chườm.
• Không chườm liên tục kéo dài ở một vị trí để da
được trở lại trạng thái bình thường.
• Theo dõi tình trạng da nơi chườm, khi da chườm
nóng bị đỏ rát phải thoa Vaselin, khi da chườm lạnh
bị tái xanh phải thoa phấn. Xoa bóp kích thích tuần
hoàn.
• Không chườm nóng trên đầu.
• Không chườm lạnh trên vùng phổi.
10/29/18


10/29/18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×