Tải bản đầy đủ

8 cham soc vet thuong ok

CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG


MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Nêu được định nghĩa, phân loại vết thương.
2. Trình bày mục đích, nguyên tắc thay băng vết
thương.
3. Nêu các giai đoạn, các yếu tố lành vết thương
4. Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành vết
thương.
5. Kể các dung dịch sát khuẩn dùng trong chăm sóc
vết thương.


ĐỊNH NGHĨA
Vết thương là sự mất liên tục của da và các tổ
chức dưới da, kể cả xương và phủ tạng do tai
nạn, va chạm, đè cấn hoặc do phẫu thuật gây ra.






PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Theo vi sinh vật.
 Vết thương vô khuẩn: không
có sự hiện diện vi khuẩn.
 Vết thương sạch: vết thương mới
( Vt có ít dòch tiết, không có
mô hoại tử).
 Vt nhiễm khuẩn: Vt cũ, mô
dập nát , dòch tiết, hoại tử.


PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Theo tính chất:
 Vết thương khô.
 Vết thương ẩm.
 Vết thương dẫn lưu.
 Vết thương xuất huyết.


PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG:
Theo hình dạng
 Vết thương cắt: vết trầy xước, vết
dập, vết khâu.
 Vết thương thủng: vết đạn bắn, cắn,
vết đâm.


MỤC ĐÍCH:
Nhận định, đánh giá tình trạng VT.
 Cầm máu, Làm sạch vết thương.
 Cắt lọc tổ chức hoại tử.
 Đắp thuốc vào vết thương
 Che chở và ngăn ngừa nhiễm khuẩn
 Giúp quá trình liền sẹo diễn biến tốt.



NGUYÊN TẮC THAY BĂNG









Đảm bảo tuyệt đối nguyên tắc vô khuẩn.
Mỗi bộ dụng cụ chỉ dùng để thay băng cho một BN.
Rửa VT theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ
trong ra ngoài, bên xa đến gần.
Trình tự: VT vô khuẩn – VT sạch – VT nhiễm
Rửa VT rộng ra ngoài 3 – 5cm


NGUYÊN TẮC THAY BĂNG









Che kín vết thương ngăn ngừa nhiễm khuẩn. Đủ
bông gạc để thấm hút trong 24h.
VT có nhiều lông, tóc cần làm sạch trước.
VT đặc biệt cần chăm sóc đặc biệt.
Thuốc giảm đau dùng trước 20 phút
Lấy mủ vào ống nghiệm nuôi cấy vi khuẩn và làm
kháng sinh đồ (nếu có)
Thời gian bộc lộ VT ngắn



Các giai đoạn lành
vết
thương
GIAI ĐOẠN VIÊM:
 3-

4 ngày đầu, gồm 2 tiến trình:

 Cầm

máu
 Xuất huyết viêm nhiễm: phản ứng
viêm có rất nhiều có chất trung gian,
vùng có vết thương máu sẽ chuyển tải
đến nhiều bạch cầu và chất dinh
dưỡng giúp mau lành vết thương.


GIAI ĐOẠN TĂNG SINH
Thời gian: 4 - 5ngày  21 ngày.
 Mô hạt mọc lên có màu đỏ tươi,
màng rất dễ bị vỡ.
 Chọn dung dịch rửa VT : NaCl 0,9%
hay có thể không thay băng để tránh
chảy máu.
 Sử dụng dầu mù u




GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH



Thời gian: từ 21 ngày đến 1-2 năm sau.
Mô sẹo hình thành, mềm, trắng dần


Yếu tố thuận lợi giúp sự
lành
vết
thương

Vết thương sạch, khô.
 Bờ mép vết thương khép sát nhau.
 Bảo vệ vt ngăn sự xâm nhập vi
khuẩn.
 Dinh dưỡng đầy đủ, ( Protein,
Vitamin).
 Kích thích mô hạt mọc tốt
 Thay băng nhẹ, thay khi thấm ướt
dòch.
 Dung dòch thích hợp với vết thương.
 Tăng tuần hoàn tại chỗ


Yếu tố ảnh hưởng sự lành
vết
thương









Tuổi :Trẻ em- Người lớn- Người có
thai- Người già..
Tình trạng máu: Thiếu máu, Giảm V
tuần hoàn?..
Dinh dưỡng: thể trạng, chế độ ăn
Có ổ nhiễm trùng: Viêm họng,
nhiễm trùng tiểu…
Có sự đè ép quá mức: tổn thương,
cọ xát…
Có các bệnh lý kèm theo: Tim mạch,
tiểu đường, suy thận, giảm MD…
Dùng các loại thuốc kèm theo. Hoá
trò, xạ trò, Corticord, tê tại chỗ.
Yếu tố tâm lý: Stress, đau


CÁC DUNG DỊCH
RỬA VẾT THƯƠNG
 Betadin

1/1000:
 Oxy già :
 Eau dakin :
 Thuốc đỏ :
 Thuốc tím 1/1000 – 1/10000:
 NaCl 0,9% :
 Dầu mù u :


BETADINE 1/1000





Dung dịch có độ khử khuẩn cao
Dùng sát khuẩn da, niêm, rửa vết thương và các
xoang của cơ thể.
Không dùng trên vết thương có nhiều mủ.


OXY GIÀ
Làm co mạch máu tại chỗ.
Sử dụng:


- VT sâu: có nhiều mủ, có lỗ dò.
- VT đang chảy máu (xuất huyết mao mạch).
- VT bẩn dính nhiều đất cát.
 Không rửa trực tiếp lên vết thương có
mô mới mọc.


EAUDAKIN
Gồm oxy già 0,5; acid boric 0,5 dùng
diệt vi khuẩn gram (+)
 SD tốt trong vết thương có mô hoại
tử.



THUỐC ĐỎ: Làm khô niêm mạc
Có thể gây ngộ độc Hg
 Không SD ở những vị trí thẩm mỹ
 Không SD sơ cứu ban đầu



THUỐC TÍM 1/1000-1/10000:
VT có nhiều chất nhờn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×