Tải bản đầy đủ

5 CSNB THÔNG TIỂU 1 ok

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
THÔNG TIỂU DẪN LƯU NƯỚC TIỂU


MỤC TIÊU
1. Nhắc lại cơ quan bài tiết nước tiểu, các yếu tố
liên quan.
2. Nêu định nghĩa thông tiểu.
3. Kể được mục đích, chỉ định, chống chỉ định của
thông tiểu.
4. Liệt kê các phương pháp dẫn lưu nước tiểu.
5. Mô tả các dấu hiệu của nhiễm trùng tiểu.
6. Nêu được những điểm cần lưu ý khi đặt thông
tiểu cho người bệnh.
7. Liệt kê được những biến chứng, nguyên nhân,
cách phòng ngừa khi thông tiểu cho người bệnh.


ĐẠI CƯƠNG
Hệ Tiết Niệu gồm:
Hai thận

Hai niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo


Số lượng nước tiểu trung bình /24 giờ:






< 2 tuổi :
500 - 600ml/ngày.
2- 5 tuổi : 500 - 800ml/ngày.
5- 8 tuổi : 600 - 1200ml/ngày.
8-14 tuổi : 1000 - 1500ml/ngày.
> 14 tuổi :
1500ml/ngày.


CẤU TRÚC
Niệu đạo người trưởng thành :
• Nữ: 3-5 cm.
• Nam: 20cm và gấp khúc.


CẤU TẠO SINH DỤC NAM


CẤU TẠO SINH DỤC NỮ

NIỆU ĐẠO


Các yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết:
• Lượng dịch nhập: ăn uống, thuốc, dịch
truyền…
• Dịch mất của cơ thể: mồ hôi, nôn ói,
dẫn lưu, tiêu chảy, phỏng, xuất huyết,


sốt…
• Nuôi dưỡng: thức ăn lỏng, đặc, rượu,
bia, cafein…làm tăng lượng nước tiểu.
• Yếu tố tâm lý:


Các yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết:
• Tắc nghẽn đường tiểu: Chấn thương,
khối u…
• Nhiễm trùng đường tiểu: do nhiễm
trùng tại lỗ niệu đạo, kỹ thuật đặt thông
tiểu...
• Tụt huyết áp: lượng nước tiểu giảm.
• Tổn thương thần kinh- cột sống: tiêu
tiểu không tự chủ hoặc bí tiểu..


Các yếu tố ảnh hưởng đến bài tiết:
• Giảm sức cơ: béo phì, có thai nhiều
lần, già…
• Thai kỳ: Do thai chèn ép bàng quang
• Phẩu thuật: do thuốc, mất máu, mất
dịch…
• Dùng thuốc: thay đổi số lượng và tính
chất NT.
• Phẫu thuật đường niệu.


Bài tiết bất thường của đường niệu:










Thiểu niệu:
< 30ml/giờ (<500ml/24giờ)
Vô niệu:
< 10ml/giờ (< 100ml/24 giờ).
Đa niệu:
> 2500- 3000ml/24 giờ.
Tiểu rát buốt: bị viêm nhiễm, chấn thương.
Không nhịn tiểu được
Tiểu rặn:u xơ tiền liệt tuyến, chít hẹp niệu đạo.
Tiểu đêm:.
Tiểu máu:
Bí tiểu:


CÁC PHƯƠNG PHÁP DẪN LƯU
NƯỚC TIỂU
1. Ống thông từ niệu đạo vào bàng quang
Thông tiểu thường
- Nelaton, Robinson
- Benique, Coudée
-Tính chất: đặt xong lấy
ra ngay không lưu lại

THỜI GIAN LƯU ỐNG

Thông tiểu liên tục
- Sonde Foley
-Tính chất: ống sonde
được lưu lại trong bàng
quang nhờ bong bóng ở
đầu ống thông.
+ Cao su: 5-7 ngày.
+ Platic: 7-10 ngày.
+ Latex: 2-3 tuần.
+ Silicon: 2 tháng.


CÁC PHƯƠNG PHÁP DẪN LƯU
NƯỚC TIỂU
2. Dẫn lưu bàng quang ra da
• Sonde Foley, Malecot, Pezzer.
• Kim luồn (catheter) chọc dò trên xương mu
vào bàng quang để dẫn lưu nước tiểu ra
ngoài.
• Chỉ định: do không dẫn lưu nước tiểu qua
niệu đạo được, giải phẫu đường tiết niệu,
chấn thương niệu đạo.
• Tính chất: ống sonde được rút ra tuỳ theo
tình trạng người bệnh.



NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH
• Tuổi, giới tính..
• Tình trạng bệnh lý: tri giác, bệnh lý liên
quan đến đường tiết niệu?
• Khả năng bài tiết nước tiểu: tự chủ/ không
tự chủ, có đang đặt ống thông tiểu không?
• Tình trạng bàng quang có căng chướng?
• Tình trạng bộ phận sinh dục: da, niêm,
chất tiết ...


NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
• Báo và giải thích rõ cho người bệnh (NB)
• Giữ cho NB được kín đáo khi đặt thông
tiểu.
• Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn hoàn toàn.
• Làm trơn ống thông trước khi đặt.
• Thao tác nhẹ nhàng
• Chọn lựa ống thông thích hợp.
• Không được làm giảm áp suất đột ngột
trong bàng quang vì có thể gây xuất huyết.


NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
Đối với thông tiểu liên tục:

• Cố định ống thông đúng cách.
• Vệ sinh bộ phận sinh dục hằng ngay.
• Hệ thống dẫn lưu nước tiểu phải khô ráo,
kín, thông, một chiều và thấp hơn bàng
quang 60cm.
• Thay ống thông mỗi 5-7 ngày hoặc lâu hơn
• 2 giờ sau khi rút ống thông mới được đặt
trở lại


NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
Đối với thông tiểu liên tục:

• Khi không cần thông tiểu, nên tập cho bàng
quang hoạt động trở lại, tránh bị teo.
• Khuyên NB uống nhiều nước (nếu được)
• Theo dõi tính chất,số lượng… nước tiểu
qua sonde.
• Rút ống thông tiểu sớm (theo y lệnh)
• Giáo dục NB và thân nhân


BIẾN CHỨNG THÔNG TIỂU


THÔNG TIỂU THƯỜNG
TAI BIẾN

1. Nhiễm

NGUYÊN NHÂN

CÁCH PHÒNG NGỪA

- Kĩ thuật đặt không - Áp dụng đúng kĩ thuật
vô khuẩn.
vô khuẩn khi đặt
thông tiểu.
- Không vệ sinh bộ - Vệ sinh bộ phận sinh
phận sinh dục
dục trước khi đặt
trước khi đặt.
thông tiểu.

trùng lỗ
tiểu, niệu
đạo, bàng
quang,
niệu quản,
thận.
- Dùng các loại chất - Dùng các loại chất
trơn không đúng.

trơn tan trong nước.


THÔNG TIỂU THƯỜNG
TAI BIẾN

NGUYÊN NHÂN

2. Tổn - Ống thông không
đúng cỡ.
thương
niêm mạc
- Động tác đặt thô
niệu đạo.
bạo.

CÁCH PHÒNG NGỪA

- Kích cỡ phù hợp :
+ Người lớn: 16-18-20F
+ Trẻ nhỏ: 8-10-12F
- Thao tác nhẹ nhàng,
không dùng lực.

- Tư thế dương vật - Để dương vật vuông
NB không đúng
góc với NB khi đặt.
- Đặt thông tiểu
- Không đặt quá 2 lần/
nhiều lần/ ngày.
ngày


THÔNG TIỂU THƯỜNG
TAI BIẾN

3. Xuất
huyết
bàng
quang

NGUYÊN NHÂN

CÁCH PHÒNG NGỪA

Giảm áp suất đột Cho nước tiểu chảy
ngột trong
ra từ từ
bàng quang.


THÔNG TIỂU LIÊN TỤC
BIẾN
CHỨNG

NGUYÊN NHÂN

4. Hoại tử - Do ống cố định
niệu đạo. quá chặt, không

chừa khoảng cách
cử động.
- Do túi chứa nước
tiểu quá nặng.

PHÒNG NGỪA

- Cố định ống thông
phải chừa khoảng cách
cử động.
- Túi chứa nước tiểu
không đầy quá 2/3 túi

Do cố định ống
- Nam: cố định ống
5. Dò
niệu đạo không đúng cách. ở vùng ben.

- Nữ: cố định ống ở
mặt trong đùi.


THÔNG TIỂU LIÊN TỤC
BIẾN
CHỨNG

8. Teo
bàng
quang

NGUYÊN NHÂN

Đặt thông tiểu
lưu lâu ngày.

PHÒNG NGỪA

Nếu không cần
theo dõi nước
tiểu thì khoá lại
và xả 3giờ/ lần.

Tránh nhiễm trùng
9. Nhiễm Nhiễm trùng
đường niệu do
đường niệu do
trùng
đặt thông tiểu.
đặt thông tiểu.
huyết


XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×