Tải bản đầy đủ

Giáo án kĩ năng sống lớp 1 cả năm

Chủ đề 1: Tự phục vụ, tự quản
Bài 1: Nề nếp học tập ở trường
I.
Mục tiêu:
- Biết tự rèn luyện những thói quen tốt trong học tập
- Biết tự chuẩn bị đồ dùng truowncs khi đi học, giữ gìn sạch sẽ sách vở, dụng
cụ học tập và bàn ghế, có tư thế ngồi đúng.
II.
Chuẩn bị: Sách GK
III. Hoạt động chính:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Nghe đọc- nhận biết
-GV kể chuyện Chíp và Xu
- GV hướng dẫn và đọc yêu cầu:
? Trong câu chuyện vừa rồi ai có thói qun tốt? ai
có thói quen chưa tốt?
? Em nên học tập bạn nào?
A. Chíp
B. Xu
C. Cả Chíp và Xu

Thói quen nào là tốt, đánh dấu x vào ô trông
- Thức dậy đi học đúng giờ
- Tự chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ trước khi
đi học.
- Quên sách, vở sạch sẽ, bàn học ngăn nắp.
- Tập trung lăng nghe cô thầy giảng bài
- Đùa nghịch , làm vệc riêng trong giờ học
Hoạt động 2: Bài học:
1. Rèn luyện những thói quen tốt
Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung từng tranh

2. Tránh những thói quen không tốt

HS nghe
HS TL
- HS TL
- HS hoạt động nhóm để nghe
và chọn phương án

- HS nêu:
- Tranh 1: Giữ mép vở luôn
thẳng
- Tranh 2: Tư thế ngồi học
đúng
- Tranh 3: Tự mặc quần áo
trước khi đi học
- Tranh 4: Chuẩn bị trước
sách vở, dụng cụ học tập
- Tranh 5: Sắp xếp góc học
tập gọn gàng
- Tranh 6: Đặt báo thức
buổi sáng.
-HS nêu ND tranh
Tranh 1: Ngủ trong giờ học
Tranh 2: Vẽ bẩn lên tường
Tranh 3: Để đồ dùng bừa ,
không ngăn nắp.


Hoạt động 3: Tự đánh giá


- GV nêu và hướng dẫn HS tô màu vào bảng tự
đánh giá
Hoạt động 4: GV nhận xét:
Nhận xét tiết học
Chúng ta cân biết làm những gì sau tiết học này
Bài 2: Vệ sinh hàng ngày
I. Mục tiêu
-Hiểu được sự cần thiết của vệ sinh hàng gày
- Duy trì thói quen vệ sinh hàng ngày
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Chuyện bạn Đức
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Gv đặt câu hỏi: Vì sao Đức học giỏi nhưng
lại bị các bạn xa lánh?
-Đưa ra các phương án
+ Kiêu ngạo, coi thường bạn bè.
+ Các bạn góp ý mà không sửa đổi
+ Áo quần bẩn, tóc tai bù xù
+ Không giữ vs cá nhân
+ Lười trốn tránh làm vệ sinh lớp học
+ Hay bôi bẩn lên bàn học
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Ghi vào những ô trước những hoạt
động vệ sinh hàng ngày của em
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa
3. Hoạt động 3: Chọn đồ dùng vệ sinh
- Tổ chức trò chơi: Đi chợ.
- GV đưa ra tên một số đồ vật yêu cầu HS
chọn mua những đồ là đồ dùng vệ sinh
4. Hoạt động 4: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Theo em để giữ gìn vệ sinh hàng ngày ta
nên làm những việc gì? Không nên làm
những việc gì?
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Vệ sinh răng

HS thực hành
-HS lắng nghe
-Về nhà áp dụng vào cuộc
sống

Hoạt động của học sinh
- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu đúng
sai, giải thích ý kiến.

-Lắng nghe
-Quan sát và thực hành
- HS nghe luật chơi
- Tham gia chơi

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại


miệng,Ăn uống hợp vệ sinh rửa tay thường
xuyên, quét nhà, tắm gội bỏ rác đúng nơi quy
định
- Những việc không nên làm: mút tay, đầu tóc
bù xù, vứt rác bừa bãi ăn uống mất vệ sinh
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- HS trả lời
Vì sao cần giữ gìn vệ sinh?
Về nhà nhớ thực hành các việc làm giữ gìn vệ
sinh thường xuyên.

Bài 3: Tự tin khi giao tiếp
I. Mục tiêu
- Có thói quen mạnh dạn hợp tác khi giao tiếp
- Biết tự tin khi nói chuyện với người thân thầy cô giáo, các bạn và những người
xung quanh
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Tự tin
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Gv đặt câu hỏi: nêu những biểu hiện thiếu tự - Đưa ra ý kiến thảo luận
tin và tự tin của An
-Đưa ra các phương án
- HS lắng nghe và nêu đúng
+ E dè, rụt rè nói nhỏ lí nhí
sai, giải thích ý kiến.
+ Mạnh dạn, nói to rõ ràng
+ Biết chào, thưa, mời người lớn
+ Không biết chào, mời người lớn
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Ghi vào những số trước những
-Lắng nghe
hình ảnh các bạn tự tin
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
-Quan sát và thực hành
giáo khoa
3. Hoạt động3: Thực hành nói lời kết bạn
- Tổ chức trò chơi đóng vai
- HS nghe bạn làm mẫu
- Hướng dẫn hai bạn đóng vai nói trước lớp
- Tham gia đóng vai
*Những hành động nào thể hiện sự tự tin
trong giao tiếp:?
- Chủ động làm quen với cac bạn trong lớp


+ Thường xuyên động viên, khích lệ bạn bè
+ Rụt rè khi nói chuyện với cá bạn trong lớp.
+ Chào hỏi lễ phép với người lớn tuổi
4. Hoạt động 4: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Theo em những việc gì giúp em thể hiện sự
tự tin trong giao tiếp
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Chủ động chia sẻ với
bạn bè, tham gia hoạt động nhóm, thường
xuyên nói chuyện với ông bà, cha mẹ
- Những việc không nên làm: Khóc khi đến
lớp, ngại giao tiếp, thiếu hòa đồng, ngồi một
mình, ít nói chuyện với bạn
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài CungfNghe đọc bà
thơ : Em tự tin
Về nhà nhớ thực hành các việc làm để giao
tiếp tự tin

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại

- HS trả lời

Bài 4: Mong muốn của em
I. Mục tiêu
- Tự bày tỏ mong muốn của mình cho người khác hiểu.
- Biết cách bày tỏ những mong muốn có ý nghĩa tốt đẹp
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Mong muốn của Trâm
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Gv đặt câu hỏi: Trâm đã làm gì để thực hiện - Đưa ra ý kiến thảo luận
điều mong muốn?
-Đưa ra các phương án
- HS lắng nghe và nêu đúng
+ Trâm muốn vui đùa cùng bạn bè.
sai, giải thích ý kiến.
+ Trâm giữ im lặng và không nói ra điều
mong muốn.
+ Trâm nhanh chóng hòa vào trò vui của các
bạn.
+ Trâm đã biết cách bày tỏ và đạt được điều
-Lắng nghe


mong muốn.
+ Trâm đã vượt qua nỗi e ngại để bày tỏ điều
mình mong muốn.
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Em mong muốn gì?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa

3. Hoạt động 3: Trò chơi “Tớ muốn”
- Trưởng ban HT làm quản trò:
- Luật chơi: Khi bạn quản trò hô: Tay đâu tay
đâu? Cả lớp đồng thanh: Tay đây tay đây!
Bạn quản trò hô to : Tớ muốn, tớ muốn… Cả
lớp: Muốn gì? Muốn gì? Quản trò nói to điều
mình muốn. Ví dụ: “ Muốn các bạn cười thật
to”, Muốn các bạn nắm tay nhau,muốn các
bạn quàng vai nhau…
4. Hoạt động 4: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Hãy nêu các bước thực hiện mong muốn:

- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc không nên làm: Không biết nói
lời cảm ơn với người giúp mình đạt được
mong muốn.

-Quan sát và thực hành
HS nghe và lựa chọn một trong
các phương án sau:
+Học thật giỏi để bố mẹ, thầy
cô vui lòng;để trở thành người
có ích.
+ Được người khác phục vụ
mọi thứ mà không phải làm gì
cả.
+ Được yêu thương, quan tâm
chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
+ Được đi du lịch cùng bố mẹ
trong mỗi kì hè.
+ Được ăn ngon mặc đẹp.
+ Được sống trong một gia
đình êm ấm hạnh phúc.
- HS nghe bạn làm mẫu
- Tham gia đóng vai

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.
+Xác định rõ điều mong muốn
+ Biết cách thực hiện mong
muốn
+ Trình bày mạnh dạn, rõ ràng.
+ Tiếp tục duy trì những mong
muốn tốt đẹp
+ Mong muốn điều đúng đắn,
tốt đẹp.

- HS lắng nghe nhắc lại


- Không dám nói vì sợ bị mắng.
- Mong muốn ích kỉ, quá đáng.
- Ngại ngùng chia sẻ, nhờ bạn nói giúp.
- Giận dỗi khi mong muốn bị từ chối.
- Không dám bày tỏ mong muốn vì sợ bạn bè
chê cười
Hoạt động 5: Em tự đánh giá:
GV nêu:
+ Em biết chọn cho mình những mong muốn
tốt đẹp.
+ Em mạnh dạn nói với mọi người những
điều em muốn.
+ Em biết cách thực hiện những điều em
muốn.
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò:
Chúng ta vừa học bài gì?
* Dặn dò: Hãy mạnh dạn chia sẻ những mong
muốn tốt đẹp khi biết rằng điều đó sẽ đem lại
hạnh phúc cho chính mình và cho mọi người.

- HS nghe và tô màu vào mặt
cười
- HS trả lời

-HS lắng nghe.

Bài 5: Chủ đề tự học và giải quyết vấn đề hiệu quả
Tập trung để học tốt
I. Mục tiêu
- Biết tự rèn luyện thói quen tập trung khi học tập.
- Biết thực hành phương pháp rèn luyện kĩ năng tập trung học tập tốt.
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Chuyện của Lan
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Nối đúng hình với ô chữ
- Đưa ra ý kiến thảo luận
-Gv đọc các phương án.
+ Vừa học vừa xem ti vi.
- HS lắng nghe và nêu cách nối
+ Tập trung chăm chỉ
đúng, giải thích ý kiến.
+ Thời gian học quá khuya
+ Mệt mỏi, thiếu tập trung, ngủ gật trong lớp.
+ Thường xuyên bị cô giáo phê bình.
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Em làm gì để học bài hiệu quả?
-Lắng nghe


- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa

3. Hoạt động 3: Trò chơi “Làm theo hiệu
lệnh”
- Trưởng ban HT làm quản trò:
- Luật chơi: Khi bạn quản trò chỉ vào tai:? Cả
lớp đồng thanh:Tai nghe! Bạn quản trò chỉ
vào mắt. Cả lớp: Mắt nhìn? Quản trò chỉ vào
tay. Cả lớp hô to: Tay viết. Quản trò chỉ vào
miệng. cả lớp hô to: Miệng nói.
4. Hoạt động 4: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Hãy nêu các cách rèn luyện thói quen tập
trung.

- GV tổng hợp các ý kiến:
Hoạt động 5: Em tự đánh giá:
GV nêu:
+ Em đã tập trung học tập ở nhà , ở lớp.
+ Em biết thực hiện những thói quen để học
tập tốt hơn
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò:
Chúng ta vừa học bài gì?

-Quan sát và thực hành
HS nghe và lựa chọn một trong
các phương án sau:
+ Chuẩn bị góc học tập gọn
gàng, sạch sẽ.
+ Vừa học vừa xem ti vi, ăn
quà vặt.
+ Ngỗi học đúng tư thế.
+ Nghĩ và bực bội về lời trê
trọc của bạn bè.
+ Vẽ linh tinh vào giấy vở, vào
sách
+ Vừa học vừa gọi điện thoại
Học bài ở nơi ồn ào…..
- HS nghe bạn điều khiển và
cùng chơi.
- Sau đó thực hành làm bài tập
nối trong sách

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.
+ Có mục tiêu học tập tốt
+ Không làm nhiều việc cùng
một lúc
+ Tập trung suy nghĩ khi học
và làm bài.
+ Chia nhỏ thời gian học tập
+ Sắp xếp góc học tập gọn
gàng, không gian yên tĩnh.
- HS lắng nghe nhắc lại
- HS nghe và tô màu vào mặt
cười
- HS trả lời
-HS lắng nghe.
- HS TL


* Dặn dò: Khi ngồi học nhớ để bàn học gọn
gàng không nhìn ra cửa..

Bài 6: Hỏi hiệu quả
I. Mục tiêu
II. Đồ dùng: SGK
- Hiểu được hệu quả của việc đặt câu hỏi
-Thực hành và áp dụng đặt câu hỏi hiệu quả
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Tấm gương học hỏi
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
Em học tạp được điều gì ở Hằng?
-Gv đọc các phương án.
+ Im lặng không cần hỏi những điều chưa
biết
+ Mạnh dạn hởi những điều chưa biết
+Không hỏi vì ngại bạn bè chê cười
+ Khi có điều chưa biết thì hỉ thầy cô, bố mẹ,
bạn bè.
+ Không biết nhưng làm ra vẻ hiểu biết
+Khiêm tốn, ham học hỏi đrr học giỏi, hiểu
biết nhiều hơn.
b. Hoạt động nhóm: Đóng vai
- Nêu Y/c: em cùng nhóm bạn phân vai rồi
đặt câu hỏi cho một trong những tình huống
sau:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa
3. Hoạt động 3: Bài học
-GV đặt câu hỏi cá nhân suy nghĩ và trả lời:
Vậy chúng ta nên làm những việc gì?

Hoạt động của học sinh
- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu
phương án mình chọn,
giải thích ý kiến.

-Lắng nghe
-Quan sát và thực hành
- Các nhóm phân vai và đặt
câu hỏi cho tình huống:
+ Hỏi thầy cô
+ Hỏi bạn bè
+ Hỏi anh chị
+ Hỏi bố mẹ
- Trình bày ý kiến
+ Muốn biết phải hỏi, muốn
giỏi phải học.
+ Hỏi những điều cần thiét
+ Hỏi đúng lúc, đúng người


- GV tổng hợp các ý kiến:
Vậy chúng ta không nên làm những việc gì?

+ Biết cách đặt câu hỏi
- HS lắng nghe nhắc lại
- HS nêu ý kiến:
+ Tự tìm hiểu, không cần hỏi
+Ngại hỏi bài, thầy cô bạn bè
+ Không dám hỏi người thân
+Lười suy nghĩ, gặp gì cũng
hỏi
- HS cùng hát

Hoạt động 4: Em tập hát
TBVN cho các bạn hát bài: Vì sao lại thế
Hoạt động 5: Tập hỏi những người xung
quanh
- GV đưa ra các tình huống HS cùng tập đóng
vai.
Sau đó cho HS tự đánh giá.
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò:
-HS lắng nghe.
Chúng ta vừa học bài gì?
- HS TL
* Dặn dò: Nhớ khiêm tốn biết học hỏi đúng
lúc, đúng chỗ....
Bài 7: Học tập chuyên cần

I. Mục tiêu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc học tập chuyên cần
- Hình thành thói quen học tập chuyên cần: Đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Lớp trưởng
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
Hồng có những thói quen nào?
-Gv đọc các phương án.
+ Lười học bài và làm bài
+ Học bài cũ, soạn bài mới đầy đủ.
+ Gương mẫu về mọi mặt.
+ Đi học đúng giờ không vắng mặt buổi nào
+ Đi học trễ, nghỉ học tùy tiện
+ Tự tin, hay phát biểu
b. Hoạt động nhóm: Đóng vai
- Nêu Y/c: Hình ảnh nào phù hợp với em
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa

Hoạt động của học sinh
- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu
phương án mình chọn,
giải thích ý kiến.

-Lắng nghe


- Quan sát và thực hành
3. Hoạt động 3: Bài học
-GV đặt câu hỏi cá nhân suy nghĩ và trả lời:
Vậy chúng ta nên làm những việc gì?

- GV tổng hợp các ý kiến:
Vậy chúng ta không nên làm những việc gì?
Hoạt động 4: Em ghi nhớ:
- Học tập hiệu quả
- Gặt hái thàh công
- Chăm chỉ chuyên cần
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:
Chúng ta vừa học bài gì?
* Dặn dò: Cần chăm chỉ học tập...

- Trình bày ý kiến
+ Hay phát biểu
+ Ở nhà học bài đầy đủ
+ Thường xuyên đi học đúng
giờ
+ Chăm chú nghe giảng
- HS lắng nghe nhắc lại
- HS nêu ý kiến:
+ Mất trật tự trong lớp
+ Ngủ trong lớp…
- HS cùng chơi

-HS lắng nghe.
- HS TL

Bài 8: Đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.
I. Mục tiêu
- Biết cách sắp xếp đồ dùng h ọc tập, sinh hoạt gọn gàng ngăn nắp.
- Hình thành thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Đồ dùng của Thành
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
Em học tập được điều gì ở Thành?
- Đưa ra ý kiến thảo luận
-Gv đọc các phương án.
+ Để sách vở, bút thước lộn xộn.
- HS lắng nghe và nêu
+ Vứt quần áo, mũ nón, giày dép bừa bãi.
phương án mình chọn,
+ Tự sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngay ngắn.
giải thích ý kiến.
+ Nhờ bố mẹ sắp xếp lại các thứ trên bàn


+ để quần áo, giày dép đúng chỗ
+ Biết đem lại niềm vui , niềm tự hào cho bố
mẹ bằng những việc làm tốt đẹp.
b. Hoạt động nhóm: Đóng vai
- Nêu Y/c: Hình ảnh nào thể hiện sự gọn
gàng, ngăn nắp?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa
3. Hoạt động 3: Bài học
-GV đặt câu hỏi cá nhân suy nghĩ và trả lời:
Vậy chúng ta nên làm những việc gì?

- GV tổng hợp các ý kiến:
Vậy chúng ta không nên làm những việc gì?
Hoạt động 4: Trò chơi ai nhanh tay nhanh
mắt.
- Lớp trưởng cho các bạn chơi nhiệm vụ là ai
nhanh tay nhanh mắt tìm ra các đồ vật cùng
loại…
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:
Chúng ta vừa học bài gì?
* Dặn dò: Sắp xếp đồ dùng đúng chỗ, giúp
em có thói quen gọn gàng ngăn nắp, học tập
tốt hơn.

-Lắng nghe
- Quan sát và thực hành
- Trình bày ý kiến
+ Rèn luyện thói quen tốt
+ Phân loại sắp xếp đồ dùng
gọn gàng, ngay ngắn.
+ Trang trí góc học tập th ật
gọn gàng, đẹp.
+ Móc cặp sách vào một bên
bàn.
- HS lắng nghe nhắc lại
- HS nêu ý kiến:
+ Để đò chơi trên bàn học
+ Để sách vở, bút thước lộn
xộn.
- HS cùng chơi

-HS lắng nghe.
- HS TL

HOẠT ĐỘNG NGLL
Chủ đề: Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm
Bài 9: Hòa nhập với môi trường mới
I. Mục tiêu
- Bước đầu tự tin hòa nhập với môi trường mới.
- Mạnh dạn làm quen với bạn bè, giao tiếp với thầy cô.
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện


-Câu chuyện: Trường lớp mới
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Gv đặt câu hỏi: Vì sao Trang nhanh chóng hòa
đồng với môi trường mới?
-Đưa ra các phương án
+ Vì Trang thích có nhiều bạn.
+ Vì Trang mạnh dạn tự tin, thích hoạt động tập
thể
+ Vì trang là lớp trưởng
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Em hòa nhập với môi trường mới
như thế nào?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách giáo
khoa

Giải lao: TBVN lên điều hành hát bài Tìm bạn
thân.
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Những việc em cần làm
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Ghi chép bài đầy đủ,
hăng hái phát biểu,chia sẻ giúp đỡ bạn,làm quen
với bạn mới, vui vẻ chơi với các bạn.
- Những việc không nên làm: Không quan tâm
đến bạn bè, kiêu căng, chơi một mình, ích kỉ, rụt
rè, nhút nhát, khiêu khích bạn.
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- Hãy quan tâm, chia sẻ với thầy cô, bạn bè để
cùng nhau học tốt, tạo nên môi trường thân thiện
trong học tập.

- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu đúng
sai, giải thích ý kiến.

-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời:
- Mạnh dạn làm quen trường
mới.
- Quan tâm chia sẻ, cùng tham
gia mọi hoạt động của trường
lớp….
- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại

- HS trả lời

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ L ÊN LỚP
Chủ đề: Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm
Bài 10: Phát biểu xây dựng bài
I. Mục tiêu
- Hiểu được hiệu quả của việc phát biểu xây dựng bài.
- Luôn rèn luyện để tự tin, chủ động và hăng hái phát biểu xây dựng bài.
II. Đồ dùng: SGK


II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Hăng hái phát biểu
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Gv đặt câu hỏi: Em học tập những gì ở
Hoa?
-Đưa ra các phương án
+ Chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài.
+ Im lặng khi nghe cô đặt câu hỏi
+ Che giấu điểm yếu, vì ngại bạn bè chê cười
+ Mạnh dạn, tự tin phát biểu xây dựng bài
+ Có tinh thần ham hiểu biết
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: + Hăng hái phát biểu xây dựng bài
đem lại hiệu quả gì?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa
+ Nối: Học sinh nhìn vào tranh SGK để nối
+ Viết ra hoặc kể cho bố mẹ nghe, ở lớp, em
đẫ phát biểu xây dựng bài như thế nào?
Giải lao: TBVN lên điều hành
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Những việc em cần làm
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Suy nghĩ thật kỹ về
bài học, Giơ tay phát biểu ý kiến, Chú ý lắng
nghe cô giảng bài, Ghi nhận xét ý kiến của
người khác, Lắng nghe ý kiến của bạn, Chuẩn
bị trước bài học.
- Những việc không nên làm: Sợ nói sai, Giấu
dốt, sợ các bạn cười, lười suy nghĩ, Làm việc
riêng trong lớp, Không chú ý nghe cô giảng
bài, Nói chuyện riêng trong lớp.
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- Hãy mạnh dạn tự tin luôn hăng hái phát biểu
xây dựng bài để cùng nhau học tốt và có hiệu
quả.

Hoạt động của học sinh
- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu đúng
sai, giải thích ý kiến.

-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời:
- Bạn bè nhờ em làm bài giúp.
- Được thầy cô giảng giải lỹ
lưỡng hơn.
….
HS làm bài
HS viết ra vở
- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại

- HS trả lời


HOẠT ĐỘNG NGLL
Chủ đề: Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.
Bài 11: Trả lại của rơi
I. Mục tiêu
- Hiểu được ý nghĩa việc làm tốt.
- Tự giác trả lại của nhặt được cho người đánh rơi.
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Cuốn truyện bị mất
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Gv đặt câu hỏi: Nhận xét về hành động của - Đưa ra ý kiến thảo luận
Hùng. Em chọn đúng hay sai?
-Đưa ra các phương án
- HS lắng nghe và nêu đúng sai,
+ Hùng nhặt được cuốn truyện rồi cầm về nhà giải thích ý kiến.
+ Hùng trả lại cuốn truyện cho bạn.
+ Vì trang là lớp trưởng
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Người nhặt được của rơi và đem
trả lại là người như thế nào?
-Lắng nghe
+ Thật thà, đáng quý trọng.
+ Người ngốc
-Quan sát và trả lời:
+ Người tốt bụng
+ Người tham lam
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
- HS kể về một tấm gương nhặt
giáo khoa
được của rơi trả người đánh mất
mà em đã từng gặp.
Giải lao: TBVN lên điều hành hát bài Bà
còng đi chợ
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Những việc em cần làm
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Khi nhặt được của rơi
thì báo với công an, nhờ thầy cô tìm người
đánh rơi, Nhờ bố hoặc mẹ mang trả,..
- Những việc không nên làm: Giữ làm của
riêng, Giữ im lặng, Đem bán lấy tiền ăn quà

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại


vặt, Đốt, vứt, xé đồ nhặt được, Chia cho bạn,
tranh giành của nhặt được.
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
Khi nhặt được của rơi em tìm cách trả lại cho
người đánh mất. Điều đó mang lại niềm vui
cho em và mọi người.

- HS trả lời

HOẠT ĐỘNG NGLL
Bài 12: Đi học đúng giờ
I. Mục tiêu
-Hiểu được lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Rèn luyện thói quen đi học đúng giờ.
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Đúng giờ
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Gv đặt câu hỏi: Trang có thói quen gì để luôn hòa
đồng với môi trường mới.
-Đưa ra các phương án
+ Chuẩn bị trước quần áo, sách vở, đồ dùng học
tập.
+ Mỗi buổi sáng nhờ bố mẹ đánh thức
+ Học bài xong, đi ngủ sớm
+ Trước khi đi ngủ đặt đồng hồ báo thức.
+ Thức học bài thật khuya, cố gắng dạy thật sớm.
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Em đã làm gì để đi học đúng giờ?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách giáo
khoa
Giải lao: TBVN lên điều hành hát bài Tìm bạn thân.
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Những việc em cần làm để đi học đúng giờ
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Đặt chuông báo thức,ăn
sáng nhanh gọn, không là cà trên đường tới trường,
thức dạy đúng giờ, đặt đồng hồ báo thức, chuẩn bị
sẵn quần áo, đồ dùng....

Hoạt động của học sinh
- lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi
- Đưa ra ý kiến thảo luận
- HS lắng nghe và nêu đúng
sai, giải thích ý kiến.

-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời:

- Các tổ thảo luận
- Trình bày ý kiến thảo luận.

- HS lắng nghe nhắc lại


- Những việc không nên làm:thức dậy rồi ngủ
tiếp,ăn sáng chậm, thức quá khuya, bỏ bữa sáng vì
không kịp giờ, để đồ dùng bừa bãi....
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- HS trả lời
- Đi học đụng giờ giúp em rèn tính kỉ luật, tự giác,
thực hiện nội quy trường lớp, trở thành học sinh
gương mẫu, được bố mẹ thầy cô yêu quý.
HOẠT ĐỘNG NGLL
Bài 13: Em là người bạn tốt
I. Mục tiêu
-Hiểu được lợi ích khi có những người bạn tốt
- Biết ứng xử tử tế để trở thành người bạn tốt
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Chia sẻ cùng bạn
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Gv đặt câu hỏi: Trang làm gì khi bạn có điều - Đưa ra ý kiến thảo luận
không vui?
-Đưa ra các phương án
- HS lắng nghe và nêu đúng
+ Tặng quà cho bạn
sai, giải thích ý kiến.
+ Hỏi han, tìm cách để bạn nói ra điều không
vui.
+ Lời nói, thái độ chia sẻ chân tình
+ Mặc kệ, không quan tâm
+ An ủi, đông viên đúng cách để bạn vui…
-Lắng nghe
b. Hoạt động cá nhân
- Nêu Y/c: Đâu là việc làm của một người bạn
tốt?
-Quan sát tranh và trả lời:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa
Giải lao: TBVN lên điều hành hát bài Tìm
bạn thân.
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Các tổ thảo luận
- Những việc em cần làm của một người bạn - Trình bày ý kiến thảo luận.
tốt là gì?
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Yêu thương bạn
bè,chia sẻ buồn vui cùng bạn, cùng học tập để - HS lắng nghe nhắc lại


tiến bộ,Cùng vui chơi để đoàn kết…
- Những việc không nên làm:Hay cãi nahu
với bạn, nói xấu bạn,nói dối bạn, trêu chọc
bạn, làm việc xấu…
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- HS trả lời
- Nhớ thường xuyên yêu thương, giúp đỡ bạn

HOẠT ĐỘNG NGLL
Bài 14: Em yêu trường lớp
I. Mục tiêu
-Kể được những điều yêu thích ở trường lớp
- Thể hiện những hành động yêu quý bạn bè, thầy cô và trường lớp
II. Đồ dùng: SGK
II. Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Nghe GV đọc chuyện
-Câu chuyện: Điều mới lạ
- lắng nghe
- GV đọc cho HS nghe
2. Hoạt động 2: Nghe đọc- nhận biết
a. Thảo luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Gv đặt câu hỏi: Trung yêu trường mới vì điều
- Đưa ra ý kiến thảo luận
gì?
-Đưa ra các phương án
- HS lắng nghe và nêu đúng
+ Vì trường mới vui hơn trường mầm non
sai, giải thích ý kiến.
+ Vì trường mới đẹp và mới lạ hơn trường
mầm non
+ Vì trường mới đẹp, rộng rãi, nhiều cây xanh..
+ Vì trường mới có hiều thầy cô, bạn bè…
b. Hoạt động cá nhân
-Lắng nghe
- Nêu Y/c: Hãy viết những điều em yêu nhất ở
trường
- Hướng dẫn HS viết
-Quan sát tranh và trả lời:
Giải lao: TBVN lên điều hành hát bài Em yêu
trường em
3. Hoạt động 3: Bài học
- Thảo luận theo nhóm:
- Các tổ thảo luận
- Những việc em cần làm :
- Trình bày ý kiến thảo luận.
- GV tổng hợp các ý kiến:
- Những việc nên làm: Kể với người thân về
tường lớp của em, Tham gia các hoạt động, Lễ
phép với thầy cô giáo,Chấp hành nội quy, Giữ
- HS lắng nghe nhắc lại
gìn vệ sinh..
- Những việc không nên làm:Vứt rác bừa bãi,


làm hỏng đồ đạc ở trường, Vẽ bẩn lên tường,
Đánh nhau với bạn, vô lễ với thầy cô..
Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học bài gì?
- Biết yêu trương lớp, thầy cô, bạn bè em sẽ học
giỏi và thành công trong tương lai

- HS trả lời



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×