Tải bản đầy đủ

TIN HOC 8 THEO HUONG PHAT TRIEN NANG LUC 20182019

Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
Tuần: 1
Tiết: 1
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAKOUT
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự mở các bài và
chơi, ôn luyện gõ phím.
2. Kỹ năng: Luyện tập gõ nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức.
4. Các năng lực, phương pháp cần hướng tới
 Các năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tự học
- NL sáng tạo
- NL giao tiếp
- NL tự quản lý bản thân
- NL sử dụng ngôn ngữ

- NL hợp tác
- NL sử dụng công nghệ thông tin
 Phương pháp và hình thức dạy học
- Phương pháp dạy học, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giao bài tập.
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp ; DH trên phòng máy tính, tự học, hoạt động
nhóm.
II.
Chuẩn bị:
* GV : SGK, máy chiếu.
* HS: Xem trước nội dung bài học.
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (5 phút)
-Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Cho ví dụ
- Chương trình máy tính là gì ? Vì sao phải viết chương trình máy tính ?
- Ngôn ngữ máy khác ngôn ngữ lập trình ở đâu ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
Cách thức dạy: Tiết 1: Hướng dẫn lý thuyết giới thiệu phần mềm. Tiết 2: Thực hành nội
dung đã học ở Tiết 1.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm + Màn hình chính của phần mềm
* - GV : giới thiệu:
1. Giới thiệu phần mềm:
- HS lắng nghe.
Tên phần mềm: FINGER BREAKOUT do
* - GV : yêu cầu HS quan sát trên màn hình công ty Giletech sản xuất.
Chức năng: luyện gõ phím nhanh.Chính xác
2. Giới thiệu màn hình chính:
a) Khởi động phần mềm:
và chỉ
trên màn hình desktop.
- HS quan sát
* - GV : Giống như khởi động những
chương trình đã học ở các lớp trước, em

Nháy đúp chuột lên biểu tượng
màn hình.
b) Giới thiệu màn hình chính:
1



trên


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
hãy trình bày cách khởi động phần mềm
 Hình bàn phím ảo
này, thực hiện trên máy ?
 Khung trống để chơi ( màu xám )
-HsS: Nháy đúp chuột lên biểu tượng trên.
 Khung bên phải chứa các nút lệnh và
- HS thực hành trên máy.
thông tin của lượt chơi.
* - GV : yêu cầu HS quan sát màn hình
b) Thoát khỏi phần mềm:
chính của phần mềm.
Kích nút
( close ) trên thanh công cụ hoặc
- HS quan sát.
* - GV : Em hãy cho biết có những thành nhấn Alt_F4.
phần gì trên màn hình của chương trình?
HS: - Hình bàn phím, khung trống, các lệnh
ở khung bên phải.
* - GV : giới thiệu thêm và chỉ rõ trên màn
hình để HS quan sát: Hình bàn phím ở vị
trí trung tâm với các phím như trên bàn
phím. Các phím được tô màu ứng với các
ngón tay trên bàn phím. Khung trống là khu
vực chơi. Khung bên phải chứa các lệnh và
thông tin của lượt chơi. Tại ô Level ta có
thể chọn các mức độ khác nhau của trò
chơi: Bắt đầu (Beginner), Trung bình
( Intermediate), Nâng cao (advanced).
HS lắng nghe và ghi nội dung.
- HS lắng nghe và ghi nội dung.
* - GV : giới thiệu: Các màu của bàn phím
tương ứng với các ngón như sau:
Xanh da trời:
Ngón út
Vàng nhạt: Ngón áp út
Cam nhạt: ngón giữa
Xanh lá cây nhạt: ngón trỏ
Tím nhạt: ngón cái.
* - GV : Các em hãy cho biết cách thoát
khỏi phần mềm trên ( Gợi ý: tương tự như
các phần mềm khác) ?
- HS: Kích nút
trên thanh công cụ hoặc
nhấn Alt_F4.
- GV : Trước thao tác đó nên bấm nút Stop
để dùng trò chơi.
3. Hoạt động luyện tập: (3 phút) Củng cố lại kiến thức đã học.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút)
- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học.
- Nêu lại các thành phần trên của sổ chương trình
- Mục đích của trò chơi là gì
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, Ôn lại các kiến thức chính đã học
- Đọc kỹ hướng dẫn chơi để tiết sau thực hành
2


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 1
Tiết: 2
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAKOUT (TT)
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự mở các bài và
chơi, ôn luyện gõ phím.
2. Kỹ năng:
Thông qua phần mềm HS hiểu và rèn luyện được kĩ năng gõ bàn phím nhanh và chính
xác.
3. Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức.
4. Các năng lực, phương pháp cần hướng tới
 Các năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tự học
- NL sáng tạo
- NL giao tiếp
- NL tự quản lý bản thân
- NL sử dụng ngôn ngữ
- NL hợp tác
- NL sử dụng công nghệ thông tin
 Phương pháp và hình thức dạy học
- Phương pháp dạy học, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp giao bài tập.
- Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp
II.Chuẩn bị:
* GV : SGK, máy chiếu.
* HS: Xem trước nội dung bài học.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (5 phút)
-Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Cho ví dụ
- Chương trình máy tính là gì ? Vì sao phải viết chương trình máy tính ?
- Ngôn ngữ máy khác ngôn ngữ lập trình ở đâu ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
Cách thức dạy: Tiết 1: Hướng dẫn lý thuyết giới thiệu phần mềm. Tiết 2: Thực hành nội
dung đã học ở Tiết 1.

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng
- GV :- Các em hãy nhìn khung bên phải,
II.
Hướng dẫn sử dụng:
theo em để bắt đầu trò chơi ta nên chọn nút
(SGK)
lệnh nào. Thực hiện trên máy v?
- Khởi động trò chơi
HS: Nút Start.
- Nhấn Start
- GV : Sau đó các em sẽ thấy hộp thoại
- Đọc hộp thoại
thông báo các phím sẽ được luyện gõ trong
- Nhấn Space để chơi
lần chơi đó, ấn nút SPACE để chơi.
 Mục tiêu
3


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học
- Phá vớ hết các khối gạch càng nhanh
càng tốt
- Ít lượt chơi nhất
- Mức độ càng cao

- GV : thực hiện các thao tác trên và yêu
cầu HS quan sát màn hình chơi xuất hiện.
HS quan sát.
- GV : Nhiệm vụ của người chơi là bắn phá
các khối ô trên bằng cách di chuyển quả
cầu va vào chúng. Nếu phá hết em sẽ thắng.
- GV : yêu cầu HS quan sát thanh ngang có
3 kí tự trên màn hình, và yêu cầu HS đoán
xem để di chuyển thanh ngang ta làm như
thế nào ?
HS: Để di chuyển qua phải ta gõ phím bên
phải thanh ngang ( chữ h), Để di chuyển
qua trái ta gõ phím bên trái thanh ngang
(chữ o)
- GV : bổ sung: Các chữ trên thanh ngang
sẽ thay đổi sau mỗi lần gõ. Gõ phím giữa
để bắn quả cầu nhỏ lên.
- GV : thực hành, HS quan sát.
- GV : gọi 1 vài HS lên thực hiện.
- GV : giới thiệu thêm: trong trò chơi còn
có thể còn có các quả cầu lớn sẽ giúp người
chơi thắng nhanh hơn. Và có những con vật
lạ xuất hiện nếu đụng vào thanh ngang các
em sẽ bị mất lượt chơi.
HS lắng nghe.

3. Hoạt động luyện tập: (3 phút)
- GV : yêu cầu HS: khởi động chương trình FINGER BREAKOUT trên máy chiếu và thực
hiện chơi.Các học sinh khác quan sát và có thể lên thay bạn để tiếp tục chơi nếu bạn bị
phạm lỗi
Yêu cầu HS về nhà:
- Đọc lại cách chơi.
- Cài phần mềm trên máy ở nhà để luyện gõ phím
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng (2 phút)
- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, Ôn lại các kiến thức chính đã học và luyện
viết, làm đi làm lại nhiều lần.
- Cài đặ chương trình trên máy ở nhà và tự luyện gõ phím
- Đọc bài 2 : Làm quen với chương trình và Ngôn ngữ lập trình để giờ sau học.

4


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 2
Tiết: 3
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
*Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy thực hiện thông qua các lệnh
*Kĩ năng:
Thực hiện tuần tự các lệnh để đạt được công việc.
* Thái độ:
Có ý thức tìm tòi tài liệu
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , Bảng phụ, hình vẽ “Robốt nhặt rác”.
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (4 phút)
Gợi nhớ kiến thức lớp 6
Câu hỏi:
? Cấu trúc chung của máy tính ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy thực hiện thông qua các lệnh
Hoạt động GV và HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách con người
ra lệnh cho máy tính: (20 phút)
- GV: Chúng ta biết rằng máy tính là công cụ
trợ giúp con người để xử lý thông tin một
cách có hiệu quả.
?Thực chất máy tính chỉ là gì.
?Để máy tính thực hiện các công việc theo
yêu cầu của con người thì phải tác động gì
lên nó.
5

Nội dung
1. CON NGƯỜI RA LỆNH CHO MÁY
TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
- Máy tính là công cụ giúp con người xử lý
thông tin.
- Con người phải đưa ra những chỉ dẫn
thích hợp để điều khiển máy tính.


Trường THCS Long Hưng
8
Hoạt động 2: Các bước nhặt rác Rô bốt:
(17 phút)
- GV: Treo hình vẽ để minh hoạ cho ví dụ về
“Rô - bốt nhặt rác”
- HS quan sát hình vẽ.
?Để Rô - bốt thực hiện công việc trên cần
đưa ra những lệnh thích hợp nào.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận.
- GV quan sát và gợi ý.
- GV gọi HS đại diện các nhóm nêu các lệnh
để điều khiển Rô - bốt thực hiện công việc
trên.
- HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét cách làm của các nhóm và
treo bảng phụ đưa ra các lệnh cần làm và
giải thích cho HS hiểu.
?HS hoạt động nhóm thảo luận làm bài tập:
Quan sát hình 1 trong SGK, bạn Phan đã viết
lại các lệnh cho Rôbốt thực hiện nhiệm vụ
nhặt rác như sau:
- Bước 1: Quay trái, tiến 1 bước.
- Bước 2: Quay phải, tiến 2 bước.
- Bước 3: Nhặt rác.
- Bước 4: Tiến 3 bước.
- Bước 5: Quay trái, tiến 2 bước.
- Bước 6: Bỏ rác vào thùng.
Theo các lệnh của bạn Phan, Rô - bốt và
thực hiện nhiệm vụ nhặt rác không?

Giáo án Tin Học
2. VÍ DỤ RÔ - BỐT NHẶT RÁC

-

Bíc
Bíc
Bíc
Bíc
Bíc
Bíc

1:
2:
3:
4:
5:
6:

TiÕn 2 bíc.
Quay tr¸i, tiÕn 1 bíc.
NhÆt r¸c.
Quay ph¶i, tiÕn 3 bíc.
Quay tr¸i, tiÕn 2 bíc.
Bá r¸c vµo thïng.

3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- GV nhấn mạnh để HS biết rằng con Con người ra lệnh cho máy tính thông qua các
người điều khiển máy tính thông qua các lệnh.
lệnh (chỉ dẫn).
? HS vận dụng làm bài tập 1 (làm ở phiếu Bài tập 1: trình bày trên phiếu
học tập).
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút)
Ôn lại các kiến thức chính đã học và luyện viết, làm đi làm lại nhiều lần.

6


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 2
Tiết: 4
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
*Kiến thức:
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động.
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công
việc hay giải một bài toán cụ thể.
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình.
*Kĩ năng:
- Viết chương trình thực hiện một công việc đơn giản.
* Thái độ
- Tạo hứng thũ cho các em say mê môn học
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , Bảng phụ.
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (4 phút)
Gợi nhớ kiến thức tiết 1
Câu hỏi:
? Con người điều khiển máy tính thông qua gì? Em hãy lấy ví dụ minh hoạ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
Mục tiêu:
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động.
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công
việc hay giải một bài toán cụ thể.
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình.
Néi dung
Hoạt động GV và HS
Hoạt động 1: Viết chương trình, ra lệnh 3. Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính
7


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
cho máy tính làm việc: (17 phút)
làm việc.
- GV: Về thực chất, việc viết các lệnh để - Chương trình máy tính là một dãy các lệnh
điều khiển chính là viết chương trình.
mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.
?Chương trình máy tính là gì.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo
luận viết các lệnh để thực hiện công việc
cho ví dụ ở mục 2.
- HS đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và treo bảng phụ đưa ra các
lệnh.
?Tại sao cần viết chương trình.

- Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn
cho máy tính. Vì thế việc viết nhiều lệnh và
tập hợp lại trong một chương trình giúp con
người điều khiển máy tính một cách đơn
giản và hiệu quả hơn.
4. chương trình và ngôn ngữ lập trình

Hoạt động 2: Chương trình và ngôn ngữ
lập trình: (20 phút)
- Các dãy bit là cơ sở để tạo ra ngôn ngữ
- GV: Để máy tính có thể xử lý, thông tin dành cho máy tính, được gọi là ngôn ngữ
đưa vào máy tính phải được chuyển đổi máy.
thành dạng dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0
và 1).
?Khi viết các lệnh bằng tiếng Việt máy tính
có thể hiểu và thực hiện được không.
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để
?Để chỉ dẫn cho máy tính những công việc viết các chương trình máy tính.
cần làm ta phải dùng ngôn ngữ gì.
- GV giới thiệu về ngôn ngữ lập trình.
- GV: Máy tính vẫn chưa thể hiểu được các
chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập
trình. Chương trình còn cần được chuyển
đổi sang ngôn ngữ máy bằng một chương -Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ
trình dịch tương ứng.
lập trình.
?Việc tạo ra chương trình máy tính gồm - Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ
mấy bước.
máy.
- GV giới thiệu về một số ngôn ngữ lập
trình phổ biến hiện nay.
- HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi 2.
- HS đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét các nhóm và đưa ra đáp án
đúng.
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút) Củng cố lại kiến thức đã học.

8


Trường THCS Long Hưng
8
- GV gọi HS nhắc lại khái niệm
chương trình và ngôn ngữ lập trình.
? HS vận dụng làm bài tập 3 (làm ở
phiếu học tập).

Giáo án Tin Học

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các
chương trình máy tính.
-Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập
trình.
- Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy.
Bài tập 3 trình bày trên phiếu
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút)
Ôn lại các kiến thức chính đã học và luyện viết, làm đi làm lại nhiều lần.
Tuần: 3
Tiết: 5
Bài 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
*Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các qui tắc để
viết chương trình, câu lệnh.
- Biết ngôn ngữ chương trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng
nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các
qui tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với các từ khoá.
*Kĩ năng:
- Viết đúng tên.
- Phân biệt được các từ khoá, tên.
*Thái độ
- Tạo hứng thú cho học sinh
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , Bảng phụ.
2. Học sinh :
Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (4 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức đã học
Câu hỏi:
? Chương trình là gì?Vì sao phải viết chương trình?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (36 phút)
Mục tiêu:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các qui tắc để
viết chương trình, câu lệnh.
- Biết ngôn ngữ chương trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng
nhất định.
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ
các qui tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với các từ khoá.
9


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
Néi dung
Hoạt động GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu chương trình:
(10 phút)
1. Ví dụ về chương trình.
- GV treo bảng phụ giới thiệu về một - Ví dụ 1:
chương trình đơn giản.
Program CT_Dau_tien;
Uses CRT;
Begin
Writeln(‘Chao cac ban’);
End.
- GV giải thích các câu lệnh trong chương
trình.
- GV lưu ý cho HS các lệnh được sử dụng
để viết trong chương trình.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập
trình gồm những gì? (10 phút)
2. ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- GV: Giống như ngôn ngữ tự nhiên, mọi
ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái
riêng.
?Các câu lệnh được viết từ đâu.
- Các câu lệnh được viết từ các chữ cái của
bảng chữ cái đó.
+ Bảng chữ cái tiếng Anh: A --> Z.
+ Các kí hiệu phép toán: +, -, *, /.
+ Các dấu ‘ ‘, ( ),...
?Nếu câu lệnh bị viết sai qui tắc, chương
trình dịch sẽ xử lý như thế nào.
- GV: Về cơ bản, ngôn ngữ lập trình gồm
bảng chữ cái và các qui tắc để viết các
lệnh có ý nghĩa xác định, cách bố trí các
câu lệnh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ khoá và tên 3. từ khoá và tên
(17 phút)
- GV cho học sinh hoạt động nhóm thảo - Từ khoá của ngôn ngữ lập trình là từ dành
luận phán đoán các từ khoá có trong riêng được viết bằng tiếng Anh.
chương trình trên.
?Trong ngôn ngữ lập trình các từ khoá
được qui định như thế nào.
- GV lưu ý cho HS về cách phân biệt các
từ khoá trong chương trình.
- Qui tắc đặt tên:
- GV: Ngoài các từ khoá, chương trình + Tên không được trùng với các từ khoá.
còn sử dụng “tên” do người lập trình đặt. + Tên không chứa dấu cách.
?Khi đặt tên cần chú ý tuân thủ những qui + Tên không chứa các kí tự đặc biệt.
tắc nào.
+ Tên không bắt đầu bằng số.
- GV lưu ý cho HS khi đặt tên nên ngắn
gọn, dễ nhớ, dễ hiểu.
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
10


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- GV gọi HS nhắc lại đặt tên cho
- Qui tắc đặt tên:
chương trình.
+ Tên không được trùng với các từ khoá.
? HS vận dụng làm bài tập 4 (làm ở
+ Tên không chứa dấu cách.
phiếu học tập).
+ Tên không chứa các kí tự đặc biệt.
- HS phân biệt từ khoá và tên.
+ Tên không bắt đầu bằng số.
Bài tập 4. Làm trên phiếu
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)
Tuần: 3
Tiết: 6
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
*Kiến thức:
- HS biết được cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
- Biết được các phím hỗ trợ để dịch và chạy chương trình.
*Kĩ năng:
- Khai báo tên chương trình.
*Thái độ
- Học sinh tích cực tìm tòi tài liệu
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , Bảng phụ.
2. Học sinh :
Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (3 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức đã học
Câu hỏi:
? Cho biết sự khác nhau giữa từ khoá và tên? Nêu qui tắc đặt tên trong chương trình?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Mục tiêu:
- HS biết được cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
- Biết được các phím hỗ trợ để dịch và chạy chương trình.
Hoạt động GV và HS
Hoạt động 1: Cấu trúc chung chương
trình: (25 phút)
- HS quan sát lại ở hình 6 SGK.
?Cấu trúc của một chương trình gồm
những gì.

Nội dung
4. CẤU TRÚC CHUNG CỦA CHƯƠNG
TRÌNH.
- Cấu trúc của một chương trình gồm 2 phần:
+ Phần khai báo:
+ Khai báo tên chương trình.
+ Khai báo thư viện.
11


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

+ Phần thân: Nằm trong cặp từ khoá
BEGIN...END.
*Lưu ý: Phần thân là phần quan trọng nhất và
?Trong cấu trúc của chương trình phần bắt buộc phải có trong tất cả các chương trình.
nào là quan trọng nhất? Vì sao.
- GV cho HS hoạt động nhóm thảo
luận.
- HS các nhóm trả lời.
- GV nhận xét.
- HS hoạt động nhóm thảo luận xác
định phần khai báo tên chương trình và
phần thân của chương trình (Đã xét ở
ví dụ trước).
- GV quan sát.
- GV gọi HS đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm đối chiếu nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Ví dụ về ngôn ngữ lập
trình: (12 phút)
5. VÍ DỤ VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH.
- GV: Trong phần này chúng ta sẽ làm
quen với 1 ngôn ngữ lập trình là Pascal.
?Để lập trình bằng ngôn ngữ này phải
cài đặt môi trường lập trình như thế
nào.
?HS quan sát hình 8, 9, 10 SGK.
- DÞch ch¬ng tr×nh: ALT + F9
- GV hướng dẫn cho HS các phím hỗ - Ch¹y ch¬ng tr×nh: CTRL + F9
trợ để thực hiện dịch và chạy chương
trình.
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- HS nhắc lại cấu trúc của một
- Cấu trúc của một chương trình gồm 2 phần:
chương trình.
+ Phần khai báo:
? HS sử dụng phiếu học tập ghi lại
+ Khai báo tên chương trình.
các phím hỗ trợ dùng để dịch và
+ Khai báo thư viện.
chạy chương trình.
+ Phần thân: Nằm trong cặp từ khoá
BEGIN...END.
*Lưu ý: Phần thân là phần quan trọng nhất và bắt
buộc phải có trong tất cả các chương trình.
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)

12


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 4
Tiết: 7
Bài TH1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(t1)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ :
* Kiến thức :
 Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP
 Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
 Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
* Kỹ năng:
 Biết cách dịch, sửa lỗi, trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình.
* Thái độ:
 Hình thành hoạt động theo nhóm, có ý thức tự chủ trong học tập.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thực hành.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , phòng máy tính
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ...
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (5 phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức của bài vừa học để chuẩn bị cho bài TH 1
Câu hỏi:
? Em hãy trình bày các thành phần cơ bản của NNLT ?
? Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên ? Nêu cách đặt tên trong CT ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
Mục tiêu:
- Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP
- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
13


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Hoạt động GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Làm quen vào ra màn hình Turbo Pascal
GV: sử dụng phương pháp nhóm, trực quan, -Thực hiện được thao tác khởi động /
thuyết trình, vấn đáp gợi mở
thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st
HS: Quan sát, thảo luận
TP
- Thực hiện được các thao tác mở bảng
chọn và chọn lệnh
GV: Cho HS khởi động máy tính, tiếp tục khởi - Soạn thảo được một chương trình pascal
động CT Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
đơn giản
GV: Sau khi khởi động xong xuất hiện màn hình
của Turbo Pascal
HS khởi động máy tính
GV: Yêu cầu học sinh so sánh Màn hình Turbo
Pascal với hình 11 SGK trang 15
HS: Quan sát, thảo luận
GV: cho HS: quan sát các thành phần: thanh bảng
chọn. Tên tệp đang mở, con trỏ,….
HS: quan sát
GV: Hướng dẫn HS nhấn phím F10 để mở
bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên để di
chuyển giữa các bang chọn
HS: Quan sát và thực hành
GV: Để mở một bảng chọn em chi cần nhấn
phím Enter (hoặc có thể dùng chuột)
GV: Cho HS quan sát các lệnh trong từng bảng
chọn bằng các khác : Nhấn tổ hợp phím Alt +
phím tắt của bảng chọn
HS: Quan sát và thực hành
GV: Theo dõi và chữa chữa kịp thời
GV: Để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng
chọn em sử dụng phím mũi tên lên xuống
GV: Trình bày cách thoát khỏi Turbo Pascal
HS: Quan sátm, thực hành
Bài 1: Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Pascal
a. Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
C1:Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Pascal trên màn hình nền
C2: Tìm đến tệp Turbo.exe hoặc TPX.exe trong thư mục này (thương là TP/Bin)
b. Quan sát màn hình Turbo Pascal và so sánh với hình 11 SGK
c. Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp
phía dưới màn hình.
Hoạt động 2: Soạn thảo, dịch chạy chương trình

14


Trường THCS Long Hưng
8
Yêu cầu các nhóm máy soạn thảo chương trình
của bài tập 2 vào màn hình soạn thảo Turbo
Lưu ý HS đọc chú ý SGK để soạn thảo đúng và
nhanh tránh mắc lỗi chính tả.
Gv: Khi soạn thảo xong ta làm thế nào để lưu
chương trình vào bộ nhớ máy tính?
Gv: Để dịch chương trình ta thao tác như thế
nào?
H? Nếu trong quá trình dịch chương trình
gặp lỗi thì trên màn hình thông báo và ta
phải làm gì để khắc phục?
Gv: Nếu trên màn hình thông báo dòng chữ:
“Press any key” có nghĩa là gì và ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS tự thực hiện
Để các nhóm máy dịch xong chương trình thì
GV yêu cầu HS chạy chương trình và xem kết
quả
H? Ta sử dụng lệnh nào trong chương trình để
màn hình kết quả tự động dừng ?

Giáo án Tin Học
Soạn thảo trong turbo cũng thao tác
tương tự như trong các phần mềm soạn
thảo khác.
- Chọn FILE-> chọn SAVE để lưu
- Nhấn tổ hợp Alt + F9 để dịch
chương trình
- Chạy chương trình bằng tổ hợp phím
Ctrl + F9 và Alt + F5 để xem kết quả

Bài 2: Soạn thảo, lưu dịch và chạy một chương trình đơn giản.
a. Khởi động Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:
Program CT_dau_tiên;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Writeln(‘toi la Turbo Pascal’);
End.
b. Nhấn phím F2 (File/ Save) để lưu chương trình
c. Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch CT.
d. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để chạy CT.
Nhấn Alt + X để thoát khỏi Pascal
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục Tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
Bài tập 2.4 SBT : Sửa lỗi chương trình
sau :
START
Progam Thanh 1
Use CRT
Writeln(Minh la Thanh)
STOP.
HS: Thảo luận
GV: Chia nhóm HS thảo luận và trình bày
ra giấy nháp.

15


Trường THCS Long Hưng
8
Program Thanh_1;
Uses CRT;
Begin
Writeln(Minh la Thanh)
End.
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)

16

Giáo án Tin Học


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 4
Tiết: 8
Bài TH1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL(tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ :
* Kiến thức :
 Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP
 Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
 Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản
* Kỹ năng:
 Biết cách dịch, sửa lỗi, trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
 Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình.
* Thái độ:
 Hình thành hoạt động theo nhóm, có ý thức tự chủ trong học tập.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thực hành.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , phòng máy tính
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ...
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (5phút)
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức của bài vừa học để chuẩn bị cho bài TH 1(tt)
Câu hỏi:
? Em hãy trình bày các thành phần cơ bản của NNLT ?
? Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên ? Nêu cách đặt tên trong CT ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- Thực hiện được thao tác khởi động / thoát khỏi TP, làm quen với màn hình st TP
- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Soạn thảo được một chương trình pascal đơn giản

17


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
Hoạt động GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Sửa lại trong bài tập 2 (25 phút)
GV: Yêu cầu HS mở lại tệp chứa chương trình
bài tập 2
Thay đổi một số câu lệnh :
- Ví dụ lệnh làm sạch màn hình sau khi đã Tổng kết
- Lệnh kết thúc CT là End. (có dấu chấm)
khai báo thư viện và khi chưa khai báo
mọi thông tin đứng sau lệnh này bị bỏ
thư viện
qua trong quá trình dịch CT
- Thay đổi nội dung trong cặp dấu nháy
- Dấu ; dúng để phân cách các lệnh
đơn của lệnh Writeln
trong Pascal.
- Nếu sử dụng lệnh Writeln mà không sử
Đọc thêm
dụng cặp dấu nháy đơn thì cho kết quả
- Giới thiệu 3 bảng chọn thường sử
như thế nào, có gì khác không?
dụng:
HS: thực hiện theo chỉ dẫn của GV
+ Bảng chọn File
GV:Yêu cầu HS thực hiện và quan sát kết quả
+ Bảng chọn Compile
khi đã thay đổi lệnh.
+ Bảng chọn Run
HS: thực hiện theo chỉ dẫn của GV
Gv: Yêu cầu HS xoá dòng begin trong chương
trình bài tập 2 và quan sát việc chạy chương
trình của máy tính
HS: thực hiện theo chỉ dẫn của GV
Gv: Trong chương trình thiếu từ khóa begin khi
chạy chương trình máy thông báo lỗi như thế
nào và cách sửa chữa?
HS: thực hiện theo chỉ dẫn của GV
Gv: Xoá dấu chấm sau từ khoá End hãy quan
sát
Xoá dấu ‘;’ sau một câu lệnh bất kỳ trong
chương trình và xoá dấu ‘;’ sau lệnh Readln.
Hãy so sánh kết quả khi chạy chương trình và
cách khắc phục
HS: thực hiện theo chỉ dẫn của GV
Bài 3 : chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi
Program CT_dau_tiên;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘Chao cac ban’);
Writeln(‘toi la Turbo Pascal’);
End.
a. Xóa dòng lệnh Begin. Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi như hình 16 SGK
- xuất hiện lỗi: Error 36: Begin expected: Thiếu từ khóa Begin
b. Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh Begin như cũ. Xóa dấu chấm sau chữ End. Dịch chương
18


Trường THCS Long Hưng
8
trình và quan sát thông báo lỗi.
- Lỗi 10: Error 10: Unexpected end of file: không tìm thấy kết
Qua thông báo lỗi trên ta nhận thấy:

Giáo án Tin Học

- Phần thân của CT Pascal bao giờ cũng bắt đầu bằng từ khóa Begin
- Dấu ; dùng để phân cách các câu lệnh trong Pascal
- Riêng từ khóa End kết thúc phân thân CT luôn có một dấu chấm (.) đi kèm.
c. Nhấn Alt + X để thoát khỏi Pasal nhưng không lưu các chỉnh sửa.
Hoạt động 2: Tổng kết (10 phút)
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần tổng kết
SGK
GV: Gọi 2-3 em trình bày.
HS: Thực hiện theo yêu cầu GV
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Bài tập 2.9 SBT : Soạn thảo và chạy
chương trình sau:
Progam nhom_PTT;
Uses CRT;
Begin
Writeln (‘Nhom minh la Phan, Tuan va
Thanh’);
Writeln (‘Chuc cac ban hoc to’);
Readln
End.
HS: Thực hành trên máy
Progam nhom_PTT;
Uses CRT;
Begin
Writeln (‘Nhom minh la Phan, Tuan va Thanh’);
Writeln (‘Chuc cac ban hoc tot’);
Readln
End.
Kết quả:
Nhom minh la Phan, Tuan va Thanh
Chuc cac ban hoc tot
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)

19


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 5
Tiết: 9
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ :
*Kiến thức:
- HS biết được các kiểu dữ liệu thường được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
- Biết được các phép toán thực hiện trên kiểu số.
- Qui tắc tính các biểu thức số học.
*Kĩ năng:
- Phân biệt các kiểu dữ liệu.
- Thực hiện các phép toán.
*Thái độ
- Học sinh có ý thức đọc và ghiên cứu tài liệu
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , phòng máy tính
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (5phút)
Mục tiêu: Định hướng học sinh hiểu được các khái niệm về dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Đặt vấn đề:
- Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu trong máy tính củng rất khác nhau về bản chất. Để
dễ quản lý và tăng hiệu quả xử lý, ngôn ngữ lập trình phân chia các kiểu dữ liệu khác nhau.
- Sự khác nhau đó là gì? Mỗi kiểu dữ liệu có giá trị như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên
cứu bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (35 phút)
Mục tiêu:
- HS biết được các kiểu dữ liệu thường được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
- Biết được các phép toán thực hiện trên kiểu số.
- Qui tắc tính các biểu thức số học.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: (15 phút): Nhận biết dữ
liệu và kiểu dữ liệu:
1. dữ liệu và kiểu dữ liệu.
?Máy tính là công cụ thực hiện chức - Chương trình chỉ dẫn cho máy tính cách thức
năng gì chủ yếu.
xử lý thông tin để có kết quả mong muốn.
?Chương trình chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện công việc gì.
- GV: Thông tin rất đa dạng nên dữ liệu
20


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
trong máy tính cũng rất khác nhau về
bản chất.
- Kiểu số nguyên: -215 đến 215 – 1.
?HS quan sát ví dụ 1.
- Kiểu số thực: 2,9.10-39 đến 1,7.1038 và 0.
?Có những kiểu dữ liệu gì.
- Kiểu xâu: Tối đa 255 kí tự.
?HS hoạt động nhóm lấy ví dụ về các
kiểu dữ liệu tương ứng với các số liệu.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: (20 phút): Các Phép
toán với dữ liệu kiểu số:
- GV giới thiệu thêm kiểu lôgíc và giải
thích cho HS hiểu về sự khác nhau giữa
các kiểu dữ liệu.
- GV giới thiệu về phạm vi giới hạn của
các kiểu dữ liệu để HS vận dụng khai
báo.
- GV: Trong mọi ngôn ngữ lập trình ta
đều có thể thực hiện các phép toán số
học cùng với các phép lấy phần
nguyên, phần dư.
?Em đã được học các phép toán nào.
- GV giới thiệu thêm cho HS 2 phép
toán sử dụng trong Pascal.
- GV lấy ví dụ minh họa.
?HS hoạt động nhóm tính các kết quả
thu được khi sử dụng phép DIV, MOD.
- HS trả lời - GV nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- HS nhắc lại các kiểu dữ liệu và
giới hạn của chúng. (ghi ở phiếu
học tập).
? HS hoạt động nhóm làm bài tập
lại tên kiểu dữ liệu trong Pascal
như trong bảng dưới đây, nhưng
chưa đúng. Hãy giúp Tuấn ghép
nối mỗi kiểu dữ liệu đúng với
phạm vi giá trị của nó.

2. các phép toán với dữ liệu kiểu số.

hiệu
+
*
/
div
mod

Phép toán

Kiểu dữ liệu

Cộng
Trừ
Nhân
Chia
Chia
lấy
nguyên
Chia lấy dư

nguyên + thực
nguyên + thực
nguyên + thực
nguyên + thực
nguyên
nguyên

- Ví dụ:
15 mod 2 = ?
15 div 2 = ?

Tên kiểu
a) Char
b) String
c) Integer
d) Real

4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)

21

Phạm vi giá trị
1) Số nguyên trong
khoảng từ –32000 đến
+32000.
2) Số thực trong
khoảng từ –10-38 đến
1037.
3) Một kí tự trong
bảng chữ cái.
4) Xâu kí tự, tối đa
gồm 255 kí tự.


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 5
Tiết: 10
BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
*Kiến thức:
- HS biết được các kí hiệu phép toán sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
- Biết được các giao tiếp giữa người sử dụng và máy vi tính.
*Kĩ năng:
- Viết được các phép toán trong Pascal.
- Thực hiện các giao tiếp người - máy.
*Thái độ
Học sinh có ý thức đọc và ghiên cứu tài liệu
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu, Giáo án , phòng máy tính
2. Học sinh :
- Đọc trước bài
- SGK, Đồ dùng học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động đặt vấn đề: (3 phút)
Mục tiêu: Định hướng học sinh hiểu được các khái niệm về các phép so sánh trong pascal và
việc giao tiếp giữa người và máy tính.
Câu hỏi:
Em hãy nêu các kiểu dữ liệu và phạm vi giá trị của chúng? Lấy ví dụ minh hoạ?
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37phút)
Mục tiêu:
- HS biết được các kí hiệu phép toán sử dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal.
- Biết được các giao tiếp giữa người sử dụng và máy vi tính.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: (17 phút) Nhận biết các
phép so sánh:
3. các phép so sánh.
- GV: Ngoài các phép toán số học, ta
còn thường so sánh các số.
- Kí hiệu: =, >, <, , , 
?Em thường sử dụng các phép toán - Khi thực hiện cá phép so sánh sẽ cho kết quả
nào.
là đúng hoặc sai.
?Khi thực hiện các phép so sánh, kết - Ví dụ: 15 + 8 > 20 - 2
quả của phép toán là gì.
- GV lấy ví dụ minh hoạ.
- HS lấy ví dụ (làm ở phiếu học tập).
22


Trường THCS Long Hưng
8
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu các phép so sánh được
sử dụng rong Pascal.

?Em có nhận xét gì về kí hiệu các phép
so sánh trong Pascal so với các kí hiệu
toán học thông thường.
?HS hoạt động nhóm vận dụng làm bài
tập 6 SGK/26.
- HS các nhóm trả lời + GV nhận xét.
Hoạt động 2: (20 phút) Thực hiện việc
giao tiếp giữa người và máy:
- GV: Trong khi thực hiện chương trình
con người có nhu cầu trao đổi với máy.
?Quá trình trao đổi như vậy được gọi là
gì.
- GV giới thiệu các trường giao tiếp
giữa người và máy.
- GV giới thiệu 2 câu lệnh dùng để in
kết quả.
- GV lưu ý cho HS sự khác nhau của
lệnh Write và Writeln.
- GV lấy ví dụ minh hoạ.
- GV giới thiệu 2 câu lệnh nhập dữ liệu.
?Phân biệt sự khác nhau giữa Read và
Readln.
- GV lấy ví dụ minh hoạ.
- Khi thực hiện chương trình có cần
thiết tạm ngừng chương trình không?
Tại sao?
- GV giới thiệu câu lệnh tạm ngừng
chương trình và lấy ví dụ minh hoạ.
- GV: Khi muốn thoát chương trình
thường xuất hiện hộp hội thoại để
người sử dụng có thể tiếp tục hoặc
dừng lại.
? Muốn tiếp tục công việc hay ngừng
sử dụng em phải chọn gì trong khi hộp
hội thoại xuất hiện.
?Hộp hội thoại có phải là công cụ giao
tiếp của người và máy không.

Giáo án Tin Học
Kí hiệu
trong
Pascal
=
<>
<
>
<=
>=

K.hiệu
Phép so sánh
trong
toán học
Bằng
=
Khác


<
Lớn
>
Bé hơn hoặc

bằng

Lớn hơn hoặc
bằng

4. giao tiếp người – máy tính.
a. Thông báo kết quả tính toán.
- Write.
- Writeln.
Ví dụ: Write (‘Dien tich hinh chu nhat la:’, s);
b. Nhập dữ liệu.
- Read.
- Readln.
- Ví dụ: Readln (a,b);
c. Thông báo kết quả tính toán.
- Delay (x);
- Ví dụ: Delay (5000);
d. Hộp thoại

23


Trường THCS Long Hưng
Giáo án Tin Học
8
3. Hoạt động luyện tập: (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
- HS nhắc lại các phép so sánh và
a. Với kiểu số nguyên chỉ có các phép
các kí hiệu tương ứng sử dụng
toán +, -, *, / và các phép so sánh =, <>,
trong Pascal (ghi ở phiếu học tập). <, >, <=, >=.
? HS hoạt động nhóm làm bài tập
b. Mọi phép toán áp dụng cho kiểu số
trả lời các câu hỏi.
nguyên cũng áp dụng được cho kiểu số
thực.
c. Các phép chia lấy phần nguyên (div)
và lấy phần dư (mod) chỉ áp dụng được
cho dữ liệu kiểu số nguyên.
d. Với kiểu số thực có các phép toán +,
-, *, / và các phép so sánh =, <>, <, >,
<=, >=.
4.Hoạt động vận dụng và mở rộng (thông qua)

24


Trường THCS Long Hưng
8

Giáo án Tin Học

Tuần: 6
Tiết: 11
BÀI THỰC HÀNH 2: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ :
*Kiến thức:
- HS củng cố lại các câu lệnh dùng để thông báo kết quả.
- Sử dụng kí hiệu phép toán.
*Kĩ năng:
- Khởi động và thoát Turbo Pascal.
- Nhập chương trình.
- Dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả.
*Thái độ;
- Giữ gìn bảo vệ phòng máy
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực thực hành
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Phòng thực hành máy vi tính, phần mềm Pascal.
2. Học sinh :
Bài tập thực hành.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV yêu cầu: Nêu các cách khởi động Có 2 cách khởi động Pascal:
Pascal?
C1: Nháy đúp biểu tượng Turbo Pascal trên màn
HS: Trả lời
hình máy tính
C2: Start -> Programs -> TP -> BIN ->
TurboPascal.exe
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (2 phút)
Mục tiêu: Định hướng học sinh biết cách sử dụng phần mềm turbopascal để soạn thảo
chương trình.
Đặt vấn đề:
Trong bài thực hành số 1 chúng ta đã biết cách khởi động Pascal, trong tiết này chúng
ta sẽ thực hiện việc soạn thảo chương trình
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu:
- HS củng cố lại các câu lệnh dùng để thông báo kết quả.
- Sử dụng kí hiệu phép toán.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x