Tải bản đầy đủ

Sự hình thành, phát triển và thực trạng hoạt động của sở giao dịch chứng khoán TP HCM

“ Add your company slogan ”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
LỚP: NCKT2CTB
TIỂU LUẬN: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐỀ TÀI: SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
DVHD: NGUYỄN NGỌC AN

LOGO


NSVTH:








Lê Thị Thùy Linh
Vũ Thị Hồng Hạnh
Đặng THị Hoàng Yến
Nguyễn Thị Thu Hương
Lương Thị Xuân Nụ







Nguyễn Thị Tuyết
Nguyễn Thị Xoan
Phạm Thị Phú
Nguyễn Thị Mẽ
Nguyễn Thị Hằng


LỜI MỞ ĐẦU
Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa
(CNH – HĐH) đất nước, duy trì nhịp độ tăng trưởng
kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế
theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi
phải có nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển. Vì vậy, việc
xây dựng TTCK ở VN đã trở thành nhu cầu bức xúc và
cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốn trung, dài hạn ở
trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế thông
qua chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.
Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh là sàn giao
dịch có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế Việt
Nam.Vì những lý do trên nhóm chúng tôi quyết định
chọn đề tài này


NỘI DUNG BÀI TIỂU
LUẬN GỒM


1

CHƯƠNG 1: Cơ Sở Lý Luận Chung Về Thị
Trường Chứng Khoán

2

CHƯƠNG 2: Sự Hình Thành, Phát Triển Và
Thực Trạng Hoạt Động Của Sở Giao Dịch
Chứng Khoán TP.Hồ Chí Minh

3

CHƯƠNG 3: Nhận Xét Và Kiến Nghị


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1/ Thị trường chứng khoán: Sơ
lược lịch sử ra đời và phát triển
Công Cụ
Tài Chính
Phái Sinh

1.1.1 Khái niệm
Cổ
Phiếu

Trái
Phiếu

Chứng Chỉ
Quỹ Đầu


Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị
trường tài chính mà tại đó diễn ra việc mua bán các
công cụ tài chính dài hạn.


1.1/ Thị trường chứng khoán: Sơ lược lịch sử
ra đời và phát triển
1.1.2 Lịch sử ra đời
Vào giữa thế kỷ 15 ở tại những thành phố trung tâm
buôn bán ở phương Tây, các thương gia thường tụ tập tại
các quán cà phê để trao đổi việc mua bán trao đổi các vật
phẩm hàng hoá. Lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần sau
đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng.
 Cuối thế kỷ 15, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu
chợ trở thành “thị trường” với việc họ thống nhất các quy
ước và dần dần các quy ước được sửa đổi hoàn chỉnh thành
những quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên
tham gia ” thị trường”.
Phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453
tại một lữ điếm của gia đình Vanber ở Bruges Bỉ, tại đó có
một bảng hiệu hình ba túi da với một tiếng Pháp là
“Bourse” tức là “mậu dịch thị trường” hay còn gọi là “Sở
giao dịch”.


1.1.2 Lịch sử ra đời

 Vào năm 1547, mậu dịch thị trường chuyển qua thị

trấn Auvers Bỉ, ở đây thị trường phát triển rất nhanh
và giữa thế kỷ 16 thiết lập một mậu dịch thị trường
tại London Anh, nơi mà sau này được gọi là Sở giao
dịch chứng khoán London.
 Các mậu dịch thị trường khác cũng lần lượt được
thành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu.
 Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình
thành như vậy một cách tự phát cũng tương tự ở
Pháp, Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âu và
Bắc Mỹ.
 Ở Mỹ cho đến năm 1921, khu chợ này được chuyển
từ ngoài trời vào trong nhà, Sở giao dịch chứng
khoán chính thức được thành lập


1.1/ Thị trường chứng khoán: Sơ lược lịch sử ra
đời và phát triển
1.1.3 Quá trình phát triển
Lịch sử phát triển các thị trường chứng khoán Thế
giới trải qua một sự phát triển thăng trầm lúc lên, lúc
xuống :
Vào những năm 1875-1913, thị trường chứng khoán
Thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự tăng trưởng
của nền kinh tế Thế giới lúc đó
Đến “ngày thứ năm đen tối ” tức ngày 29/10/1929 đã
làm cho thị trường chứng khoán Tây, Bắc Âu và Nhật
bản khủng hoảng mất lòng tin


1.1.3 Quá trình phát triển
 Cho mãi tới chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các

thị trường chứng khoán cũng hồi phục dần và phát
triển mạnh và rồi cho đến năm 1987 một lần nữa
đã làm cho các thị trường chứng khoán.Thế giới
điên đảo với “ngày thứ hai đen tối” do hệ thống
thanh toán kém cỏi không đảm đương được yêu
cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán ghê gớm,
mất lòng tin và phản ứng dây chuyền mà hậu quả
của nó còn nặng hơn cuộc khủng hoảng năm 1929


1.1.3 Quá trình phát triển

 Theo quy luật tự nhiên, sau gần hai năm mất lòng

tin, thị trường chứng khoán Thế giới lại đi vào giai
đoạn ổn định và phát triển đến ngày nay. Cứ mỗi
lần khủng hoảng như vậy, giá chứng khoán của tất
cả các thị trường chứng khoán trên Thế giới sụt
kinh khủng tuy ở mỗi khu vực và mỗi nước ở
những mức độ khác nhau gây ra sự ngừng trệ cho
thị trường chứng khoán toàn cầu và cũng ảnh
hưởng trực tiếp tới nền kinh tế mỗi nước.
 Cho đến nay, phần lớn các nước trên Thế giới đã
có khoảng trên 160 Sở giao dịch chứng khoán
phân tán khắp các châu lục


1.1.3 Quá trình phát triển

 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường
chứng khoán trên Thế giới cho thấy thời gian đầu,
thị trường hình thành một cách tự phát, đối tượng
tham gia chủ yếu là các nhà đầu cơ, dần dần về
sau mới có sự tham gia ngày càng đông đảo của
công chúng.
 Khi thị trường bắt đầu xuất hiện sự trục trặc và
bất ổn, chính phủ buộc phải can thiệp bằng cách
thành lập các cơ quan quản lý nhằm bảo vệ quyền
lợi của công chúng đầu tư và sau đó dần dần hệ
thống pháp lý cũng bắt đầu được ban hành.


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2 Thị trường chứng khoán Việt Nam
Thị trường Chứng khoán Việt Nam ra đời từ
khi nào?
Sau nhiều năm chuẩn bị và chờ đợi , ngày 11-71998 Chính phủ đã ký Nghị định số 48/CP ban hành
về chứng khoán và TTCK chính thức khai sinh cho
Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời.
Cùng ngày, Chính phủ cũng ký quyết định thành
lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán đặt tại
TP.HCM và Hà Nội. Việc chuẩn bị cho TTCKVN
thực ra đã do Uỷ Ban Chứng khoán Việt Nam ra
đời bằng Nghị định 75/CP ngày 28-11-1996.


1.2 Thị trường chứng khoán
Việt Nam

 Chỉ số VN – Index:

VN - Index là ký hiệu của chỉ số chứng khoán Việt Nam.
VN - Index xây dựng căn cứ vào giá trị thị trường của tất
cả các cổ phiếu được niêm yết. Với hệ thống chỉ số này,
nhà đầu tư có thể đánh giá và phân tích thị trường một
cách tổng quát..
Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với
giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị
trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động.
Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được
điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ
niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết.
Công thức tính chỉ số VN - Index:
Chỉ số VN -Index = (Giá trị thị trường hiện hành / Giá
trị thị trường cơ sở) x 100


1.2 Thị trường chứng khoán
Việt Nam

 Giai đoạn 2000-2005: Giai đoạn chập chững biết

đi của thị trường chứng khoán
 Giai đoạn 2006 : Sự phát triển đột phá của TTCK
Việt Nam
 Giai đoạn 2007: Giai đoạn thị trường chứng khoán
bùng nổ
 Giai đoạn 2008: Cùng trong xu thế chung của nền
kinh tế, TTCK Việt Nam khép lại năm 2008 với sự
sụt giảm mạnh.


CHƯƠNG 2: SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo
Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và
chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao
dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000
Theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày 11/05/2007 của
Thủ tướng Chính phủ. Trung Tâm Giao dịch Chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đổi là Sở Giao
dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (SGDCK
TP.HCM).


2.1 Lịch sử hình thành và phát
triển
 Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã







cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Công ty
TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịch Chứng
khoán Tp.HCM (HOSE)
Công ty TNHH Một thành viên này có địa chỉ trụ
sở chính 45-47 Bến Chương Dương, Phường Thái
Bình, quận 1, Tp.HCM. Công ty có vốn điều lệ
1.000 tỷ đồng
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock
Exchange.
Tên viết tắt: HOSE


2.1 Lịch sử hình thành và phát
triển

 Cho đến nay, SGDCK TP.HCM đã đạt những

thành quả rất đáng khích lệ. Tính đến ngày
31/12/2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứng
khoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với
tổng giá trị vốn hóa đạt 365 ngàn tỷ đồng, đặc biệt
có 6 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham
gia niêm yết; 03 chứng chỉ quỹ đầu tư với khối
lượng 171,4 triệu đơn vị và 366 trái phiếu các loại.
Dự kiến thời gian tới, số lượng cổ phiếu niêm yết
tại SGDCK TP.HCM sẽ tăng lên rất nhiều do
Chính phủ đã có chủ trương đưa cổ phiếu của một
số tổng công ty lớn, các ngân hàng thương mại
quốc doanh cổ phần hoá vào niêm yết trên thị
trường


2.1 Lịch sử hình thành và phát
triển

 Trước sự tăng trưởng của TTCK, số lượng công ty
chứng khoán thành viên của SGDCK TP.HCM
cũng không ngừng tăng về số lượng, quy mô và
chất lượng dịch vụ. Tính đến hết ngày 31/12/2007,
toàn thị trường đã có 62 công ty chứng khoán
đăng ký làm thành viên của Sở với tổng số vốn
đăng ký là 9.960 tỷ đồng. Các thành viên hầu hết
được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh với các
nghiệp vụ gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát
hành và tư vấn đầu tư.


2.1 Lịch sử hình thành và phát
triển

 Năm 2010, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh (HOSE) ghi dấu ấn tuổi lên 10
 Trong 10 năm tới, từ nay đến năm 2020, với chiến
lược, lộ trình cụ thể phát triển thị trường chứng
khoán của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, cùng
với sự đồng lòng quyết tâm của Đảng, Chính phủ
và các thành viên tham gia thị trường, tôi tin
tưởng rằng, thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ
làm tốt vai trò là kênh huy động vốn chủ đạo và
hiệu quả, là thước đo sức khỏe của nền kinh tế đất
nước


2.2 Thực trạng hoạt động

Quy mô thị trường được mở rộng
Cùng với tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà
nước (CPH DNNN), khối lượng cổ phiếu và số lượng
công ty niêm yết (CTNY) gia tăng nhanh chóng. Tính
đến ngày 30/6/2009 trên Sở có 164 cổ phiếu niêm yết, 4
chứng chỉ quỹ và 68 trái phiếu công ty, chính quyền
địa phương.
Tốc độ tăng của các CTNY đạt trung bình là gần
50% cho 5 năm đầu tiên, hơn 200% cho năm 2006 và
gần 27% cho giai đoạn 2006_2008.


2.2 Thực trạng hoạt động
6 tháng đầu năm 2009, số lượng cổ phiếu niêm yết
giảm do hoạt động chuyển sàn của một số công ty không
đáp ứng các tiêu chuẩn niêm yết mới. Trừ đi các công ty
này, số CTNY 6 tháng đầu năm 2009 tăng 7%. khối
lượng cổ phiếu tăng trung bình 80%/năm cho cả giai
đoạn với hơn 6tỷ cổ phiếu niêm yết vào thời điểm cuối
tháng 5/2009. Con số này đối với chứng chỉ quỹ và trái
phiếu là 255triệu và 155triệu
Chỉ số VN_Index ngày càng mang tính đại diện cho
sức khoẻ nềm kinh tế với giá trị vốn hoá thị trường tại
SGDCK Tp. HCM tính đến thời điểm hiện nay vào
khoảng 287 ngàn tỷ đồng, chiếm gần 19% GDP của 2008


2.3 Thực trạng hoạt động

Tính thanh khoản được cải thiện
Tham gia vào giao dịch trên thị trường hiện nay
là hơn 600 nghìn tài khoản của các nhà đầu tư so
với 2500 vào năm 2000.
Tốc độ mở tài khoản tăng trung bình 85%/năm.
Với tốc độ mở tài khoản như vậy, Việt Nam đã
vượt mặt nước láng giềng Thái Lan với lịch sử 30
năm phát triển thị trường chứng khoán về chỉ tiêu
này. Tuy vậy, số lượng tài khoản thực tế giao dịch
còn thấp, tỷ trọng nhà đầu tư nước ngoài và nhà
đầu tư có tổ chức chưa cao


Tính thanh khoản được cải thiện
Giá trị chứng khoán bùng nổ vào năm 2007 với
hơn 245000 tỷ đồng được giao dịch trong năm. Khối
lượng năm sau luôn cao hơn năm trước với tốc độ
bình quân đén năm 2008 là 2,34 lần. Năm 2009, khối
lượng giao dịch nửa đầu năm đạt hơn 70% của năm
2008.
Đo lường tính thanh khoản trên thị trường
thông qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển bình quân,
SGDCK Tp.HCM đạt 62,33%, một mức cạnh tranh
so với thị trườmg các nước trong khu vực.


2.2 Thực trạng hoạt động

Chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng được nâng cao
SGDCK Tp.HCM luôn đề cao chất lượng cung
cấp dịch vụ cho thị trường . Phương châm này thể
hiện qua việc nâng cao chất lượng cung cấp thông tin
thị trường qua bản tin, trang thông tin điện tử , thu
ngắn thời gian thẩm định niêm yết và xem xét tư
cách thành viên , tự động hoá việc nộp báo cáo tài
chính của công ty niêm yết, đơn giản hoá thủ tục đấu
giá…


Chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng
được nâng cao
Có thể nói rằng SGDCK Tp.HCM là đơn vị tiên
phong đấu gía cổ phần các DNNN vào năm 2005, từ
đó tạo sự gắn kết sự liên thông giữa cổ phần hoá và
niêm yết. Từ năm 2005 cho đến nay , Sở đã tổ chức
đấu giá thành công cho 199 DN, thu được 50867 tỷ
đồng. Trong số các doanh nghiệp đã đấu giá qua Sở,
có 39 DN đã tiến hành niêm yết cổ phiếu để giao dịch
trên sàn giao dịch chứng khoán.
Một công tác được Sở đặc biệt chú trọng chính là
phát triển hạ tầng công nghệ thông tin bởi đây chính
là nền móng, bệ phóng để thị trường có thể phát triển
cả chiều rộng lẫn chiều sâu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×