Tải bản đầy đủ

Quản lý siêu thị mini

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------------------

ĐỖ THỊ MINH CHÂM
PHẠM KHÁNH HÀ
NGUYỄN QUỐC HÀ
NGUYỄN TRUNG KIÊN
LƯU THẢO NGUYÊN
NGUYỄN VĂN TÍNH
KHỔNG VĂN SỨNG
NGUYỄN BÁ LINH

- 15A01
- 15A04
- 15A03
- 15A01
- 15A02
- 15A04
- 15A05
- 15A02


ĐỖ VĂN HIẾU

- 15A05

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG
CHO CỬA HÀNG LINKMARK
Môn: Nhập môn công nghệ phần mềm

Giảng viên hướng dẫn
Ths. Lê Hữu Dũng


BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Hà Nội - 2018

Giảng viên hướng dẫn: Trịnh
Thị Xuân
Nhóm/ SV thực hiện:
Nguyễn Hoàng Dũng
Trần Thị Mai Hương
Hoàng Thị Thắm
Vũ Đức Thắng


LỜI NÓI ĐẦU
`Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh, hầu hết mọi hoạt động kinh tế
xã hội đều ít nhiều có sự tác động của công nghệ thông tin. Từ doanh nghiệp
đến những cửa hàng nhỏ đều áp dụng công nghệ thông tin để tăng cường sự
chính xác, sự hiện đại và tiết kiệm sức lao động của con người. Những phần
mềm đó là những website quảng bá thương hiệu, những website bán hàng,
những chương trình phần mềm quản lý mua bán, trao đổi, thống kê… Tất cả
đều là những thứ hữu ích thúc đẩy sự phát triển hoạt động kinh tế.
Phần mềm hiện nay không chỉ đơn thuần là một chương trình máy tính mà nó
phải đầy đủ các tài liệu liên quan như hướng dẫn sử dụng, tài liệu phân tích
thiết kế vì xã hội hiện nay nhu cầu luôn thay đổi và chúng ta phải cập nhật
thường xuyên. Nhưng phải đảm bảo một quy trình phát triển và cách quản lý
dự án diễn ra thuận lợi, phát triển nhanh chóng để đưa vào sử dụng.
Để làm được điều này, chúng em nhóm 9 người lựa chọn làm phần mềm quản
lý bán hàng cho siêu thị LinkMark.


Với nhân lực là những sinh viên có sức trẻ, đam mê cháy bỏng về ngành mình
đã chọn, chúng em tuy là những người không quen biết nhau đã cùng quy tụ
lại thành một nhóm để cùng làm việc để hoàn thành bài tập lớn này. Trước khi
bắt tay vào công việc, hầu hết mọi người chưa tiếp xúc với các quy trình phát
triển theo tuyên ngôn aligen, phương pháp phân tích hướng đối tượng cho nên
tuy là nhóm nhỏ phù hợp với quy mô để phát triển phần mềm theo hướng XP,
nhưng không thể làm tốt với thời gian giới hạn và tầm hiểu biết hiện tại.
Trong suất quá trình làm việc với nhau, chúng em học hỏi được nhiều sáng
tạo từ nhau, và được gặp gỡ những người có cùng chí hướng vốn từ trước đến
nay chúng em chưa ngờ tới. Đó là cái quý giá nhất mà phải đến lúc này chúng
em mới cảm nhận được. Chúng em luôn tin tưởng trong tương lai sẽ còn
nhiều điều thú vị.
Chúng xem xin cảm ơn thầy Lê Hữu Dũng đã dẫn dắt chúng em làm dự án
này, chúng em cũng cảm ơn khoa Công nghệ thông tin Fithou đã tạo điều kiện
cho chúng em tụ họp và làm việc cùng nhau.


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................1
1.1.

Tổng quan về đề tài..............................................................1

1.1.1. Giới thiệu bài toán............................................................1
1.1.2. Mục tiêu của đề tài...........................................................2
1.2.
1.3.
1.4.

Các đề tài/hệ thống liên quan...............................................2
Phương pháp phát triển........................................................4
Sản phẩm chuyển giao giữa các pha và tiêu chuẩn đánh giá.5

1.4.1.
1.4.2.
1.4.3.
1.4.4.
1.4.5.
1.5.
1.6.

Pha khảo sát và xác định yêu cầu.....................................5
Pha phân tích và thiết kế..................................................5
Pha thiết kế.......................................................................5
Pha lập trình.....................................................................6
Pha kiểm thử....................................................................6

Phân công nhiệm vụ.............................................................6
Kế hoạch triển khai chi tiết...................................................7

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU............................................10
2.1.

Thu thập thông tin..............................................................10

2.1.1. Mô tả yêu cầu từ phía khách hàng..................................10
2.1.2. Mô tả yêu cầu phần mềm...............................................12
2.1.3. Mô hình nghiệp vụ (BM)................................................13
2.2.

Use case và miêu tả chi tiết................................................16

2.2.1. Danh sách các tác nhân..................................................16
2.2.2. Use case và miêu tả........................................................16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ......................................22
3.1.

Pha phân tích......................................................................22

3.1.1. Mô tả các kịch bản Use case...........................................22
3.1.2. Phân tích tĩnh.................................................................31
3.1.3. Phân tích động................................................................34
3.2.

Pha thiết kế......................................................................... 41


3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
3.2.4.
3.2.5.
3.2.6.
3.2.7.

Thiết kế kiến trúc...........................................................41
Kiến trúc tổng thể...........................................................41
Kiến trúc phần mềm.......................................................42
Thiết kế giao diện...........................................................42
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý...........................................58
Thiết kế kiểm soát..........................................................75
Thiết kế xử lý.................................................................77

CHƯƠNG 4: LẬP TRÌNH VÀ KIỂM THỬ...................................97
4.1.

Lập trình............................................................................. 97

4.1.1.
4.1.2.
4.1.3.
4.1.4.
4.1.5.
4.2.

Quy trình triển khai........................................................97
Yêu cầu..........................................................................97
Các kĩ thuật tích hợp:.....................................................98
Triển khai.....................................................................100
Giao diện chương trình khi hoàn thành.........................101

Kiểm thử..........................................................................106

4.2.1.
4.2.2.
4.2.3.
4.2.4.
4.2.5.

Kế hoạch kiểm thử.......................................................106
Chiến lược xây dựng test case......................................107
Chiến lược về nguồn lực..............................................107
Thứ tự ưu tiên test........................................................107
Quy chuẩn kiểm thử.....................................................109

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN............................................................116
5.1.
5.2.
5.3.

Đánh giá chất lượng phần mềm........................................116
Ưu điểm & Nhược điểm của đề tài...................................116
Hướng phát triển..............................................................116

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................117
PHỤ LỤC A..................................................................................... 118
PHỤ LỤC B..................................................................................... 123
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha khảo sát
và xác định yêu cầu.......................................................................... 5


Bảng 1.2: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha phân tích
......................................................................................................... 5
Bảng 1.3: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha thiết kế. .5
Bảng 1.4: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha kiểm thử 6
Bảng 1.5: Phân công nhiệm vụ.............................................................6
Bảng 1.6: Kế hoạch triển khai chi tiết..................................................7
Bảng 2.1: Danh sách các tác nhân......................................................16
Bảng 3.1: Chuẩn giao diện.................................................................43
Bảng 3.2: Các biểu tượng dùng cho giao diện....................................44
Bảng 3.3: Các bảng trong mô hình cơ sở dữ liệu................................58
Bảng 3.4: Các trường của các bảng....................................................59
Bảng 3.5: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblNhanvien.......................................61
Bảng 3.6: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblLoaihang........................................62
Bảng 3.7: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblMatHang........................................62
Bảng 3.8: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblGiamGia........................................63
Bảng 3.9: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblHangHong.....................................64
Bảng 3.10: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblNhaCungCap...............................65
Bảng 3.11: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblHoaDonNhap...............................65
Bảng 3.12: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblChiTietNhap................................66
Bảng 3.13: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblHoaDonBan.................................66
Bảng 3.14: Đặc tả cơ sở dữ liệu tblChiTietBan..................................67
Bảng 3.15: Từ điển dữ liệu.................................................................67
Bảng 3.16: Ma trận rà soát thực thể - chức năng................................73
Bảng 3.17: Bảng xác định – đánh giá rủi ro........................................75
Bảng 3.18: Ma trận phân cấp truy cập chức năng...............................76
Bảng 4.1: Mức độ kiểm thử..............................................................106
Bảng 4.2: Nguồn lực kiểm thử.........................................................108
Bảng 4.3: Ước tính thời gian kiểm thử.............................................108
Bảng 4.4: Quy trình kiểm thử...........................................................109
DANH MỤC HÌNH V


Hình 1-1: Mục lục của đề tài liên quan số 1.........................................3
Hình 1-2: Cấu trúc chương trình của đề tài liên quan số 2....................4
Hình 2-1: Use Case login...................................................................16
Hình 2-2: Use case Admin login.........................................................17
Hình 2-3: Use Case seller login..........................................................19
Hình 2-4: Use case hệ thống...............................................................20
Hình 2-5: Biên bản tổng kết pha xác định yêu cầu.............................21
Hình 3-1: Biểu đồ lớp phân tích.........................................................33
Hình 3-2: Biểu đồ tuần tự đăng nhập..................................................34
Hình 3-3: Biểu đồ tuân tự đăng xuất...................................................34
Hình 3-4: Biểu đồ tuân tự tìm kiếm mặt hàng.....................................35
Hình 3-5: Biểu đồ tuần tự thêm mặt hàng...........................................36
Hình 3-6: Biểu đồ tuần tự sửa mặt hàng.............................................37
Hình 3-7: Biểu đồ tuần tự bán hàng....................................................37
Hình 3-8: Biểu đồ tuần tự thêm hàng hỏng.........................................38
Hình 3-9: Biểu đồ tuần tự thêm hàng hỏng.........................................38
Hình 3-10: Biểu đồ tuần tự sửa nhà cung cấp.....................................39
Hình 3-11: Biểu đồ tuần tự thêm loại hàng.........................................39
Hình 3-12: Biểu đồ tuần tự sửa loại hàng...........................................40
Hình 3-13: Biểu đồ tuần tự quản lý tài khoản.....................................41
Hình 3-14: Sơ đồ cấu trúc giao diện...................................................42
Hình 3-15: Màn hình đăng nhập.........................................................44
Hình 3-16: Màn hình làm việc chính..................................................45
Hình 3-17: Giao diện hàng hóa...........................................................45
Hình 3-18: Giao diện nhập hàng.........................................................46
Hình 3-19: Giao diện hóa đơn nhập hàng...........................................46
Hình 3-20: Giao diện bán hàng...........................................................47
Hình 3-21: Giao diện hóa đơn bán......................................................47
Hình 3-22: Giao diện quản lý nhân viên.............................................48
Hình 3-23: Giao diện màn hình đăng nhập.........................................48
Hình 3-24: Giao diện đổi mật khẩu....................................................49
Hình 3-25: Giao diện màn hình làm việc của admin...........................49
Hình 3-26: Giao diện hàng hóa...........................................................50


Hình 3-27: Giao diện hàng hóa...........................................................50
Hình 3-28: Giao diện nhập hàng.........................................................51
Hình 3-29: Giao diện hóa đơn nhập hàng...........................................51
Hình 3-30: Giao diện bán hàng...........................................................52
Hình 3-31: Giao diện hóa đơn bán hàng.............................................52
Hình 3-32: Giao diện quản lý nhân viên.............................................53
Hình 3-33: Giao diện hàng hỏng lỗi...................................................53
Hình 3-34: Giao diện nhà cung cấp....................................................54
Hình 3-35: Giao diện giảm giá...........................................................54
Hình 3-36: Giao diện thống kê...........................................................55
Hình 3-37: Lược đồ cơ sở dữ liệu.......................................................58
Hình 3-38: Biểu đồ lớp quản lý đăng nhập.........................................78
Hình 3-39: Biểu đồ lớp quản lý chi tiest mặt hàng..............................79
Hình 3-40: Biểu đồ lớp quản lý hàng hỏng.........................................80
Hình 3-41: Biểu đồ lớp quản lý nhà cung cấp.....................................81
Hình 3-42: Biểu đồ lớp bán hàng........................................................82
Hình 3-43: Biểu đồ hoạt động đăng nhập...........................................83
Hình 3-44: Biểu đồ hoạt động đăng xuất............................................84
Hình 3-45: Biểu đồ hoạt động đổi mật khẩu.......................................84
Hình 3-46: Biểu đồ hoạt động thêm loại hàng....................................85
Hình 3-47: Biểu đồ hoạt động sửa loại hàng.......................................86
Hình 3-48: Biểu đồ hoạt động thêm mặt hàng....................................87
Hình 3-49: Biểu đồ hoạt động sửa mặt hàng.......................................88
Hình 3-50: Biểu đồ hoạt động thêm nhà cung cấp..............................89
Hình 3-51: Biểu đồ hoạt động sửa nhà cung cấp................................90
Hình 3-52: Biểu đồ hoạt động xử lý nhập hàng..................................91
Hình 3-53: Biểu đồ hoạt động xử lý bán hàng....................................91
Hình 3-54: Biểu đồ hoạt động xử lý bán hàng....................................92
Hình 3-55: Biểu đồ hoạt động sửa nhân viên......................................92
Hình 3-56: Biểu đồ hoạt động lập hóa đơn.........................................93
Hình 3-57: Biểu đồ hoạt động lấy thông tin qua mã vạch...................94
Hình 3-58: Biên bản tự đánh giá kết quả đạt được pha phân tích và
thiết kế........................................................................................... 95
Hình 3-59: Biên bản đánh giá sau pha phân tích.................................96
Hình 4-1: Tích hợp theo hướng top-down..........................................98


Hình 4-2: Tích hợp theo hướng Bottom-up........................................99
Hình 4-3: Tích hơp Sandwich...........................................................100
Hình 4-4: Giao diện bán hàng...........................................................101
Hình 4-5: Giao diện nhập hàng.........................................................101
Hình 4-6: Giao diện quản lý hàng hóa..............................................102
Hình 4-7: Giao diện hàng hỏng........................................................102
Hình 4-8: Giao diện quản lý hóa đơn nhập.......................................103
Hình 4-9: Giao diện hóa đơn bán......................................................103
Hình 4-10: Giao diện quản lý nhân viên...........................................104
Hình 4-11: Giao diện nhà cung cấp..................................................104
Hình 4-12: Biên bản đánh giá pha lập trình......................................105
Hình 4-13: Test Use Case chức năng đăng nhập...............................110
Hình 4-14: Test Case đăng xuất........................................................110
Hình 4-15: Test Case bán hàng.........................................................110
Hình 4-16: Test case bán hàng..........................................................111
Hình 4-17: Test case cho các chức năng hàng hóa............................112
Hình 4-18: Test Cases thêm nhân viên..............................................114
Hình 4-19: Biên bản đánh giá pha test..............................................115


1

CHƯƠNG 1:
1.1.

GIỚI THIỆU

Tổng quan về đề tài

1.1.1. Giới thiệu bài toán
- Siêu thị mini Link mart là siêu thị dạng quy mô nhỏ do cô Linh làm chủ.
- Địa chỉ: 637 Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội.
- Quy mô kinh doanh trước đây: là dạng cửa hàng buôn bán tự do, bán chủ
yếu các sản phẩm gia dụng và thực phẩm khô. Tất cả các khâu quản lý và
doanh thu được lưu trữ thủ công bằng giấy. Cửa hàng của cô vào thời gian
cao điểm (như những dịp sát tết, và các ngày lễ trong năm) thì có thuê thêm
nhân viên làm theo ca (1 ca kéo dài khoảng 4 tiếng) và trả lương 15 nghìn /
1 giờ.
- Vào cuối tháng, cô tự kiểm tra số lượng các sản phẩm, ghi lại thông tin để
tính các chi phí trong tháng và tự tìm các nguồn cung cấp khác nhau để
nhập thêm hàng.
- Tuy nhiên do số lượng khách hàng ngày càng lớn, và do 1 số nguyên nhân
khách quan (chủ cửa hàng không tiện chia sẻ) cô muốn mở rộng cửa hàng
của mình thành dạng siêu thị mini, cung cấp nhiều loại mặt hàng hơn, thuê
nhân 2 viên cố định - giúp cô kiểm kê, bán hàng, và cần 1 hệ thống quản lý
tất cả các quy trình từ khâu nhập hàng đến các bước bán hàng, phải đảm
bảo tính chặt chẽ, chính xác khi tổng hợp, thống kê số lượng và doanh thu
hàng tháng.
- Khi nhà cung cấp mang sản phẩm tới, nhân viên sẽ có hóa đơn và lập danh
sách sản phẩm nhập khi đó (lưu lại toàn bộ số lượng, thông tin sản phẩm,
nhà cung cấp). Với trường hợp những sản phẩm hỏng mà phát hiện ngay
trong khi nhập sẽ trả lại nhà cung cấp và không liệt kê sản phẩm đó vào
trong hóa đơn. Nhân viên sau khi lập xong hóa đơn sẽ mang hóa đơn đó
vào nhập trong hệ thống dưới tài khoản của mình.
- Với những mặt hàng nhập mới, cô mong muốn hệ thống có thể cho phép
nhân viên nhập và lưu lại. Trường hợp nhân viên đang lập danh sách sản
phẩm nhập mà xuất hiện sản phẩm mới thì có thể cho thêm thông tin sản
phẩm mới trực tiếp mà không ảnh hưởng đến hóa đơn đang lập.
- Với những sản phẩm thay đổi giá, hệ thống cung cấp chức năng để giúp
nhân viên cập nhật giá mới. Nhân viên tương tác và thay đổi giá sản phẩm


2

sẽ [1] được lưu lại thời gian thay đổi giá mới để nếu cần thông tin sự thay
đổi thì hệ thống cung cấp được.
- Khi khách hàng đến siêu thị mua hàng, khi thanh toán thì nhân viên quét
mã vạch hoặc nhập mã vạch bằng tay, số lượng, hệ thống tự tính tổng tiền
của [2] sản phẩm đó và tính tổng tiền của toàn bộ hóa đơn mua hàng. Đồng
thời nhân viên in hóa đơn mua hàng của khách hàng.
- Vào từng thời điểm khác nhau có những sản phẩm giảm giá, nhân viên
thêm mặt sản phẩm đó vào hệ thống. Khi khách hàng mua mặt hàng giảm
giá hệ thống sẽ tự báo và tự động trừ phần trăm giảm của sản phẩm đó.
- Trong tháng, khi nhân viên đi kiểm tra chất lượng sản phẩm, phát hiện sản
phẩm hỏng hoặc chất lượng không đảm bảo do một số tác nhân ngoài
(chuột cắn, rách túi, … ) thì nhân viên sẽ lập danh sách sản phẩm hỏng, từ
danh sách đó sẽ nhập vào hệ thống nhưng có ghi chú lại đây là sản phẩm
hỏng để hệ thống tự động trừ số lượng sản phẩm còn lại trong siêu thị
1.1.2. Mục tiêu của đề tài
- Hỗ trợ nghiệp vụ quản lý hàng hóa, bán hàng cho 1 siêu thị mini.
- Đơn giản hóa quy trình, thủ tục từ nhập hàng đến bán hàng cho khách.
- Thực hiện bài tập lớn
1.2.

Các đề tài/hệ thống liên quan

Đề tài 1: Đồ án phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng siêu thị
File nguồn đồ án:
https://www.slideshare.net/banthe1704/n-phn-tch-thit-k-h-thng-qun-l-bnhng-siu-th
Ưu điểm: Không có
Nhược điểm:
- Không gắn với doanh nghiệp hoặc cửa hàng thực tế
- Phân tích thiết kế theo kiểu hướng cấu trúc là phương pháp cũ, các DFD
phức tạp


3

- Thiếu các bước: thiết kế giao diện chuẩn, thiết kế triển khai.

Hình 1-1: Mục lục của đề tài liên quan số 1
Đề tài 2: Bài tập lớn lập trình hướng sự kiện quản lý phân công xây dựng
(bài tập lớn của Bùi Thị Khánh Huyền, Đỗ Thị Minh Châm, Phạm Khánh
Hà - 2017, FITHOU)
Ưu điểm:
- Dùng store procedure nên nhanh gọn
- Chia ra được mỗi người một phần làm độc lập nhau


4

Nhược điểm:
-

Không có tài liệu Phân tích thiết kế, hướng dẫn sử dụng
Code không đồng nhất
Dự án chưa hoàn thành
Không gắn với một địa điểm/doanh nghiệp cụ thể
Phát triển trên phiên bản khác nhau của visual studio (mỗi thành viên trong
nhóm sử dụng một phiên bản)

Hình 1-2: Cấu trúc chương trình của đề tài liên quan số 2
1.3.

Phương pháp phát triển

- Dự án sẽ được phát triển theo phương pháp XP.
- Bài toán được chia nhỏ và mỗi phần nhỏ ấy có đủ các pha. Vì vậy mà tất cả
các pha của các phần xen kẽ nhau mà không phải là liên tục. Do đó luôn
cập nhật được yêu cầu khách hàng và khách hàng được quyền ưu tiên phát
triển phần nào trước. Mặt khác tiết kiệm được thời gian do không phải làm
hết ca này rồi mới chuyển đến ca sau như mô hình thác nước mà các pha
được phát triển từng phần một. Do đó sẽ tiết kiệm được thời gian phát triển.
Trong dự án này, dự án được chia làm các ca sử dụng và phát triển từng ca
sử dụng một.


5

- Một đặc trưng nữa của phần mềm là theo tuyên ngôn agile. Vì thế nhóm
phát triển nên chỉ nhỏ, không nhiều người quá như vậy phù hợp với nhân
lực hiện tại.
- Phát triển không quá cứng nhắc về quy trình và công cụ. Mọi cái có thể
linh hoạt. Vì cả nhóm hầu như không quen biết nhau và trình độ sinh viên,
cho nên cần sự giao tiếp và cần lấy sự sáng tạo của từng cá nhân để phát
triển dự án. Đôi khi những bạn code sẽ sáng tạo cách code hay hơn thiết kế,
vì vậy cần thiết kế lại, yếu tố cá nhân (sự sáng tạo và năng lực từng người)
vẫn được đặt lên trên (đặt lên trên quy trình và công cụ).
1.4.

Sản phẩm chuyển giao giữa các pha và tiêu chuẩn đánh giá

1.4.1. Pha khảo sát và xác định yêu cầu
Bảng 1.1: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha khảo sát và
xác định yêu cầu

Sản phẩm đầu ra
- Sơ đồ Use case tổng quan
- Bản Chú giải

Tiêu chuẩn đánh giá

Uc Model Survey
Glossary

1.4.2. Pha phân tích và thiết kế
Pha phân tích
Bảng 1.2: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha phân tích

Sản phẩm đầu ra

Tiêu chuẩn đánh giá

- Biểu đồ lớp

- Hoàn thiện tất cả biểu đồ lớp

- Biểu đồ tuần tự

- Hoàn thiện theo từng use case


6

muốn ưu tiên phát triển trước,
không cần hoàn thiện tất cả
1.4.3. Pha thiết kế
Bảng 1.3: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha thiết kế

Sản phẩm đầu ra

Tiêu chuẩn đánh giá

- Tổng quan kiến trúc của hệ - Kiến trúc hệ thống phù hợp với cơ sở
thống
vật chất, hướng triển khi hệ thống
- Giao diện làm việc của hệ
- Giao diện thuận tiện cho người sử
thống
dụng
- Cơ sở dữ liệu mức vật lý
- Xử lý được các chức năng cơ bản
- Biểu đồ xử lý các chức năng
(hoàn thành nhóm chức năng quản lý
- Biểu đồ gói
mặt hàng)
- Cơ sở dữ liệu đạt chuẩn 3NF


7

1.4.4. Pha lập trình
Sản phẩm đầu ra
Chương trình

Tiêu chuẩn đánh giá
Hoàn thiện các use case dựa vào thiết
kế

1.4.5. Pha kiểm thử
Bảng 1.4: Sản phẩm chuyển giao và tiêu chuẩn đánh giá pha kiểm thử

Sản phẩm đầu ra
- SRS
- SAD
- sản phẩm

1.5.

Tiêu chuẩn đánh giá
- Đúng, đầy đủ các yêu cầu, nội dung
trong tài liệu SRS
- Software Architecture Document
theo đúng quy chuẩn
- Đúng với thiết kế, yêu cầu khách
hàng, không có lỗi, khả năng bảo trì
và nâng cấp

Phân công nhiệm vụ
Bảng 1.5: Phân công nhiệm vụ

Tên thành viên

Nội dung được phân công

Đỗ Minh Châm

-

Khảo sát
Thiết kế biểu đồ lớp quản lý bán hàng
Thiết kế biểu đồ hoạt động quản lý bán hàng
Thiết kế biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản

Nguyễn Quốc Hà

- Khảo sát
- Thiết lập biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản
- Thiết lập các phương thức quản lý bán hàng từ biểu


8

Tên thành viên

Nội dung được phân công
đồ lớp
- Thiết lập use case quản lý tài khoản

Phạm Khánh Hà

- Phân tích tĩnh các lớp
- Phân tích động các usecase: quản lý mặt hàng, đăng
nhập
- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
- Biểu đồ lớp thiết kế cho Use case đăng nhập.
- Biểu đồ lớp thiết kế cho Use case quản lý mặt hàng.
- Code

Lưu Thảo Nguyên
Nguyễn Trung Kiên Nguyễn Bá Linh

Thiết kế kiến trúc.
Thiết kế giao diện.
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý.
Thiết kế kiểm soát.
Thiết kế xử lý

- Viết test plan
- Xây dựng testcase
- Viết báo cáo test

Đỗ Văn Hiếu

- Xây dựng testcase
- Viết báo cáo test

Nguyễn Văn Tính

- Kịch bản cho các Usecase
- Vẽ biểu đồ tuần tự

Khổng Văn Sứng

- Khảo sát
- Vẽ mô hình usecase
- Code


9

1.6.

Kế hoạch triển khai chi tiết
Bảng 1.6: Kế hoạch triển khai chi tiết

Thời gian

Công việc

Nhân sự

8/7/20189/7/2018

Thiết kế các lớp liên
quan đến ca sử dụng
login

Phạm Khánh Hà

9/7/2018

Biểu đồ tuần tự quản
Phạm Khánh Hà
lý mặt hàng (phân tích
động 1 ca sử dụng)
Nguyễn Quốc Hà

Trạng thái

done (sẵn sàng
để code)

Đã hoàn thành

Đỗ Thị Minh Châm

9/7/2018

Biểu đồ tuần tự

Nguyễn Quốc Hà,
Đã hoàn thành
Đỗ Thị Minh Châm,

quản lý tài khoản

9/7/2018 10/7/2018

Lập trình ca sử dụng
login

Lưu Thảo Nguyên

done

Khổng Văn sứng

9/7/2018

Phân tích, kịch bản ca
sử dụng Quản lý mặt
hàng

Nguyễn Văn Tính

done

10/7/2018

Thiết kế các lớp liên
quan đến use case

Phạm Khánh Hà

done


10

Thời gian

1112/7/2018

Công việc

Nhân sự

Quản lý mặt hàng

Nguyễn Trung Kiên

lập trình quản lý mặt
hàng

Lưu Thảo Nguyên

Trạng thái

done

Khổng văn Sứng

Chiều T6,

Gặp mặt

12/7/2018

Lưu Thảo Nguyên, Đã lập biên
Phạm Khánh Hà,
bản
Khổng Văn Sứng,
Nguyễn Trung Kiên
Nguyễn Văn Tính

13-14

Dự phòng

dự phòng

17/7-19/7

Thiết kế lại use case
quản lý mặt hàng
(lớp và biểu đồ
tuần tự)

Phạm Khánh Hà

16/7-19/7

Thiết kế các hàm use
case (method) cho các
lớp đăng nhập & quản
lý mặt hàng - biểu đồ
activity

Nguyễn Trung Kiên done

16/7-19/7

Phân tích & thiết kế

Đỗ Thị Minh Châm done

(tham khảo
code đợt trước)
Done


11

Thời gian

Công việc

các lớp quản lý bán
hàng

Nhân sự

Trạng thái

Nguyễn Quốc Hà
Nguyễn Văn Tính

16/7-19/7

Viết lại usecase như
đã bàn hôm t6 tuần
trước (theo biên bản)

Khổng văn Sứng

done

20/7 - 22/7

Tiến hành pha kiểm
thử code

Đỗ Văn Hiếu,
Nguyễn Bá Linh

In Process

23/7/2018

Gặp mặt

Đỗ Thị Minh
Châm

done

Phạm Khánh Hà
Nguyễn Quốc Hà
Nguyễn Trung
Kiên
Lưu Thảo Nguyên
Khổng Văn Sứng
Nguyễn Bá Linh
Đỗ Văn Hiếu


12

Chú ý: kế hoạch triển khai chi tiết chỉ là những việc bắt buộc cần phải
làm và hoàn thành. Những thành viên vẫn liên tục cập nhật và sửa đổi cho
sản phẩm tối ưu nhất.


13

CHƯƠNG 2:
2.1.

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

Thu thập thông tin

2.1.1. Mô tả yêu cầu từ phía khách hàng
- Hàng tuần, nhân viên kiểm kê số lượng các loại sản phẩm, làm báo cáo
thống kê gửi cô Linh. Từ thống kê đó cô gọi và đặt hàng cho bên phía nhà
cung cấp và đặt hàng. Chi phí giao hàng nhà cung cấp trả.
- Khi sản phẩm được giao tới nơi, 1 nhân viên kiểm kê, lập hóa đơn nhập sản
phẩm hóa đơn phải chính xác về số lượng (2 nhân viên thay nhau nhập
hàng theo tháng). Với những mặt hàng hỏng được phát hiện trong lúc nhập
sẽ yêu cầu trả lại phía nhà cung cấp (mặt hàng đó sẽ không được liệt kê vào
đơn nhập hàng).
- Sau khi có hóa đơn nhập hàng, nhân viên đó sẽ phụ trách nhập hàng vào hệ
thống theo hóa đơn (lưu lại về số lượng, thông tin sản phẩm và nhà cung
cấp sản phẩm
- Khi khách hàng thanh toán, các mặt hàng được bán ra sẽ được nhập bằng
mã vạch vào hệ thống và số lượng mặt hàng được trừ tự động. Khi số
lượng hàng còn dưới mức cảnh báo được quy định trước thì hệ thống sẽ
cảnh báo là sắp hết hàng.
- Trong tháng có 2 lần kiểm tra chất lượng hàng. Đối với hàng hết hạn hoặc
hàng hỏng nhân viên lập danh sách và nhập số lượng hàng đó để lưu vào hệ
thống. Các mặt hàng hỏng nhập vào sẽ có ghi chú lại để mai sau nếu có
thống kê số lượng hàng hỏng.
- Cuối tháng nhân viên cùng cô Linh sẽ thống kê các doanh thu, chốt số
lượng hàng còn lại trên kệ và trong kho. Sau khi chốt hàng cuối tháng thì
cô trả lương cho 2 nhân viên.
- Trong tháng nếu nhân viên nghỉ thì cô trực tiếp bán hàng thay nhân viên đó
(tuy nhiên ngay khi tuyển dụng cô đã có những yêu cầu đối với 2 nhân viên
– phải trao đổi và sắp xếp lịch, không được nghỉ cùng lúc).

Danh sách các từ chuyên môn
- Use case: mô hình tương tác giữa nhân viên và hệ thống (qua các chức
năng).
- Actor: tác nhân – người dùng tương ứng với use case đó.


14

- Điểm mở rộng (Extension Points): ở tại chức năng này, có thể bao gồm 1
hoặc nhiều chức năng con.
- Employee: nhân viên
- Login : Đăng nhập vào hệ thống. Một nhân viên A đăng nhập bằng tài
khoản của chính nhân viên đó để thực hiện nghiệp vụ của mình
- Logout : Đăng xuất khỏi hệ . Sau khi một nhân viên kết thúc viên làm việc,
nhân viên đó sẽ đăng xuất ra khỏi hệ thống để đảm bảo không thực hiện các
chức năng trên hệ thống dưới danh nghĩa của nhân viên này.
- Information Account: Thông tin về tài khoản của một nhân viên.
- View Information (View Infor): Nhân viên xem tài khoản của mình.
- Update Information (Update Infor): Nhân viên sửa thông tin của mình.
- Change Password: Thay đổi mật khẩu.
- Manage Account: Quản lý tài khoản nhân viên.
- Manage Goods: Quản lý hàng hóa.
- View Report: Xem thống kê.
- View Revenue Statistics: Xem thống kê doanh thu của hệ thống.
- View Statistics goods: xem thống kê hàng trong hệ thống(hàng nhập)
- View Inventory Statistics: Xem thống kê hàng tồn trong kho:
- Pay: Thanh toán các mặt hàng khi có yêu cầu thanh toán từ khách hàng.
- Create Bill: Tạo hóa đơn mua hàng cho khách hàng.
- Dispose: Sắp xếp hàng hóa trong siêu thị.
- Update: sửa đổi, cập nhật lại dữ liệu.
- Add: Thêm mới, tạo mới
- Goods: hàng hóa trong hệ thống.
- Account (Acc): tài khoản của nhân viên trong hệ thống
- Search: tìm kiếm trong hệ thống.
- Code: mã hàng, mã vạch
- EP: Extreme Programming
- Admin : người quản lý
- Seller: nhân viên bán hàng
- BM: Business Model - mô hình nghiệp vụ
- List view: danh sách hiển thị
- Detail goods: chi tiết mặt hàng
- Category goods: loại hàng
- Add damaged goods: quản lý thông tin hàng hỏng
- Providers: nhà cung cấp
- Client: khách hàng
- Hardware: phần cứng
- Software: phần mềm
- Network: Hệ thống mạng


15

-

Data Storage: kho lưu trữ dữ liệu
MVC: Model – View – Controller
Logical ERD: Sơ đồ quan hệ thực thể mức logic
Resources: tài nguyên
View: giao diện
Object: đối tượng
XML: ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Estimate Task: ước tính thời gian công việc

2.1.2. Mô tả yêu cầu phần mềm
Phần mềm : hỗ trợ quản lý hàng, thanh toán hóa đơn cho siêu thị
mini. Phạm vi phần mềm :
- Hỗ trợ quản lý cho một siêu thị mini.
- Chỉ có nhân viên siêu thị có thẩm quyền mới được thao tác, sử dụng phần
mềm: người quản lý (chủ) cửa hàng; nhân viên bán hàng.
2.1.2.1.
Đối với tất cả nhân viên
- Tất cả nhân viên phải login vào hệ thống để thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ của mình.
- Sau khi login vào hệ thống, nhân viên có thể quản lý các thông tin cá nhân
của mình hoặc có thể thay đổi mật khẩu cá nhân của mình.
- Khi xong công việc, hoặc hết ca làm việc, nhân viên phải logout khỏi hệ
thống.
2.1.2.2.
Đối với người quản lý cửa hàng (Admin)
Nhân viên quản lý cửa hàng được phép :
- Xem thống kê, bao gồm các thống kê doanh thu, thống kê hàng còn trong kho,
thống kê hàng hỏng.
- Quản lý các tài khoản của người sử dụng hệ thống (các nhân viên) như thêm,
sửa thông tin nhân viên.
- Quản lý hàng hóa trong siêu thị như nhập hàng hoặc thêm mặt hàng mới, cập
nhật thông tin mặt hàng, loại hàng, hàng hỏng và nhà cung cấp.
2.1.2.3.
Đối với nhân viên bán hàng (Seller)
Nhân viên bán hàng được phép :
- Nhận thanh toán cho khách hàng (nghiệp vụ bán hàng).


16

- Quản lý hàng hóa trong siêu thị như nhập hàng hoặc thêm mặt hàng mới, cập
nhật thông tin mặt hàng, loại hàng, hàng hỏng và nhà cung cấp.
- Quản lý hàng hỏng.
2.1.3. Mô hình nghiệp vụ (BM)
2.1.3.1.
Đối với tất cả các nhân viên:
- Phải login để thực hiện các nghiệp vụ của mình.
- Sau khi login trên menu trang chủ tương ứng với từng nhân viên đề có menu
để chọn chức năng: thay đổi mật khẩu, xem thông tin và chức năng logout.
Vậy có thể có các use case:
- Login: đăng nhập hệ thống
- Change password: thay đổi mật khẩu
- Information Account: xem thông tin người dùng
- Logout: đăng xuất hệ thống
- Trong đó use case Change password, Information Account và logout được mở
rộng từ use case login.

Đối với người quản lý cửa hàng
- Phải login để thực hiện các nghiệp vụ của mình
- Sau khi login, trong menu chính có chọn xem thống kê và chọn quản lý thông
tin các mặt hàng và quản lý thông tin nhân viên, bán hàng.
- Khi chọn bán hàng, người dùng sẽ chọn vào mục bán hàng và giao diện bán
hàng hiện ra. Khi khách hàng yêu cầu thanh toán, nhân viên phải nhập/quét
mã vạch các sản phẩm khách hàng muốn thanh toán, hệ thống tự tính tổng
tiền của mặt hàng đó và tính tổng tiền của toàn bộ hóa đơn mua hàng. Đồng
thời nhân viên phải in hóa đơn mua hàng cho khách hàng đó.
- Khi chọn xem thống kê thì có thể tùy chọn xem các loại thống kê khác nhau:
thống kê lượng mặt hàng đã nhập(theo thời gian), lượng mặt hàng còn
tồn(theo thời gian), doanh thu bán hàng theo mặt hàng(theo mặt hàng).
- Trong menu chính quản lý thông tin các mặt hàng có chọn quản lý mặt hàng,
loại hàng (hàng hóa), nhà cung cấp, các chức năng đểu có thêm mới và sửa
thông tin, quản lý hàng hỏng thì sẽ có thêm hàng hỏng.
- Khi thêm thông tin mặt hàng hoặc nhập hàng, thì form thêm thông tin mặt
hàng hoặc nhập hàng hiện ra để nhập thông tin mặt hàng.
- Khi chọn sửa thì hiện lên form yêu cầu nhập/quét mã vạch sản phẩm cần sửa
để hiện ra danh sách sản phẩm có mã vạch tương ứng. khi chọn tên tương
ứng với sản phẩm cần sửa thì hiện lên form tương tự như thêm thông tin
mặt hàng với các ô có sẵn thông tin để sửa.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×