Tải bản đầy đủ

Quy trình vận hành sửa chữa máy cắt điện GL314F3

ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1:
Quy trình này áp dụng cho công tác lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các
máy cắt điện cao áp kiểu GL314F3 do hãng ALSTOM (Ấn Độ) chế tạo.
Điều 2:
Các ông Trưởng phó phòng kỹ thuật, cán bộ quản lý máy cắt, trạm trưởng,
trạm phó, kỹ thuật viên, cán bộ và nhân viên vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa
chữa máy cắt này phải nắm vững và thực thi quy trình này. Ngoài ra phải nắm
vững các quy trình đã ban hành khác như quy trình an toàn khi làm việc trong
trạm biến áp.
Điều 3:
Các cán bộ quản lý máy cắt, trạm trưởng, trạm phó, kỹ thuật viên, cán bộ
và nhân viên vận hành lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa máy cắt ngoài việc phải
nắm vững và thực thi quy trình này còn phải hiểu rõ nguyên lý làm việc, cấu tạo
máy cắt và bộ truyền động và các tài liệu khác có liên quan.
Chú thích: Một số chữ viết tắt trong quy trình:
MC: Máy cắt
BTĐ: Bộ truyền động
TĐL: Tự đóng lại

------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Trạm 220kV Bảo Thắng

1


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I

MÔ TẢ CHUNG
1. Mô tả máy cắt GL314F3
a. Máy cắt điện cao áp kiểu GL314F3 do ALSTOM (Ấn Độ) chế tạo. đây là loại
máy cắt SF6, có điện áp định mức là 220kV, đặt ngoài trời, sản xuất theo tiêu
chuẩn IEC 62271.100 (04/2008).
b. MC dùng khí SF6 để cách điện và dập tắt hồ quang. Nguyên lý dập hồ quang
theo kiểu thổi.
c. Mỗi pha của MC có một trụ cực với một chỗ cắt.
d. MC có 3 trụ cực cho 3 pha, mỗi pha một bộ truyền động riêng kiểu FK3-1,
truyền động cơ khí và tích năng bằng lò xo. BTĐ này được lắp ráp và hiệu chỉnh
tại nhà máy sản suất cùng với trụ cực. MC có một tủ điều khiển chung cả 3 pha.
e. MC có 1 cuộn đóng và 2 cuộn cắt làm việc song song với nhau.
f. MC có mạch chống giã giò: tránh MC không đóng lại khi đóng vào điểm sự cố
(MC cắt do bảo vệ mà lệnh đóng vẫn duy trì)
g. Máy cắt có trang bị 3 đồng hồ giám sát áp lực khí SF6 cho 3 pha, các đồng hồ
đã được bù áp lực theo nhiệt độ môi trường.
Tín hiệu chuông báo khi áp lực khí SF6 giảm thấp cấp 1.
Tự động khóa mạch thao tác MC khi áp lực khí SF6 giảm thấp cấp 2.
h. MC có trang bị bộ sấy chống ẩm đặt trong tủ và làm việc thường xuyên.
i. MC có thể điều khiển đóng, mở ở các vị trí sau tuỳ điều kiện liên động:
- Đóng, cắt tại máy tính HMI tại phòng điều khiển.
- Đóng cắt tại tủ điều khiển trên sơ đồ MIMIC và tại rơle điều khiển tại
tủ Điều khiển và Bảo vệ trong phòng Rơ le.
- Đóng cắt tại chỗ ở tủ điều khiển máy cắt tại chỗ.
k. Tất cả các chi tiết trong trụ cực đã được lắp ráp, hiệu chỉnh, thí nghiệm xuất
xưởng và nạp khí SF6 để bảo quản.
0
0
l. Điều kiện môi trường: Từ - 20 C đến + 45 C.
m. Để bảo vệ máy cắt sử dụng chế độ giám sát và rơ le bảo vệ:
Chế độ giám sát:


Giám sát áp lực khí SF6.
Giám sát thời gian tích năng lò xo, khả năng làm việc của bộ tích năng.
Giám sát điện áp cung cấp cho mạch điều khiển và tích năng.
Giám sát điện áp cung cấp cho các cuộn cắt của MC.
Rơ le bảo vệ:
Bảo vệ không đồng pha của MC.
Bảo vệ chống giã giò.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

2



Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------2. Đặc tính kỹ thuật:
.

Giá trị
MC 220kV
IEC 62271.100 (2008.04)
245
3150, 4000
50

Tên đặc tính
Tiêu chuẩn
Điện áp định mức - Ur
Dòng điện định mức - Ir
Tần số định mức - fr
Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1s ( giá
trị đỉnh) - Ip

Đơn vị

kA

125

Dòng cắt ngắn mạch định mức - Isc
Khả ngăng chịu điện áp cao tần số công
nghiệp - Ud (60s):
- Pha - Pha, Pha - Đất:
- Hai tiếp điểm ở vị trí mở:
Khả năng chịu điện áp xung - Up :
- Pha - Pha, Pha - Đất:
- Hai tiếp điểm ở vị trí mở:
Chu trình thao tác định mức

kA

50

kV

460

kV

1050

Tổng thời gian cắt
Điện trở tiếp xúc
Áp lực khí SF6 định mức - Pre

ms
µΩ
MPa

40 ±2
<40
0,75

Áp lực khí SF6 báo tín hiệu - Pae

MPa

0,64

Áp lực khí SF6 khóa mạch điều khiển - Pme
Điều áp điều khiển cuộn thao tác
Công suất cuộn thao tác
Điện áp cho động cơ tích năng - Ua

MPa
VDC
W
VDC

0,61
220
140
110-220

Công suất động cơ tích năng
Điện áp cho bộ sấy - Ua
Công suất bộ sấy:
- Lâu dài:
- Khi nhiệt độ môi trường ≤ + 5oC
Khối lượng khí SF6
Năm sản xuất
Khối lượng tổng
Nhiệt độ môi trường làm việc

W,VA
VAC

kV
A
Hz

C-0,3s-ĐC-3phút-ĐC

W

1750 W, 2100 VA
220
100
400

kg
năm

16,5
2012

kg

3000

0

C

-30 ± 45

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

3


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------3. Cấu tạo MC GL314:

A - Trụ cực máy cắt
B - Trụ đỡ máy cắt
C - Tủ truyền động
D - Tủ trung gian máy cắt
Trụ cực

Khung giá

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

4


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------a. Trụ cực của máy cắt :
Trụ cực MC được chia làm 3 phần chính
buồng cắt 1, Trụ đỡ cách điện 2, Buồng truyền động 3.
* Buồng cắt 1 : Có vỏ sứ gốm được lắp thẳng đứng và có đầu nối cao áp 5.
* Trụ đỡ cách điện 2 : gồm 1 hoặc 2 tầng sứ gốm cách điện, nó cách điện đầu nối cao áp
với đất và nó chứa thanh truyền động, thanh truyền động này được lắp tới tiếp điểm trong
buồng cắt.
* Buồng truyền động 3: đặt trên giá của trụ cực - chứa tay đòn và tay quay, tủ này điều
khiển tiếp điểm động.
Thiết bị nạp và giám sát khí SF6 cũng đặt trên buồng này. Trục hình trụ 4 liên kết cơ khí
trụ cực với thiết bị điều khiển.
Khung giá MC :
Khung giá đỡ MC 9 được bắt chặt với móng bê tông và đỡ tất cả khối máy cắt.

b.Tủ truyền động:
Tủ BTĐ 10 là cơ cấu TĐ lò xo kiều FK3-1
Trên cánh cửa tủ TĐ có vị trí chỉ trạng thái của MC và trạng thái của lò xo đóng
c.Tủ trung gian MC bao gồm:
Các nút, khóa điều khiển
Các rơ le trung gian.
Các hàng kẹp đấu nối trung gian.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

5


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3F3
------------------------------------------------------------------------------------------------d. Buồng ngắt của MC:
Buồng dập hồ quang làm tự nhựa chịu nhiệt, dùng năng lượng của bản thân hồ quang
để nén khí tư động.
Buồng ngắt được thiết kế sao cho tăng khả năng chịu đựng cơ khí của phần làm việc và
sử dụng các vật liệu có độ bền tốt trong môi trường hồ quang. Các phần làm việc được
chứa trong vỏ sứ gốm, đảm bảo cách điện giữa đầu vào và đầu ra của MC.
Buồng ngắt được mô tả như sau:

1- Đầu nối cao áp
2- Trụ đỡ tiếp điểm tĩnh
3- Tiếp điểm tĩnh
4- Tiếp điểm động
5- Trụ đỡ tiếp điểm động
6- Vỏ sứ
10- Tiếp điểm hồ quang 11Thanh tiếp xúc tĩnh 12Vòi ( phễu) cách điện 13Van

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

6


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------4. Quá trình đóng:
a. MC ở vị trí đóng:
Dòng điện đi qua:
- Đầu nối cao áp (1)
- Trụ đỡ tiếp điểm tĩnh (2) Tiếp điểm chính (3)
- Tiếp điểm động (4)
- Trụ đỡ tiếp điểm động (5)
- Đầu nối cao áp đối diện (6)

b. Quá trình đóng:
Khi lệnh đóng bằng điện hoặc
bằng tay được đưa đến, năng
lượng được tích trữ trong lò xo
đóng 15 được giải phóng. Năng
lượng được truyền trực tiếp tới
trục thao tác 16 làm cho các phần
động dịch chuyển và bởi vậy đóng
máy cắt, đồng thời lò xo cắt 7
được nạp năng lượng.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

7


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------5. Quá trình cắt:
a. Máy cắt ở vị trí mở:
- Khi lệnh cắt bằng điện hoặc bằng tay đưa
tới, năng lượng tích trữ trong lò xo cắt
(7) được giải phóng.
- Thanh cắt điện (8) bị tác động trực tiếp từ
lò xo cắt sẽ làm di chuyển tiếp điểm
động (4) điều này sẽ làm các tiếp điểm
tách ra.

b. Quá trình cắt :
Bước 1: bắt đầu cắt:
Khi tiếp điểm động 4 tách khỏi tiếp điểm chính 3, dòng điện sẽ đi qua tiếp
điểm dập hồ quang 10. Nén thể tích 9 (Vp) gây sự tăng áp lực.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

8


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Bước 2 : Hiệu ứng nhiệt :
Khi tiếp điểm 10 tách ra, hồ quang xuất hiện và năng lượng của nó làm
áp lực tăng trong buồng giãn nở Vt được làm kín bởi tiếp điểm tĩnh 11 và
vòi cách điện 12.

Bước 3 : Cắt và hỗ trợ cắt:
Khi thanh 11 đi ra khỏi vòi 12, áp lực cao trong thể tích Vt được giải
phóng gây nên năng lượng thổi. Ngay trước khi dòng điện đi qua điểm 0
áp lực trong thể tích Vp giảm tới áp lực môi trường bằng van xả 13 và
cho phép kết thúc quá trình cắt.

Bước 4: Vị trí cắt:
Hồ quang được dập tắt, các phần tử SF6 được tái tạo lại. Khí gas bị phân chia bởi lưới
phân tử, rơi xuống đáy của trụ cực.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

9


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------c. Trường hợp cắt dòng điện nhỏ:
Ví dụ: đường dây hoặc MBA không tải hoặc cắt dàn tụ....
- Năng lượng nhiệt của hồ quang là quá thấp để cung cấp đủ cho quá áp lực.
- Hiệu ứng áp lực khí tương đương sẽ tăng thể tích Vp được dùng chính là để thổi
hồ quang

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

10


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II

BỘ TRUYỀN ĐỘNG
Thiết bị thao tác là BTĐ lò xo kiểu FK3-1.
BTĐ thường được điều khiển từ xa.
Khi nghiệm thu hoặc khi mạch điện áp điều khiển bị hư hỏng, việc điều khiển có thể
thực hiên trực tiếp từ cơ cấu cơ khí.
Chú ý: Không bao giờ được thao tác BTĐ khi chưa lắp ghép nó với MC.
1. Mô tả:

a. Trục chính truyền động:
- Trục chính 1 được liên kết với trụ cực bởi xi lanh 2.
- Bộ giảm chấn 4 liên kết với tay đòn 43.
- Ở vị trí "đóng", trục chính 1 nằm (nghỉ) trên lẫy cắt 6 bởi tay đòn 5.
- Tay đòn có con lăn 11 nằm trên cam 10.
- Lò xo cắt 3 tác động tay đòn 33 bằng xích 34.
Chú ý: Các tay đòn 5 - 11 - 32 - 33 cùng một mẫu.
b. Trục đóng:
Trên trục đóng đặt : Bánh xe quán tính 8, cam đóng 10, cam 26 tác động lên công tắc
hành trình 17 của mô tơ 12.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

11


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------* Lò xo đóng 9 tác động lên bánh xe 8 bằng xích 15. Momen quay được tăng trên bánh
xe gia tốc 8 bởi lò xo đóng 9, lẫy đóng 14, con lăn 16.
2. Các cơ cầu phụ trợ:
a. Nạp cho lò xo đóng:
Lò xo đóng 9 được nạp năng lượng bằng bộ bánh răng giảm tốc 13 và mô tơ 12.

b. Mô tả một số ghép nối phụ về điện:
- Tiếp điểm báo tính hiệu 30 được tác động bởi
thanh tay đòn 31, lẫy tác động bởi trục chính 1.

- Khóa hành trình mô tơ 17 bị tác động bởi cam
26 và tay đòn 35
Cam 26 được lắp trên trục đóng 7.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

12


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------- Lẫy đóng 14 và lẫy cắt 6 được tác động bởi
cuộn đóng 22 và cuộn cắt.

c. Mô tả một số ghép nối phụ về cơ khí:
- Có thể thao tác BTĐ bằng tay điều
khiển cơ khí : đóng 24 và cắt 28.

- Bộ chỉ thị vị trí "cắt" và "đóng" 29.
Bộ đếm số lần thao tác 36.

- Bộ chỉ thị lò xo 23 chỉ thị lò xo đã
tích năng hoặc chưa.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

13


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------- Tay quay lên cót 21 để nạp cho lò xo đóng
trong trường hợp sự cố không tự động lên cót
như: Hư hỏng mạch điểu khiển hoặc nguồn
cấp cho động cơ.

3. Nguyên lý điều khiển:
a. Điều khiển đóng:
Khi cuộn đóng hoặc tay đòn điều khiển cơ
khí "đóng" được tác động, lẫy đóng 14 giải
phóng bánh xe 8.

Trục đóng 7 quay 180 độ bởi lực lò xo
đóng 9.
Cam 10 làm quay trục chính bằng một
tay đòn có con lăn 11, sau khi quay 600
tay đòn 5 dừng trên lẫy cắt 6.

Đồng thời lò xo cắt được nạp bởi việc
xích 34 bị tác động bởi việc quay tay đòn
33.
Bánh răng tự do lắp trên bánh răng hộp số
19 và mô tơ 12.
Chú ý: Thiết bị sẽ ngăn chặn tất cả các
thao tác đóng nếu máy cắt đã ở vị trí
đóng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 14

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------b. Nạp lại cho lò xo đóng:
- Khi mô tơ 12 được cấp điện, nó khởi động ngay lập tức để nạp cho lò xo đóng bằng bộ
giảm tốc 13, đĩa 8 và xích 15.
- Ở cuối hành trình trục khớp 19 nằm ở phần không có răng cưa trên đĩa 8 và bộ giảm tốc
13 dừng.
Chú ý : Trong quá trình nạp cho lò xo đóng, mạch thao tác đóng bị ngắt để tránh điều
khiển đóng.

c. Điều khiển cắt:
- Khi cuộn cắt 27 được cấp điện
hoặc chìa khóa "cắt" cơ khí được
điều khiển, lẫy cắt 6 giải phóng tay
đòn 5.
- Trục chính 1 quay 600 theo chiều
kim đồng hồ bởi tác động của lò xo
cắt 3 - MC tiến tới vị trí "cắt".
- Bộ giảm chấn 4 làm giảm xung
lực (quá mạnh) ở cuối hành trình
cắt.
4. Giám sát khí SF6:
Máy cắt dùng khí SF6 đã được nén để cách điện và dập hồ quang. Vì vậy việc giám
sát áp lực SF6 là đặc biệt quan trọng để cho MC hoạt động.
Pre: Áp lực nạp định mức: 0.75 MPa.
Pae: Áp lực báo tín hiệu: 0.64 MPa.
Pme: Áp lực nhỏ nhất cho phép thao tác : 0,61 MPa.
Bộ giám sát áp lực đặt ở phần đế trụ cực MC và được kết nối ( thông) với khí SF6
trong trụ cực.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

15


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Trong bộ giám sát áp lực có 2 cặp tiếp điểm bên trong tương đương với 2 ngưỡng tác
động khác biệt. Các tiếp điểm được nối với hàng kẹp bên trong tủ.
- Áp lực báo tín hiệu Pae tác động cảnh báo
- Áp lực nhỏ nhất cho phép thao tác Pme: khóa điều khiển MC hoặc để cắt tự động MC
-autotriping (điều này theo yêu cầu của khách hàng).
Trên mặt đồng hồ áp lực được chia làm 3 vùng có mầu khác nhau: xanh, vàng, đỏ

Vùng xanh: bình thường
Vùng vàng: thực hiện nạp thêm SF6
Vùng đỏ: mật độ thấp bất thường- phải kiểm tra sự dò rỉ SF 6.
* Khi vận chuyển: các trụ cực được nạp khí SF 6 với áp lực 0,3 bar.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

16


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG III

LẮP ĐẶT & VẬN CHUYỂN
1. Công việc chuẩn bị cho việc lắp đặt:
a. Các vật liệu dụng cụ cần thiết cho lắp đặt:
- Mỡ: LOCTITE 225 (250ml)
- Mỡ: MOLYKOTE 111 (100ml)
- Mỡ tiếp xúc: CONTACTL HPG( 200ml)
* Dụng cụ kiểm tra:
- Đầu nạp áp lực
- Đồng hồ áp lực
b. Chuẩn bị trụ cực:
Kiểm tra bằng mắt tình trạng của vỏ sứ chắc chắn rằng tất cả các chi tiết còn nguyên
vẹn, không bị va đập, sứt mẻ biến dạng, không có bất kì sự hư hại nào.

Sau đó thực hiện kiểm tra sự tồn tại của khí SF 6 trong trụ cực. Đây là công việc quan
trọng để có thể tiến hành các công việc lắp đặt tiếp theo.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

17


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------.

c. Kiểm tra áp lực N2 trong vận
chuyển:
Kiểm tra bằng tay:
Bước 1:
Tháo nắp 1 và lắp đầu nạp 3 vặn chặt
đầu nạp 3 bằng tay.

Bước 2:
Tháo mũ van 4 và ấn trên đầu van sẽ có
1 lượng khí nhỏ thoát ra.
Nếu không thấy tiếng xì của khí thoát ra
phải liên hệ với đại diện hãng.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

18


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Bước 3:
Lắp lại mũ van 4 và tháo đầu nạp 3.
Lắp lại nắp 1 và xiết chặt bằng momen
4N.m

d. Chuẩn bị bề mặt tiếp xúc:
Mỡ tiếp xúc được pha hỗn hợp:
50% Vaselin + 50% Mỡ tiếp xúc.
Thực hiện theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí của các điểm nối ở trên máy cắt.
- Tháo các bu lông tạm thời khỏi bề mặt đầu nối X1 và X2.
- Làm khô bề mặt bằng giấy ráp mịn.
- Phủi sạch bụi bẩn.
- Bôi mỡ tiếp xúc.
- Lau bằng giẻ mềm, để lại lớp mỡ mỏng.
- Chà xát lớp mỡ trên bằng giấy ráp A400.
e. Lắp đặt các đầu nối cao áp:
Lắp đầu cốt phía dưới:
Lắp ngay các đầu nối 1 trên buồng cắt 3 sau khi chuẩn bị xong bề mặt tiếp xúc.
Dùng các bulong 5 để vặn chặt, dùng mỡ tiếp xúc để làm kín thân bu lông.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

19


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
-------------------------------------------------------------------------------------------------

Lắp đầu cốt phía trên:
Lắp ngay các đầu nối 1 trên buồng 3 sau khi chuẩn bị xong về mặt tiếp xúc.
Dùng các bulong 4 để vặn chặt, dùng mỡ tiếp xúc để làm kín thân bulong.

Chú ý:
- Chuẩn bị bề mặt tiếp xúc của đầu nối cao áp như trong mục 3
- Giá trị điện trở của tiếp xúc bề mặt đầu nối sau lắp đặt: R< 2µΩ
2. Lắp đặt khung giá và nâng trụ cực:
a. Dụng cụ cần thiết:
- Dây nâng: 2 vòng dây thừng mềm, dài 18m
- Cần cẩu có độ với 18m, có tải trọng phù hợp với thùng thiết bị
b. Nâng, đặt các hộp chứa trụ cực:

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

20


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------- Dùng cần cẩu, đặt hòm vận
chuyển sao cho các trụ cực thẳng
hàng với cần cẩu

c. Tháo dỡ hòm vận chuyển:
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:
Tháo dỡ các dầm, xà chịu lực
và các chân trụ đỡ cho khung
giá MC.
Bước 2:
Tháo dỡ các tấm 21 và 22 tại
các đầu của hòm vận chuyển.
d. Tổ hợp khung giá - trụ đỡ cho MC:
Các chi tiết cần thiết để tổ hợp khung giá - trụ đỡ:

Tháo dỡ các hòm của trụ cực
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

21


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Tháo dỡ nốt các tấm cạnh của hòm vận chuyển
c. Chuẩn bị trụ cực:
- Treo nâng trụ cực bằng dây nâng
mềm
- Tháo các bao bì và thiết bị bảo vệ
để trụ cực hoàn toàn tự do
- Lồng chèn thanh gỗ dưới hòm 10

Lắp đặt các chân, trụ đỡ của khung giá:
- Lắp đặt 2 chân số 2 và 3 của khung giá
( dùng bu lông 7 ) trên cùng 1 phía hộp
10 như chỉ thị.

- Lắp 2 chân số 2 trên phía còn lại của
hộp 10. ( dùng bu lông 7)

e. Nâng trụ cực : A và B:
( Theo thứ tự A - B - C)
Bước 1 : Nâng trụ cực A bằng dây mềm 1 đặt tại đỉnh của buồng ngắt 11.
Bước 2 : Nâng trụ cực để trụ dừng, gối vào khung giá.
Bước 3 : Lồng tấm kê 17 vào phía dưới trụ 13, tháo các bu lông bắt tạm khỏi bề mặt X1
và X2.
Bước 4: Lắp tấm nối cao áp phía dưới sau khi đã chuẩn bị bề mặt tiếp xúc
------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

22


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Bước 5 : Đặt vòng dây 14 vào chân của khung giá để có thể điều chỉnh được khi nâng.
Bước 6 : Từ từ nâng trụ cực cần thận.
f. Nâng và đặt trụ cực A vào móng máy:
Bước 1 : Nâng cả trụ cực và khung giá đặt vào móng bê tông, đúng vị trí các bu lông neo.
Bước 2 : Nếu cần thiết, đặt các tấm đệm 12 ở dưới chân trụ để căn chỉnh mặt phía trên
cho bằng phẳng bằng Livo.
Bước 3 : Lắp long đen 9 và vặn chặt bằng ê cu.
Bước 4: Tháo dây nâng.
Bước 5 : Lắp đầu nối cao áp phía trên, sau khi đã chuẩn bị bề mặt tiếp xúc tốt.
Bước 6 : Kiểm tra lực xiết chặt của bu lông 7.
Thực hiện tương tự trụ cực B
g. Nâng và đặt trụ cực C :
Thực hiện theo các bước:
Bước 1 : Nâng trụ cực C bằng 2 dây thừng mềm.
Bước 2 : Nâng rời khỏi tấm hộp, giá đỡ.
Bước 3 : Quay 180 độ.
Bước 4 : Đặt trụ cực C vào vị trí trụ cực A trên giá đỡ của hộp vận chuyển.
Bước 5 : Tháo 2 dây nâng.
Bước 6: Nâng và đặt vào bệ móng giống như trụ cực A.
3. Nạp khí SF6:
a. Áp lực nạp:
Áp lực định mức : P = 0,75 MPa.
Áp lực báo tín hiệu: Pae = 0,64 MPa.
Áp lực khóa mạch điều khiển: Pme = 0,61 MPa.
b. Thực hiện nạp SF6 :
Các dụng cụ cần thiết:

`

Đầu nạp 2.

Bộ van giảm áp 8

Bình khí SF6 6.

Đồng hồ
mẫu 14.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

23


Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy cắt điện GL314F3
------------------------------------------------------------------------------------------------Lắp đầu nạp lên khối SF6 của trụ cực:
- Tháo nắp 17.
- Lắp dụng cụ nạp 2.
- Tháo mũ che 3.

Chuẩn bị bình SF6:
Thực hiện các bước:
Bước 1: tháo nắp đậy 4 và nắp che 5 khỏi
bình SF6
Bước 2: Lắp bộ van giảm áp 8 lên bình SF6.
Bước 3: Vặn tay nắm 7 trên bình SF6 và tay vặn 9
trên khối van giảm áp để xả nốt không khí còn
sót trong ống dẫn.
Bước 4: Khóa tay nắm 7 và tay vặn 9. Giữ đầu
cuối của ống 10 ở vị trí cao để không khí không
lọt vào ống được.
Thực hiện nạp:
Bước 1:
Nối ống 10 tới đầu nạp

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trạm 220kV Bảo Thắng

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×