Tải bản đầy đủ

Quy trình vận hành sửa chữa rơ le TOSHIBA GRL200

Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
I. Giới thiệu.
GRL200 là rơ le bảo vệ so lệch dọc tốc độ cao của hãng Toshiba – Nhật Bản sản
xuất. Đây là loại rơ le bảo vệ so lệch dọc đường dây thuộc thế hệ tiếp theo của dòng
rơle bảo vệ GR – nền tảng thiết bị điện tử thông minh (IED – Intelligent electronic
device.). Tích hợp chức năng bảo vệ, kiểm soát và giám sát với chất lượng và
độ tin cậy cao, cấu hình bảo vệ linh hoạt, người sử dụng có thể lập trình logic
đáp ứng với yêu cầu ứng dụng khác nhau và sử dụng đường truyền cáp quang
chuyên dụng, kênh truyền dữ liệu đa hợp 64kbit/giây hoặc thiết bị truyền sóng vi ba
để truyền thông tin.
GRL200 có thể áp dụng cho các cấu hình mạng siêu cao áp (EHV)/ cao áp (HV)
như dây dẫn trên không, dây cáp ngầm. Đường truyền điện 2 cực hay 3 cực, đường
truyền khoảng cách ngắn/dài. Không chỉ có các chức năng bảo vệ quá dòng, tự động
đóng lặp lại bằng kiểm tra đồng bộ, mà còn có chức năng mở rộng việc định vị sự cố
có độ chính xác cao, đo, ghi chép dữ liệu, truyền dữ liệu. Trong mạng truyền dữ liệu
SDH/SONET, việc trễ truyền giữa các đường dẫn nhận/gửi có thể khác nhau, nhưng
hiện nay model đồng bộ GPS đang được thiết kế và ứng dụng cho mục đích sử dụng
mạng này.
GRL200 được sử dụng làm bảo vệ chính cho đường truyền 3 pha trong mạng điện
cao áp hoặc siêu cao áp:
Các chức năng giao tiếp:

+ Đối với chức năng so lệch đường dây và teleprotection (F85), sử
dụng dây cáp quang kết nối trực tiếp ITU-TX.21, ITU-TG.703, IEEE
Std.C37.94

các
gói
viễn
thông
Eternet

sở.
+ Trong các trạm điều khiển tự động hoặc tại trung tâm điều khiển từ
xa: giao tiếp IEC61850-8-1(station bus), Modbus giao thức RTU và
IEC61850-5-103.
GRL200 tác động nhanh tự đóng lại 1 hay nhiều đường dây
GRL200 có thể sử dụng cho các đường dây hỗn hợp với sơ đồ 1,5 thanh cái cũng
như 1 và 2 thanh cái
Dùng cho bảo vệ từ xa sử dụng bảo vệ so lệch dòng điện, sử dụng đường cáp
quang chuyên dụng hoặc kênh truyền dữ liệu 64kbit/s để truyền thông tin
Ngoài ra, kết hợp với bảo vệ so lệch dòng điện, GRL200 cung cấp (xđ) khoảng
cách, chạm đất có hướng, quá dòng dự phòng, quá tải nhiệt, quá áp, kém áp, mất
đồng bộ và bảo vệ chống hư hỏng máy cắt.
GRL200 là thiết bị trong nhóm rơ le G-series sử dụng mô đun phần cứng thông
dụng với các tính năng phổ biến đo và ghi sau:
- Đo lường
- Ghi sự cố
- Ghi sự kiện
- Xác định vị trí sự cố
[1]
Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
- Ghi dao động (nhiễu động)

GRL200 cung cấp các giao diện người dùng menu sau để cài đặt relay hoặc xem
các dữ liệu được lưu trữ:
- Mặt trước rơ le, LCD, màn hình LED và bàn phím
- Máy tính tại chỗ
- Máy tính điều khiển từ xa


Mật khẩu bảo vệ được cung cấp để thay đổi cài đặt. Có tám nhóm cài đặt hoạt
động được cung cấp. Điều này cho phép người dùng thiết lập một nhóm điều kiện
hoạt động bình thường trong khi các nhóm khác có thể được thiết lập để bao gồm các
điều kiện điều hành thay thế.
Mặt trước Rowle TOSHIBA GRL200:

[2]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

GRL200 có thể cung cấp các cổng giao tiếp nối tiếp sau:
- RS232C cho một máy tính tại chỗ và cài đặt và hệ thống giám sát (RSM100)
- RS485 cho một máy tính điều khiển từ xa, cài đặt và hệ thống giám sát
(RSM100) hoặc điều khiển trạm biến áp và hệ thống tự động (SAS) với giao
thức IEC60870-5-103
- Cáp quang (FO, tùy chọn) cho một máy tính điều khiển từ xa, cài đặt và hệ
thống giám sát (RSM100) hoặc điều khiển trạm biến áp và hệ thống tự động
(SAS) với giao thức IEC60870-5-103
- 100BASE-TX, or –FX (tùy chọn) hoặc điều khiển trạm biến áp và hệ thống tự
động (SAS) với giao thức IEC61850
Giao diện khác là IRIG-B được cung cấp cho một kết nối đồng hồ bên ngoài.
Cổng RS232C nằm trên bảng điều khiển phía trước của relay. Các cổng khác
(RS485, FO, 100BASE-TX, -FX and IRIG-B) được đặt ở phía sau của rơ le.
[3]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Hơn nữa, GRL200 cung cấp các chức năng sau:
- Cấu hình đầu vào và đầu ra nhị phân
- Logic lập trình cho I / O cấu hình, báo động, chỉ dẫn, ghi âm, vv…
- Giám sát tự động
II. Ứng dụng
GRL200 được áp dụng cho các hệ thống viễn thông có sử dụng cáp quang
chuyên dụng, 64kbit/s kênh truyền ghép hoặc các tuyến vi ba để bảo cho bảo vệ so
lệch dòng điện và cung cấp các cài đặt chế độ thông tin liên lạc sau:
- A-MODE: áp dụng khi điều khiển thiết bị đầu cuối từ xa (s) là một phiên bản
cũ của GRL200, cụ thể là các mô hình sau: GRL200-201A/302A/211A/312A
- B-MODE: các model hoạt động tiêu chuẩn như sau:
GRL200-201B/302B/701B/702B/211B/312B/711B/712B
GRL200-201D/302D/701D/702D/211D/312D/711D/712D
Cho thấy các chức năng có sẵn của mỗi chế độ. Các chi tiết về chức năng được
mô tả sau:
Bảng: Chế độ thông tin liên lạc và chức năng có sẵn

Chức năng
Rơ le giám sát địa chỉ (RYIDSV)
Giao tiếp kép
Cắt từ xa (RDIF)
Phát hiện thiết bị đầu cuối (OTD)
Tự đóng lại nhiều pha (MPAR)
Tín hiệu lỗi đồng thời (FG)
Truyền tín hiệu

x
x
x
x

Chế độ thông tin liên lạc
A-MODE
B-MODE
x
x
x
x
x
x
x

2.1 Hệ thống bảo vệ
GRL200 cung cấp các chương trình bảo vệ sau (Phụ lục A cho thấy sơ đồ khối
của GRL200-xxxD series)
2.1 Line differential protection (DIF) / Bảo vệ so lệch dọc
2.2 Segregated-phase current differential protection function (DIFL) / Bảo vệ so lệch dòng điện chọn lọc

pha
2.2.1 DIFL characteristics
2.2.2 Check relays in DIFL function
2.2.3 CT circuit-failure detection in DIFL function
2.2.4 Charging-current compensation
2.2.5 Differential current monitor
2.2.6 Setting

[4]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
2.2.7 Data ID
2.3 Zero-phase-sequence current differential protection (DIFGL) /Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không
2.3.1 DIFGL characteristics
2.3.2 Check relay in DIFGL function
2.3.3 CT circuit-failure detection by DIFL function
2.3.4 Charging-current compensation
2.3.5 Setting
2.3.6 Data ID
2.4 Remote different trip (RDIF
2.4.1 RDIF operation relating to DIFL function
2.4.2 RDIF operation relating to DIFGL function
2.4.3 Setting
2.4.4 Data ID
2.5 Distance protection (ZS/ZG with 4 zones)/ Bảo vệ khoảng cách ( pha – pha, pha – đất với 4 vùng bảo
vệ)
2.5.1 Principle of distance measurement
2.5.2 Element characteristic in distance relay
2.5.3 Common application for ZS and ZG
2.5.4 Command protection feature
2.5.5 Extended application
2.5.6 Scheme logic
2.5.7 Setting
2.5.8 Data ID
2.6 Direct transfer trip (DTT) / Truyền cắt
2.6.1 Setting
2.6.2 Scheme logic
2.6.3 Setting
2.6.4 Data ID
2.7 Distance carrier command protection (DISCAR)/ Khoảng cách, mang đến, mệnh lệnh, bảo vê
................................................................. 101
2.7.1 Permissive underreach protection (PUP)........................................................................... 102
2.7.2 Permissive overreach protection (POP).............................................................................. 103
2.7.3 Unblocking overreach protection (UOP) ............................................................................ 106
2.7.4 Blocking overreach protection (BOP) ................................................................................. 108
2.7.5 Protection for week infeed terminal
2.7.6 Countermeasure for current reversal
2.7.7 Setting
2.7.8 Data ID
2.8 Directional earth fault command protection (DEFCAR).......................................................... 119
2.8.1 Permissive overreach protection (POP).............................................................................. 120
2.8.2 Unblocking overreach protection (UOP) ............................................................................ 123
2.8.3 Blocking overreach protection (BOP) ................................................................................. 123
2.8.4 Coordination with DISCAR protection............................................................................... 125
2.8.5 Setting................................................................................................................................... 127
2.8.6 Data ID
2.9 Switch on to fault (SOTF-OC) / Đóng vào điểm sự có
2.9.1 Scheme logic and setting .
2.9.2 Setting
2.9.3 Data ID
2.10 Overcurrent protection (OC)/ Bảo vệ quá dòng
2.10.1 Relay polarity .

[5]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
2.10.2 Inverse definite mean time and definite time characteristic
2.10.3 Threshold value for operation
2.10.4 Reset Ratio
2.10.5 Miscellaneous functions
2.10.6 Scheme logic
2.10.7 Setting
2.10.8 Data ID
2.11 Earth fault protection (EF)/ Bảo vệ chạm đất
2.11.1 Relay polarity
2.11.2 Inverse time and definite time delay characteristic
2.11.3 Threshold level for operation
2.11.4 Reset Ratio
2.11.5 Miscellaneous functions
2.11.6 Scheme logic
2.11.7 Setting
2.11.8 Data ID 170
2.12 Negative sequence overcurrent protection (OCN) / Bảo vệ quá dòng có hướng ( thứ tự ngược)
2.12.1 Relay polarity
2.12.2 Inverse time and definite time delay characteristic
2.12.3 Threshold value
2.12.4 Reset Ratio
2.12.5 Miscellaneous functions
2.12.6 Scheme logic
2.12.7 Setting
2.12.8 Data ID
2.13 Thermal overload function (THM) / Chức năng quá tải nhiệt
2.13.1 Thermal state determination
2.13.2 Thermal characteristic
2.13.3 Scheme logic
2.13.4 Setting
2.13.5 Data ID
2.14 Broken conductor protection (BCD)
2.14.1 Equivalent circuit for a one-phase series fault
2.14.2 Characteristic and setting
2.14.3 Miscellaneous functions
2.14.4 Scheme logic
2.14.5 Setting
2.14.6 Data ID
2.15 Circuit breaker fail protection (CBF)/ Chống hư hỏng máy cắt
2.15.1 CBF operation and its elements
2.15.2 Re-trip feature
2.15.3 Backup feature
2.15.4 Scheme logic
2.15.5 Operation timing
2.15.6 Setting
2.15.7 Data ID
2.16 Overvoltage protection for phase-to-neutral (OV)/ Bảo vệ quá điện áp pha
2.16.1 Drop-off and pickup characteristic
2.16.2 Delay for the operation of the OV element
2.16.3 Time characteristic
2.16.4 Miscellaneous functions

[6]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
2.16.5 Scheme logic
2.16.6 Setting list
2.16.7 Data ID
2.17 Overvoltage protection for phase-to-phase (OVS)/ Bảo vệ quá điện áp dây
2.17.1 Drop-off and pickup setting
2.17.2 Delay for the operation of the OVS element
2.17.3 Time characteristic
2.17.4 Miscellaneous functions
2.17.5 Scheme logic
2.17.6 Setting list
2.17.7 Data ID
2.18 Phase under-voltage protection (UV)/ Bảo vệ thấp áp cho điện áp pha
2.18.1 Delay for the operation of the UV element
2.18.2 Drop-off and pick-up characteristic
2.18.3 Time characteristic
2.18.4 Miscellaneous functions
2.18.5 Scheme logic
2.18.6 Setting
2.18.7 Data ID
2.19 Phase-to-phase under-voltage protection (UVS)/ Bảo vệ thấp áp dây
2.19.1 Delay for the operation of the UVS element
2.19.2 Drop-off and pick-up characteristic
2.19.3 Time characteristic
2.19.4 Miscellaneous functions
2.19.5 Scheme logic
2.19.6 Setting
2.19.7 Data ID
2.20 Frequency protection (FRQ/DFRQ) / Bảo vệ tấn số
2.20.1 FRQ features and characteristics
2.20.2 DFRQ features and characteristics
2.20.3 Setting
2.20.4 Data ID
2.21 Out of step tripping by voltage (OSTV) / Dao động điện áp
2.21.1 Characteristic2.21.2 Scheme logic and settings
2.21.3 Setting
2.21.4 Data ID
2.22 Inrush current detection function (ICD)/ Chức năng phát hiện dòng Inrush
2.22.1 Characteristic
2.22.2 Setting
2.22.3 Scheme logic
2.22.4 Setting
2.22.5 Data ID
2.23 Fail safe (FS
2.23.1 Overcurrent element (OCFS
2.23.2 Phase current change detector element (OCDFS
2.23.3 Earth fault current element (EFFS
2.23.4 Multi-level overcurrent elements (OCMFS)
2.23.5 Under-voltage element for phase-to-earth (UVFS)
2.23.6 Under-voltage element for phase-to-phase (UVSFS)
2.23.7 Under-voltage change detection element (UVDFS)
2.23.8 Scheme logic

[7]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
2.23.9 Setting
2.23.10 Data ID list
2.24 VT failure detection (VTF)/ Phát hiện lỗi điện áp trên đường dây
2.24.1 VTF features
2.24.2 Operation for the VTF function
2.24.3 VTF Logic
2.24.4 Setting
2.24.5 Data ID
2.25 CT failure detection (CTF)/ Phát hiện lỗi dòng điện trên đường dây ( Bảo vệ tụt lèo)
2.25.1 CTF features
2.25.2 Operation for the CTF function
2.25.3 CTF logic
2.25.4 Setting
2.25.5 Data ID
2.26 Multi-end fault locator (FL-AZ)/ Khoảng cách sự cố
2.26.1 FL calculation with data at a local-terminal and remote-terminals
2.26.2 FL calculation with data at a local-terminal only
2.26.3 Selection of calculation results
2.26.4 Screen of FL output
2.26.5 Preparation and consideration of setting
2.26.6 Setting procedure
2.26.7 Setting
2.26.8 Data ID
2.27 Trip circuit (TRC)/ Mạch cắt
2.27.1 Operation mode
2.27.2 Scheme logic
2.27.3 Setting
2.27.4 Data ID
2.28 Autoreclose (ARC)/ Tự đóng lại
2.28.1 Selection of breaker system
2.28.2 Number of shots
2.28.3 Single-phase auto-reclose mode (SPAR
2.28.4 Three-phase auto-reclose mode (TPAR)
2.28.5 Single-phase and three-phase auto-reclose (SPAR&TPAR
2.28.6 Multi-phase auto-reclose mode (MPAR
2.28.7 Final trip
2.28.8 User configurable auto-reclose (ORIGINAL
2.28.9 Disable auto-reclose (Off)
2.28.10 Success decision of reclose operation
2.28.11 Dead time counter for evolving fault
2.28.12 Reclaim time (TREADY
2.28.13 Test shot function
2.28.14 Setting
2.28.15 Data ID
2.29 Voltage check for autoreclose (VCHK)/ Kiểm tra điện áp trong tự đóng lại
2.29.1 VCHK1 for 1CB system
2.29.2 VCHK1 and VCHK2 for 1.5CB system
2.29.3 Scheme for synchronism
2.29.4 VCHK1 setting for 1CB
2.29.5 VCHK1 and VCHK2 settings for 1.5CB
2.29.6 Scheme and activation

[8]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
2.29.7 Setting
2.29.8 Data ID
2.30 Transmission control function (TC with three terminals
2.30.1 Data communication interface
2.30.2 Synchronization control
2.30.3 Topology of telecommunication
2.30.4 Communication setup
2.30.5 Setting
2.31 Communication application (COMM_APPL)
2.31.1 Relay-address configuration
2.31.2 Control of sub-communication channel
2.31.3 Setting
2.31.4 Data ID
2.32 Protection common (PROT_COMMON) / Chống cắt lan truyền
2.32.1 Decision of CB open/close status
2.32.2 Decision of DS open/close status
2.32.3 Dead line detection
2.32.4 Detection of current change (OCD)
2.32.5 Setting
2.32.6 Data ID

Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không cho phép độ nhạy cao cho sự cố chạm đất
trở kháng cao.
Bảo vệ quá dòng dự phòng cung cấp cả hai thời gian ngược và thời gian nhất định
bảo vệ cho quá dòng cho sự cố chạm chập pha và sự cố chạm đất .
Bảo vệ mất đồng bộ thực hiện giai đoạn so sánh điện áp cục bộ và từ xa và chỉ
hoạt động khi mất đồng bộ xảy ra trên các đường dây được bảo vệ.
Hơn nữa, GRL200 kết hợp chức năng tự đóng lại, bù dòng nạp cho đường cáp
hoặc đường dây dài và vị trí sự cố. Chức năng tự đóng lại có thể được chọn từ một
pha, ba pha, một và ba pha cũng như nhiều pha.
2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện
2.2.1 Hoạt động của bảo vệ so lệch dòng điện

[9]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

Bảo vệ so lệch dòng điện so sánh các dòng đi vào và ra khỏi bảo vệ để có được
dòng điện so lệch. Dòng điện so lệch gần như bằng không khi sự cố ngoài vùng bảo
vệ hay không có sự cố, và tương đương với dòng sự cố khi có sự cố nằm trong vùng
bảo vệ. Bảo vệ so lệch hoạt động khi dòng điện so lệch vượt quá một giá trị đặt.
Các rơ le GRL200 được lắp đặt tại mỗi đầu cuối đường dây.
Khi lấy mẫu đồng bộ của tất cả các thiết bị đầu cuối được thực hiện trong
GRL200, các dữ liệu hiện tại là giá trị tức thời lấy mẫu đồng thời tại mỗi thiết bị đầu
cuối. Vì vậy, sự khác biệt dòng điện có thể dễ dàng tính toán bằng cách tổng hợp các
dữ liệu tại chỗ và từ xa với địa chỉ lấy mẫu giống hệt nhau. Vì vậy, bù của thời gian
trễ truyền dẫn là không cần thiết.
Các GRL200 sử dụng dòng 3 pha riêng biệt và dòng dư để thực hiện bảo vệ so
lệch dòng điện riêng pha và không pha.
2.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện đơn pha
Bảo vệ so lệch riêng pha truyền dòng điện 3 pha đến các thiết bị đầu cuối từ xa,
tính toán dòng so lệch và phát hiện sự cố pha-pha, pha-đất trên mỗi pha cơ sở.

[10]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

2.3 Lệnh cắt so lệch từ xa
Khi một trong những kênh viễn thông lỗi, các thiết bị đầu cuối sử dụng các kênh
không bị vô hiệu hóa, các lỗi đó được phát hiện thông qua bởi các thiết bị giám sát
kênh truyền thông.

Chức năng cắt so lệch từ xa (RFID) cho phép các thiết bị đầu cuối vô hiệu hóa
lệnh cắt bằng cách nhận một lệnh từ các thiết bị đầu cuối, trong đó tiếp tục thực hiện
bảo vệ so lệch dòng điện
Khi chức năng cắt so lệch từ xa được ứng dụng, các tín hiệu lệnh gửi đi và nhận
về phải được chỉ định bởi chức năng PLC.

[11]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

2.4 Truyền dữ liệu
Các dữ liệu sau đây được truyền tới thiết bị đầu cuối từ xa thông qua liên kết kỹ
thuật số 64 kb/s. Các dữ liệu phụ thuộc vào phương thức truyền thông và một chức
năng được sử dụng hay không. Các chi tiết được trình bày trong Phụ lục N.
Dòng pha A
Dòng pha B
Dòng pha C
Dòng dư
Tín hiệu so lệch đầu ra pha A
Tín hiệu so lệch đầu ra pha B
Tín hiệu so lệch đầu ra pha C
Trạng thái máy cắt và dao cách ly pha A
Trạng thái máy cắt và dao cách ly pha B
Trạng thái máy cắt và dao cách ly pha C
Lệnh khóa đóng lặp lại
Tín hiệu điều khiển đồng bộ lấy mẫu
Đồng bộ tín hiệu kích hoạt thử nghiệm
[12]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Dữ liệu cấu hình người dùng.
2.5 Đồng bộ
- Đồng bộ thời gian

-

Đồng bộ hóa địa chỉ

Tính toán dòng so lệch
Đồng bộ mẫu cho phép tính toán chính xác dòng so lệch cả khi thời gian trễ. Quá
trình này được chỉ ra trong hình dưới đây:
[13]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

Như đã chỉ ra trong hình, lấy mẫu đồng bộ được thiết lập giữa các thiết bị đầu
cuối A và B và cả thời gian lấy mẫu và lấy mẫu phù hợp với địa chỉ. Các địa chỉ hiện
tại của dữ liệu và lấy mẫu tức là cả hai được gửi tới các thiết bị đầu cuối khác.
GRL200 đề cập đến địa chỉ lấy mẫu gắn liền với các dữ liệu nhận được và sử dụng
dữ liệu vị trí với địa chỉ lấy mẫu tương tự để tính toán so lệch dòng điện. Điều này
cho phép cả hai thiết bị đầu cuối sử dụng dữ liệu lấy mẫu liền kề để thực hiện các
tính toán so lệch dòng điện.
III. GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
3.1 Hiển thị giao diện người dùng
Người dùng có thể truy cập vào rơ le từ bảng điều khiển phía trước
Kết nối tại chỗ với rơ le cũng có thể sử dụng máy tính cá nhân (PC) qua cổng
RS232C. Hơn nữa, kết nối từ xa cũng có thể sử dụng RSM (Relay Setting and
Monitoring) hoặc IEC60870-5-103,...qua RS485.
Phần này mô tả cấu hình bảng điều khiển phía trước và cấu hình cơ bản của cây
thư mục của các cổng giao tiếp người máy tại chỗ và HMI
3.1.1 Mặt trước.
Như thể hiện trong hình 3.1.5.1,bảng điều khiển phía trước được cung cấp với
một màn hình tinh thể lỏng LCD, 26 đèn LED, các phím bấm điều khiển, 07 phím
chức năng có thể lập trình, jack giám sát và và kết nối USB .
LCD
Màn hình thị các thông tin hệ thống, các giá trị cài đặt, các thông số giám sát.
Sau một thời gian 5 phút màn hình sẽ tự tắt khi không có thao tác trên bàn phím
điều khiển.
Khi Menu ở thư mục chính, ấn phím <, màn hình sẽ tắt. Khi màn hình đang
tắt có thể bấm phím CLEAR để màn hình sáng, lúc này màn hình sẽ hiển thị thư
mục chính.
[14]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

LED
Có 26 LED. Các nhãn tín hiệu và màu sắc LED được xác định như sau:
LED
1

Nhãn
INSERVICE

Mầu
Xanh

2

ERROR

Đỏ

3

N/A

N/A

4

TRIP

Đỏ

5÷26

N/A

N/A

Nguyên tắc
Sáng khi rơ le đang làm
việc
Sáng khi khi có lỗi hệ
relay
LED có thể cấu hình để
gán tín hiệu có hoặc không có
chốt khi rơ le hoạt động
Sáng khi có lệnh cắt của
relay, mặc định không thể
thay đổi
Sáng khi thiết bị chuyển
mạch thử nghiệm đang ở vị
trí kiểm tra.

Các TRIP LED sẽ sáng 1 lần rơ le đang hoạt động và vẫn sáng sau khi lệnh cắt
kết thúc.
[15]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Bàn phím
Các phím hoạt động được sử dụng để hiển thị bản ghi, tình trạng, và giá trị thiết
lập trên màn hình, cũng như đầu vào hoặc thay đổi các giá trị thiết lập. Chức năng
của mỗi phím như sau:
12-

: Dùng để chuyển đổi chức năng điều khiển Local/Remote
,

: Dùng để đóng, cắt khi relay là BCU

3- :
một màn hình.
45-

Được sử dụng để di chuyển giữa các dòng hiển thị trên

: Được sử dụng để hủy bỏ các mục và trở về màn hình trên.
: Dùng để xóa các led, kết thúc hoạt động nhập, trở về màn hình trên
hoặc tắt màn hình.

6-

: Được sử dụng để lưu trữ hoặc thiết lập các mục.

7-

: Dùng để trợ giúp thông tin.

8-

: Dùng để lặp trình, sử dụng cho các chức năng tắt như xem thông
tin sự cố, giá trị đo lường...
Cổng giám sát
Ba cổng giám sát A,B,C và đèn LED tương ứng của chúng có thể được sử dụng
khi các chế độ thử nghiệm được lựa chọn trên màn hình LCD. Bằng cách chọn các
tín hiệu được quan sát thấy từ "Signal list" và cài đặt nó trên màn hình, các tín hiệu
có thể được hiển thị trên LED A,LED B hoặc LED C, hoặc để đầu ra dạng sóng
thông qua một cổng giám sát.
Kết nối USB
Cổng USB của relay sử dụng đầu nối loại B, máy tính có thể kết nối với relay.
(Trước khi hoạt động USB, người sử dụng nên cài đặt phần mềm GR-TIEMS vào
máy PC). Bằng cách sử dụng cổng USB trên bảng điều khiển phía trước, và một máy
tính kết nối với IED, người dùng có thể vận hành IED qua máy PC. Do đó, người
vận hành có thể kiểm tra các lỗi thông qua PC, và có thể quan sát các thông tin trên
màn hình máy tính.
• Hiển thị các dạng sóng điện áp và dòng điện: Hiển thị hình oscillographic,
vector
• Phân tích thành phần đối xứng
• Phân tích tần số
3.1.2 Mặt sau
........
[16]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
3.1.2 Các cổng truyền thông.
Các giao diện sau đây được ứng dụng như các cổng truyền thông:
- Cổng RS232C.
- RS485, Cáp quang hoặc cổng Ethernet LAN cho truyền thông nối tiếp.
- Cổng IRIG-B.
- Cổng giao diện cho liên kết viễn thông.
Cổng RS232C
Kết nối này là tiêu chuẩn loại D, 9 chân kết nối cho cổng serial RS232C và được
gắn trên bảng điều khiển phía trước. Bằng cách kết nối một máy tính cá nhân qua kết
nối này, các cài đặt và hiển thị các chức năng có thể được thực hiện từ các máy tính
cá nhân.
RS485, cáp quang hoặc cổng mạng LAN (Ethernet LAN)
Hai cổng truyền thông có thể được cung cấp. Trong một cổng, nó được kết nối
với RSM (Relay Setting and Monitoring system) thông qua bộ chuyển đổi giao thức
G1PR2 hoặc truyền thông IEC60870-5-103 qua BCU/RTU (Bay Control Unit /
Remote Terminal Unit) để kết nối giữa các rơ le và để xây dựng một mạng truyền
thông. Cho hệ thống RSM hoặc truyền thông IEC60870-5-103, một thiết bị đầu cuối
cho RS485 và kết nối ST cho cáp quang được sử dụng.
Trong một cổng khác, nó được kết nối với các hệ thống tự động hóa trạm biến áp
thông qua mạng lưới truyền thông Ethernet sử dụng giao thức IEC 61850. 100BaseTX (RJ-45 connector) or 100Base-FX (SC connector) cho mạng LAN được đặt ở
mặt sau của rơ le.
Cổng IRIG-B
Cổng IRIG-B được gắn trên modul biến áp, và thu thập dữ liệu định dạng IRIGB từ đồng hồ bên ngoài để đồng bộ hóa lịch thời gian trên rơ le. Cổng IRIG-B được
phân lập từ các mạch bên ngoài bởi một ảnh ghép. Kết nối BNC được sử dụng như là
các kết nối đầu vào.
Cổng này nằm ở mặt sau của rơ le.
Cổng giao diện cho liên kết viễn thông
Các cổng cáp quang hoặc điện cho liên kết viễn thông được đặt ở mặt sau của rơ
le. Các kết nối sử dụng cho các cổng cáp quang là loại ST (cho lớp 2km) trở lại của
rơ le. Loại LC Duplex (cho lớp 30km) hoặc Duplex loại LC (cho lớp 80km) nối và các
kết nối cho các cổng giao tiếp điện là kết nối D-sub.

[17]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

3.2 Hoạt động của các giao diện người dùng
Người dùng có thể truy cập vào các chức năng như ghi, đo lường, cài đặt và thử
nghiệm với các phím hiển thị LCD và các phím hoạt động.
Chú ý: Màn hình LCD tùy thuộc vào model rơ le và sự thay đổi cài đặt. Vì vậy,
màn hình LCD được mô tả trong phần này là những ví dụ điển hình của model.
3.2.1 Màn hình LCD và LED
Hiển thị quá trình hoạt động bình thường
Khi GRL200 đang hoạt động bình thường, đèn LED “IN SERVICE” sáng màu
xanh và màn hình LCD tắt.
[18]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Bấm phím
khi màn hình LCD tắt để hiển thị lần lượt các chức năng
"Metering1", "Metering2", "Metering3", "Metering4", "Latest fault" and "Autosupervision". Hai màn hình cuối cùng được hiển thị chỉ khi có một số dữ liệu. Sau
đây là các màn hình tóm tắt và có thể được hiển thị mà không cần vào màn hình
menu:

Nhấn phím
để tắt màn hình LCD.
Hoặc màn hình sẽ tự động tắt sau 5 phút.
Hiển thị trong khi cắt (TRIP)

Nếu xảy ra một sự cố và có một lệnh cắt được đưa ra trong khi màn hình LCD
tắt, thì màn hình LCD sẽ tự động hiển thị “Lastest fault” (sự cố gần nhất) và đèn
LED “TRIP” sẽ sáng màu đỏ. Nếu các tín hiệu được chỉ định để kích hoạt lệnh cắt,
các đèn LED khác sẽ sáng.
[19]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Nhấn phím
supervision".

để hiển thị màn hình lần lượt gồm "Metering" và "Auto-

Nhấn phím
để tắt các đèn LED và màn hình LCD.
Chú ý:
1- Khi cấu hình các đèn LED (từ LED1 đến LED4) được chỉ định để hãm các tín
hiệu bằng cách kích hoạt lệnh cắt. Nhấn phím
trên 3s cho đến khi
màn hình LCD sáng. Xác nhận tắt các đèn LED có thể cấu hình. Tham khảo
Bảng 4.2.1 Bước 1.
2- Sau đó, nhấn lại phím
trong màn hình "Latest fault" trong thời
gian ngắn, xác nhận tắt "TRIP" LED. Tham khảo Bảng 4.2.1 Bước 2.
3- Khi chỉ có các "TRIP" LED đi tắt bằng cách nhấn phím Reset trong thời gian
ngắn, bấm Phím Reset lần nữa để thiết lập lại vẫn đèn LED theo cách 1 trên
"Latest fault" màn hình hoặc màn hình digest khác. LED1 qua LED4 sẽ vẫn
sáng trong trường hợp các tín hiệu giao vẫn là trạng thái hoạt động.

Nếu lệnh cắt được bắt đầu khi có một trong các màn hình hiển thị, màn hình hiện
tại vẫn hiển thị và đèn LED "TRIP" màu đỏ.
Khi bất kỳ màn hình menu được hiển thị các phím VIEW và RESET không hoạt
động, để trở về màn hình chờ, làm như sau:
- Trở về màn hình trên cùng của menu bằng cách liên tục nhấn phím END.
- Nhấn phím END để tắt màn hình LCD
- Nhấn VIEW để hiển thị "Latest fault"
- Nhấn RESET để tắt các TRIP LED và màn hình LCD
Hiển thị trong hoạt động giám sát tự động
[20]
Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

Nếu chức năng giám sát tự động phát hiện sự cố trong khi LCD tắt, màn hình
"Auto-supervision" được hiển thị tự động, hiển thị vị trí của sự cố và đèn "ALARM".
Nhấn phím VIEW để hiển thị các màn hình khác lần lượt bao gồm cả "Metering"
and "Latest fault".
Bấm phím RESET để tắt các đèn LED và màn hình hiển thị LCD. Tuy nhiên, nếu
sự cố vẫn tiếp tục, "ALARM" LED vẫn sáng.
Sau khi giải trừ, "ALARM" LED và màn hình "Auto-supervision" tự động tắt.
Nếu lỗi được phát hiện trong khi bất kỳ của màn hình hiển thị, màn hình hiện tại
vẫn hiển thị và "ALARM" đèn LED.
3.2.2 Cây thư mục khai thác rơ le

[21]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

Sub-menu
Record

Monitoring
Setting

Bản ghi

Màn hình
giám sát
Cài đặt

I/O Setting

Cài đặt I/O

Time

Thời gian

Test

Thử nghiệm

Purpose and functions
Ghi lại thông tin sự cố, các trạng thái bất thường, sự thay đổi
của tín hiệu. Người sử dụng có thể xóa từng hồ sơ riêng lẻ,
hoặc xóa toàn bộ cùng một lúc. Người sử dụng có thể gán
bản ghi sự kiện cho 3 menu ( Event Record 1, 2, 3) tùy theo
yêu cầu.
Hiển thị tất cả các giá trị trạng thái cho IED. Như độ sáng,
Đầu vào/ra, Truyền thông, Relay Element, Thống kê,
Interlock, GOOSE, và chẩn đoán
Sử dụng để xem, hoặc cài đặt: Bản ghi, Giá trị đo lường,
Truyền thông và Bảo vệ
Sử dụng để xem hoặc cài đặt, cấu hình cho đầu vào, đầu ra,
Leds.
Menu "Thời gian" cung cấp cài đặt cho ngày tháng, đồng hồ,
múi giờ, nguồn đồng bộ thời gian và định dạng hiển thị của
đồng hồ.
Sử dụng để thiết lập và để kiểm tra: mạch cắt, tác động đầu
ra nhị phân từ IED, đo thời gian của bộ đếm thời gian, và
quan sát các tín hiệu nhị phân trong các mạch logic.

[22]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Information
Security Setting
Login/Logout

Thông tin
Cài đặt bảo
mật
Đang
nhập/xuất

Hiện thị các thông tin của relay: Phần cứng, phần mền,
truyền thông,...
"Cài đặt Bảo mật" được sử dụng để thay đổi mật khẩu và cấp
độ truy cập, cung cấp mức độ bảo mật cao bằng cách ấn định
mức độ truy cập cho người dùng khác nhau.
Khi "Bảo mật Cài đặt" bật, thì menu "Đăng nhập / Đăng
xuất" được hiển thị

Record
Trong "Record" menu, các lỗi ghi, bản ghi sự kiện và hồ sơ xáo trộn có thể được
hiển thị hoặc xóa. Hơn nữa, chức năng tự động đóng lại có thể được hiển thị trong
hình thức truy cập hoặc đặt lại.
Status
" Status" menu hiển thị số lượng hệ thống điện, tình trạng đầu vào đầu ra nhị thứ,
trạng thái yếu tố đo lường, nguồn tín hiệu cho đồng bộ hóa thời gian (IRIG-B, RSM
hoặc IEC), tình trạng thiết bị đầu cuối (In- hoặc out-of-service) và điều chỉnh đồng
hồ.
Setting (view)
Các "Setting (view)" menu hiển thị phiên bản rơ le, tên nhà máy và các thiết lập
hiện tại của địa chỉ rơ le, địa chỉ và RS232C IP tốc độ truyền trong thông tin liên lạc,
hồ sơ, tình trạng, bảo vệ, cấu hình đầu vào nhị phân, kết quả đầu ra nhị phân cấu
hình và đèn LED được cấu hình.
Setting (change)
Các "Setting (change)" menu được sử dụng để thiết lập hoặc thay đổi các thiết
lập mật khẩu, tên nhà máy, địa chỉ rơ le, địa chỉ IP và tốc độ truyền RS232C trong
giao tiếp, hồ sơ, tình trạng, bảo vệ, cấu hình đầu vào nhị phân, kết quả đầu ra nhị
phân cấu hình và cấu hình đèn LED .
Do đây là một menu quan trọng và được sử dụng để thiết lập hoặc thay đổi các
thiết lập liên quan đến việc hoán chuyển tiếp, nó có mật khẩu bảo vệ.
Test
"Test" menu được sử dụng để thiết lập thiết bị chuyển mạch thử nghiệm, để thử
nghiệm các mạch chuyến đi, để buộc hoạt động rơle đầu ra nhị phân, để đo thời gian
hẹn giờ biến, để quan sát các tín hiệu nhị phân trong các mạch logic, và để thiết lập
các tín hiệu kích hoạt đồng bộ cho thử nghiệm động.
Menu này cũng được bảo vệ bằng mật khẩu.
Khi màn hình LCD tắt, nhấn phím bất kỳ khác với VIEW và đặt lại các phím để
hiển thị các màn hình "MENU"

[23]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200
Để hiển thị các màn hình "MENU" khi màn hình chờ được hiển thị, nhấn nút
RESET để tắt màn hình LCD, sau đó bấm phím bất kỳ khác với VIEW và phím
Reset.
Nhấn phím ENTER khi màn hình trên được hiển thị để tắt màn hình LCD.

Để di chuyển đến màn hình thấp hơn hoặc di chuyển từ màn hình bên trái để màn
hình bên cánh phải, trong Phụ lục E, chọn số thích hợp trên màn hình. Để Trở về
màn hình cao hơn hoặc di chuyển từ màn hình bên cánh phải vào màn hình bên trái,
bấm phím END.
Phím CANCEL cũng có thể được sử dụng để quay lại màn hình cao hơn, nhưng
nó phải được sử dụng một cách cẩn thận vì nó có thể hủy bỏ các mục đã cài đặt.
Để di chuyển giữa các màn hình của chiều sâu phân cấp cũ, trước hết trở về màn
hình cao hơn và sau đó chuyển sang màn hình thấp hơn.
3.2.3 Hiển thị bản ghi
1. Hiển thị bản ghi sự cố
Mở màn hình MENU bằng cách nhấn phím bất kì ngoài VIEW và RESET
Chọn 1 (=Record) để hiển thị menu record:

Chọn 1 (=Fault record)

Chọn 1 (= Display) để hiển thị ngày tháng và thời gian của các bản ghi lỗi lưu
trong rơ le từ cấp trên theo thứ tự mới đến cũ.

[24]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Quy trình vận hành rơ le so lệch dọc GRL200

Di chuyển con trỏ đến dòng ghi sự cố sẽ được hiển thị bằng cách sử dụng các
phím
và nhấn phím ENTER để hiển thị các chi tiết của các bản ghi sự
cố.
Để xóa tất cả các bản ghi sự cố, làm như sau:
Mở menu Record
Chọn 1 (=Fault record) trên màn hình Fault record
Chọn 2 (=Clear) để hiển thị màn hình xác nhận sau

Nhấn ENTER (=Yes) để xóa tất cả các bản ghi sự cố lưu trong bộ nhớ nonvolatile. Nếu tất cả các bản ghi sự cố đã được giải trừ, màn hình "Latest fault" của
màn hình chờ không được hiển thị.
2. Hiển thị bản ghi sự kiện
Mở màn hình MENU bằng cách nhấn phím VIEW hoặc RESET
Chọn 1 (=Record) để hiển thị menu record
Chọn 2 (=Event record) để vào màn hình "Event record"

Chọn 1 (=Display) để hiển thị các sự kiện với ngày giờ lần lượt từ mới đến cũ

[25]

Trạm 220kV Bảo Thắng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×