Tải bản đầy đủ

Báo cáo đề tài: thiết kế website bán hàng của hãng thaco ( kèm powerpoint)

MỤC LỤC
LỜI CẢMƠN

Sau một thời gian tìm hiểu đề tài “Thiết kế website giới thiệu sản
phẩm của Thaco Yên Bái”, em đã hoàn thành tiến độ dự kiến. Để đạt được kết
quả này, em đã nỗ lực thực hiện và đồng thời cũng nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, quan tâm, ủng hộ của các thầy cô bạn bè và gia đình.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn: ......– Bộ môn Khoa học
máy tính -Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Công nghệ thông tin và
truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thực tập
này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và ban lãnh đạo trường Đại học
Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng
dạy và truyền đạt kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt quá trình em học tập tại
trường.
Vì thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn. Em xin chân thành
cảm ơn!
LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày

càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống. Dĩ
nhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản,
Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn
cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ. Với mạng Internet, tin
học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực
văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế...

1


Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Web, nhà nhà làm
Web” thì việc có một Website để quảng bá công ty hay một Website cá nhân
không còn là điều gì xa xỉ nữa. Thông qua website khách hàng có thể lựa chọn
những sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa những
thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem một
cách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau. Sự ra đời
của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng
được các yêu cầu của người sử dụng. WordPress được viết bằng ngôn ngữ lập
trình PHP và sử dụng MySQL Database(cơ sở dữ liệu database) là một mã
nguồn mở rất mạnh hỗ trợ quản lí trang web thương mại điện tử. Với lí do đó,
được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô ....., em đã chọn đề tài “Xây dựng
Website quảng bá sản phẩm và hỗ trợ bán hàng cho cửa hàng thời trang
Hoàn Tuyết” làm đề tài cho kỳ thực tập tốt nghiệp của mình.

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Giới thiệu về PHP và MySQL
1.1.1 PHP là gì?

PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một
loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ,
mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể
dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc
độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản
phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng
trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Cặp thẻ sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã
PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng.Đây là một điểm khá
2




tiện lợi của PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng
trong việc xây dựng phần giao diện ứng dụng HTTP.
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng
và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển lõi của
PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở
quy mô doanh nghiệp.
Lịch sử phát triển của PHP
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus
Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các
mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông
trên mạng. Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page
Tools'.Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi
bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử
dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản.Rasmus đã quyết định công bố mã
nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong
nó đồng thời cải tiến mã nguồn.
PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một
số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay. Nó có các
biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTML
nhúng. Cú pháp này giống như của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiều, đơn giản và
có phần thiếu nhất quán.
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút
được hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã
được ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng
Internet. Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh
mã nguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một
người.
Phiên bản PHP 2

3


PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời
gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta. Nhưng không lâu sau đó,
nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.
Phiên bản PHP 3
PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với
các phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay. Nó đã được Andi Gutmans
và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước
đó. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy PHP/FI 2.0
hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ
đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học. Trong một nỗ lực hợp tác và
bắt đầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi, Rasmus và
Zeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp
của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.
Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng
mạnh mẽ của nó. Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ
tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính
năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề
xuất các mô đun mở rộng mới. Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính là
điểm mấu chốt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0.Các tính năng khác
được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều
cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.
Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏ
mối liên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI
2.0 gợi nhắc. Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của
"PHP: Hypertext Preprocessor".
Vào cuối năm 1998, PHP đã phát triển được con số cài đặt lên tới hàng
chục ngàn người sử dụng và hàng chục ngàn Web site báo cáo là đã cài nó.Vào
thời kì đỉnh cao, PHP 3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủ Web có
trên mạng Internet.
4


PHP 3.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9
tháng được cộng đồng kiểm nghiệm.
Phiên bản PHP 4
Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố,
Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của
PHP. Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, và
cải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP. Những ứng dụng như vậy đã chạy được
trên PHP 3.0 dựa trên các tính năng mới và sự hỗ trợ khá nhiều các cơ sở dữ liệu
và API của bên thứ ba, nhưng PHP 3.0 đã không được thiết kế để xử lý các ứng
dụng phức tạp như thế này một cách có hiệu quả.
Một động cơ mới, có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên của
Zeev và Andi), đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công,
và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999. PHP 4.0, dựa trên động cơ
này, và đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được
công bố vào tháng 5 năm 2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời. Ngoài tốc
độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác
gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ
đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo
mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới.
Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng
triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng
Internet.
Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiều
nghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR,
PECL và tài liệu kĩ thuật cho PHP.
Phiên bản PHP 5
Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát
triển PHP tự mãn.Cộng đồng php đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu
kém của PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP),
5


xử lý XML, không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ
trợ dịch vụ web yếu. Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết
Zend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0. Một thảo luận trên Slashdot đã cho thấy việc
phát triển PHP 5.0 có thể đã bắt đầu vào thời điểm tháng 12 năm 2002 nhưng
những bài phỏng vấn Zeev liên quan đến phiên bản này thì đã có mặt trên mạng
Internet vào khoảng tháng 7 năm 2002. Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta
1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm.Đó cũng là phiên bản
đầu tiên của Zend Engine 2.0. Phiên bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10
năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng rất được chờ đợi: Iterators,
Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bị loại khỏi
mã nguồn. Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã được công bố để kiểm
tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả năng gọi các
hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiều hàm mới. PHP
5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài các
bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3. Mặc dù coi đây là phiên bản
sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác
thực HTTP.
Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 được PHP Team công bố đánh
dấu sự chín muồi mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việc
tạo ra một hệ thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiện
các câu truy vấn. Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục có
những cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản
PCRE 5.0 cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL
Phiên bản PHP 6
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử
dụng thử đã có thể được download tại địa chỉ http://snaps.php.net. Phiên bản
PHP 6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện
tại, ví dụ: hỗ trợ namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chưa công bố rõ ràng

6


về vấn đề này); hỗ trợ Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập
cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ bị đưa ra thành thư viện PECL...
1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới
và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì
MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển,
hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích
rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng
dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên có thể
tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác
nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X,
Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, ...
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu
quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác,
nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,...
1.2 Giới thiệu về UML
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của UML

UML là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất(Unified Modeling Language),
trước hết nó là mô tả ký pháp thống nhất, ngữ nghĩa và các định nghĩa về
metamodel(mô tả định nghĩa chính ngôn ngữ mô hình hóa), nó không mô tả
phương pháp phát triển. UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và làm
tài liệu các vật phẩm của quá trình phân tích xây dựng hệ thống phần mềm theo
hướng đối tượng. UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm,
xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống.
UML là ngôn ngữ chuẩn để viết các kế hoạch chi tiết phần mềm. Nó phù
hợp cho việc mô hình hóa các hệ thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán
trên nền Web, hệ thống nhúng thời gian thực… Các khung nhìn của ngôn ngữ
được quan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó sử dụng
và dễ hiểu. UML là ngôn ngữ mô hình được cả con người và máy sử dụng.
7


Đặc điểm của UML
UML là ngôn ngữ.
UML là ngôn ngữ để hiển thị.
UML làm ngôn ngữ đặc tả
UML là ngôn ngữ dễ xây dựng
UML là ngôn ngữ tài liệu
1.2.2 Mô hình khái niệm của UML


Phần tử mô hình UML
Các khối hình thành mô hình UML gồm ba loại như sau: phần tử, quan hệ
và biểu đồ. Phần tử là trừu tượng căn bản trong mô hình, các quan hệ gắn các
phần tử này lại với nhau, còn biểu đồ nhóm tập hợp các phần tử. Trong UML có
bốn loại phần tử mô hình, đó là cấu trúc, hành vi, nhóm và chú thích. Các phần
tử này là các khối để xây dựng hướng đối tượng cơ bản của UML.
Phần tử cấu trúc là các danh từ trong mô hình UML. Chúng là bộ phận tĩnh
của mô hình để biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý. Có bảy loại phần
tử cấu trúc, đó là: lớp, giao diện, phần tử cộng tác, trường hợp sử dụng(Use
Case), lớp tích cực(active class), thành phần, nút(node).
Phần tử hành vi là bộ phận động của mô hình UML. Chúng là các động từ
của mô hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian. Có hai loại chính là
tương tác và máy trạng thái.
Phần tử nhóm là bộ phận tổ chúc của mô hình UML. Chỉ có một phần tử
thuộc nhóm này có tên là gói(package). Gói là cơ chế đa năng để tổ chức các
phần tử của nhóm. Các phần tử cấu trúc, hành vi và ngay cả phần tử nhóm có thể



cho vào gói.
Các quan hệ trong UML
Có bốn loại quan hệ trong UML, bao gồm quan hệ phụ thuộc, kết hợp, khái
quát và hiện thực hóa.Chúng là cơ sở để xây dựng mọi quan hệ trong UML.
Phụ thuộc(dependency). Phụ thuộc là quan hệ ngữ nghĩa hai phần tử trong
đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc.
Kết hợp(association). Kết hợp là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết.
Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ đối tượng của lớp kia thì
gọi đó là quan hệ kết hợp.
8


Khái quát hóa(generalization). Khái quát hóa là quan hệ đặc biệt háo/khái
quát hóa mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các thuộc tính và phương pháp
của đối tượng tổng quát.
Hiện thực hóa(realization). Hiện thực hóa là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao


diện và lớp(hay thành phần) hiện thực lớp, giữa UC và hợp tác hiện thực UC.
Kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu không phải là phần tử mô hình trong UML. Kiểu dữliệu
cơ sở là kiểu dữ liệu không có cấu trúc. UML có các kiểu dữ liệu sau:
Boolean: là kiểu đếm với hai giá trị True và False
Biểu thức (Expression): là xâu ký tự có cú pháp
Tính nhiều (Multiplicity): là tập không rỗng của các số nguyên dương và
ký tự*(để biểu thị tính nhiều vô hạn).
Tên (Name): là xâu ký tự cho khả năng đặc tả phần tử.
Số nguyên (Integer): là kiểu cơ bản và là phần tử của tập vô hạn các số
nguyên âm và dương.
Xâu (String): là trật tự của các ký tự, được sử dụng là tên.
Thời gian (Time): xâu ký tự biểu dirn giá trị tuyệt đối hay khoảng tương
tương đối.
Không lý giải (Uninterpreted): là ‘cái gì đó’ mà ý nghĩa của nó phụ thuộc



và lĩnh vực.
Biểu đồ UML
Biểu đồ UML là biểu diễn đồ họa tập hợp các phần tử mô hình. Vẽ biểu đồ
để biểu diễn hệ thống đang xây dựng dưới các góc độ quan sát khác nhau. Có
thể hiểu biểu đồ là ánh xạ của hệ thống. Một phần tử có thể xuất hiện trong một
hay nhiều biểu đồ. Về lý thuyết thì biểu đồ có thể bao gồm tổ hợp vô số phần tử
đồ họa và quan hệ vừa mô tả trên. UML cho khả năng xây dựng một vài kiểu
biểu đồ trực quan để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống, bao gồm
biểu đồ trường hợp sử dụng, biểu đồ trình tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ lớp, biểu



đồ biến đổi trạng thái, biểu đồ thành phần, biểu đồ triển khai.
Biểu đồ trường hợp sử dụng(Use case- UC)
Biểu đồ này chỉ ra tương tác giữa UC và tác nhân.UC biểu diễn các chức
năng hệ thống. Tác nhân con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận
thông tin từ hệ thống đang được xây dựng. Biểu đồ UC tập trung vào quan sát
9


trạng thái tĩnh của các UC trong hệ thống. biểu đồ loại này chỉ ra tác nhân nào


khởi động UC và khi nào tác nhân nhận thông tin từ hệ thống.
Biểu đồ trình tự (Sequence)
Biểu đồ trình tự chỉ ra các luồng chức năng xuyên qua các UC, nó là biểu
đồ mô tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào mô tả trật tự các thông



điệp thời gian.
Biểu đồ cộng tác (Collabaration)
Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự theo cách khác,
nó tập trung vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận thông điệp. Biểu
đồ cộng tác và biểu đồ trình tự thuộc loại biểu đồ tương tác và chúng có thể biến



đổi qua lại.
Biểu đồ lớp(Class)
Biểu đồ lớp chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ thống.Các lớp được xem
như kế hoạch chi tiết của từng đối tượng.Mỗi lớp trong biểu đồ lớp được tạo ra



cho mỗi loại đối tượng trong biểu đồ trinh tự và cộng tác.
Biểu đồ chuyển trạng thái(State transition)
Biểu đồ chuyển trạng thái mô tả vòng đời của đối tượng, từ khi nó được
sinh ra đến khi bị phá hủy.Biểu đồ chuyển trạng thái cung cấp cách thức mô hình
hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng. Trong khi biểu đồ lớp cung cấp bức
tranh tĩnh về các lớp và quan hệ của chúng thì biểu đồ chuyển trạng thái được sử



dụng để mô hình hóa các hành vi động của hệ thống.
Biểu đồ thành phần(Component)
Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình.Biểu diễn thành phần
cho ta thấy được các thành phần mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng.
Hai loại thành phần trong biểu diển đồ, đó là thành phần khả thực và thành phần
thư viện. Bất kỳ ai có trách nhiệm dịch chương trình đều quan tâm đến biểu đồ
loại này.Biểu đồ cho ta thấy trình tự dịch của các mođun trong hệ thống.Đồng
thời nó cũng cho biết rõ thành phần nào được tạo ra khi chạ chương trình.



Biểu đồ triển khai(Deployment)
Biểu đồ triển khai chỉ ra bố trí vật lý của mạng và các thành phần hệ thống
sẽ đặt ở đây. Thông qua biểu đồ triển khai mà người quản lý dự án, người sử

10


dụng, kiến trúc sư và đội ngũ triển khai hiểu phân bổ vật lý của hệ thống và các
hệ thống con sẽ được đặt ra ở đâu.

11


1.3. Mã nguồn mở WordPress
1.3.1 Giới thiệu về mã nguồn mở WordPress

WordPress là một phần mềm miễn phí cho việc quản lý nội dung
web(văn bản và hình ảnh). Nó đặc biệt hữu ích cho việc xây dựng và duy trì một
weblog trên, vì nó cho phép mỗi bài cho một hoặc nhiều mẫu hệ thống chỉ định,
và tự động tạo ra các chuyển hướng thích hợp.
Tiếp theo, các hệ thống ý kiến độc giả có cơ hội để xem xét nó trước khi
phát hành, cũng như quản lý các liên kết, quản lý một vai trò người sử dụng,
quyền và khả năng bên ngoài các plug-in, làm cho WordPress hướng tới một “hệ
thống quản lý nội dung ” đầy đủ và có thể được mở rộng hơn.
WordPress được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng MySQL
Database(cơ sở dữ liệu database). WordPress là hậu duệ chính thức của
b2/cafelog, được phát triển bởi Michel Valdrighi.Cái tên WordPress được đề
xuất bởi Chritine Selleck, một người bạn của nhà phát triển Matt Mullenweg.
Lịch sử phát triển
Trong những năm 2001/2002 Michel Valdrighi phát triển một chương trình
bằng văn bản trong hệ thống PHP Weblog gọi là b2/Cafelog, phát hành bởi
GPL.B2/Cafelog thường được biết đến cái tên đơn giản hơn là b2 hay cafelog là
tiền thân của WordPress. B2/cafelog đã ước lượng được khoảng 2000 blog được
sử dụng trong tháng 5 năm 2003.Nó cũng được viết bằng ngôn ngữ lập trình
PHP để dùng với MySQL bởi Michel Valdrighi, người đã trở thành nhà phát
triển chính của WordPress hiện nay.
Phiên bản ổn định đầu tiên của WordPress được phát hành vào ngày 3
tháng 1 năm 2004. Kể từ phiên bản 1.5 WordPress hỗ trợ quản lý các trang tĩnh,
vì vậy nền tảng đã được tạo ra để sử dụng WordPress không như là một phần
mềm viết blog tinh khiết, mà còn là một hệ thống quản lý nội dung đơn giản.
Năm 2007, WordPress đã giành giải thưởng Packt Open Source CMS.Năm
2009, WordPress dẫn đầu về mã nguồn CMS tốt nhất.
Nét nổi bật

12


Hệ thống Plugin phong phú và không ngừng cập nhật, ngoài ra người dùng
có thể viết Plugin hoặc tích hợp code vào Wordpress.Được phát triển bằng nhiều
ngôn ngữ (hỗ trợ tiếng việt).Cập nhật phiên bản liên tục, cộng đồng hỗ trợ
lớn.Có hệ thống Theme đồ sộ, nhiều theme chuyên nghiệp có khả năng SEO tốt.
Việc quản lý blog, quản lý các bài viết rất thuận tiện giống như các phần
mềm thiết kế website chuyên nghiệp.
Thể hiện các tệp PDF, DOC, Powerpoint ngay trên nội dung bài viết. Đặc
biệt tích hợp sẵn Latex - công cụ soạn thảo công thức toán học, giúp người sử
dụng có thể viết công thức toán học ngay trên blog.
WordPress có 23 Widget (ứng dụng tạo thêm) như Thống kê số truy nhập
blog, Các bài mới nhất, Các bài viết nổi bật nhất, Các comment mới nhất, Liệt
kê các chuyên mục, Liệt kê các Trang, Danh sách các liên kết, Liệt kê số bài viết
trong từng tháng ... Có 79 theme để người dùng lựa chọn.
Ngoài thống kê số truy nhập của từng ngày cho blog, Wordpress còn thống
kê số truy nhập của từng ngày đối với mỗi bài viết của blog. Trên cơ sở đó chủ
blog sẽ có định hướng nên viết vấn đề gì tiếp theo.
Các comment có thể duyệt rồi mới cho đăng, comment nào có nội dung
không phù hợp có thể xóa, nếu cho là spam thì sau này IP đó không có thể gửi
comment vào blog được nữa.
Admin (chủ blog) có thể cho 35 cộng tác viên gửi bài vào blog, có thể phân
quyền cho các cộng tác viên theo các cấp độ khác nhau. Lưu giữ danh sách
thành viên đã ghé thăm trang blog. Admin cũng có thể cho bất kỳ ai đăng bài
qua email vào blog miễn là admin cho họ một địa chỉ email bí mật của blog (địa
chỉ này có thể thay đổi bất kỳ lúc nào).
Sao lưu dữ liệu nhằm khôi phục nội dung blog một cách dễ dàn nếu chẳng
may blog bị hack, và cung cấp công cụ chuyển nhà từ các blog khác sang blog
WordPress.
WordPress hỗ trợ 3 GB để lưu trữ các tệp hình ảnh và văn bản.

13


Hàng ngày WordPress có thống kê 100 bài trên các blog tiếng Việt của
WordPress được nhiều người đọc nhất trong vòng 48 tiếng.Nhờ đó bạn biết được
các thông tin quan trọng nhất đang diễn ra.
1.3.2. Giới thiệu về Woocommerce

Như đã giới thiệu ở phần trên , về cơ bản Wordpress là một sản phẩm mã
nguồn mở chuyên về xuất bản nội dung , mặc định không hỗ trợ các chức năng
về thương mại điện tử .
Để có thể sử dụng Wordpress để xây dựng một website thương mại điện tử
mà ở đây theo yêu cầu là “Website bán hàng” ta phải cài đặt thêm plug-in , mà ở
đây em chọn là WooCommerce .
Chắc các bạn cũng đã không xa lạ gì với plugin Woocommerce để hỗ trợ
làm một trang bán hàng chuyên nghiệp dựa trên WordPress. Nhìn sơ qua plugin
này cũng có rất nhiều tính năng chuyên nghiệp kèm theo nhiều extensions khác
hỗ trợ bạn tăng cường sức mạnh cho trang bán hàng trên nền tảng WordPress.
Tuy nhiên ngoài WooCommerce ra còn rất nhiều các plug-in về thương mại
điện tử khác như WP-eCommerce, JigoShop , Exchange , eShop ..v…..v..
1.4. Yêu cầu hệ thống
Wordpress phiên bản mới nhất có các yêu cầu mà hệ thống phải thỏa mãn
để có thể cài đặt như sau :
PHP phiên bản 5.2.4 hoặc hơn
MySQL phiên bản 5.0.15 hoặc hơn
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Khảo sát hiện trạng
2.1.1 Nhu cầu thực tế

Hiện nay, với xu hướng tin học hóa, áp dụng công nghệ máy tính vào trong
mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, với thế mạnh và tính cấp thiết của ứng dụng
tin học thì việc phát triển Website bán hàng qua mạng là một lợi thế để thương
mại sản phẩm, phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người.
14


Do vậy mà hầu hết các lĩnh vực trong xã hội hiện nay đều sử dụng internet
để quảng bá, xây dựng thương hiệu, cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Vì vậy
mà việc mua bán sản phẩm trực tuyến là vô cùng cần thiết hiện nay.
Website bán hàng trực tuyến là một hình thức kinh doanh linh hoạt, tiện
dụng cho cả nhà cung cấp và người sử dụng.Với website bán các mặt hàng dân
dụng thì việc mua sắm của mọi người trở nên dễ dàng hơn.Bên cạnh đó việc
mua bán, đặt hàng trên mạng giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc hơn cho khách
hàng, đáp ứng được nhiều hơn các yêu cầu mà khách hàng đặt ra.
2.1.2 Khảo sát hiện trạng

Đại lý “Thaco Yên Bái” hiện tại có 2 cơ sở bao gồm: Cơ sở 1 có địa chỉ
làTổ 6,TT Yên Bình, TT. Yên Bình, Yên Bình, Yên Bái và cơ sở 2 có địa chỉ là
Thôn Trực Thanh, Xã Bảo Hưng, TP Yên Bái, Yên Bái
Đại lý “Thaco Yên Bái” có thể giới thiệu, tư vấn trả góp cho khách hàng
về các sản phẩm xe, xưởng dịch vụ sửa chữa... Vì có lợi thế nằm gần trung tâm
của thành phố nên đại lý có nhiều tiềm năng về phát triển thị trường xe du lịch
và xe thương mại. Tuy nhiên hiện tại đại lý chưa có 1 website chính thức nào để
phát triển bán hàng online, vậy việc xây dựng 1 website nhằm giới thiệu và hỗ
trợ bán hàng trực tuyến cho đại lý là cần thiết và hợp lý đáp ứng nhu cầu mua
bán online.

2.2 Phân tích chương trình
-

-

Các tác nhân:
Khách hàng:
+ Khách hàng là thành viên
+ Khách vãng lai
Người quản lý (Administrator)

Tác nhân

Chức năng

15


Khách thành viên

Đăng kí
Đăng nhập
Tìm sản phẩm
Xem thông tin sản phẩm
Thêm, xóa, cập nhật giỏ hàng
Thanh toán
Gửi í kiến, câu hỏi
Tìm sản phẩm
Xem thông tin sản phẩm
Thêm, xóa, cập nhật giỏ hàng
Thanh toán

Khách vãng lai

Người quản lý (Admin)

Đăng nhập
Quản lý danh mục
Quản lý sản phẩm
Quản lý khách hàng
Quan lý đơn hàng
Quản lý câu hỏi, í kiến khách hàng
Xem báo cáo, thống kê
Chỉnh sửa sản phẩm

2.3 Phân tích và thiết kế
2.3.1 Biểu đồ use case tổng quát

Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quan

16


2.3.2Biểu đồ use case của khách hàng
2.3.2.aBiểu đồ use case khách thành viên

Hình 2.2 Biểu đồ use case khách thành viên

Hình 2.3 Biểu đồ use case khách thành viên tìm kiếm

17


Hình 2.4 Biểu đồ use case khách thành viên quản lí giỏ hàng

Hình 2.5 Biểu đồ use case khách thành viên thanh toán

18


2.3.2.b Mô hình use case khách vãng lai

Hình 2.6 Biểu đồ use case khách thành vãng lai

Hình 2.7 Biểu đồ use case khách thành vãng lai tìm kiếm

19


Hình 2.8 Biểu đồ use case khách thành vãng lai quản lí giỏ hàng

Hình 2.9 Biểu đồ use case khách thành vãng lai thanh toán

20


2.3.3 Biểu đồ use case của Administrator

Hình 2.10 Biểu đồ use case Administrator

Hình 2.11 Biểu đồ use case Administrator quản lí danh mục sản phẩm

21


Hình 2.12 Biểu đồ use case Administrator quản lí khách hàng

Hình 2.13 Biểu đồ use case Administrator quản lí sản phẩm

22


Hình 2.14 Biểu đồ use case Administrator quản lí hóa đơn

Hình 2.15 Biểu đồ use case Administrator quản lí câu hỏi, í kiến

23


2.4.1 Biểu đồ trình tự
2.4.1.a Tác nhân khách thành viên

Hình 2.16 Biểu đồ trình tự khách thành viên đăng kí

Hình 2.17 Biểu đồ trình tự khách thành viên đăng nhập

24


Hình 2.18 Biểu đồ trình tự khách thành viên tìm kiếm

Hình 2.19 Biểu đồ trình tự khách thành viên xem sản phẩm

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×