Tải bản đầy đủ

Giao an hoa 8 chuan KTKN (1) (1)

Trường THCS Trần Văn Ơn

Ngày soạn
15/8/2017

Dạy

Lớp

GV: Trần Công Long

8A

8B

8C

Tiết
Ngày

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức ,kĩ năng
a. Kiến thức
-Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn
học quan trọng và bổ ích.
-Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có kiến thức về
các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
-Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học.
b. Kĩ năng:
-Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.
-Phương pháp tư duy, suy luận.
c.Trọng tâm
Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận.
II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Tranh: Ứng dụng của oxi, chất dẻo, nước.
Hóa chất
Dụng cụ
-Dung dịch CuSO4
-Ống nghiệm có đánh số
-Dung dịch NaOH
-Giá ống nghiệm
-Dung dịch HCl
-Kẹp ống nghiệm
-Đinh sắt đã chà sạch
-Thìa và ống hút hóa chất
2.Học Sinh: SGK,vở ghi,bút…
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC


1.Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm.
2.Kỹ thuật dạy học:
Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

1


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

- Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV không kiểm tra bài cũ
2.Vào bài.
Gv đặc câu hỏi để vào bài mới
?Các em có biết môn hóa học là gì không?
?Môn hóa học có ứng dụng gì?
Để hiểu rỏ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu hóa học là gì ?
Mục tiêu: Hóa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
Hoạt động theo nhóm:
+Qn sát và ghi:
*Ống nghiệm 1: dung dịch CuSO4: trong
suốt, màu xanh.
*Ống nghiệm 2: dung dịch NaOH: trong
suốt, không màu.
*Ống nghiệm 3: dung dịch HCl: trong
suốt, không màu.
*Đinh sắt: chất rắn, màu xám đen.
+Làm theo hướng dẫn của giáo viên .
+Quan sát, nhận xét.
+Ghi nhận xét và giấy.
*Tdd CuSO4- Đều có sự biến đổi chất .

Hoạt động của giáo viên

-Giới thiệu sơ lược về bộ môn hóa học trong
chương trình .
-Để hiểu “Hóa học là gì” chúng ta sẽ cùng tiến
hành 1 số thí nghiệm sau:
+Giới thiệu dụng cụ và hóa chất g Yêu cầu HS
quan sát màu sắc, trạng thái của các chất..
+Yêu cầu học sinh đọc TN1 vµ TN 2 trong
SGK/3.
+Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.
*Dùng ống hút, nhỏ 1 vài giọt dd CuSO4 ở ống
nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 đựng dd NaOH.
*Thả đinh sắt vào ống nghiệm 3 đựng dd HCl.
*Thả đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng dd
CuSO4.
g Yêu cầu các nhóm quan sát, rút ra nhận xét.
?Tìm đặc điểm giống nhau giữa các thí nghiệm
trên.
Kết luận 1 :Hóa học là khoa học
?Tại sao lại có sự biến đổi chất này thành chất
nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng khác. gChúng ta phải nghiên cứu tính chất của
dụng của chúng.
các chất g Ứng dụng những tính chất đó vào
cuộc sống.
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống.
Mục tiêu: Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi mục II.1
- 2 HS đọc câu hỏi SGK.
SGK/4.
-Thảo luận và ghi vào giấy.
-Thảo luận theo nhóm để trả lời câu
+Vật dụng dùng trong gia đình: ấm, dép, đĩa
hỏi.(4’)
+Sản phẩm hóa học dùng trong nông nghiệp:
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
phân bón, thuốc trừ sâu, chất bảo quản, …
thảo luận của nhóm.
+Sản phẩm hóa học phục vụ cho học tập: sách,
-Giới thiệu tranh: ứng dụng của oxi,
bút, cặp, …

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

2


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

nước và chất dẻo.
+Sản phẩm hóa học phục vụ cho việc bảo vệ
?Theo em hóa học có vai trò như thế
sức khỏe: thuốc,…
nào trong cuộc sống của chúng ta ?
Kết luận : Hóa học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống
Hoạt động 3 : Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
Mục tiêu :Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS tự đọc mục III SGK/5
-Cá nhân tự đọc SGK/5.
-Thảo luận theo nhóm nhỏ (5’) để trả lời -Thảo luận nhóm và ghi vào giấy theo câu hỏi
câu hỏi sau: “Muốn học tốt môn hóa
?Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn.
học các em phải làm gì ?”
?Tìm phương pháp tốt để học tập môn hóa
-Gợi ý cho HS thảo luận theo 2 phần:
học.
+Đại diện nhóm báo cáo thảo luận và nhậ xét
-Yêu cầu các nhóm trình bày, bổ sung.
bổ sung.
?Vậy theo em học như thế nào thì
+Đại diện nhóm khác nhận xét chéo
được coi là học tốt môn hóa học.
-Cuối cng HS ghi nội dung chính của bi học.
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho học sinh
?Hóa học là gi? Lấy ví dụ?
?Làm gì để học tốt môn hóa học?, hóa học có ứng dụng gì?.
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Làm bài tập SGK
-Học bài.
-Đọc bài 2 SGK / 7,8
6.Ký duyệt
..................................................................................................................................................
Ngày soạn
15/8/2017

----------------------------------o0o---------------------------------Lớp
8A
8B
8C
Tiết
Ngày

Dạy

CHƯƠNG 1

CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
TIẾT 2 : CHẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất.
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí..
b.Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

3


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

-Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp muối ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn,
tinh bột.
c.Trọng tâm
Khái niệm chất và một số tính chất của chất
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c .Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II .CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Hóa chất
Dụng cụ
-Sắt miếng hoặc Nhôm.
-Đũa và cốc thuỷ tinh có vạch.
-Nước cất.
-Nhiệt kế .
-Muối ăn.
-Đèn cồn , kiềng đun.
-Lưu huỳnh
2.Học Sinh: Đọc SGK / 7,8
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm.
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời:
? Hóa học là gì.? Vai trò của hóa học trong đời sống.
? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học
2.Vào bài.
Ở bài học trước các em đã biết: Môn hóa học nghiên cứu về chất cũng sự biến đổi của chất.
Trong bài học này cc em sẽ làm quen với chất
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:Các chất có ở đâu?
Mục tiêu: Chất có trong mọi vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

4


Trường THCS Trần Văn Ơn
? Hãy kể tên 1 số vật thể ở xung quanh chúng
ta.
-Các vật thể xung quanh ta được chia thành 2
loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân
tạo.gHãy đọc SGK mục I/7, thảo luận theo
nhóm để hoàn thành bảng sau:
Vật thể
Tên
Chất cấu
TT
Tự
Nhân
vật thể
tạo vật thể
nhiên tạo
Cây
1
mía
2
Sách
Bàn
3
ghế
Sông
4
suối
5
Bút bi
-Nhận xét bài làm của các nhóm.
*Chú ý:
Không khí: vật thể tự nhiên gồm: Oxi,
Nitơ, Cacbonic,…
?Qua bảng trên theo em: “Chất có ở đâu ?”

GV: Trần Công Long
-Bàn ghế, sách, bút, quần áo, cây cỏ, sông
suối, …
-Cá nhân tự đọc SGK.
-Học sinh thảo luận nhóm (4’)
-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
TT

Tên vật
thể

1

Cây
mía

2
3
4
5

Sách
Bàn
ghế
Sông
suối
Bút bi

Vật thể
Chất cấu
Tự
Nhân
tạo vật thể
nhiên tạo
Đường,
X
nướcxenlu
lo
X
Xenlulo
X
X

Xenlulo
Nước, …

X

Chất dẻo,
sắt, …

… …
-Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể
nơi đó có chất hay chất có ở khắp mọi nơi.

Kết luận:I. Chất có ở đâu
Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể là ở đó có chất

Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của chất
Mục tiêu : Mỗi chất có những tính chất nhất định là tc vật lý và tc hóa học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thuyết trình: Mỗi chất có những tính chất nhất
-Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở.
định:
-Thảo luận nhóm (5’) để tìm cách xác
+Tính chất vật lý: g ví dụ: màu sắc, mùi vị, trạng định tính chất của chất.
Cách thức Tính chất của chất
thái, tính tan, nhiệt độ sôi, …
Chất
tiến hành
+Tính chất hóa học: g ví dụ: tính cháy được, bị
-Quan sát -Chất rắn, màu trắng
phân huỷ, …
NHÔ
bạc
- Ngày nay, khoa học đã biết Hàng triệu chất
M
-Cho vào -Không tan trong
khác nhau,. Vậy, làm thế nào để biết được tính
nước
nước
chất của chất ?
-Quan sát -Chất rắn, màu trắng
- Các nhóm hãy thảo luận tiến hành 1 số thí
-Cho vào -Tan trong nước
nghiệm
Muối
nước
-Không cháy được
-Hướng dẫn:
-Đốt
+ Muốn biết muối ăn, nhôm có màu gì, ta phải
Người ta thường dùng các cách sau:
làm như thế nào ?
+Quan sát.
+ Muốn biết muối ăn, nhôm có tan trong nước
Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

5


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

không, theo em ta phải làm gì ?
+Dùng dụng cụ đo.
+ ghi kết quả vào bảng sau:
+Làm thí nghiệm.
Chất
Cách thức Tính
tiến hành chất của
chất
Nhôm
Muối
-Vậy bằng cách nào người ta có thể xác định
được tính chất của chất ?
-Giải thích cho HS cách dùng dụng cụ đo.
-Thuyết trình:
+Để biết được tính chất vật lý: chúng ta có thể
quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm.
+Để biết được tính chất hóa học của chất thì phải
làm thí nghiệm.
Tại sao chúng phải tìm hiểu tính chất của chất
và việc biết tính chất của chất có ích lợi gì.
Kết luận:II. Tính chất của chất
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định.
a. Quan sát : Lưu huỳnh, phốt pho, nhôm : thể rắn , màu : vàng, đỏ , trắng
b. Dùng dụng cụ đo: nhiệt độ sôi, ...
c. Làm thí nghiệm:
Nhôm : dẫn điện, không tan trong nước
Lưu huỳnh : không dẫn điện, không tan trong nước
Hoạt động 3:Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?
Mục tiêu: những lợi ích khi hiểu biết tc của chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
? gĐể trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng làm
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong khay
thí nghiệm.
thí nghiệm sau:
-Hoạt động theo nhóm (3’)
Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất
lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa
vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn
(không có nhãn). Các em hãy tiến hành thí
cháy được còn nước không cháy được.
nghiệm để phân biệt 2 chất trên Gợi ý: Để
- HS trả lời câu hỏi
phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào
-Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câu hỏi
tính chất khác nhau của chúng. Đó là những
của giáo viên.
tính chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1 -2 giọt
nước và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. gDùng
que đóm châm lửa đốt.
gTheo em tại sao chúng ta phải biết tính chất
của chất ?
-Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại của việc

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

6


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

sử dụng chất không đúng do không hiểu biết
tính chất của chất như khí độc CO2 , axít
H2SO4 , …
Kết luận:
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
- Giúp nhận biết được chất
- Giúp nhận biết được chất
- Biết cách sử dụng các chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp
- Biết ứng dụng chất thích hợp
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
GV: Giao câu hỏi cho HS tra lời
? Chất có ở đâu?
? Chất và vật thể giống khác nhau chổ nào?
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Học bài.
-Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10 .
-Làm bài tập 1,2,3,5,6 SGK/ 1
6.Ký duyệt
..................................................................................................................................................
----------------------------------o0o--------------------------------Dạy
Lớp
8A
Ngày soạn
8B
8C
20/8/2017
Tiết
Ngày

TIẾT 3 : CHẤT (TT)
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
Học sinh biết:
-Khái niệm chất và một số tính chất của chất.
-Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
-Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
b.Kĩ năng:
- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp
c.Trọng tâm
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

7


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị một số mẫu vật: chai nước khoáng, vài ống nước cất, dụng cụ thử tính dẫn điện
2.Học Sinh: Làm các bài tập và xem trước nội dung thí nghiệm ở phần III.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm.
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời:
-Kiểm tra vở bài tập của HS.
?Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất .
? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì.
2.Vào bài.
Các em đã biết vật thể do chất tao nên, vật chất có ở xung quanh chúng ta. Vậy chất có
những tính chất nào?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu chất tinh khiết
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là chất tinh khiết thế nào là hỗn hợp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng,
-Quan sát: nước khoáng, nước cất, nước ao
mẫu nước cất và nước ao.
đều là chất lỏng không màu.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
-Các nhóm làm thí nghiệm g ghi lại kết quả
b1:Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên kính:
vào giấy nháp:
+Tấm kính 1:1-2 giọt nước cất.
+Tấm kính 1: không có vết cặn.
+Tấm kính 2: 1-2 giọt nước ao.
+Tấm kính 2: có vết cặn.
+Tấm kính 3 :1-2 giọt nước khoáng.
+Tấm kính 3: có vết mờ.
b2: Đặt các tấm kính trên ngọn lửa đèn cồn để HS trả lời câu hỏi:
nước bay hơi ..
-Nước cất: không có lẫn chất khác.
gTừ kết quả thí nghiệm trên, các em có nhận -Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số chất
xét gì về thành phần của nước cất, nước
tan.
khoáng, nước ao?
*Kết luận:
-Thông báo:
-Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫn với
+Nước cất: không có lẫn chất khác gọi là chất nhau .
tinh khiết.
+Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số chất khác
gọi là hỗn hợp
?Theo em, chất tinh khiết và hỗn hợp có
thành phần như thế nào.
?Nước sông, nước biển, … là chất tinh khiết
hay hỗn hợp.
-Nước sông, nước biển,… là hỗn hợp nhưng

Giáo án hóa 8

-Chất tinh khiết: không lẫn với chất khác .
-Đều là hỗn hợp.
-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn về
phương pháp chưng cất: đun nước sôi,
Nhận xét:

Năm học 2017 – 2018

8


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

đều có thành phần chung là nước. Muốn tách -Chất tinh khiết: có những tính chất (vật lý,
được nước ra khỏi nước tự nhiên g Dùng đến hóa học) nhất định.
-Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (phụ thuộc
phương pháp chưng cất. Nước thu được sau
vào thành phần của hỗn hợp)
khi chưng cất gọi là nước cất.gGiới thiệu bộ
- Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có lẫn 1 số
thí nghiệm chưng cất nước tự nhiên.
chất khác) g Kết quả không chính xác.
-Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi, khối
-Làm việc theo nhóm nhỏ(2
lượng riêng của nước cất, nước khoáng, …
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét: sự khác nhau về
tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp.
?Tại sao nước khoáng không được sử dụng
để pha chế thuốc tiêm hay sử dụng trong
phòng thí nghiệm.
? Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất tinh khiết
và hỗn hợp.
Kết luận: I. Chất tinh khiết.
1. Hỗn hợp
Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
2. Chất tinh khiết.
+ Là chất không có lẫn chất nào khác
+ Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định không đổi .
Hoạt động 2:Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Mục tiêu: Biết được để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về
tính chất vật lý
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trong thành phần cốc nước muối gồm: muối ăn -Thảo luận theo nhóm ( 3’) g Ghi kết quả
và nước. Muốn tách riêng được muối ăn ra khỏi vào giấy nháp.
nước muối ta phải làm thế nào?
-Nếu cách làm:
-Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi nước
+Đun nóng nước muối g Nước bay hơi.
muối, ta phải dựa vào sự khác nhau về tính chất +Muối ăn kết tinh.
vật lý của nước và muối ăn.
(tos nước=1000C,tos muối ăn=14500C)
-Đường tan trong nước còn cát không tan
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Tách đường
được trong nước.
ra khỏi hỗn hợp gồm đường và cát.
-Thảo luận nhóm g Tiến hành thí nghiệm:
Câu hỏi gợi ý:
b1:Cho hỗn hợp vào nước g Khuấy đều
?Đường và cát có tính chất vật lý nào khác
gĐường tan hết.
nhau.
b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần cát
?Nêu cách tách đường ra khỏi hỗn hợp trên.
không tan gCòn lại hỗn hợp nước đường.
? Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày cách làm
b3:Đun sôi nước đường, để nước bay hơi g
của nhóm.
Thu được đường tinh khiết.
-Nhận xét, đánh giá và chấm điểm.
?Theo em để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp -Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta
có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất
cần dựa vào nguyên tắc nào.
-Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa vào tính chất vật lý.
hóa học để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

9


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

Kết luận:
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
a. Thí nghiệm
b. Kết luận.
Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
?Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào.
?Nêu nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Học bài.
-Làm bài tập 7,8 SGK/11
-Đọc bài 3 SGK / 12,13 và bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155)
-Chuẩn bị mỗi nhóm: + 2 chậu nước sạch. + Hỗn hợp muối ăn và cát.
6.Ký duyệt
..................................................................................................................................................
Ngày soạn
25/8/2017

----------------------------------o0o---------------------------------Dạy
Lớp
8A
8B
8C
Tiết
Ngày

TIẾT 4 : BÀI THỰC HÀNH 1:
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT TỪ
HỖN HỢP)
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm.
- HS nắm được một số quy tắc an toàn trong PTN.
- So sánh được nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
b.Kĩ năng:
- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nêu hiện tượng qua thí nghiệm.
- Bước đầu làm quen với thí nghiệm hoá học
c.Trọng tâm
- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong phòng thí nghiệm và rút ra nhận xét.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

10


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, đèn
cồn, nhiệt kế, giấy lọc; hoá chất: lưu huỳnh, parafin, muối ăn.
2.Học Sinh: Xem trước nội dung bài thực hành, đọc trước phần phụ lục 1 tran 154-155, ổn
định chỗ ngồi ở PTH.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Giảng giải, hoạt động nhóm, thực hành.
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời:
?Chất có những tính chất?.Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?
2.Vào bài.
Ở tiết học trước các em đã học xong bài chất. Ở tiết học này các em sẽ được thực hành
sẽ thấy được sự khác nhau giữa chất này với chất khác.
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Mục tiêu: Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
- Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
- Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
lên bàn
Hoạt động 2:Hướng dẫn qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong PTN
Mục tiêu:Nắm được các quy tắc và cách sử dụng hóa chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
- Nêu các bước trong buổi thực hành
- Nghe và ghi vào vở.
- Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản trong phòng - Quan sát các dụng cụ thí nghiệm
thí nghiệm.
- HS Đọc SGK/154
- Yêu cầu HS đọc SGK/154 gRút ra nhận xét
về cách sử dụng háo chất trong phòng thí
nghiệm
Kết luận : I ,Cách sử dụng một số dụng cụ; hóa chất trong PTN
Hoạt động 3:Tiến hành thí nghiệm
Mục tiêu: Làm thành công thí nghiệm,nêu được hiện tượng và giải thích
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

11


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/12.
HS :
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện - Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ
tượng để trả lời các câu hỏi sau:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi sau:
?Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
chảy của parafin là bao nhiêu.
HS đưa ra nhận xét
?Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa. - Đại diện nhóm khác nhận xét.
?So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và
lưu huỳnh.
- Nghe - Ghi bài.
-Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về nhiệt độ
nóng chảy của các chất?
- HS đọc thí nghiệm 1
- Nhận xét , kết luận:
- Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ
Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13 gLàm - Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
thí nghiệm gTrả lời các câu hỏi sau:
Nghe - ghi bàn
?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có
.
hiện tượng gì.
?Chất nào còn lại trên giấy lọc?
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất gì?
- Kết luận:
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm tính
từ miệng ống nghiệm.
-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc đầu
hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm nóng đều,
sau đó tập trung đun ở đáy cốc, vừa đun vừa
lắc nhẹ; Hướng miệng ống nghiệm về phía
không có người
Kết luận
II . Thí nghiệm
Thí nghiệm 1 (10’): Theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Thí nghiệm :
+ Hiện tượng
+ Kết luận :
Thí nghiệm 2 (10’): Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
+ Thí nghiệm :
+ Hiện tượng
+ Kết luận
Hoạt động 4:Làm bản tường trình
Mục tiêu: Báo cáo kết quả thực hành
-Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu
- HS nghe và viết bản tường trình vào vở
( đã kẻ sẵn )
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học.
-Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và dọn vệ
sinh lớp học.
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

12


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

Kiểm tra VS của học sinh
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
-Đọc bài 4 SGK / 14,15
6.Ký duyệt
..................................................................................................................................................
----------------------------------o0o--------------------------------Ngày soạn
5/9/2017

Dạy

Lớp

8A

8B

8C

Tiết
Ngày

TIẾT 5: NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
-Giúp HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra được
mọi chất. NT gồm hạt nhân mang điện dương, và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm.
- HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n), nguyên tử cùng loại có cùng số
p. Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của NT.
- HS biết được trong NT thì số e = p. Eletron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp,
nhờ e mà NT có thể liên kết với nhau.
-Vận dụng tính số p trong một số nguyên tử..
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện tính quan sát và tư duy cho HS.
c.Trọng tâm
- Cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi hat p và hạt n
- Trong nguyên tử hạt e chuyển động theo lớp.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

13


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị sẵn sơ đồ minh hoạ cấu tạo 3 NT: hidro, oxi, natri.
2.Học Sinh: Xem lại phần NT ở lớp 7 (Vật lý).
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Giảng giải, hoạt động nhóm
2.Kỹ thuật dạy học:
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: GV không kiểm tra bài cũ
2.Vào bài.
Qua các thí dụ về chất thì có chất mới có vật thể vậy chất được tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn
đề này hôm nay chúng ta học bài nguyên tử.
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ?
Mục tiêu :HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra được
mọi chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-“Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ,
cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử”.
trung hòa về điện.
gVậy nguyên tử là gì ?
-Nghe và ghi vào vở:
-Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên *Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang điện tích dương.
100 loại nguyên tử với kích thước rất nhỏ bé…
-“Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương +Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích điện tích âm.
*Electron:
âm”.
+Kí hiệu: e
-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
+Điện tích:-1
-Thông báo đặc điểm của hạt electron.
+Khối lượng:9,1095.10-28g
?Vậy hạt nhân có cấu tạo như thế nào.
Kết luận: 1 ,Nguyên tử là gì ?
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
Hạt vô cùng nhỏ
+/ Nguyên tử
Trung hoà về điện
Từ đó tạo ra các chất
+/ Nguyên tử gồm

Hạt nhân (p: +, n: không mang điện)
Vỏ (e: - )

Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?
Mục tiêu: HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-“Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là -Nghe và ghi bài:
hạt proton và nơtron”.
“Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và
-Thông báo đặc điểm của từng loại hạt.
nơtron”.

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

14


Trường THCS Trần Văn Ơn
-Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O2 và Na.
? Điện tích của hạt nhân là điện tích của hạt
nào.
?Số proton trong nguyên tử O2 và Na.
-Giới thiệu khái niệm: nguyên tử cùng loại.
-Quan sát sơ đồ nguyên tử H2, O2 và Na.g Em
có nhận xét gì về số proton và số electron trong
nguyên tử ?
? Em hãy so s

GV: Trần Công Long
a/Hạt proton:
+Kí hiệu: p
+Điện tích:+1
+Khối lượng: 1,6726.10-24g
b/ Hạt nơtron:
+kí hiệu: n
+điện tích:không mang điện.
+khối lượng: 1,6726.10-24g
-Các nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân được gọi là các nguyên tử
cùng loại.
Nhận xét: Vì nguyên tử luôn luôn trung
hòa về điện nên:
Số p = số e
-Khối lượng: proton = nơtron.
-Electron có khối lượng rất bé (bằng
0,0005 lần khối lượng của hạt p)
mnguyên tử . mhạt nhân

Kết luận: 2 ,Hạt nhân nguyên tử.
a/Hạt proton:
+Kí hiệu: p
+Điện tích:+1
+Khối lượng: 1,6726.10-24g
b/ Hạt nơtron:
+kí hiệu: n
+điện tích:không mang điện.
+khối lượng: 1,6726.10-24g
+/ Các nguyên tử cùng loại có cùng số p.
+/ Số p = số e
+/ m hạt nhân = m nguyên tử
Hoạt động 3:Tìm hiểu lớp electron
Mục tiêu: HS biết được trong NT thì số e = p. Eletron luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp, nhờ e mà NT có thể liên kết với nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-“Trong nguyên tử các electron chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng
lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định”.
-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nguyên tử H2 , O2 và
Na.
gSố lớp electron trong các nguyên tử H2 , O2 và
Na lần lượt là bao nhiêu ?
Số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu ?

Giáo án hóa học 8

-Nghe và ghi vào vở.
* Số lớp electron của nguyên tử:
+ H2 : 1 ( 1e )g 1e ngoài cùng .
+ O2 : 2 ( 8e ) g 6e ngoài cùng .
+ Na : 3 ( 11e ) g 1e ngoài cùng.
-Số e tối đa ở lớp 1: 2e
-Số e tối đa ở lớp 2: 8e
-Hoạt động theo nhóm (5’) để hoàn

Năm học: 2017 – 2018

15


Trường THCS Trần Văn Ơn
-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ nguyên tử Na g Số e
tối đa ở lớp 1 và lớp 2 là bao nhiêu
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 5 SGK/ 16: Em hãy
quan sát các sơ đồ nguyên tử và điền số thích
hợp vào các ô trống trong bảng sau:
- Nhận xét , sửa bài tập 5.
-Bài tập: Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau:
Ng. Số p
Số e
Số lớp Số e ngoài
tử
trong
trong e
cùng
hạt
ng. tử
nhân
17
3
14
19
*Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm
tên nguyên tử.
?Nguyên tử có 17e gVậy số p bằng bao nhiêu
?Tên nguyên tử có 17p là gì
?Lớp 1 có bao nhiêu e tối đa, lớp 2 có bao nhiêu
e tối đa
-Để tạo ra chất này hay chất khác, các nguyên tử
phải liên kết với nhau gNhờ có electron mà các
nguyên tử có khả năng liên kết với nhau, cụ thể
là lớp e ngoài cùng.

GV: Trần Công Long
thành bảng:
gDựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm số P.
Nguyên Số p Số e Số Số e
tử
tron tron lớp ngoài
g hạt g
e
cùng
nhân ng.tử
Heli
1
2
2
Cacbon 6
6
2
4
Nhôm 13
13
3
3
Canxi 20
20
4
2
*Bài tập .
-Thảo luận nhóm ( 5’)
-Số p = số e
-Dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm tên
nguyên tử.
-Thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập.
Ng.t Số p Số e
Số Số e

tron trong lớp ngoài
g hạt ng. tử e
cùng
nhân
Clo 17
17
3
7
Liti 3
3
2
1
Sili 14
14
3
4
c
Kali 19
19
4
1

Kết luận: lớp electron
Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng
lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất định
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
?Nguyên tử là gì .
?Trình bày cấu tạo của nguyên tử .
?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
? Thế nào là nguyên tử cùng loại.
?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau.
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16
-Đọc bài đọc thêm SGK/16
-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
6.Ký duyệt
..................................................................................................................................................

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

16


Trường THCS Trần Văn Ơn

Ngày soạn
5/9/2017

Dạy

Lớp

GV: Trần Công Long

8A

8B

8C

Tiết
Ngày

TIẾT 6: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T1)
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
- Giúp HS biết được nguyên tố Hóa học là gì, kí hiệu hoá học cho nguyên tố như thế nào, ghi
nhớ các kí hiệu.
- HS biết được khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên
tố phổ biến nhất.
- Những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học, KHHH dùng
để biểu diễn nguyên tố hóa học.
- Viết ký hiệu hóa học của một số nguyên tố.
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết kí hiệu hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng
hợp, giải thích vấn đề..
c.Trọng tâm
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng proton trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá học.
- Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Máy chiếu, máy tính, tranh vẽ
2.Học Sinh: Xem trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Giảng giải, hoạt động nhóm
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

17


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
?Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử
?Xác định số p, e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg
?Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
?Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
2.Vào bài.
Trong các chất có chứa ít hay nhiều nguyên tố hóa học. Vậy nguyên tố hóa học là gì?, tiết học
này các em sẽ tìm hiểu.
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?
Mục tiêu:HS biết được nguyên tố Hóa học là gì ,kí hiệu hoá học cho nguyên tố như thế nào,
ghi nhớ các kí hiệu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Khi nói đến 1 lượng rất nhiều nguyên tử cùng
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những
loại, người ta dùng đến thuật ngữ : “ nguyên tố
nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong
hóa học” thay cho cụm từ “loại nguyên tử”. Vậy hạt nhân.
nguyên tố hóa học là gì ?
-Dựa vào đặc điểm:
-Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học,
Số p = số e
các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
gHoàn thành bảng
đều có tính chất hóa học như nhau.
Số Số n Số e
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
p
Số p
Số n
Số e
Ng. tử 1 19 20
19
Ng. tử 1
19
20
Ng. tử 2 20 20
20
Ng. tử 2
20
20
Ng. tử 3 19 21
19
Ng. tử 3
19
21
Ng. tử 4 17 18
17
Ng. tử 4
17
18
Ng. tử 5 17 2
Ng. tử 5
17
20
17
-Trong 5 nguyên tử trên, những cặp nguyên tử
-Nguyên tử 1 và 3; Nguyên tử 4 và 5
nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học ? Vì sao?
thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có
cùng số p trong hạt nhân.
-Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết tên các nguyên - Nguyên tố K, Cl
tố đó?
-Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1,2 chữ cái -Nghe và ghi vào vở.
gGọi là kí hiệu hóa học.
-Treo bảng 1 và giới thiệu kí hiệu hóa học của 1
+ Oxi: O
số nguyên tố như: Nhôm, Canxi, …
+ Sắt: Fe
-Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số kí hiệu hóa học
+ Bạc: Ag
của các nguyên tố trên.
+ Kẽm: Zn
*Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học.
-HS ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học và
+Chữ cái tiên viết bằng chữ in hoa.
hoàn chỉnh lại các kí hiệu hóa học đã
+Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ.
viết sai.
-Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu hóa học của
- 2Fe, 3Fe
nguyên tố đã viết.

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

18


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

-Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1 nguyên tử của
nguyên tố đó.
Vd:
+ H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro.
+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt.
gVậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt thì phải viết như thế
nào?
Kết luận: 1. Nguyên tố hóa học là gì ?
-Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
- Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học, các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa
học đều có tính chất hóa học như nhau
2. Kí hiệu hóa học
Nguyên tắc : SGK / 17
+ Ví dụ : Cu - đồng
Ca- Canxi
+ ý nghĩa :
Ca-1 nguyên tố Can xi hoặc1 nguyên tử Canxi
2Ca- 2 nguyên tử canxi (do nguyên tố Ca tạo nên)
Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?(giảm tải )
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
Hãy điền tên, kí hiệu và số thích hợp vào
ô trống trong bảng sau:
Tên

Tổn Số p Số e Số
ng. tố hiệu
g số
n
hóa
hạt
học
34
12
15
16
18

6
16

16

-Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng:
Tên ng. KHH
tố
H

Tổn
g số
hạt

Số p

Số e Số n

Natri
Photph
o
Cacbon
Lưu
huỳnh

Na
P

34
46

11
15

11
15

12
16

C
S

18
48

6
16

6
16

6
16

Hướng dẫn:
+Tổng số hạt = số p + số e + số n.
+Số p = số e.
+Dựa vào số p, tra bảng 1 SGK/42 g Tìm tên nguyên tố
và kí hiệu hóa học.
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Học bài. -Học thuộc kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố thường gặp trong bảng 1
SGK/42
-Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK/20
6.Ký duyệt

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

19


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

..................................................................................................................................................
----------------------------------o0o---------------------------------Dạy
Lớp
8A
Ngày soạn
8B
8C
10/9/2017
Tiết
Ngày

TIẾT 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T2)
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
+ Giúp HS nguyên tử khối là gì?
+ HS biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon.
+ Biết mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
+ Biết sử dụng bảng 1 (SGK - trang 42) để tìm các nguyên tố.
b.Kĩ năng:
- Biết dựa vào bảng 1 trang 42 để tìm ký hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.
+ Xác định được tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối.
+ Rèn luyện kỹ năng tính toán.
c.Trọng tâm
Khái niệm về nguyên tử, nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
: Chuẩn bị tranh vẽ bảng 1 SGK (T42)
2.Học Sinh: : Xem lại phần nguyên tố hoá học, làm các bài tập, học thuộc 20 nguyên tố đầu
bảng.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Giảng giải, hoạt động nhóm
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

20


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

? Bài 3/T20 SGK
? Chọn đáp án đúng
Câu 1: Ký hiệu hóa học của nguyên tố Đồng là?
A. Cu

B.CU

C. C U

D.C u

Câu 2. 3Na có nghĩa là:
A. 3 nguyên tố Na

C. 1 nguyên tử Na

B. 3 nguyên tử Na
D. Nguyên tố Na
2.Vào bài.
Để cho các trị số về khối lượng của nguyên tử đơn giản, dễ sử dụng trong khoa học người ta
dùng một khái niệm mà hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố.
Mục tiêu: HS biết nguyên tử khối là gì, biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối
lượng của nguyên tử cacbon.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-NTK có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng Nghe và ghi vào vở.
gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì vậy
-Ví dụ:
người ta qui ước lấy 1/12 khối lượng nguyên +Khối lượng của 1 nguyên tử H bằng 1
tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đ.v.C (qui ước là H = 1 đ.v.C )
đơn vị cacbon, viết tắt là đ.v.C
+Khối lượng 1 nguyên tử C bằng 12 đ.v.C.
-Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng
+Khối lượng 1 nguyên tử O bằng 16 đ.v.C.
nhẹ giữa các nguyên tử gVậy trong các nguyên -Nguyên tử nhẹ nhất: H.
-Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử H.
tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất ?
-Nguyên tử O nặng gấp 16 lần nguyên tử H.
? Nguyên tử C, nguyên tử O nặng gấp bao
-Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên
nhiêu lần nguyên tử H.
-Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tử tính bằng đ.v.C.
-HS đọc SGK gTóm tắt đề bài.
tượng đối giữa các nguyên tử.gNgười ta gọi
-Phải biết số p hoặc nguyên tử khối (NTK)
khối lượng này là nguyên tử khối.
-Với dữ kiện đề bài trên ta không thể xác
?Vậy, nguyên tử khối là gì
định được số
-Hướng dẫn HS tra bảng 1 SGK / 42 để biết
nguyên tử khối của các nguyên tố. Mỗi nguyên p trong nguyên tố X.
*Thảo luận nhóm:
tố đều có 1 nguyên tử khối riêng biệt, vì vậy
+NTK của X = 2.14 = 28
dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố chưa
biết, ta có thể xác định được tên của nguyên tố
đó.
-Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6 SGK/ 20.
-Hướng dẫn:
?Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta
phải biết được điều gì về nguyên tố X
?Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định
được số p trong nguyên tố X không

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

21


Trường THCS Trần Văn Ơn
gVậy ta phải xác định nguyên tử khối của X.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải
bài tập trên.
Kết luận:

GV: Trần Công Long
-đ.v.C
+Tra bảng 1 SGK/ 42 g X là nguyên tố Silic
(Si).

3. Nguyên tử khối

+ Khối lượng nguyên tử C = 19,926.10-24g
+ Quy ước : 1đvC =

1
khối lượng nguyên tử C
12

+ Ví dụ : C = 12 đvC
H = 1 đvC
+ Khái niệm : SGK
* ý nghĩa :
Nguyờn tử khối của R là :
R=14.1=14
=>R là nitơ : N
Cú số p = số e = 7
2. So sánh sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu:Hs biết làm 1 số bài tập về Ntk
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16 p . -Các nhóm đọc kĩ đề bài, tóm tắt, thảo luận
Hãy cho biết:
nhóm.
a. Tên và kí hiệu của A.
-HS tra bảng 1 SGK/ 42:
b. Số e của A.
a.A là nguyên tố lưu huỳnh (S).
c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên b.Số e của S: 16.
tử Hiđro và Oxi.
c.NTK của S = 32 đ.v.C
Hướng dẫn:
NTK của H = 1 đ.v.C
?Dựa vào đâu để xác định tên và kí hiệu hóa
NTK của O = 16 đ.v.C
học của nguyên tố A
gVậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên
?Nguyên tử khối của A là bao nhiêu
tử O và nặng gấp 32 lần nguyên tử H.
-Yêu cầu HS các nhóm thảo luận (5’) để giải
bài tập trên.
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét.
Bài tập 2: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
-Thảo luận nhóm :4’
hoàn thành bảng sau:
Tên
KHH Số p Số Số Tổn Ng
Tên
KH
Số S Số Tổ Ng.
Ng tố H
e
n g số tử
Ng tố HH
p ố n ng tử
hạt
khố
e
số khối
i
hạt
Flo
10
Flo
F
9 9 10 28 19
19 20
Kali K
19 1 20 58 39
12 36
9
3
4
Magi Mg
12 1 12 36 24
-Yêu cầu các nhóm trình bày.
e
2

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

22


Trường THCS Trần Văn Ơn
-Trao đổi bài chấm chéo.
-Thông báo đáp án và cách tính điểm.

GV: Trần Công Long
Liti

Li

3

3 4

10

7

Kết luận:
III. Luyện tập
Bài tập 1
a.A là nguyên tố lưu huỳnh (S).
b.Số e của S: 16.
c.NTK của S = 32 đ.v.C
NTK của H = 1 đ.v.C
NTK của O = 16 đ.v.C
gVậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần nguyên tử O và nặng gấp 32 lần nguyên tử H.
4.Củng cố kiến thức và kết thúc bài học
- Cho 2 HS lên làm các bài 5, 6 tại lớp
- Cho cả lớp nhận xé
- GV nhận xét, bổ sung cần thiết
* GV gọi 2 HS lên giải BT 5,6.
Bài tập 5: Nguyên tử magie:
- Nặng hơn, bằng 2 lần nguyên tử cácbon
- Nhẹ hơn, bằng 3/4 nguyên tử lưu huỳnh
- Nhẹ hơn, bằng 8/9 nguyên tử nhôm
Bài tập 6:
X =2.14 = 28
X thuộc nguyên tố Silic, Si
5.Hướng dẫn tự rèn luyện
-Học thuộc nguyên tử khối của các nguyên tố trong bảng 1 SGK/ 42.
-Làm bài tập: 4,5,6,7,8,SGK/ 20
6.Ký duyệt
...........................................................................................................................................
..
----------------------------------o0o---------------------------------Dạy
Lớp
8A
Ngày soạn
8B
8C
10/9/2017
Tiết
Ngày

TIẾT 8: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (T1)
I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức ,kĩ năng
a.Kiến thức
- Giúp HS hiểu được đơn chất, hợp chất là gì.
- HS biết trong một mẫu chất thì các nguyên tử không tách rời mà liên kết với nhau hoặc
sắp xếp liền sát nhau.
- HS phân biệt được đơn chất kim loại và phi kim.

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

23


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

b.Kĩ năng:
- Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề  sử dụng ngôn ngữ
hoá học chính xác: đơn chất và hợp chất.
c.Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất.
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung
a.Các phẩm chất
- HS rèn tính tự lực và tự tin và tinh thần vượt khó
- Có thói quen tự lập trong cuộc sống, chủ động giúp đỡ người khác.
- Biết tự khẳng định bản thân trước người khác, biết tham gia và vận động người khác; chủ
động tích cực phê phán và vận động người khác phê phán những hành động biểu hiện không
tốt
b. Các năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, trình bày trước đám đông.
c.Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy, suy luận
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị tranh vẽ các mô hình của: đồng kim loại, khí oxi, khí hidro, nước và muối ăn
2.Học Sinh: : Ôn lại tính chất trong bài 2, xem trước nội dung I, II của bài đơn chất và hợp
chất.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp dạy học:
- Giảng giải, hoạt động nhóm
2.Kỹ thuật dạy học:Nghiên cứu bài học
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: 1 đơn vị Cácbon bằng:
A. 1/12 khối lượng nguyên tử C

C. 1/5 khối lượng nguyên tử C

B. 1/6 khối lượng nguyên tử C

D. 1/3 khối lượng nguyên tử C

Câu 2: Biết nguyên tử khối của Mg là 24, của O là 16 đvC. Chọn đáp án đúng?
A. Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử 24/16 lần
B. Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử 24/16 lần
C. Nguyên tử Mg nặng bằng nguyên tử Mg
D. Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử 16/24 lần
2.Vào bài.

Giáo án hóa 8

Năm học 2017 – 2018

24


Trường THCS Trần Văn Ơn

GV: Trần Công Long

Chất có khoảng hàng triệu chất, thì làm sao ta có phân loại chung để dể tìm hiểu và
học. Điều này các nhà khoa học đã có cách phân loại chung. Để rỏ hơn hơn tiết học này các
em sẽ tìm hiểu.
3.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất .
Mục tiêu :HS hiểu được đơn chất, hợp chất là gì, đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn học sinh kẻ đôi vở để tiện so sánh -Chia đôi vở theo chiều dọc
2 khái niệm.
Đơn chất
Hợp chất
-Treo tranh vẽ g Giới thiệu: Đó là mô hình
1.Định nghĩa: 1.Định nghĩa:
*Phân loại:
*Phân loại:
tượng trưng của 1 số đơn chất và hợp chất.
2. Đặc điểm
2. Đặc điểm
gYêu cầu HS quan sát tranh : Mô hình tượng
cấu tạo:
cấu tạo:
trưng mẫu các đơn chất và hợp chất rút ra đặc
-Đơn chất: chỉ gồm 1 loại nguyên tử ( 1
điểm khác nhau về thành phần giữa 2 mẫu
nguyên tố )
đơn chất và hợp chất.
-Hợp chất : gồm 2 loại nguyên tử trở lên
-Vậy đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ?
( 2 nguyên tố )
-Giới thiệu:
Kết luận:
+Đơn chất được chia làm 2 loại: kim loại và
phi kim. gGiới thiệu trên bảng 1 SGK/ 42 1 số -Đơn chất: là những chất tạo nên từ 1
nguyên tố hóa học.
kim loại
-Hợp chất: là những chất tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học trở lên.
và phi kim thường gặp và yêu cầu HS về nhà
-Nghe và ghi vào vở.-Thảo luận theo nhóm
học thuộc.
( 4’)
+Hợp chất được chia làm 2 loại: vô cơ và hữu +Các đơn chất: b,f. Vì mỗi chất trên được
cơ.
tạo bởi 1 loại nguyên tử ( do 1 nguyên tố
-Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/ 26
hóa học tạo nên )
-Yêu cầu HS trình bày đáp án của nhóm gNhân +Các hợp chất: a,c,d,e. Vì mỗi chất trên
đều do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo
xét.
-Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất nên.
và hợp chất.
Kết luận:
I. Đơn chất:
1. Đơn chất là gì?
* Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim.
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định (Thường là 2).
II.Hợp chất:
1.Hợp chất là gì?
* Định nghĩa: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.
- Hợp chất gồm:

Giáo án hóa học 8

Năm học: 2017 – 2018

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×