Tải bản đầy đủ

ĐẠI CƯƠNG MÔN TRUYỀN NHIỄM KHOA ĐIỀU DƯỠNG

ĐẠI CƯƠNG PHẦN TRUYỀN NHIỄM.
Câu 1: Các khái niệm trong truyền nhiễm.
 “Bệnh truyền nhiễm”: do vi sinh vật (vi khuẩn, Ricketsia, virus) hoặc kí sinh trùng gây
ra. Bệnh lây từ người bệnh, người lành mang virus sang người xung quanh 1 cách trực
tiếp hoặc gián tiếp (qua nước, thức ăn, vật dụng, côn trùng…)
 “Hiện tượng nhiễm khuẩn”: được tính từ khi bắt đầu vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể
vật chủ. Trong trường hợp vật chủ đã bị nhiễm bệnh thì diễn biến bệnh càng phong phú
hơn.
o Nhiễm khuẩn không nhất thiết phải có biểu hiện lâm sàng, người lành mang bệnh
có thể truyền sang cho người khác khi gặp điều kiện thuận lợi.
o Cách sắp xếp theo thể bệnh: theo tiến triển bệnh (thể tối cấp, thể cấp tính, thể mạn
tính), theo biểu hiện lâm sàng (thể điển hình và không điển hình…), theo mức độ
bệnh (thể nhẹ, thể trung bình, thể nặng).
 “Bệnh sơ nhiễm”: là nhiễm khuẩn tiên phát (khi cơ thể nhiễm vi sinh vật lần đầu).
 “Bệnh tái nhiễm”: là mắc lại bệnh do nhiễm lại mầm bệnh trước kia đã mắc.
 “Bệnh tái phát”: là bệnh ngừng phát triển 1 thời gian nhưng mầm bệnh cũ chưa được
tiêu diệt hẳn đã hoạt động trở lại.
 “Bội nhiễm”: là bệnh truyền nhiễm đang tiến triển, chưa khỏi hẳn lại xuất hiện bệnh
khác nhờ điều kiện thuận lợi mà vi khuẩn xâm nhập gây bệnh nặng thêm.
Câu 2: Tính chất của bệnh truyền nhiễm.
1. Tính đặc hiệu.

 Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật hoặc kí sinh trùng gây nên, gọi là mầm bệnh.
 Mỗi 1 bệnh truyền nhiễm do 1 loại mầm bệnh gây nên.
 Mầm bệnh được xác định bởi:
 Xét nghiệm trực tiếp: cấy bệnh phẩm hay tiêm truyền các bệnh phẩm đó cho súc vật.
 Xét nghiệm gián tiếp: phát hiện các kháng thể đặc hiệu xuất hiện trong cơ thể.
2. Tính lây truyền.
 Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây từ người bệnh sang người lành một cách gián tiếp
hoặc trực tiếp, từ động vật sang người…
 Phần lớn bệnh truyền nhiễm có 1 đường truyền, có ít bệnh có 2 – 3 đường lây truyền.
 Nếu 1 tập thể hay 1 địa phương có 1 số lượng lớn người không có miễn dịch đặc hiệu
sẽ gây bùng phát dịch  nguy hiểm. Đó chính là đặc tính nguy hiểm và quan trọng nhất
về mặt xã hội của người truyền nhiễm.
3. Tính chu kì.
Nói chung các bệnh truyền nhiễm thường trải qua 4 chu kì:
TK
Thời gian
Đặc điểm
Thời Từ lúc vi khuẩn mới vào cơ
 Chưa có triệu chứng lâm sàng.

thể người cho tới lúc xuất
 Thời gian dài ngắn tùy thuộc vào loại bệnh, số
nung hiện những triệu chứng đầu
lượng, độc tính của mầm bệnh & sức đề kháng
bệnh tiên
của cơ thể.
 Không có giá trị về mặt lâm sàng nhưng giá trị
dịch tễ học tất quan trọng.
Thời Từ lúc xuất hiện những triệu
 Thường khởi phát theo 2 kiểu: từ từ hoặc đột

chứng đầu tiên của bệnh
ngột.
khởi
nhưng không phải lúc bệnh
 Hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều có sốt. Sốt là
phát
nặng hoặc rầm rộ nhất.
1 trong những triệu chứng đầu tiên của thời kì



Thời

toàn
phát
Thời
kì lui
bệnh

Là giai đoạn bệnh biểu hiện
rầm rộ nhất và đầy đủ các
triệu chứng của bệnh.




Sau khi mầm bệnh và độc tố
của vi sinh vật và kí sinh
trùng được loại trừ khỏi cơ
thể, những cơ quan tổn
thương dần trở lại bình
thường.








khởi phát.
Các biến chứng thường gặp trong thời kì này.
Có thể biểu hiện nhiều triệu chứng ở các cơ quan
khác nhau.
Trong 1 số bệnh gọi là tiến triển.
Nếu không can thiệp sớm, kịp thời thì 1 số bệnh
sẽ diễn biến kéo dài, tái phát với những biến
chứng nặng.
Nếu sức chống chịu của người bệnh tốt và độc
tố, mầm bệnh dần được loại trừ ra khỏi cơ thể 
các triệu chứng giảm dần, NB sẽ thấy đỡ hơn.
NB sau đó có thể ra viện về nhà nghỉ ngơi hoặc
tiếp tục lao động tùy theo khả năng.

4. Tính sinh miễn dịch đặc hiệu.
Mầm bệnh đi vào cơ thể  cơ thể có PƯ: thực bào, sinh kháng thể.
Câu 3: Cách phân loại các bệnh truyền nhiễm.
Phân
Đặc điểm
loại
Bệnh lây  Thường là những vụ dịch lớn, số người mắc bệnh
theo
tăng nhanh.
đường
 Thường có chung 1 nguồn cung cấp nước/ thức ăn,
tiêu hóa
trong 1 tập thể dân cư.
 Yếu tố trung gian: ruổi, bát đũa, tay chân bẩn…
 Thường phát sinh & thành dịch vào mùa hè.
 Sau cơn bùng phát, số người mắc bệnh giảm từ từ.
Bệnh lây  Nếu mầm bệnh có khả năng lây nhiễm nặng thì số
theo
người mắc bệnh thường cao nhưng giảm nhanh.
đường
 Thường tập trung ở 1 vùng tiếp xúc.
hô hấp
 Thường phát triển vào mùa đông.
Bệnh lây  Thường do tiếp xúc trực tiếp.
theo
 Khả năng lây truyền kém.
đường
 Số người mắc bệnh lẻ tẻ.
da và
niêm
mạc.
Bệnh lây Lây
 Phát triển theo chu kì & ở địa phương
qua
truyền
có côn trùng.
đường
qua
 Thường gặp ở những người có cùng
máu
trung
điều kiện sống, làm việc như nhau.
gian
 Điều kiện thuận lợi: có côn trùng trung
truyền
gian phát triển.
bệnh
 Chỉ xảy ra ở từng địa phương.
Qua trực  Hay gặp ở những người tiếp xúc với
tiếp máu
máu và các sản phẩm của máu.

Biện pháp phòng
chống
 Vệ sinh ăn uống.
 Quản lí rác thải,
diệt ruồi…

 Cách ly người bệnh.
 Vệ sinh cá nhân.
 Vacxin tiêm phòng.
 Cách ly người bệnh.
 Điều trị sớm, cắt
đường lây.
 Vệ sinh môi trường.
 Tiêm vacxin.
 Điều trị sớm.
 Diệt côn trùng trung
gian, cải tạo hoàn
cảnh, chống côn
trùng đốt…
 An toàn trong
truyền máu, vô
trùng dụng cụ y
tế…


 Lây từ mẹ sang con.

Câu 4: Tính chất chung của bệnh lây truyền do virus.
1. Triệu chứng lâm sàng.
 Mỗi bệnh virus có biểu hiện lâm sàng đặc biệt.
 Bệnh do virus không gây mủ nên không có sự di bệnh, trong công thức bạch cầu thì
bạch cầu thường giảm hoặc bình thường.
2. Các diễn biến.
 Bệnh do virus có thể khỏi hoàn toàn hoặc chuyển sang mạn tính hoặc tử vong.
 Các virus vào tế bào gây hoại sinh và hoại tế bào.
 Nếu các TB bị xâm nhập là các TB cần thiết cho sự sống  NB tử vong.
 Nếu các TB bị xâm nhập là các TB không có tính quyết định  virus dần bị diệt &
NB sẽ có miễn dịch.
3. Các di chứng.
 Các di chứng là do tổn thương gây nên.
 Di chứng nghiêm trọng hay không tùy thuộc vào mức độ tổn thương:
 Tổn thương ngoài da  ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
 Tổn thương tế bào thần kinh  nghiêm trọng, có thể để lại di chứng cả đời.
4. Diễn biến dịch tễ.
 Bệnh truyền nhiễm thường phát thành dịch với đặc điểm:
 Khả năng lây truyền & số người mắc cao.
 Xảy ra cùng 1 lúc ở nhiều vùng.
 Dịch thương phân chia thành 3 mức độ:
 Dịch tản phát: xảy ra lẻ tẻ.
 Dịch lưu hành tại địa phương: tập trung ở 1 vùng tiếp xúc.
 Dịch lưu bùng nổ: xảy ra trên quy mô lớn với số người mắc tăng nhanh.
5. Căn cứ chẩn đoán.
 Dịch tễ:
 Khai thác xem NB đã sống với ai từng mắc bệnh chưa.
 Động vật nơi sống có gì đặc biệt.
 Khu vực đến sống và công tác.
 Lâm sàng: Dựa trên triệu chứng lâm sàng, đặc trưng của bệnh.
 Xét nghiệm:
 Xét nghiệm đặc hiệu: (là yếu tố quyết định chẩn đoán) bằng cách xác định được
mầm bệnh, các dấu ấn mầm bệnh.
 Xét nghiệm không đặc hiệu: công thức máu, tốc độ lắng máu, xét nghiệm nước tiểu
và các xét nghiệm chức phận có liên quan.
6. Phương hướng điều trị.
 Điều trị đặc hiệu:
 Diệt mầm bệnh.
 Thuốc diệt mầm bệnh thường là các loại kháng sinh, hóa dược, thảo dược.
 Điều trị đặc hiệu quyết định làm khỏi bệnh triệt để.
 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh:
 Tác động trên quá trình sinh bệnh nhằm ngăn cản hoặc điều chỉnh những rối loạn
bệnh lý.




 Hiện nay chưa có thuốc y học có tác dụng tiêu diệt thực sự virus nên điều trị theo cơ
chế bệnh sinh là biện pháp duy nhất để NB khỏi ở 1 số bệnh do virus.
Điều trị triệu chứng:
 Nhằm làm giảm các triệu chứng giúp NB dễ chịu hơn.
 Là biện pháp hỗ trợ nhưng rất cần thiết cho NB.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THƯƠNG HÀN.
Câu 2: Trình bày triệu chứng & biến chứng của bệnh thương hàn.
1. Triệu chứng thương hàn.
a. Triệu chứng lâm sàng.
TK
Triệu chứng lâm sàng của từng thời kì
TKNB Thời kì nung bệnh dài 7  15 ngày, chưa có biểu hiện lâm sàng.
Thời
 Dài 5 – 7 ngày.

 Sốt từ từ tăng dần theo hình bậc thang, có lúc rét gai.
khởi
 Nhức đầu, đau mình, mất ngủ.
phát
 Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, táo bón. (Cuối tuần có ỉa lỏng).
 DHST: mạch nhiệt phân ly.
 Khám thực thể: Lưỡi trắng bẩn, bụng hơi chướng, óc ách hố chậu phải. Gan
mấp mé bờ sườn.
Thời
Sốt
Triệu chứng quan trọng & hằng định

Nhiễm độc
 Nhức đầu, mất ngủ, ác mộng, ù tai, nói ngọng, run tay bắt
toàn
thần kinh
chuồn chuồn.
phát
 Điển hình là trạng thái Typhos (nằm bất động, vẻ mặt thờ ơ, vô
cảm, mắt nhìn đờ đẫn)
Tiêu hóa
 Hình ảnh “lưỡi quay”: khô,, rìa lưỡi đỏ, giữa lưỡi rêu
trắng/xám.
 Ỉa nhiều lần/24h, phân lỏng, sệt, vàng nâu, mùi khẳm.
 Gan lách to (dưới bờ sườn 1 – 3cm, mật độ mềm).
Tim mạch
 Mạch chậm tương đối so với nhiệt.
 Tiếng tim mờ, huyết áp thấp.
Đào ban
 Xuất hiện ngày thứ 7 – 12, là dấu hiệu điển hình.
 Ban dát nhỏ, 2 – 3mm, hồng, thường mọc ở bụng/lưng/mạn
sườn.
 Số lượng ít.
Viêm họng
 Loét nông, đơn độc, hình bầu dục, dài 5 – 8mm, rộng 3 – 4mm
loét Duguet
ở thành trước vòm họng.
 Không đau
Hô hấp
 Viêm phổi.
 Viêm phế quản.
Thời
 Dài khoảng 1 tuần.
kì lui
 NB phục hồi dần, ăn ngủ khá hơn, giảm mệt, hết rối loạn tiêu hóa.
bệnh
 Nhiệt độ hạ từ từ hoặc đột ngột.
b. Triệu chứng cận lâm sàng.
 Huyết học: số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm.
 Phân lập vi khuẩn:
 Cấy máu: tỉ lệ (+) đạt 90%, tốt nhất là cấy sớm trong tuần đầu.


 Cấy tủy xương: tỉ lệ 90 – 100%.
 Cấy phân: tỉ lệ (+) đạt 20 – 30% (xét nghiệm tuần 2 của bệnh).
 Phản ứng huyết thanh:
 Phản ứng Widal: thực hiện 2 lần, mỗi lần cách ít nhất 1 tuần  giá trị chẩn đoán
xác định.
 Các kĩ thuật khác như ELISA: nhạy và đặc hiệu cao.
2. Biến chứng.
 Xuất huyết tiêu hóa (2 – 10%) thường ở tuần thứ 2, 3 của bệnh:
o Nhẹ: phân màu bã cà phê lẫn 1 ít máu đỏ tươi liên tiếp trong 1 số ngày.
o Nặng: huyết áp hạ, mạch nhanh, thân nhiệt hạ đột ngột.
 Thủng ruột (3%) thường ở tuần T3,4 của bệnh:
o Đau bụng dữ dội, phản ứng thành bụng, bụng chường, có thể trụy mạch.
o X – quang: hình liềm hơi dưới gan.
 Viêm cơ tim (5 – 10%) xảy ra ở thời kì toàn phát: tiếng tim mờ, mạch nhanh nhỏ,
huyết áp hạ, rối loạn nhịp tim.
 Viêm não (3 – 6%): chủ yếu tổn thương ngoại tháp (biểu hiện:liệt rung, múa giật,
múa vờn…).Tiên lượng nặng: tử vong, biến chứng nặng.
 Viêm gan: viêm gan hoạt tử gặp trong viêm gan virus.
Câu 1: Định nghĩa, nguyên nhân, dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh của bệnh thương hàn.
1. Định nghĩa.
 “Bệnh thương hàn”: là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường tiêu hóa do trực
khuẩn Salmonella gây ra.
 Biểu hiện lâm sàng: hội chứng nhiễm khuẩn – nhiễm độc toàn thân, có nhiều biến
chứng nặng (xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm cơ tim, viêm não dễ đến tử vong).
2. Nguyên nhân:
 Do trực khuẩn thương hàn (S.typhi) và phó thương hàn (S.paratyphi A, B).
 Samonella là trực khuẩn Gram âm, có lông, di động, không sinh nha bào.
 Samonella có sức đề kháng cao nước nhưng dễ bị tiêu diệt ở 50ºC/1 giờ, ở 100ºC/5
phút và dễ chết bởi các chất khử khuẩn thông thường (Chloramin 3%, Phenol 5%...)
 Trực khuẩn Samonella có 3 loại kháng nguyên: O, H, V.
3. Dịch tễ học:
 Nguồn bệnh.
 Người bệnh: chủ yếu vi khuẩn bài tiết qua phân và ở tất cả các giai đoạn bệnh, nhiều
nhất là tuần 2 của bệnh. Ngoài ra còn theo nước tiểu, chất nôn.
 Người mang khuẩn:
 Người mang khuẩn sau khi khỏi bệnh: NB khỏi về lâm sàng nhưng 3 – 5% vẫn
mang vi khuẩn sau vài tháng, năm. (VK cứ trú ở túi mật, đường ruột).
 Người mang khuẩn không có biểu hiện lâm sàng: là nguồn lây quan trọng do
khó phát hiện được nên không có biện pháp phòng & điều trị.
 Đường lây qua đường tiêu hóa:
 Do ăn uống thực phẩm, nước ô nhiễm, nấu không chin. Đường lây qua nước rất quan
trọng và dễ gây dịch lớn.
 Do tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh (NB, người mang khuẩn…).
 Cơ thể cảm thụ:
 Mọi lứa tuổi, giới đều có thể mắc bệnh thương hàn. Tỉ lệ mặc bệnh thấp hơn ở người
già, trẻ em < 2 tuổi.
 Miễn dịch bền vững.


4. Cơ chế sinh bệnh:
 Giai đoạn 1: vi khuẩn thương hàn qua đường tiêu hóa đến dạ dày  1 số bị tiêu diệt, 1
số đến ruột non  24 - 72h, vi khuẩn qua niêm mạc ruột tới các hạch mạc treo, màng
Paye theo đường bạch huyết & phát triển ở đó trong 15 ngày.
 Giai đoạn 2: sau GĐ 1, vi khuẩn vào máu lần 1  lan ra khắp cơ thể, tăng sinh tại túi
mật và nhiều cơ quan khác  xâm nhập máu lần 2  gây ra các triệu chứng lâm sàng.
 Giai đoạn 3: các vi khuẩn giải phóng độc tố  làm xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng.
Câu 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh Thương hàn.
KHCS

Thực hiện kế hoạch chăm sóc


nước –
Điện
giải &
chăm
sóc cho
NB khi
ỉa
chảy.



Chú ý

Cho NB nằm buồng riêng, nằm giường
 Giúp NB đại tiểu tiện tại chỗ.
Watten
 Đựng phân và chất nôn
 Đặt 2 bô có thuốc sát khuẩn
Theo dõi số lần đi ngoài, số lượng/ màu sắc/
 Phân đen  xuất huyết TH.
tính chất của phân.
 Táo bón  không thụt tháo.
 NB đau bụng  theo dõi NB, chườm ấm.
 Theo dõi mức độ đau, chướng
 Không dùng các thuốc giảm nhu động
bụng. Nếu NB đau nhiều, theo
dõi thủng ruột.
ruột.
Đo mạch, huyết áp.
Số lần tùy theo tình trạng NB.
Đánh giá mức độ mất nước – điện giải – máu. Khi NB nôn, ỉa chảy, XHTH.
Thực hiện y lệnh
 Uống Oresol, truyền dịch đẳng trương/ máu.
truyền, bù dịch.
 Theo dõi tốc độ truyền, phát hiện sớm dấu hiệu phù phổi.
Lấy máu.
 X.N điệu giải đồ.
Lấy phân
 X.N cấy vi khuẩn.
Đảm
Đo nhiệt độ
 Tùy theo thể trạng NB.
bảo
Nới rộng quần áo, nằm buồng thoáng.
thân
Xử trí kịp thời khi NB sốt cao
Chườm mát, dùng thuốc hạ sốt (không dùng
nhiệt.
Salicylate).
Giảm
Theo dõi dấu hiệu nhiễm khuẩn
Môi khô, lưỡi bẩn…
nhiễm Theo dõi tri giác
Li bì, mê sảng…
độc –
Thực hiện y lệnh dùng kháng sinh.
nhiễm NB có dấu hiệu co giật, hôn mê: theo dõi biến chứng viêm não.
khuẩn NB nhiễm độc nặng: thực hiện y lệnh dùng Corticoid (TD xuất huyết tiêu hóa)
NB ngủ ít  động viên NB ngủ đúng giờ, tránh lo lắng, yên tâm điều trị.
Phát
Theo dõi phân và chất nôn (màu sắc, số lượng, tính chất).
hiện
Theo dõi mức độ đau bụng, chướng bụng và dấu hiệu thủng ruột. Không dùng
sớm & thuốc giảm nhu động ruột.
không Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
để xảy Theo dõi dấu hiệu thần kinh.
ra biến Theo dõi màu da, nước tiểu.
chứng HD người nhà NB chế biến khẩu phần ăn hợp lí. Đảm bảo dinh dưỡng, không ăn
chất xơ cứng.
Đảm
NB sốt: sữa, cháo, nước hoa quả.
bảo
NB hết sốt: thức ăn đặc dần
dinh
Sau hết sốt 7 ngày: chế độ ăn bình thường, tăng đạm, khuyến khích uống nhiều
dưỡng nước.
cho NB Chú ý chế độ ăn cho NB xuất  Ngừng ăn đường miệng, chườm lạnh bụng.


huyết tiêu hóa.
 TD phân, nếu bình thường cho ăn lỏng  đặc.
NB nặng phải kết hợp nuôi dưỡng đường tĩnh mạch.
NB hết Giải thích cho NB và gia đình NB biết nguyên nhân, cách phòng bệnh.
lo lắng Hướng dẫn chế độ ăn cho NB.
& có
HD gia đình NB  Rửa xà phòng vùng cùng cụt, hậu môn sau mỗi lần đại tiện,
kiến
tuân thủ quy
lau khô.
thức về định chống lây
 Tắm rửa, thay chăn gối, quần áo NB thường xuyên.
bệnh.
của bệnh.
 Xử lí phân – chất nôn của NB.
 Thay đổi tư thế, đệm lót cho NB nằm bất động lâu ngày.
 Không tự ý uống thuốc.
HD người bệnh  Khi xuất viện: xét nghiệm phân 3 lần (), cách nhau 8 ngày.
khi xuất viện.
 Ra viện sau 10 ngày, nếu sốt lại  khám ngay.
Câu 3: Chuẩn đoán chăm sóc và lập kế hoạch chăm sóc cho NB thương hàn.
1. Chẩn đoán chăm sóc.
 Mất nước, điệu giải liên quan đến tiêu chảy.
 Rối loạn thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc.
 Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm cơ tim,… liên quả đến hậu quả bệnh.
 Mất cân bằng dinh dưỡng do đáp ứng/hấp thu ít hơn nhu cầu của cơ thể liên quan đến
rối loạn tiêu hóa.
 Người bệnh lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh.
2. Lập kế hoạch chăm sóc.
 Bù nước + điện giải và chăm sóc cho NB ỉa chảy.
 Đảm bảo thân nhiệt và hết tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc cho NB.
 Phát hiện sớm, không để các biến chứng xảy ra.
 Tăng cường dinh dưỡng cho NB.
 Người bệnh hết lo lắng và có kiến thức về bệnh.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẢ.
Câu 1: Trình bày định nghĩa, nguyên nhân, dịch tễ học và cơ chế sinh bệnh tả.
1. Định nghĩa:
 “Bệnh tả” là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây bằng đường tiêu hóa do phẩy khuẩn tả
Vibirio Cholerae gây ra.
 Biểu hiện lâm sàng: ỉa lỏng, nôn nhiều lần  nhanh mất nước, điện giải  suy kiệt, trụy
tim mạch, có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân:
 Do phẩy khuẩn tả hình que, hơi cong hình dấu phẩy, di động được nhờ lông, Gram (),
sinh sản ở môi trường Pepton kiềm.
 Phẩy khuẩn tả sống lâu trong môi trường lạnh, dễ bị tiêu diệt ở môi trường khô hanh,
ánh sáng mặt trời, 80ºC/ 50 phút, các chất khử (chloramin, vôi bột…).
 Sơ đồ quá trình lây bệnh tả:

Người lành mang khuẩn

phân

Nước

Thực phẩm

Người lành
Người bệnh

Người bệnh

Vật tiếp xúc


3. Dịch tễ học:
 NB đào thải vi khuẩn qua phân từ thời kì nung bệnh. Trong thời kì toàn phát, vi khuẩn
đào thải qua cả chất nôn và phân (dài 20 ngày, thậm chí 6 tháng sau khi ra viện).
 Người lành mang bệnh đào thải qua phân.
4. Cơ chế bệnh sinh:
 Vi khuẩn tả  cơ thể: do độ toan của dịch vị dạ dày, 1 số vi khuẩn bị tiêu diệt, số còn
lại xuống ruột non sinh sản trong MT kiềm pH = 7,0 – 8,0  giải phóng độc tố  làm
tăng APM  xuất tiết dịch đẳng trương từ tế bào thượng bì niêm mạc ruột vào lòng
ruột.
 Nếu lượng dịch bài tiết nhiều, vượt khả năng tái hấp thu của ruột già  ỉa chảy, nôn 
rối loạn điện giải và nước.
Câu 2: Trình bày các triệu chứng, cách điều trị & phòng bệnh tả.
1. Triệu chứng bệnh tả.
Triệu chứng lâm sàng
TK nung bệnh
Rất ngắn, 4 giờ hoặc tối đa 5 ngày.
TK khởi phát.
 Kéo dài vài giờ.
 NB đột ngột sôi bụng, đầy bụng và đi ngoài. Lúc đầu có phân, sau
toàn nước. NB mệt lả.
TK toàn phát
 Tiêu chảy liên tục, nhiều lần, số lượng lớn.
 Phân toàn nước, màu trắng lờ đục như nước vo gạo, không nhày
máu.
 Nôn dễ dàng, lúc đầu ra thức ăn về sau toàn nước.
 Mất nước & điện giải  mệt lả, chuột rút.
TK hồi phục
 Bệnh diễn biến 1 – 3 ngày nếu được bù đủ nước, điện giải & điều trị
kháng sinh.
o NB dễ chịu, tươi tỉnh, da & niêm mạc hồng hào, DHST ổn
định.
o Số lần nôn, ỉa chảy giảm & ngừng hẳn sau 1 – 2 ngày.
 Nếu không điều trị kịp thời  diễn biến bệnh nặng hoặc tử vong.
Soi phân
Cấy phân

Kĩ thuật PCR
Tình trạng máu
Rối loạn điện
giải
Suy thận

Có thể soi phân dưới kính hiển vi nền  thấy phẩy khuẩn tả di động
nhanh. Nhuộm Gram  không bắt màu Gram.
 Cấy sớm khi xuất hiện tiêu chảy lần đầu & trước khi điều trị.
 Nên dùng ống thông lấy phân qua hậu môn. Nếu phải gửi bệnh phẩm
xa  cho phân vào MT Cary-Blair.
 Cấy phân vào môi trường chuyên biệt  phẩy khuẩn tả mọc nhanh,
xác định được sau 24h.
tìm gen CTX giúp chẩn đoán nhanh ( nếu có điều kiện).
Hematocrit tăng.
Giảm Kali, giảm Biocacbonat, thậm chí pH thấp.
Ure và creatinin máu tăng trong trường hợp nặng.

* Biến chứng của bệnh tả: suy thận, phù phổi, giảm Kali đường huyết gây rối loạn nhịp tim,
giảm đường huyết gây hạ đường huyết.


2. Cách điều trị.
 Cách li người bệnh.
 Bồi phụ nước và điện giải nhanh chóng, đầy đủ.
 Dùng kháng sinh diệt vi khuẩn.
3. Phòng bệnh tả.
 Các biện pháp khi có dịch tả:
 Phải thông báo cho y tế cấp trên & hệ y học dự phòng.
 Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp cách li.
 Xử lí chất thải NB bằng Cloramin B tỉ lệ 1:1 hoặc vôi bột.
 Ngâm tay bằng dung dịch Cloramin B hoặc rửa tay bằng xà phòng sau khi thăm khám,
chăm sóc NB.
 Vệ sinh buồng bệnh ít nhất 2 lần/ngày bằng dung dịch Cloramin B, nước Javen 1 – 2%
hoặc chế phẩm khử khuẩn khác.
 Chất thải phát sinh trong buồng bệnh phải được cách ly, thu gom, xử lí như chất thải y tế
lây nhiễm.
 Tử thi phải được liệm trong quan tài có vôi bột, bọc thi thể bằng vải không thấm nước,
chôn sâu 2m hoặc hỏa thiêu. Phương tiện chuyên chở phải được khử khuẩn.
 Điều trị dự phòng cho những người tiếp xúc trực tiếp, không áp dụng các biện pháp
phòng hộ với NB bằng các kháng sinh được chỉ định để điều trị với liều duy nhất.
 Cơ quan y tế dự phòng điều tra, xử lí ổ dịch.
 Hạn chế đi lại, giao lưu hàng hóa.
 Biện pháp dự phòng chung:
 Vệ sinh môi trường, đảm bảo cung cấp nước sạch.
 Vệ sinh thực phẩm.
 Sử dụng vắc-xin uống cho những vùng có nguy cơ dịch cao theo chỉ đạo của cơ quan y
tế dự phòng.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN.
Câu 1: Trình bày định nghĩa, bệnh học, dịch tễ học của bệnh lỵ trực khuẩn.
1. Định nghĩa:
 “Lỵ trực khuẩn” là bệnh truyền nhiễm lây qua đường tiêu hóa gây dịch do trực khuẩn
Shigella gây ra.
 Biểu hiện lâm sàng: sốt, quặn đau bụng, mót rặn, phân máu mũi và nhiễm trùng, nhiễm
độc toàn thân.
2. Bệnh học:
 Shigella là trực khuẩn Gram (), không vỏ, không lông, không sinh nha bào.
 Shigella được chia làm 4 nhóm A, B, C, D với nhiều tup huyết thanh. Trong đó đặc
biệt chú ý đến nhóm A với tup Shigella Shiga hay gây dịch và tử vong cao hơn các loại
khác vì ngoài nội độc tố, nó còn tiết ra ngoại độc tố để gây bệnh.
 Shigella dễ mọc trong MT nuôi cấy thường quy, dễ bị tiêu diệt bởi các dung dịch sát
khuẩn thông thường, bị diệt nhanh bởi nước sôi & ánh sáng mặt trời. Shigella có thể
tồn tại trong nước ngọt, rau sống 7 – 10 ngày ở nhiệt độ phòng; ở đồ vải nhiễm bẩn,
trong đất từ 6 – 7 tuần.
3. Dịch tễ học:
Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới, dễ gây dịch ở các vùng có điều kiện vệ sinh môi trường
, thực phẩm kém.
Câu 3: Lập kế hoạch chăm sóc NB khi bị lỵ trực trùng.
1) Chẩn đoán chăm sóc:


 Người bệnh mất nước và điện giải liên quan đến tiêu chảy và nôn.
 Người bệnh tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng – nhiễm độc.
 Dinh dưỡng không đầy đủ liên quan đến rối loạn hấp thu do đại tràng viêm.
 Người bệnh lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh.
2) Lập kế hoạch chăm sóc:
 NB hết tình trạng tiêu chảy.
 Đảm bảo dinh dưỡng cho người
 Đảm bảo thân nhiệt cho người
bệnh.
 Giáo dục sức khỏe.
bệnh.
3) Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
Bù nước
 Cách ly buồng riêng, nằm giường có lỗ thủng, đặt bô có đựng thuốc sát
và điện
khuẩn ( đựng phâ, chất nôn & nước tiểu)  NB đại tiểu tiện dễ dàng,
giải cho
ước lượng nước phân của NB sau mỗi lần đại tiện.
người
 TD số lần đi ngoài, số lượng/ tính chất/ màu sắc phân.
bệnh.
 NB cần ngâm rửa bằng nước ấm khi đi ngoài, dùng khăn bong lau khô
& giữ sạch vùng hậu môn – cùng cụt vì đi ngoài nhiều lần có thể làm rát
hậu môn & có thể sa trực tràng.
 Đo DHST 3h/1 lần (tùy theo thể trạng NB).
 Đo lượng nước tiểu 6h/ 12h/ 24h – 1 lần (theo y lệnh).
 Đánh giá mức độ mất nước – điện giải & mất máu.
 Bù dịch cho NB ( uống Oresol, truyền dịch…Khi truyền dịch cần theo
dõi tốc độ truyền dịch, phát hiện dấu hiệu phù phổi do truyền nhanh).
 Lấy phân gửi xét nghiệm.
Hạ nhiệt
 Đo nhiệt độ 3 lần/24h.
độ cho
 Nới rộng quần áo, nằm buồng thoáng mát.
người
 Khi NB sốt cao: chườm mát, thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt,…
bệnh.
 TD dấu hiệu nhiễm trùng: môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi.
 Thực hiện y lệnh dùng thuốc kháng sinh.
 Theo dõi rối loạn tri giác. (Trẻ em có thể li bì, lơ mơ,…)
Tăng
 Động viên NB ăn, đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ thành phần, tăng Protit.
cường
 Khuyến khích NB ăn thức ăn dễ tiêu.
dinh
 Đặc biệt trẻ em nên ăn nhiều lần trong ngày, tránh suy dinh dưỡng.
dưỡng
 Thực hiện nguyên tắc chung:
cho NB
 Ngày đầu, giai đoạn cấp của bệnh để bộ máy tiêu hóa làm nhẹ nhàng sau
khi hồi phục chế độ ăn gần như bình thường.
 Không để nhịn đói quá 24h, không để ăn hạn chế quá 3 – 4 ngày.
 Trong tuần đầu, ăn thức ăn dễ tiêu hóa, bổ. Tránh các thức ăn có nhiều
chất xơ, thức ăn rắn, có nhiều mỡ và gia vị.
 Ăn nhiều bữa mỗi ngày, mỗi bữa ăn 1 ít. Đối với trẻ còn bú mẹ, tiếp tục
cho bú khi bị bệnh.
NB ăn
 Khi vào viện, hướng dẫn nội quy khoa phòng với thái độ dịu dàng.
tâm điều
 HD tẩy uế và xử lý phân đúng theo quy cách để phòng trách lây lan.
trị và có
 NB cần tắm rửa, thay quần áo theo quy định, vệ sinh thực phẩm ăn uống,
kiến thức
cách tẩy uế và xử lý phân tại gia đình.
bệnh.


Câu 2: Mô tả triệu chứng lâm sàng bệnh lỵ trực khuẩn.
1. Triệu chứng lâm sàng:
T.Kì
TK ủ Dài 1 – 5
Chưa có triệu chứng lâm sàng.
bệnh ngày
TK
Khởi phát đột Hội chứng
 Toàn trạng mệt nhọc.
khởi ngột, triệu
nhiễm trùng  Sốt cao ( 39 – 40ºC, ở trẻ em có thể co giật).
phát. chứng không Tiêu hóa
 Buồn nôn hoặc nôn.
đặc hiệu.
 Đi ỉa phân lỏng, phân toàn nước vàng.
 Đau bụng.
 Có thể mất nước, điện giải.
TK
Hội chứng nhiễm trùng
 Sốt cao 39 – 40ºC (giảm sau vài ngày).
toàn nhiễm độc.
 Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, hốc hác, suy sụp
phát.
nhanh.
Hội chứng lỵ điển hình.
 Đau quặn bụng dọc khung đại tràng, khó chịu,
hết đau sau khi đi ngoài.
 Mót rặn tăng  NB đi ngoài nhiều  sa trực tràng
ở người già suy kiệt.
 Đại tiện phân nhày máu, đi nhiều lần trong ngày (
10 – 14 lần/24h), phân ít dần.
Một số người có biểu hiện mất nước, mất điện giải.
TK
lui
bệnh

Nếu được điều trị, NB sẽ khỏi sau
3 – 5 ngày.

NB hết sốt sau vài ngày, đỡ đau bụng & mót
rặn, đi ngoài phân khuôn. NB ăn ngon miệng.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LỴ AMIP.
Câu 1: Kể tên 3 hình thái của kí sinh trùng Amip.
1) Thể hoạt động ăn hồng cầu: kích thước lớn, di động, chứa nhiều hồng cầu (thấy nhiều
trong phân NB lỵ cấp tính). Soi phân tươi thấy Amip di động nhanh theo chiều nhất định.
2) Thể không ăn hồng cầu: không chứa hồng cầu.
3) Thể bào nang: kích thước nhỏ, có vỏ bọc, sống lâu trong phân người mang trùng không
triệu chứng hay bệnh nhẹ. Có sức đề kháng cao với hóa chất.
Câu 3: Trình bày được nguyên tắc điều trị lỵ Amip.
1. Điều trị.
 Thuốc diệt Amip: Diloxanide Furoat, Metronidazol, Dehydroemetin…
 Thuốc chống bội nhiễm: kháng sinh Contromoxazol, Amipicillin.
 Điều trị triệu chứng: thuốc giãn cơ, chống co thắt (Papaverin, Nospa…)
 Tháo mủ các mủ áp xe: áp xe gan, áp xe phổi…





2.





Thuốc diệt thể hoạt động: Emetin (dùng phối hợp Strichnin và vitamin để khắc phục tác
dụng phụ của thuốc), Kilon,…
Thuốc kìm vi khuẩn: Ganian, Becberin…
Thuốc đông y: rau sam, cỏ sữa, lá lông mơ…
Dự phòng.
Biện pháp phòng bệnh :là vệ sinh ăn uống, tránh lây nhiễm vào thức ăn, nước uống.
Xử lí phân tuyệt đối, không dùng phân tươi bón rau quả.
Ăn rau quả tươi phải rửa sạch, có thuốc sát trùng hoặc xử trí tia cực tím diệt thể kén.
Điều trị cho người lành mang kén Amip bằng Metronidazol.

Câu 2: Mô tả các biểu hiện lâm sàng của bệnh lỵ Amip.
1. Triệu chứng lâm sàng.
Amip cấp tính
Amip mạn tính
 Thường không sốt (sốt nhẹ khi bội nhiễm)
 Là 1 viêm đại tràng mạn
 Toàn thân không biểu hiện đặc biệt.
tính, NB thỉnh thoảng lại bị
hội chứng lỵ hoặc ỉa chảy,
 Ngày đầu, NB đau bụng dưới, ỉa chảy 5 – 7 lần/ ngày.
nhất là khi thức ăn lạ. Phân
 Sau đó chuyển sang hội chứng lỵ cấp tính, đau quặn,
thường táo, cơ thể yếu, hay
mót rặn, đi ngoài, phân nhày máu.
rối loạn thần kinh thực vật,
 Số lần đi ngoài 5 – 7 lần/ ngày, có khi lên 20 – 30 lần/
khó tính dễ cáu bẳn.
ngày.
 Điều trị đúng  khỏi sau 7 – 10 ngày.
 Không điều trị  lỵ mạn tính.
2. Cận lâm sàng.
 Soi phân: là kĩ thuật quan trọng để tìm KST Amip thể hoạt động.
 Soi trực trạng: ổ loét hình cúc áo nằm rải rác.
 X – quang: chụp phát hiện thủng ruột, lồng ruột, hẹp lòng già.
3. Biến chứng.
 Thủng ruột.
 Viêm loét đại tràng sau lỵ Amip.
 Xuất huyết tiêu hóa.
 Sa niêm mạc trực tràng.
 Lồng ruột. ( thường gặp vùng
manh tràng)
Câu 4: Lập kế hoạc chăm sóc người bệnh lỵ Amip.
1) Chẩn đoán điều dưỡng.
 Mất nước, điện giải liên quan đến tiêu chảy.
 Đau bụng liên quan đến đại tràng viêm do co thắt đại tràng.
 Dinh dưỡng không đầy đủ liên quan đến rối loạn hấp thu.
 NB lo lắng bệnh liên quan đến thiếu hiểu biết của bệnh.
2) Lập & Thực hiện kế hoạch chăm sóc.

 Cách ly NB tại buồng riêng, dùng giường có lỗ thủng. Đặt 2 bô có đựng thuốc
nước,
sát khuẩn.
điện
 Theo sõi số lần đại tiểu tiện, số lượng – tính chất phân.
giải
 Ngâm rửa bằng nước ấm sau khi đi ngoài, dùng khăn mềm lau khô vùng hậu
cho
môn – cùng cụt vì đi ngoài nhiều có thể gây rát hoặc sa trực tràng.
NB
 Đo dấu hiệu sinh tồn theo y lệnh.
 Đo lượng nước tiểu theo y lệnh.
 Đánh giá mức độ mất nước, điện giải và mất máu.
 Bù dịch cho NB ( Uống Oresol, truyền dịch – chú ý theo dõi tốc độ truyền dịch,


phát hiện phù phổi cấp do truyền dịch nhanh,…).
 Lấy phân gửi xét nghiệm.
 Thực hiện y lệnh dùng thuốc kháng sinh và thuốc diệt Amip.
Giảm đau/
 TD cơn đau.
hết đau bụng  Nếu NB đau nhiều: dùng thuốc giảm đau, giãn cơ (Atropin, Nospa,…).
cho NB
Tăng cường
 Hàng ngày động viên NB ăn, đảm bảo dinh dưỡng.
dinh dưỡng
 Thức ăn dễ tiêu. Với trẻ em cho ăn nhiều lần trong ngày.
cho NB
NB an tâm
 HD tẩy uế, xử lí phân đúng cách để tránh lây lan.
điều trị, có
 NB cần tắm rửa, thay quần áo đúng quy định.
kiến thức về
 Khi xuất viện: HD phương pháp dự phòng, vệ sinh thực phẩm, HD tẩy
bệnh
uế & xử lí phân tại nhà.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BẠCH HẦU.
Câu 1: Trình bày định nghĩa, bệnh học, dịch tễ học bệnh bạch hầu.
1) Định nghĩa:
 Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc lây qua đường hô hấp do trực khuẩn
Corynebacterium diphterae gây ra.
 Bệnh gây tổn thương đầu tiên là lớp màng giả ở đường hô hấp trêm. Từ đây, độc tố
của vi khuẩn gây tổn thương tại chỗ và toàn thân.
2) Mầm bệnh:
 Là trực khuẩn Gram (+), hình dùi trống/ quả tạ, tiết ra nội độc tố.
 Sức đề kháng: tốt, sống lâu ở màng giả và màng họng NB. (thiếu ánh sáng, trực
khuẩn tồn tại hàng tháng; có ánh sáng  chết sau vài giờ; Dung dịch phenol 1%,
Sublime 1% diệt khuẩn trong 1 phút.)
3) Dịch tễ:
 Nguồn lây: Người bệnh, người lành mang trùng.
 Đường lây (theo đường hô hấp): chủ yếu lây trực tiếp. Có thể lây gián tiếp qua đồ
dùng, đồ chơi, quần áo… mang vi khuẩn
4) Khối cảm thụ:
 Hay gặp ở trẻ em 1 – 9 tuổi.
 Nếu tiêm phòng, 80% trẻ em được bảo vệ.
Câu 2: Mô tả triệu chứng lâm sàng, cách điều trị và phòng bệnh bạch hầu.
1) Triệu chứng lâm sàng.
Bạch hầu họng thể thông
Bạch hầu ác tính
thường
Bạch hầu ác tính
Thời kì ủ bệnh:
Thường xảy ra ở trẻ Bạch hầu ác tính tiên
 Dài 2 – 5 ngày.
2 – 5 tuổi, thường
phát: xuất hiện ngày
chia làm 3 giai đoạn. thứ 1 – 2 của bệnh.
 NB chưa có biểu hiện lâm
sàng.
Thời kì khởi phát:
GĐ khàn giọng: dài Bạch hầu ác tính thứ
 Sốt nhẹ 37º5 - 38º.
1 – 2 ngày, trẻ sốt
phát:
nhẹ 38ºC, mệt mỏi,
 Hội chứng
 Mệt mỏi, kém ăn/ chơi.
giọng khàn, ho ông
nhiễm độc nặng.
 Da xanh tái.
ổng
đến
ho
khàn

Sốt
cao, mệt lả, da
 Chảy nước mũi.

Các thể lâm
sàng khác.
Bạch hầu
mũi:
 Thường
ở trẻ
nhỏ.
 Tại mũi:
Chảy dịch
trong hoặc
dịch lẫn





Sờ thấy hạch cổ nhỏ, di
động không đau.
Họng đỏ, Amidan đôi khi
có điểm trắng mờ nhạt.

mất giọng, nói
không ra tiếng.

xanh tái, nôn, nuốt
đau.
Xuất huyết, chảy
máu cam, xuất huyết
dưới da/ nội tạng.
Hạch cổ sưng to
dính nhau thành
khối không di động
 cổ bạch ra.
 Màng giả.
Lan tràn, màu xám,
dễ chảy máu, thở
hôi.
 Diễn biến:
Diễn biến tối cấp
sau 24h – 36h. HA
hạ, mạch nhanh,
tiếng tim mờ, nhịp
tim nhanh, có loạn
nhịp, nhịp ngựa phi,
đi tiểu ít.
Tiến triển nhanh: tử
vong sau 5 – 6 ngày
do ngạt hoặc xuất
huyết.
Tiến triển bán cấp:
thuyên giảm từ ngày
T5, T6 NB liệt màn
hầu. Ngày T10, T15
xuất hiện nôn nhiều,
viêm cơ tim. NB tử
vong do trụy mạch,
ngừng tim đột ngột.

máu/ dịch
máu và mủ.
Miệng lỗ
mũi nứt
hoặc loét.
Bên trong lỗ
mũi có màng
giả.

Thời kì toàn phát:
GĐ khó thở: khó thở
Bạch hầu da:
 Hội chứng nhiễm khuẩn
thể thanh quan, chia
Tại chỗ vết
3 mức độ
xước da, nơi
nhiễm độc.
 Độ 1: từng cơn,
vi khuẩn
Sốt 38º - 38º5, mạch khá
xâm nhập
nhanh, HA hạ.
tăng khi bị kích
tạo thành vêt
Hạch cổ cứng, sờ di động,
thích.
loét đường
không đau.
 Độ 2: liên tục,
kính 0,5 –
Mệt, nuốt đau, xanh xao, đái ít.
vật vã, khó thở
3cm, trũng
 Hội chứng viêm họng
chậm, khó thở
sâu, có vẩy
trắng.
thì thở vào.
xám, dễ xuất
Lớp màng giả trắng ngà,
 Độ 3: nhanh
huyết.
thường 1 hoặc 2 bên Amidan,
nông, tím tái, trẻ
có thể lan trùm lưỡi gà và màn
lịm dần, bất
hầu.
động mê man,
Màng giả, dai, dính chặt vào
tím tái có thể tử
họng, khó bóc. (Bóc  chảy
vong.
máu, bỏ vào nước khó tan).
Tiến triển:
GĐ 3: ngạt thở.
 Điều trị sớm, màng giả
rụng hết sau 24 – 48h.
 Điều trị muộn, màng giả
lan rộng xuống thanh quản
gây bạch hầu thanh quản
hoặc bạch hầu ác tính,
nguy cơ tử vong cao
 Cận lâm sàng:
 Máu: Ure máu cao.
 Tìm thấy vi khuẩn bạch hầu: phết họng nhuộm Xanh Methylen.
 Cấy bệnh phẩm trên môi trường thạch máu có Tellurite de postadium có kết quả sau
48h.
 Biến chứng:
Rối loạn tim
 Mạch thường nhanh.
mạch (thường có
 Nặng: mạch nhanh, nhỏ, yếu, huyết áp dẫn đến trụy tim mạch, nguy
trong bệnh bạch
cơ tử vong cao.
hầu)
Viêm cơ tim
Xuất hiện những ngày đầu hoặc tuần T2, T3 của bệnh  suy tim cấp,
chết đột ngột.
Biến chứng thần
 Xuất hiện sớm nhưng thường vào tuần T2, T3 của bệnh. (Liệt màn
kinh
hầu, liệt mắt gây viễn thị, liệt chi).
 Các dấu hiệu trên thường hồi phục sau vài tháng.


Biến chứng thận




Viêm cầu thận hoặc ống thận.
Nặng: suy thận cấp, nguy cơ tử vong cao cho người bệnh.

2) Cách điều trị.
 Trung hòa độc tố càng sớm càng tốt bằng huyết thanh kháng bạch hầu (SAD) tiêm 1
lần dưới da:
 Nhẹ: liều 20.000 – 36.000 đơn vị.
 Nặng: liều 80.000 – 100.000 đơn vị.
 Thuốc diệt vi khuẩn (kháng sinh):
 Penicilline G50.000 đến 100.000 UI/kg/ ngày.
 Erythromycine: trẻ em (40mg/kg/ ngày), người lớn (5g/ ngày).
 Điều trị hỗ trợ: vitamin C, trợ tim mạch, an thần,… Corticoid cho trường hợp bệnh
nặng, mở khí quản,…
 Tiêu chuẩn ra viện (Hết sốt, hết màng giả, lên cân, lại sức. Hết biến chứng. Ngoáy
họng cấy vi khuẩn () 2 lần, cách nhau ít nhất 7 ngày).
3) Cách phòng bệnh bạch hầu.
 Thường xuyên theo dõi các tập thể trẻ em, đề phòng dịch xảy ra.
 Chú ý các biện pháp vệ sinh thông thường phòng bệnh lây đường hô hấp mùa đông.
 Buồng bệnh phải khử trùng thường xuyên hàng ngày và lần cuối.
 Người tiếp xúc: cần theo dõi, cấy nhày họng.
 Người mang vi khuẩn: uồng Erythromycin 7 – 10 ngày.
 Tiêm phòng giải độc bạch hầu uốn ván bằng vacxin bạch hầu – ho gà – uốn ván:
 Mũi 1: trẻ đủ 60 ngày tuổi.
 Mũi 2: khi trẻ đủ 90 ngày tuổi.
 Mũi 3: khi trẻ đủ 120 ngày tuổi.
 Vị trí tiêm: tiêm bắp, liều lượng 0,5 ml.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO NÃO MÔ CẦU.
Câu 1: Trình bày định nghĩa, nguyên nhân, dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh của bệnh
viêm màng não mủ do não mô cầu.
1) Định nghĩa.
 Viêm màng não mủ do mô cầu là hiện tượng viêm của màng não do vi khuẩn sinh mủ
Neissria Meningtidis xâm nhập vào ảnh hưởng đến màng cứng, màng nhện, màng
nuôi từ tủy sống đến não.
 Não mô cầu là loại vi khuẩn gây dịch, lan mạnh.
 Bệnh cần được chẩn đoán sớm và điều trị đúng, hạn chế tử vong, biến chứng và di
chứng.
2) Nguyên nhân.
 Não mô cầu Neisseria meninggittidis thuộc họ Neisseriaceae là song cầu hình hạt cà
phê, Gram (-), có vỏ Polysaccarit, ái khí, không di động, không tạo nha bào, nằm
trong tế bào, khi chết giải phóng nội độc tố, gây bệnh bằng nội độc tố.
 Não mô cầu có 9 typ huyết thanh: A, B, C, D, X, Y, Z, Ư 135 và 29E. Tuy nhiên, typ
A, B, C là tác nhân gây đến 90% bệnh.
 Sức đề kháng: đề kháng kém với tác nhân lý hóa. Các thuốc khử trùng đều dễ diệt VK
3) Dịch tễ học.
 Nguồn bệnh: người bệnh, người mang vi khuẩn không triệu chứng.
 Đường lây: đường hô hấp.


Cơ thể cảm thụ:
 Mọi người đều có thể mắc bệnh.
 Trẻ em chưa có đề kháng dễ mắc bệnh hơn.
 Sau khi mắc bệnh để lại miễn dịch bền vững cùng typ huyết thanh.
 Mùa bệnh ở VN: miền Bắc ( tháng 2, 3, 4), miền Nam (tháng 5, 6, 7).
4) Cơ chế bệnh sinh.
 Não mô cầu bám vào niêm mạc đường hô hấp nhờ những lông, sau đó xâm nhập qua
niêm. Não mô cầu tiết IgA  Bình thường không bị thực bào nhưng trong trường hợp
đề kháng cơ thể tốt thì não mô cầu chỉ gây viêm mũi, họng thậm chí chỉ khu trú không
gây bệnh.
 Từ họng, não mô cầu vượt hàng rào bạch huyết  máu, vượt hàng rào mạch máu –
não  khoang não tủy.TH ít, não mô cầu có thể từ mũi họng qua xương sàng.
 Vi khuẩn vào máu  nhiễm trùng huyết, vào khoang não  viêm màng não. Ở màng
não, não mô cầu gây viêm cả 3 màng, lúc đầu tiết dịch rỉ viêm sau đó hóa mủ. Mủ đặc
có thể gây bít các lỗ thông dịch  tắc dịch não tủy  não nước. Dịch viêm có thể chèn
ép vào các dây thần kinh II, II, IV, VI  mù, lác mắt.
 Trong mao quản, não mô cầu nằm trong tế bào nội mạc  tắc, vỡ mạch  xuất huyết,
hoại tử tổ chức.
 Phản ứng kháng nguyên – kháng thể - bổ thể gây độc  hủy tế bào, đồng thời gây
đông máu rải rác nội mạch và gây xuất huyết lớn.
 Khi nội độc tố giải phòng  Sock Nội độc tố.
Câu 2: Trình bày triệu chứng, biến chứng của bệnh viêm màng não mủ.
1) Triệu chứng bệnh:
Thể điển hình chia 3 thời kì…
Thể không
điển hình

Khởi phát
Toàn phát
bệnh
Dài 2
 Đột ngột sốt  Hội chứng nhiễm trùng:
 Thể viêm
–7
cao 39º Sốt cao 39 - 40ºC, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở
mũi họng.
ngày.
40ºC, nhức
hôi, cơn nhịp nhanh kịch phát.
 Thể nhiễm
Không
đầu nhiều,
Đau nhức cơ khớp.
khuẩn

nôn.
Viêm mũi họng.
huyết đơn
triệu
 Viêm họng, Herpes quanh môi, cánh mũi.
thuần.
chứng
Da
xuất
hiện
hồng
ban,
ban
xuất
huyết
dạng
mũi kèm
 Thể nhiễm
lâm
chẩm.
theo.
khuẩn
sàng
 Hội chứng màng não
 Hội chứng
huyết kịch
điển
Cơ năng: NB đau nhức nhiều, nôn vọt, táo bón.
màng não
phát.
hình.
Thực
thể:
cổ
cứng
(+),
Kerning
(+),
Brudzinski
thường chưa
 Thể viêm
(+), vạch màng não (+), nằm tư thế có súng.
rõ, NB có
màng não
Trẻ

sinh,
nhũ
nhi
còn

biểu
hiện
lách
(+),
biểu hiện:
– não.
sợ ánh sáng, thóp phồng (+).
 Các triệu chứng lâm sáng khác:
nằm tư thế
chống đau
Rối loạn thần kinh giao cảm.
nhức (tư thế Tăng cảm giác (đau toàn thân).
cò sung).
Liệt các dây thần kinh sọ não.
Tinh thần: lú lẫn, lơ mơ, hôn mê, co giật.
 Triệu chứng cận lâm sàng.
 Công thức máu: Bạch cầu tăng (chủ yếu là đa nhân trung tính).



 Chọc dịch não tủy. (Đục mủ, áp lực tăng, tế bào tăng 100 – 1.000mm³. Đường
giảm, Protein tăng).
 Cấy dịch não tủy: phân lập vi khuẩn gây bệnh.
 Ngoài các XN trên có thể cấy mủ tai, cấy dịch nhày ở họng tìm vi khuẩn gây bệnh.
2) Biến chứng của bệnh:
 Liệt dây thần kinh II, II, IV, VII, VIII  mù, điếc, lác, liệt mặt.
 Viêm cơ tim, viêm màng não (do dùng kháng sinh muộn).
 Nếu viêm tắc trên cao  phân ly Protein và cuối cùng là não úng thủy.
 Ở huyết quản: bít tắc gây hoại tử, xuất huyết.
 Những biến chứng có thể gây tử vong sớm (Áp xe não, suy hô hấp nặng, trụy tim
mạch, chảy máu ồ át do đông máu rải rác nội mạch)
Câu 3: Nêu nhận định và đưa ra chẩn đoán điều dưỡng cơ bản đối với NB viêm màng
não mủ.
Nhận định.
Hỏi bệnh
Khám & quan sát
TK. BA
Bệnh sử:
Toàn trạng:
 Chẩn
 NB xuất hiện những triệu chứng liên
 Tỉnh? Lì bì? Vật vã hay kích
đoán
quan đến bệnh từ bao giờ?
động?
điều
 Diễn biến đầu tiên của bệnh? Chú ý các  Thể trạng NB?
trị.
 Chỉ
dấu hiệu: sốt cao, đau đầu, nôn vọt, cổ
 Chỉ số DHST?
cứng…
định
 NB có liệt không? Liệt ½ hay
thuốc
Tiền sử:
liệt mặt? Lác?...
, xét
 Mắc bệnh tai mũi họng? Trẻ sơ sinh hỏi  NB có tử ban? Sợ ánh sáng?
nghiệ
tiền sử sản khoa có vỡ ối không?
Xuất huyết?
m.
 NB có chấn thương sọ não, viêm nội
 Triệu chứng màng não?
 Chế
tâm mạc?
Cổ cứng, Kerning, Brundzinski,
độ hộ
 Xung quanh trẻ có ai mắc bệnh không?
thóp phồng?
lý.
 Tình trạng hô hấp?
Hiện tại:

Chă
 Trẻ có đau đầu? nôn?
Khó thở? Suy hô hấp? Tăng tiết
m
đờm dãi?
 NB có sợ ánh sáng không? Vã mồ hôi?
sóc
 Tình trạng tuần hoàn?
Co giật? Mê sảng?
đặc
Mạch, HA ổn định? Rối loạn
 Trẻ có ăn được không?
biệt
nước, điện giải?
 NB đại tiện ntn? Táo bón?
khác.
 Tình trạng tiêu hóa?
Rối loạn tiêu hóa?
1. Chẩn đoán chăm sóc.
 NB tăng thân nhiệt liên quan đến nguy cơ mất nước.
 NB thở không hiệu quả liên quan đến ứ đọng dịch tiết.
 NB có nguy có thiếu dịch liên quan đến nôn liên tục.
 Tổn thương da liên quan đến nằm bất động lâu.
 NB có nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến thiếu khả năng tự chăm sóc và bất động chi kéo
dài.
 NB có nguy cơ chấn thương liên quan đến hậu quả của việc mất ý thức.
 NB thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến khả năng đáp ứng do không tự ăn được.
 NB thiếu kiến thức chăm sóc về bệnh.


Câu 4: Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ.
1) Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ.
 Hạ nhiệt độ, bù nước và điện giải.
 Đảm bảo thông khí cho NB.
 Bù nước và theo dõi cân bằng lượng dịch.
 Thay đổi tư thế và chống loét ép do tỳ đè.
 Không có dấu hiệu nhiễm trùng trong quá trình nằm viện: vệ sinh răng miệng, mũi,
mắt và dùng kháng sinh theo y lệnh.
 Không có chấn thương trong quá trình nằm viện.
 Đặt sonde dạ dày và đảm bảo dinh dưỡng.
 Có kiến thức về bệnh.
2) Thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ.
CĐCS
Thực hiện kế hoạch chăm sóc.
1 Hạ nhiệt  Uống đủ 200ml/ ngày ( tốt nhất là dung dịch ORS).
. độ, bù
 Chườm mát.
nước &
 Theo dõi nhiệt độ 3h/ lần, 6h/ lần… theo y lệnh. Khi NB sốt cao thực
điện giải.
hiện y lệnh hạ nhiệt Paracetamol.
2 Đảm bảo  Đặt NB nằm nghiêng, đảm bảo thông khí đường hô hấp.
. thông khí  TD nhịp thở 3h/ lần, 6h/ lần… theo y lệnh.
cho NB.  Khi có tăng tiết đờm dãi: hút đờm dãi, thở Oxy (nếu cần).
3 Bù dịch
 TD lượng nước tiểu 24h hàng ngày. (Đo lượng nước tiểu, màu sắc, dẫn
. và theo
lưu – nếu cần).
dõi cân
 Tính Bilan nước vào.
bằng
 Duy trì tuần hoàn (Kiểm tra mạch, HA. Đảm bảo cung cấp đủ dịch duy
dịch.
trì huyết áp theo y lệnh).
4 Chống
 Vệ sinh cơ thể hàng ngày cho NB. Thay quần áo theo y lệnh.
. loét ép.
 Nằm đệm hơi/ nước.
 Vệ sinh da khô sạch. Trở người, kê điểm tỳ đè tránh loét 2h/ lần.
5 Ko
 Chăm sóc các cơ quan. (Vệ sinh răng miệng, mũi, mắt thường xuyên
. nhiễm
hàng ngày. Tra thuốc nhỏ mắt khi có đau mắt. Xoa vỗ rung lồng ngực)
trùng
 Tham khảo kết quả xét nghiệm để biết và tiên lượng nặng nhẹ.
khi ở
 Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh.
viện.
6 Ko có
 Phục vụ NB tại giường.
. chấn
 Cố định tay chân NB tại giường. Để NB nằm giường có thang chắn.
thương
 Chuẩn bị dụng cụ chọc dò và phụ chọc dò dịch não tủy khi bác sĩ yêu
khi nằm
cầu. sau khi chọc xong nhắc NB nằm sấp tại chỗ 15’ sau đó nằm ngửa
viện.
đầu thấp 1 – 2 giờ.
7 Đảm bảo  Vệ sinh thực phẩm ăn uống. (Cho NB ăn tăng đạm, tăng quả tươi,.. NB
. dinh
không ăn được thì cho ăn cháo loãng/ sữa/ súp qua sonde).
dưỡng.
8 NB và
 Phòng bệnh chủ động trong mùa dịch: tăng vệ sinh môi trường, rửa tay
. GĐ có
bằng xà phòng.
kiến thức  Tăng cường dinh dưỡng: ăn uống sạch sẽ, đủ chất, sinh tố đầy đủ.
về bệnh.  Vệ sinh cá nhân, thân thể sạch sẽ.
 Các chất thải của NB đổ đúng nơi quy định, xử lý trước khi ra ngoài MT.










Vệ sinh răng miệng.
Vệ sinh dụng cụ đồ chơi ở nhà trẻ mẫu giáo.
Vệ sinh nhà cửa, phòng ở sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát.
Vệ sinh môi trường.
Hạn chế hoặc không nên đi chơi, tắm bơi ở những vùng đang có dịch.
Tiêm phòng vacxin cho trẻ từ 18 tháng tuổi cho tới lớn.
Khi nghi ngờ mắc bệnh cần đến khám và chữa trị kịp thời.

Câu 5: Trình bày các biện pháp giáo dục sức khỏe về phòng và chăm sóc, điều trị bệnh
viêm màng não mủ cho NB và người nhà.
 Phòng bệnh chủ động trong mùa dịch: tăng vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng.
 Tăng cường dinh dưỡng: ăn uống sạch sẽ, đủ chất, sinh tố đầy đủ.
 Vệ sinh cá nhân, thân thể sạch sẽ.
 Các chất thải của NB đổ đúng nơi quy định, xử lý trước khi ra ngoài MT.
 Vệ sinh răng miệng.
 Vệ sinh dụng cụ đồ chơi ở nhà trẻ mẫu giáo.
 Vệ sinh nhà cửa, phòng ở sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát.
 Vệ sinh môi trường.
 Hạn chế hoặc không nên đi chơi, tắm bơi ở những vùng đang có dịch.
 Tiêm phòng vacxin cho trẻ từ 18 tháng tuổi cho tới lớn.






Khi nghi ngờ mắc bệnh cần đến khám và chữa trị kịp thời.
Điều trị cách ly NB.
Chăm sóc thai nghén.
Tìm người lành mang khuẩn: ngoáy họng, cấy soi, cách ly tạm thời những người sốt trong
vùng dịch.
Dùng kháng sinh dự phòng cho những người trong ổ dịch và những người nơi khác tới ổ
dịch:
Người lớn
Trẻ em
Rifampicin 600mg/ ngày × 2 ngày. 1 tháng – 2 tuổi: 10mg/kg/ngày × 2 ngày
< 1 tháng tuổi: 5mg/kg/ngày× 2 ngày
Spiramycin 3 triệu đơn vị × 5 ngày 75.000 đơn vị × 5 ngày

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH QUAI BỊ
Câu 1: Trình bày định nghĩa, nguyên nhân, dịch tễ và cơ chế bệnh học của bệnh quai bị.
1) Định nghĩa.
 Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp do virus quai bị gây nên.
 Biểu hiện lâm sàng: sưng, đau tuyến mang tay. Quai bị còn gây viêm tuyến sinh dục,
viêm màng não, viêm tụy và một số cơ quan khác. Bệnh có thể gây thành dịch
2) Nguyên nhân.
 Virus quai bị thuộc nhóm Paramyxovirus, có cấu trúc ARN.


Sức đề kháng: tồn tại khá lâu ngoài cơ thể, nhanh chóng bị bất hoạt bởi ánh nắng,
trong điều kiện khô nóng và bị tiêu diệt nhanh chóng bởi các chất sát khuẩn thông
thường.
3) Dịch tễ.
 Nguồn bệnh: là người mắc bệnh quai bị ở tất cả các thể.
 Đường lây: trực tiếp qua đường hô hấp qua nước bọt nhỏ từ NB bắn ra.
 Thời gian lây bệnh: trước 7 ngày và sau 7 ngày khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh.
 Khối cảm thụ: thường gặp ở trẻ 3 – 15 tuổi (chủ yếu 5 – 9 tuổi) và thanh niên từ 18 –
20 tuổi, nam mắc nhiều hơn nữ.
4) Cơ chế bệnh sinh.
 Virus quai bị từ niêm mạc mũi, miệng, họng xâm nhập vào máu  nhiễm virus huyết
và triệu chứng nhiễm trùng độc ở thời kì đầu.
 Virus từ máu xâm nhập vào tuyến nước bọt (nhất là mang tai), phát triển  triệu chứng
viêm cục bộ ở các cơ quan. Sau đó virus đào thải qua tuyến nước bọt (đôi khi qua
tuyến nước bọt xâm nhập máu gây tổn thương các cơ quan khác).
Câu 2: Trình bày triệu chứng và các biến chứng của bệnh quai bị.
1) Triệu chứng lâm sàng.
 Triệu chứng lâm sàng.
Lâm sàng thể điển hình
Lâm sàng thể không điển hình.
 Thời kì ủ bệnh.
 Viêm tinh hoàn (20 – 30%) thường gặp ở lứa
Trung bình từ 18 – 21 ngày, không có
tuổi dậy thì, xuất hiện vào ngày thứ 6 – 7 của
triệu chứng gì.
bệnh.
 Thời kì khởi phát.
- Sốt cao 39 – 40 độ.
- Tinh hoàn sưng to, đau nhức, da hơi bị đỏ.
- Sốt 38º - 39ºC, đau đầu, đau mỏi
- Sau 4 – 5 ngày, NB hết sốt.
toàn thân, ăn ngủ kém.
- Sau 2 tuần, tinh hoàn hết sưng.
- Đau tại 3 điểm: điểm khớp thái
- Khoảng 30 – 40% bị teo.
dương hàm, điểm mỏm xương chũm,
 Tổn thương thần kinh.
điểm sau góc xương hàm.
 Thời kì toàn phát.
- Viêm màng não (10 – 35% ở trẻ nhỏ) xảy ra đơn
độc hoặc sau viêm tuyến mang tai 3 – 10 ngày.
- Viêm mang tai xuất huyết sau 24 –
48 giờ. Lúc đầu sưng 1 bên, sau 1 – 2 - Viêm não (chiếm 0,5%) có thể đồng thời hoặc sau
viêm tuyến mang tai 2 – 3 tuần. Biểu hiện lâm sàng:
ngày sưng tiếp bên kia.
sốt cao, nhức đầu, co giật, rối loạn hành vim có thể
Tuyến mang tai sưng to đôi khi làm
mất rãnh trước và sau tai, có khi biến liệt  các rối loạn ý thức, vận động trong tổn
thương thần kinh do virus thường sẽ phục hồi, hiếm
dạng mặt, mặt phình, cổ bạch, cằm
khi có di chứng.
trệ.
 Viêm tụy cấp (3 – 7%).
Da vùng tuyến mang tai căng bóng,
ấn không lõm, sờ không nóng đau,
- Thường chỉ xảy ra ở người lớn, rất hiếm ở trẻ em.
nước bọt ít & quánh. Viêm đỏ lỗ
- Bệnh thường xảy ra vào ngày T4  T10 của bệnh
Stenon.
khi viêm mang tai giảm thì xuất hiện các triệu
 Các triệu chứng khác.
chứng trở lại như: sốt, đau thượng vị, nôn, đầy
bụng, ỉa lỏng.
- Đau hàm khi há miệng, nhai, nuốt,
- Biểu hiện thay đổi sinh hóa: Amylase máu và
đau lan ra tai.
nước tiểu tăng.
Họng viêm đỏ, sưng hạch góc hàm.
- Bệnh biểu hiện lành tính, khỏi sau 2 – 3 tuần.
 Thời kì lui bệnh.
 Quai bị và thai nghén.
Bệnh tự khỏi trong vòng 10 ngày.
- Nếu nhiễm bệnh 3 tháng đầu, có khả năng dị dạng
Hết sốt sao 3 – 4 ngày.
thai, xảy thai.
Tuyến hết sưng trong vòng 8 – 10
Nếu mắc bệnh 3 tháng cuối kỳ thai nghén có thể



ngày, hạch sưng kéo dài hơn tuyến 1
tăng khả năng chết lưu, xảy thai.
chút.
- Viêm buồng trứng (chiếm 7% sau tuổi dậy thì). Có
Tuyến nước bọt không bao giờ hóa mủ biểu hiện: viêm cơ tim, viêm tuyến giáp,…
(trừ bội nhiễm).
Các triệu chứng lâm sàng khác cũng
lui dần và khỏi hẳn.
 Triệu chứng cận lâm sàng.
 Xét nghiệm Amylase máu, nước tiểu khi nghi ngờ viêm tụy.
 Chỉ chọc dịch não tủy khi có hội tướng viêm màng não.
2) Biến chứng của bệnh.
Quai bị có thể gây viêm tuyến sinh dục, viêm màng não, viêm tụy và một số cơ quan khác.

Câu 3: Nhận định và đưa ra 1 số chẩn đoán điều dưỡng cơ bản của bệnh quai bị.
1) Nhận định người bệnh quai bị.
Quá trình nhận định người bệnh quai bị
Hỏi bệnh
Khám và quan sát
 Hỏi bệnh.
 Toàn trạng.
 Chẩn đoán –
Thời gian xuất hiện những dấu hiệu
NB có co giật? rối loạn ý thức
các phương
đầu tiên của triệu chứng?
không?
pháp điều trị.
Những dấu hiệu đầu tiên khi xuất
Tri giác: li bì, co giật, rối loạn
 Thực hiện
hiện? Chú ý các triệu chứng: sốt, đau hành vi, liệt?
đầy đủ y lệnh
khớp thái dương – hàm, đau mỏm
Thể trạng?
thuốc và xét
xương chũm, đau sau góc xương hàm
Dấu hiệu sinh tồn?
nghiệm.
dưới, sưng và viêm tuyến mang tai…
 Tình trạng viêm đau tuyến
Amylase máu và
 Tiền sử.
mang tai.
nước tiểu trong
Dịch tễ xung quanh nơi ở, học tập và
Quan sát, thăm khám, nhất là
trường hợp viêm
làm việc?
những chứng viêm tuyến nước
tụy cấp. Dịch
Tiếp xúc với người quai bị?
bọt.
não tủy trong TH
Chưa tiêm vacxin?
Đau tuyến nước bọt: khám đau viêm màng não.
 Hiện tại.
3 điểm đau, đau có liên quan
 Chế độ hộ lý.
đến nuốt?
NB có đau hàm khi há miệng không?
 Chế độ chăm
Khám lỗ Stenon xem có xưng
Khi nhai nuốt có đau lan ra tai? Đau
sóc đặc biệt
đỏ không?
khi ăn thức ăn chua cay?
khác.
Phát hiện sớm biến chứng
Quá trình sốt, sưng đau tuyến mang
(Sưng đau tinh hoàn? Biểu hiện
tai?
viêm tụy cấp: nôn nhiều, đau
NB có ăn được không? Có bị nôn
thượng vị).
không?
2) Chẩn đoán điều dưỡng cơ bản người bệnh quai bị.
 Tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng.
 NB đau liên quan đến tình trạng viêm tuyến nước bọt.
 Dinh dưỡng kém liên quan đến tình trạng đau và khó nuốt do viêm tuyến mang tai.
 Gia đình & người bệnh thiểu hiểu biết liên quan đến tình trạng bệnh.


Câu 5: Trình bày các biện pháp GDSK và phòng bệnh cho NB quai bị và gia đình NB.
1) Điều trị.
 Nghỉ ngơi, hạ sốt, giảm đau bằng Paracetamol.
 Đối với quai bị có biến chứng viêm tinh hoàn chống viêm bằng Corticoid.
2) Dự phòng.
 Cách ly NB ít nhất 2 tuần.
 Người tiếp xúc với NB cần đeo khẩu trang.
 Tiêm phòng vacxin (có tác dụng bảo vệ 75 – 90%, miễn dịch ít nhất 17 năm).

Câu 4: Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc NB quai bị.
1) Lập kế hoạch chăm sóc.
 Hạ thân nhiệt cho NB.
 Giảm đau cho NB.
 Tăng cường dinh dưỡng cho NB.
 NB an tâm điều trị và có kiến thức về bệnh.
2) Thực hiện kế hoạch chăm sóc.
Giảm
 Để NB nằm phòng thoáng, yên tĩnh, tránh gió lùa…
nhiệt độ
 Đo nhiệt độ 3 lần/24h theo y lệnh.
cho NB
 Khi NB sốt cao: chườm mát vùng nách, trán, bẹ. Thuốc hạ nhiệt theo y lệnh.
Giảm đau  Theo dõi mức độ đau và sưng tuyến mang tai, tinh hoàn (khi có viêm tinh
cho NB.
hoàn), đau thượng vị ( viêm tụy).
 Giảm đau bằng phương pháp trị liệu.
+ NB viêm tuyến mang tai: chườm ấm vùng hàm, có thể dùng 30g tán nhỏ trộn
dấm đắp vào chỗ sưng hoặc mài hạt gấc ngâm rượu xoa vào chỗ sưng.
+ NB viêm tinh hoàn: mặc quần lót chật để treo tinh hoàn, chườm ấm.
+ NB viêm tụy: chường ấm vùng thượng vị, thực hiện y lệnh thuốc.
 Thực hiện y lệnh thuốc.
+ Dùng các thuốc giảm đau như Paracetamol hoặc Asprin 4 – 6 giờ/lần.
+ Đánh giá mức độ đau 4 – 6 giờ/lần.
+ Dùng thuốc chống viêm Corticoid cho NB, HD kĩ cho NB sử dụng (ăn sau bữa
ăn vì thuốc có tác dụng phụ kích ứng, chảy máu dạ dày…)
 Chế độ nghỉ ngơi.
+ NB nằm yên trong thời gian sốt, sưng tuyến mang tai.
+ Hạn chế đi lại trong 4 – 5 ngày đầu.
 Đảm bảo giấc ngủ cho NB.
+ Điều dưỡng động viên NB ngủ đúng giờ.
+ Tránh ồn ào ảnh hưởng đến giấc ngủ của NB.
+ Có thể dùng thuốc an thần nhẹ cho NB.
Tăng
 HD người nhà NB chế biến và chọn thức ăn. Nên ăn thức ăn lỏng, dễ nuốt
cường
trong những ngày đầu.
dinh
 Tránh dùng thức ăn chua cay, … chất kích thích.
dưỡng
 Ăn nhiều bữa trong ngày, đảm bảo đủ đạm, vitamin.
cho NB
 Vệ sinh răng miệng: súc miệng băng nước muối hoặc Axit Boric 5% sau ăn.
NB có
 Ngay khi NB mới vào viện, điều dưỡng phải hướng dẫn cho NB và GĐ NB
kiến thức
bằng thái độ dịu dàng để NB an tâm điều trị.
về bệnh.
 NB nằm phòng cách ly.





Tư vấn về bệnh tật và tiến triển của bệnh để NB biết giữ gìn, tránh lây lan
cho người xung quanh, phát hiện tác dụng phụ của thuốc.
HD NB cách tự chăm sóc: mặc quần áo, nghỉ ngơi, chườm ấm.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỞI.
Câu 1: Trình bày định nghĩa, nguyên nhân, dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh của bệnh
sởi.
1) Định nghĩa.
 Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường tiêu hóa do virus sởi gây nên và dễ
thành dịch. Bệnh cũng có thể lây qua đường hô hấp.
 Biểu hiện lâm sàng chính là viêm long đường hô hấp, viêm long mạc mắt và tiêu hóa,
sau đó phát ban đặc hiệu ngoài da. Bệnh thường gặp nhiều ở trẻ em.
2) Nguyên nhân.
 Virus Sởi thuộc họ Paramyxoviridae, hình cầu.
 Sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt
trời, sức nóng,… Bị tiêu diệt ở 56 độ/ 30 phút.
3) Dịch tễ.
 Nguồn bệnh: là người bệnh. Bệnh lây từ 2 – 4 ngày trước khi phát bệnh cho đến 5 – 6
ngày sau mọc ban.
 Đường lây: trực tiếp bằng đường hô hấp khi NB hắt hơi, nói chuyện
 Khối cảm thụ: bệnh thường gặp ở trẻ 2 – 6 tuổi, bệnh dễ phát dịch và rải rác quanh
năm, tăng nhanh vào mùa đông. NB sau khi mắc sẽ có miễn dịch bền vững.
4) Cơ chế bệnh sinh.
 Vi khuẩn xâm nhập qua đường hô hấp và nhân lên trong tế bào biểu mô của đường hô
hấp và hạch bạch huyết lân cận. Sau đó vi khuẩn xâm nhập vào máu, theo bạch cầu
đến các phủ tạng gây tổn thương các cơ quan.
 Từ ngày T2 – 3 khi mọc ban, cơ thể sinh kháng thể. Kháng thể tăng lên thì virus bị loại
khỏi máu.
Câu 5: Trình bày các biện pháp giáo dục sức khỏe về phòng, chăm sóc và điều trị bệnh
sởi cho NB sởi và người nhà.
1) Điều trị:
 Hạ sốt cho NB bằng Pracetamol hoặc chườm mát.
 An thần: Saduxen, Siro Phenecgan (khi NB ngủ ít).


Vệ sinh mũi họng.
Khi có bội nhiễm  dùng kháng sinh.
Kháng Histamin: demedron…
Các biện pháp hồi sức cấp cứu tùy theo triệu chứng của NB: hồi sức hô hấp, hồi sức
tim mạch…
2) Dự phòng:
 Vệ sinh cá nhân.
 Cách ly trẻ bệnh.
 Tiêm phòng Vacxin cho trẻ 9 tháng tuổi (theo lịch tiêm chủng).





Câu 2: Trình bày được triệu chứng và biến chứng của bệnh sởi.
1) Triệu chứng bệnh Sởi.
 Triệu chứng lâm sàng.
Ủ bệnh Khởi phát
Toàn phát
Dài 8  Kéo dài 3 – 4 ngày.
* Dài 4 – 6 ngày, trước khi
 11  Hội chứng nhiễm khuẩn.
ban sởi mọc.
* Nhiệt độ tăng cao, ho
ngày,
Sốt nhẹ, sốt vừa, sốt cao kèm theo
tăng ban sởi xuất hiện.
NB
mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ khớp.
_Ban là những chấm tròn
chưa
 Hội chứng xuất tiết.
màu hồng đào hay màu đỏ

+Mũi, họng, mắt: chảy nước mắt &
đường kính 3 – 5mm.
triệu
mũi, ho, viêm màng tiếp hợp mắt có
_Mọc rải rác thành đám,
chứng gỉ.
xen kẽ da lành.
gì.
+Thanh phế quản: khàn tiếng, ho
_Bề mặt ban mịn như
khan hoặc ho có đờm khò khè.
nhung.
+Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa gây tiêu
_Ban mọc theo thứ tự: 1chảy.
chân tóc lên da đầu, mặt
Khám miệng có dấu hiệu Koplik, tồn
cổ. 2- ngực, lưng, cánh tay.
tại trong 24 – 48 giờ và mất sau khi
3- bụng, đùi, mông đùi,
phát ban 1 ngày trên da. (Là những
chân, khi mọc tới chân, trẻ
chấm trọng nhỏ bằng đầu đinh ghim
màu trắng, nổi gờ trên niêm mạc hồng hết sốt và ban bay.
của miệng)

Lui bệnh
* Ban sởi bay
theo thứ tự từ
mặt đến thân
chi, để lại vết
thâm có tróc
da kiểu bụi
phấn hoặc
vảy cám. Chỗ
da thâm của
ban bay và da
thường tạo
màu da loang
lổ gọi là “Vằn
da hổ”.
NB ăn uống
bình thường,
thể trạng
phục hồi.

Triệu chứng cận lâm sàng.
 Công thức máu: hồng cầu bình thường, bạch cầu giảm nhẹ.
 Tìm tế bào khổng lồ đa nhân (Warthin – pinkeldey ) ở dịch xuất tiết.
 Phản ứng huyết thanh: gia tăng hiệu giá kháng thể 4 lần ở lần thử thứ 2 có ý nghĩa
chẩn đoán.
2) Biến chứng bệnh Sởi.

















Virus Sởi phá hủy lớp biểu bì niêm mạc và hệ thống miễn dịch, làm giảm lượng
vitamin A  trẻ có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm khác, nhiều tuần sau đó (phế cầu,
vi trùng Gram âm…).
Bội nhiễm: viêm phổi, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Thần kinh: viêm não sau Sởi.
Suy dinh dưỡng do ăn uống kiêng khem.
Loét miệng: các vết loét ở trong miệng , môi, lưỡi (Vết loét đỏ, được phủ lớp màu
trắng, rất đau. Vết loét có thể rộng, sâu  trẻ ăn uống khó).
Cam tẩu mã (noma): do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent gây loét niêm mạc miệng, lan
sâu vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi thối
hoặc bội nhiễm do vi khuẩn kỵ khí.
Chảy mủ mắt: nhiễm trùng kết mạc  chảy mủ mắt, thường là dạng váng, làm 2 mi trẻ
dính chặt vào nhau.
Mờ giác mạc: khi giác mạc bị mờ, có thể thấy giống sương mờ phủ ra, trẻ thường
nhắm mắt khi ánh sáng chiếu vào ở 1 hoặc 2 bên mắt. Đây là dấu hiệu nguy hiểm, có
thể do thiếu vitamin A  điều trị khẩn cấp, nếu không  loét giác mạc, mù.
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy cấp dẫn đến mất nước, điện giải, có thể suy dinh dưỡng.
Viêm ruột: do bội nhiễm vi khuẩn Shigella, E.Coli…

Câu 3: Nhận đinh và đưa ra 1 số chẩn đoán điều dưỡng cơ bản đối với NB sởi.
1) Nhận định người bệnh.
Hỏi bệnh
Khám & Quan sát
 Bệnh sử.
 Toàn trạng.
- Ngày thứ mấy của bệnh?
NB tỉnh? Mệt mỏi? Thở khò khè? Ho? Thể trạng
- Dấu hiệu đầu tiên của bệnh? NB? Cân nặng – chiều cao? Dấu hiệu sinh tồn?
Chú ý các dấu hiệu: sốt, viêm Khám và phát hiện dấu hiệu Koplik?
long, tính chất ban..
 Tình trạng hô hấp.
 Tiền sử.
Khó thở? Kiểu thở? Thở khò khè?
Dịch tễ xung quanh? Tiêm
Ho? Ho khan hay có đờm?
phòng sởi? Trước đây chưa
 Tình trạng tuần hoàn.
mắc bệnh sởi?
Mạch – nhiệt có ổn định không?
 Hiện tại.
 Tình trạng xuất tiết.
- NB có mệt, đau đầu, đau cơ Chảy nước mắt, nước mũi? Tăng tiết đờm dãi?
khớp không?
Tình trạng mọc ban? Ban ngày thứ mấy? Vị trí
- Trước khi mọc ban, nhiệt độ mọc?
cơ thể có cao không?
 Tình trạng tiêu hóa – tiết niệu.
- NB có ăn được không? Có
Số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu & phân?
rối loạn tiêu hóa không?
Đánh giá mức độ mất nước (tiêu chảy)?
- NB có ho không? Ngày thứ? Phát hiện sớm biến chứng: viêm phổi, loét miệng,
- Nếu NB đến muộn có biến
chảy mủ mắt. mờ giác mạc, viêm não, rối loạn
chứng chưa?
tiêu hóa…

TK.BA
_ Chẩn
đoán và
phương
pháp
điều trị.
_ Chỉ
định
thuốc
và xét
nghiệm.
_ Chế
độ hộ
lý.
_ Chế
độ
chăm
sóc
khác.

2) Chẩn đoán chăm sóc.
 Kiểu thở không hiệu quả liên quan đến tắc nghẽn đường hô hấp do viêm xuất tiết.
 Tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng bệnh.
 Nguy cơ nhiễm khuẩn dưới da liên quan đến vệ sinh kém.
 Nguy cơ mất nước liên quan đến tiêu chảy cấp.
 Nguy có suy dinh dưỡng do nuôi dưỡng không hợp lý.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×