Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU TÍNH TOÁN TRẠM THÚ Y

1

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do –Hạnh Phúc
------------o0o-----------TP HCM, ngày … tháng ... năm 2017
Công trình:
XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y
TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG
Địa điểm xây dựng:
XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHỦ ĐẦU TƯ:
BAN QLDA HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

ĐƠN VỊ LẬP THUYẾT MINH THIẾT KẾ KẾT CẤU:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG PHÚ THÀNH

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH



2

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KẾT CẤU
 Công trình : XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM
KHUYẾN NÔNG
 Địa điểm : XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
I. Cơ sở thiết kế :
 Hồ sơ thiết kế :
 Hồ sơ thiết kế thiết kế kiến trúc do công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư
Xây Dựng Phú Thành cung cấp.
 Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật do công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế & Đầu Tư Xây
Dựng Phú Thành cung cấp.
 Hồ sơ kiểm định do chủ đầu tư cung cấp.
 Tiêu chuẩn – quy chuẩn thiết kế :
 Quy chuẩn thiết kế :
 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập I ban hành theo Quyết định số 682/BXD CSXD ngày14/12/1996 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành Quy chuẩn xây dựng
VN.
 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập II, III ban hành theo Quyết định số 439/BXDCSXD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành Quy chuẩn xây dựng tập II
và tập III.
 QCVN 02 – 2009/BXD Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia số Liệu Điều Kiện Tự
Nhiên Dùng Trong Xây Dựng số 439/BXD – CSXD ngày 25-9-1997.
 Tiêu chuẩn thiết kế :
 TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.
 TCVN 5574 – 2012 : Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế.
 TCVN 5575 – 2012 : Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
 TCVN 9362 – 2012 : “Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà & công trình”.
 TCVN 9343 – 2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn bảo trì.
 TCXD 9379 – 2012 : Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
 TCXD 149 – 1986 : Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn.
 TCVN 6203 – 2012 : Cơ sở để thiết kế kết cấu – Lập ký hiệu – Ký hiệu chung.
 TCVN 5686 – 2012 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Các kết cấu công trình
xây dựng – Ký hiệu quy ước chung.
 TCVN 9386 – 2012 : Thiết kế công trình chịu động đất - phần I: Quy định chung
tác động động động đất và quy định với kết cấu nhà.
 TCVN 5641 – 2012 : Bể chứa BTCT – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
 TCVN 4612 – 1988 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu BTCT ký hiệu


quy ước và thể hiện bản vẽ.
 TCVN 5572 – 2012 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu BT và BTCTBVTC.
 TCVN 6048 – 1995 : Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Ký hiệu cho CTBT.
 TCVN 5718 – 1993 : Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước.
 TCVN 3993 – 1985 : Chống ăn mòn trong xây dựng-kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


3

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Phần mềm áp dụng trong thiết kế :
 Phần mềm tính toán nội lực và cốt thép cho khung công trình : SAP2000v14.01.
 Các bảng tính Excel áp dụng trong tính toán móng, thép dầm, thép cột, thép sàn…
II. GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ NỀN MÓNG :
1. Giải pháp kết cấu :
Công trình có quy mô và tải trọng tác động không lớn, nên thiết kế hệ khung chịu
lực, khung Bê tông cốt thép toàn khối.
Để tiến tới lựa chọn một giải pháp kết cấu tối ưu vừa đảm bảo các chỉ tiêu kỹ
thuật vừa có hiệu quả kinh tế cao cho công trình, chúng ta cần phân tích những
yêu cầu cũng như những yếu tố ảnh hưởng sau :
 Khả năng chịu tải trọng đứng :
Công trình phải được thế kế đảm bảo khả năng chịu được các trường hợp tải
trọng có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như trong quá trình sử dụng bình
thường. Tải trọng đứng gây ra bởi trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực, các kết
cấu bao che có mặt trong công trình và các hoạt tải sinh ra trong quá trình sử dụng.
Khi xác định các tải trọng đứng cần thiết phải kể đến khả năng các tải trọng gia
tăng trong quá trình sử dụng và xây dựng công trình. Các tải trọng đứng được xác
định theo TCVN 2737-1995: “Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế”.
 Khả năng chịu tải trọng ngang:
Tải trọng ngang tác dụng lên công trình gây ra chủ yếu bởi gió, động đất, áp lực
đất (nếu có tầng hầm). Mặc dù các loại tải trọng này xảy ra với tần xuất thấp, song
khi công trình càng cao tầng thì ảnh hưởng của tải trọng ngang lên kết cấu công
trình càng lớn. Việc lựa chọn một hệ kết cấu chịu tải trọng ngang đóng vai trò hết
sức quan trọng để đưa ra một giải pháp kết cấu đạt hiệu quả kinh tế cao. Tải trọng
gió được xác định theo TCVN 2737-1995: “Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn
thiết kế”.
 Khả năng chịu lửa:
Nhằm duy trì khả năng chịu lực của kết cấu khi xảy ra cháy nổ, hệ kết cấu công
trình cần được thiết kế đảm bảo kết cấu có thể chịu được nhiệt độ cao trong thời
gian nhất định được quy định trong tiêu chuẩn thiết kế. Thông thường bê tông cốt
thép được lựa chọn làm vật liệu trong xây dựng công trình do có khả năng chịu lửa
cao.
 Tính khả thi và tiến độ thi công:
Hệ kết cấu được lựa chọn phải đảm bảo tính khả thi trong thi công và phù hợp
với những công nghệ hiện có. Bên cạnh đó một giải pháp kết cấu đơn giản, mức
độ điển hình hóa cao, sử dụng công nghệ và vật liệu sẳn có cũng mang lại hiệu
quả kinh tế cao thông qua tiết kiệm chi phí vật liệu và rút ngắn thời gian thi công
công trình.
 Hiệu quả kinh tế:
Ngoài tất cả các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật ở trên thi chỉ tiêu cuối cùng để lựa chọn
phương án kết cấu là hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế không chỉ ở giai đoạn xây
dựng công trình mà còn phải đề cập đến giai đoạn bảo trì công trình trong quá
trình khai thác.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


4

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

2. Giải pháp nền móng :
 Đặc điểm địa chất công trình – Địa chất thủy văn :
Khu vực khảo sát có bề mặt địa hình bằng phẳng.
Kết quả khảo sát địa kỹ thuật khu vực xây dựng được xác định trên cơ sở khoan,
thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trong phòng của 02 (hai) hố khoan được
trình bày như sau :
 Mô tả và phân loại các lớp đất;
 Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất;
 Chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất;
 Nước ngầm;
 Kết luận.
 Mô tả và phân loại các lớp đất :
Mô tả, phân loại các lớp đất được tiến hành theo TCVN 5747-1993.
Các lớp đất từ bề mặt địa hình hiện hữu đến độ sâu 25.0m (HK1, HK2), độ sâu
khoan lớn nhất, được phân bố và mô tả như sau :
Lớp 1 : Sét dẻo thấp pha cát, xám xanh, dẻo mềm – dẻo cứng
Lớp sét có tính dẻo thấp pha cát, xám xanh, dẻo mềm – dẻo cứng, xuất hiện
ngay bề mặt địa hình. Độ sâu đáy lớp là 9.1m (hố khoan HK1) và 9.2m (hố
khoan HK2). Bề dày trung bình lớp là 9.2m. Thành phần chủ yếu của lớp là cát
và sét, xám xanh, dẻo mềm – dẻo cứng. Số SPT: 11 chùy.
Lớp 2 : Sét dẻo cao, xám nâu, dẻo cứng
Lớp sét cáo tính dẻo cao, xám nâu, dẻo cứng, xuất hiện dưới lớp 1. Độ sâu
đáy lớp là 12.5m (hố khoan HK1) và 16.1m (hố khoan HK2). Bề dày trung
bình lớp là 5.1m. Thành phần chủ yếu của lớp là sét và bụi, xám nâu, dẻo
cứng. Số SPT : 15 chùy.
Lớp 3 : Sét dẻo thấp pha cát, xám trắng, dẻo mềm – dẻo cứng
Lớp sét có tính dẻo thấp pha cát, xám trắng, dẻo mềm-dẻo cứng, xuất hiện
dưới lớp 2. Độ sâu đáy lớp là 23.0m (hố khoan HK1) và 24.1m (hố khoan
HK2). Bề dày trung bình lớp là 9.3m. Thành phần chủ yếu của lớp là cát và
sét, xám trắng, dẻo mềm-dẻo cứng. Số SPT: 13 chùy.
Lớp 4 : Đá Granit, phong hóa vừa, ít bền
Lớp đá granit, màu xám, phong hóa vừa, ít bền, cường độ kháng hóa mềm,
nằm ở dưới lớp 3. Độ sâu đáy lớp là chưa xác định. Kết thúc các hố khoan
(HK1, HK2) ở độ sâu 25.0m vẫn chưa hết lớp này. Bề dày trung bình lớp là
chưa xác định.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


5

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất :
Đặc trưng cơ lý của các lớp đất được trình bày trong bảng 1 sau:

Bảng 1 : Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Đơn vị

Chỉ tiêu cơ lý

CÁC LỚP ĐẤT
2
-

3
-

4
-

Hạt sạn

%

1
0.2

Hạt cát
Bụi
Sét

%
%
%

42.6
38.0
19.2

22.6
34.7
42.7

45.4
35.7
18.8

95.7
4.3

Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Độ ẩm

LL
PL
PI
B
W

%
%
%
%

28.3
15.2
13.2
0.49
21.6

41.0
16.0
25.0
0.18
20.4

28.4
15.1
13.3

-

0.49
21.6

2.0

Dung trọng tự nhiên

m

Mg/m3

1.98

2.01

1.98

2.45

Dung trọng khô

d

Mg/m3

1.63

1.67

1.63

2.40

Dung trọng
đẩy nổi

b

Mg/m3

1.03

1.06

1.03

1.51

Gs
eo

-

2.71

2.73

n
Sr

%
%

0.66
39.9
88.1

0.63
38.8
87.7

2.71
0.67
39.9
87.9

2.68
0.11
10.3
47.0

Góc ma sát trong



°
kPa

10 14'
30.1

-

c

12 40'
33.8

o

Lực dính

07 54'
27.9

MPa

7.34

8.37

7.61

-

Rd

MPa

-

-

-

12.2

Rs

MPa

-

-

-

8.3

N

chùy

11

15

13

-

Tỷ trọng
Hệ số rỗng
Độ rỗng
Độ bão hòa

Modun tổng biến dạng E o (100-200)
Cường độ kháng
nén đá
Trị trung bình
SPT

o

o

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH

-


6

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất :
Các chỉ tiêu địa kỹ thuật của các lớp đất được xác định trên cơ sở kết quả khảo
sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, được trình bày như sau :
 Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất (01 tờ)
 Bảng thống kê kết quả thí nghiệm các lớp đất (01 tờ)
 Tính chất địa kỹ thuật của mỗi lớp đất được thể hiện trong bảng 2 sau :
Bảng 2 : Tính chất địa kỹ thuật của mỗi lớp đất
Lớp

Tên đất

1

Sét dẻo thấp pha cát, dẻo
mềm-dẻo cứng

2

Sét dẻo cao, dẻo cứng

3
4

Sét dẻo thấp pha cát, dẻo
mềm-dẻo cứng
Đá granit, phong hóa
vừa, ít bền

Độ sâu đáy lớp Bề dày trung
từ..đến (m)
bình lớp (m)

Tính năng Kỹ thuật

9.1 ~ 9.2

9.2

Cường độ chịu tải vừa

12.5 ~ 16.1

5.1

Cường độ chịu tải vừa

23.0 ~ 24.1

9.3

Cường độ chịu tải vừa

Chưa xác định Chưa xác định Cường độ kháng đá mềm

 Nước ngầm : Trong khu vực khảo sát,không xuất hiện mực nước ngầm.
 Kết luận : Trên cơ sở kết quả khảo sát địa kỹ thuật công trình: XÂY DỰNG
TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG, chúng
tôi có một số kết luận sau :
 Khu vực khảo sát có địa hình bằng phẳng.
 Các lớp đất trong khu vực khảo sát tính từ mặt nền hiện hữu đến độ sâu khoan
lớn nhất 25.0m (hố khoan HK1, HK2), bao gồm:
 Lớp 1: (CL) SÉT DẺO THẤP pha cát, dẻo mềm-dẻo cứng, bề dày 9.2m.
 Lớp 2: (CH) SÉT DẺO CAO, dẻo cứng, bề dày 5.1m.
 Lớp 3: (CL) SÉT DẺO THẤP pha cát, dẻo mềm-dẻo cứng, bề dày 9.3m.
 Lớp 4: ĐÁ GRANIT, phong hóa vừa, ít bền, bề dày chưa xác định.
 Nhận xét :
 Lớp đất trong khu vực khảo sát có tính năng kỹ thuật ở cường độ chịu tải
vừa.
 Lớp 1 là lớp có tải trọng tương đối, có khả năng làm móng đơn hoặc móng
băng cần phải có biện pháp xử lý kết cấu cho thích hợp trước khi thi công
móng công trình.
 Đối với công trình có tải trọng nhẹ, phương án cọc ép là khả thi. Tuy nhiên
việc lựa chọn phương án cọc ép hay cọc khoan nhồi được cân nhắc trên cơ
sở giá thành và điều kiện thi công thực tế. Mũi cọc nên đặt từ lớp 2 ở độ sâu
từ (-8.0m) trở xuống hoặc các lớp có điều kiện sâu hơn bên dưới.
 Để xây dựng, người thiết kế cần kết hợp tải trọng công trình với số liệu địa
chất của từng hố khoan để tính toán và lựa chọn giải pháp nền móng thích
hợp và an toàn.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


7

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

III. VẬT LIỆU SỬ DỤNG – CÁC YÊU CẦU CẤU TẠO :
1. Thông số đặc trưng của vật liệu :
Bảng 3 : CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU
VẬT LIỆU

CƯỜNG ĐỘ



TÍNH TOÁN

HIỆU

Chịu Kéo

GIÁ TRỊ

ĐƠN VỊ

Rbt

0,9

MPa

Chịu Nén

Rb

11,5

MPa

Modun Đàn Hồi

Eb

0,27x105

MPa

Chịu Kéo

Rs

280

MPa

Chịu Nén

Rsc

280

MPa

Modun Đàn Hồi

Es

2,1x105

MPa

Chịu Kéo

Rs

225

MPa

Chịu Nén

Rsc

225

MPa

Modun Đàn Hồi

Es

2,1x105

MPa

BÊTÔNG B20
MÁC 250

CỐT THÉP AII
  10mm

CỐT THÉP AI
  10mm

Que hàn E601, E6018 hoặc loại tương đương với các chỉ tiêu : fu = 480 MPa
2. Yêu cầu cấu tạo :
 Lớp bê tông bảo vệ (ao) :
 Đối với cốt dọc chịu lực : (2 lớp)
+ Cột, dầm :
ao = 2 cm
+ Đà kiềng :
ao = 3.5 cm
+ Sàn :
ao = 1.5 cm
+ Móng :
ao = 5 cm
 Đối với cốt đai, cốt phân bố, cấu tạo :
+ Cột, dầm :
ao = 1,5 cm
+ Sàn :
ao = 1,5 cm
 Khoảng cách cốt thép :
 Thép dọc trong dầm :
+ to > 2,5 cm và  đối với lớp cốt thép phía dưới
+ to > 3 cm và  đối với lớp cốt thép phía trên
+ Khi cốt thép có nhiều lớp thì trừ 2 lớp cuối cùng ra, các lớp phía trong có khe
hở > 5 cm .
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


8

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Thép dọc trong cột : Khoảng cách mép các cốt thép chịu lực > 5cm , thép giá
có trục cách nhau < 40cm .
 Đối với bản sàn :
+ Thép chịu lực có khoảng cách < 20cm
+ Thép phân bố, thép giá có khoảng cách < 35cm
IV. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG : Theo TCVN 2737-1995 :
1. Trọng lượng riêng các vật liệu :
Bảng 4 : Trọng lượng riêng và hệ số vượt tải của vật liệu
Hệ số vượt tải
Vật liệu
Trọng lượng riêng
Đơn vị
n
3
Bê tông cốt thép
2500
Kg/m
1,1
3
Thép
7850
Kg/m
1,05
3
Vữa xi măng cát
1800
Kg/m
1,3
3
Tường gạch ống
1800
Kg/m
1,1
2
Trần và hệ thống kỹ thuật
50
Kg/m
1,1
2
Mái ngói – xà gồ thép
50
Kg/m
1,05
3
Gạch lát nền dày 15 mm
2000
Kg/m
1,1
2. Tĩnh tải :
 Sàn thường :
Loại
tải

Tĩnh
Tải

Cấu tạo


(m)


(KN/m3)

𝐠 𝐭𝐜
𝐬
(KN/m2)

Gạch lát nền
0,015
20
0,3
Vữa Lót
0,020
18
0,36
Bản BTCT
0,100
25
2,5
Vữa Trát Trần 0,015
18
0,27
Trần thạch cao 0,009
13
0,117
Tổng tải trọng tính toán các lớp cấu tạo sàn

n
1,1
1,3
1,1
1,3
1,2

𝐠 𝐭𝐭
𝐬
(KN/m2)
0,33
0,468
2,75
0,351
0,141
4,04

 Sàn vệ sinh :
Loại
tải

Tĩnh
Tải

Cấu tạo


(m)


(KN/m3)

𝐠 𝐭𝐜
𝐬
(KN/m2)

Gạch lát nền
0,015
20
0,3
Vữa Lót
0,020
18
0,36
Vữa tạo dốc
0,003
18
0,054
Lớp chống thấm 0,020
18
0,36
Bản BTCT
0,100
25
2,5
Vữa Trát Trần 0,015
18
0,27
Trần thạch cao 0,009
13
0,117
Tổng tải trọng tính toán các lớp cấu tạo sàn

n
1,1
1,3
1,3
1,3
1,1
1,3
1,2

𝐠 𝐭𝐭
𝐬
(KN/m2)
0,33
0,468
0,072
0,468
2,75
0,351
0,141
4,58

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


9

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Sê nô mái :
Loại
tải

Cấu tạo


(m)


(KN/m3)

𝐠 𝐭𝐜
𝐬
(KN/m2)

Vữa tạo dốc
0,003
18
0,054
Lớp chống thấm 0,020
18
0,36
Bản BTCT
0,080
25
2,0
Vữa trát
0,015
18
0,27
Tổng tải trọng tính toán các lớp cấu tạo sê nô
 Tải trọng tường xây :
g ttt   t .bt .htg .n

𝐠 𝐭𝐭
𝐬
(KN/m2)

n
1,3
1,3
1,1
1,3

0,072
0,468
2,2
0,351
3,09

Trong đó :
 t : Trọng lượng bản thân tường ;  t  18(KN/ m3 )
bt : Chiều rộng tường xây :
+ Tường ngăn cách : b = 100 (mm) = 0,1 (m)
+ Tường bao che : b = 200 (mm) = 0,2 (m)
htg : Chiều cao tầng (m)
n : Hệ số vượt tải ; n = 1,1
 Phản lực gối tựa cầu thang :
Phản lực gối tựa của cầu thang được xác định ở mục tính toán cầu thang bộ.
3. Hoạt tải :
Bảng 5 : Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn
Công năng sử
dụng

Hoạt tải tiêu chuẩn
pstc ( KN / m2 )

Hệ số độ tin cậy
n

Hoạt tải tính toán
pstt ( KN / m 2 )

Sảnh, hành lang

3,0

1,2

3,6

Hội trường

4,0

1,2

4,8

Văn phòng

2,0

1,2

2,4

Kho

2,0

1,2

2,4

Ban công

2,0

1,2

2,4

WC

2,0

1,2

2,4

Sê nô, sàn bồn nước

0,75

1,3

0,975

Nhà để xe máy

2,0

1,2

2,4

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


10

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

4. Tải trọng gió :
Theo điều 6.11 của TCVN 2737 – 1995 thì đối với công trình bê tông cốt
thép có chiều cao < 40 m thì không cần xét đến thành phần động của tải trọng
gió.
 Thành phần tĩnh của tải trọng gió được tình toán như sau :
Vị trí xây dựng công trình ở Tỉnh Bình Dương
 Công trình thuộc vùng gió IIA, là vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá
là yếu, giá trị áp lực gió được giảm đi 0,12 KN/m2
 Giá trị áp lực gió : Wo = 0,95 – 0,12 = 0,83 (KN/m2)
 Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định theo
công thức :
Wtc = Wo  k  ce
Trong đó :
 k : Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình, công
trình thuộc địa hình C.
 ce : Hệ số khí động phụ thuộc vào sơ đồ công trình và sơ đồ tải trọng gió
 B : Bề rộng truyền tải (m)
 W’tc = Wtc  B : Tải trọng gió tiêu chuẩn tác dụng trên 1 mét dài

Bảng 6 : Áp lực gió đẩy
Loại Cao trình
gió
(m)
Đẩy

4,4
8,2

k

Wo
(KN/m2)

ce

0,83

0,8

1,05

Wtc
B
W’tc
2
(KN/m ) (m) (KN/m)
0,697

1,14

3,3

n

2,30

Wtt
(KN/m)
2,76

1,2
0,757

1,9

1,44

1,73

Bảng 7 : Áp lực gió hút
Loại Cao trình
gió
(m)

k

4,4

1,05

8,2

1,14

Wo
(KN/m2)
0,83

Hút

ce

Wtc
B
W’tc
(KN/m2) (m) (KN/m)
0,523

3,3

1,73

0,568

1,9

1,08

0,6

n

Wtt
(KN/m)
2,08

1,2

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH

1,30


11

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

V. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG – TỔ HỢP TẢI TRỌNG :
Bảng 8 : Các trường hợp tải trọng
Ký hiệu

Ý nghĩa

TT

Tĩnh tải

HT

Hoạt tải chất đầy

GX

Tải trọng gió theo phương X

G-X

Tải trọng gió ngược phương X

GY

Tải trọng gió theo phương Y

G-Y

Tải trọng gió ngược phương Y

Bảng 9 : Tổ hợp tải trọng
TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Phân loại

THCB1

COMB

Tổ hợp

COMB 1

TT + HT

COMB 2

TT + GX

COMB 3

TT + G-X

COMB 4

TT + GY

COMB 5

TT + G-Y

COMB 6

TT + 0.9(HT + GX)

COMB 7

TT + 0.9(HT + G-X)

COMB 8

TT + 0.9(HT + GY)

COMB 9

TT + 0.9(HT + G-Y)

COMB 10

Envelope (COMB1 ; COMB2; … ; COMB9)

THCB2

BAO

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


12

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

VI. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN :
 Tính toán công trình theo sơ đồ không gian
 Sử dụng phần mềm SAP2000v14 để dựng mô hình tính toán khung công trình

Hình 1 : MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH TRONG SAP2000 14

Hình 2 : MẶT BẰNG THỂ HIỆN HỆ DẦM – SÀN ĐIỂN HÌNH

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


13

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

Hình 3 : MẶT ĐỨNG THỂ HIỆN HỆ CỘT – DẦM ĐIỂN HÌNH

Hình 4 : GIÁ TRỊ MOMENT KHUNG ĐIỂN HÌNH

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


14

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

Hình 5 : GIÁ TRỊ LỰC CẮT KHUNG ĐIỂN HÌNH

Hình 6 : GIÁ TRỊ LỰC DỌC KHUNG ĐIỂN HÌNH
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


15

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

VII. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM :
1. Cơ sở lý thuyết tính toán :
 Dầm tính toán thuộc cấu kiện chịu uốn, là cấu kiện cơ bản thường gặp trong thực
tế, nội lực xuất hiện trong cấu kiện chịu uốn gồm mômen M và lực cắt Q.
 Thí nghiệm một dầm đơn giản chịu tải trọng tăng dần :

Hình 7 : CÁC DẠNG KHE NỨT TRONG DẦM ĐƠN GIẢN
+ Khi tải trọng còn nhỏ : Dầm chưa nứt
+ Khi tải trọng đủ lớn : Xuất hiện những khe nứt thẳng góc với trục dầm tại
chỗ có M lớn và những khe nứt nghiêng với trục dầm tại chổ có Q lớn (gần
gối tựa).
 Như vậy dầm chịu uốn có thể bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt thẳng góc hoặc
tại tiết diện có khe nứt nghiêng. Đó chính là các tiết diện cần phải tính toán.
 Tính toán độ bền theo cấu kiện chịu uốn trên tiết diện thẳng góc :
Sử dụng moment M để tính toán thép dọc chịu lực trong tiết diện dầm. Cốt thép
đặt trong dầm có hai trường hợp :
+ Cốt đơn : Trong cấu kiện chỉ có cốt thép chịu kéo As (theo tính toán) còn cốt
thép chịu nén As' đặt theo cấu tạo.
+ Cốt kép : Khi có cả cốt thép chịu kéo As và cốt thép chịu nén As' (theo tính
toán).

Hình 8 : SƠ ĐỒ NỘI LỰC VÀ BIỂU ĐỒ ỨNG SUẤT TRÊN TIẾT DIỆN THẲNG
GÓC VỚI TRỤC DỌC CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU UỐN KHI TÍNH
TOÁN THEO ĐỘ BỀN
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


16

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

2. Tính toán cốt dọc chịu lực :

Từ kết quả nội lực của phần mềm SAP2000 14, sử dụng cặp nội lực M max


M max
để tính toán cốt thép dọc chịu lực trong dầm :




M max
: Tính toán cốt thép tại nhịp.




M max
: Tính toán cốt thép tại gối.

Số liệu : Cho biết M, (b,h), Rb, Rs, Rsc , a, a : Tính As ; As

Cốt đơn

Từ

Cốt kép

tra bảng tìm hoặc
;

Biết A s tính A s

Tăng As

Tính As và As

Xem As chưa biết

Cho

Biết As

Lấy

Lấy x = 2a

Chọn và bố trí cốt thép

Kiểm tra

a và a tự giả thuyết

Kiểm tra lại KNCL

Hình 9 : SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỐT THÉP CẤU KIỆN CHỊU UỐN TIẾT DIỆN
CHỮ NHẬT
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


17

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

Số liệu : Cho biết (b,h), Rb, Rs, Rsc, a, a , As , As : Tính [M]

Cốt đơn

Cốt kép

Kết luận về KNCL

a và a là trị số thật

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

Hình 10 : SƠ ĐỒ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CẤU KIỆN CHỊU UỐN
TIẾT DIỆN CHỮ NHẬT
 Tính toán và kiểm tra theo Sơ đồ Hình 9 và Hình 10 ; Kết quả cốt thép trong
dầm như sau :
Bảng tình toán cốt dọc cho cấu kiện dầm điển hình

M
As tính

m
ho
2

Dầm
D

(KN.m)
Gối
Nhịp

(cm )

-33,095
20,188

0,213
0,180

0.26

0,242
0,190

7,17
6,52

%

1,20
1,09

Bố trí
cốt thép
4  16
8,04
4  16
8,04

As
chọn

Bảng 10 : Kết quả tính toán cốt thép dầm cho công trình
Cấu kiện

Kích thước
Rộng
Cao
(cm)
(cm)

ĐK

20

40

D

20

30

ĐG

20

30

Tiết diện
Gối
Nhịp
Gối
Nhịp
Gối
Nhịp

Asbt
(cm2)
6,03
6,03
8,04
8,04
6,03
6,03

Bố trí

316
316
16
16
316
316

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


18

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

3. Tính toán cốt đai dầm :
 Các quy định về mặt cấu tạo :
 Đường kính tối thiểu : 6mm khi h ≤ 800mm
8mm khi h > 800mm
 Khoảng cách : Trong khoảng ag = 1/4L khoảng cấu tạo không vượt quá :
150mm và h/2 khi h ≤ 450mm
500mm và h/3 khi h > 450mm
Trong đoạn giữa khoảng cốt đai không quá :
500mm và 3h/4 khi h ≥ 300mm

Qb
s

s

s

s

s

s
Rsw Asw
Rsw Asw

Rsw As, inc
Rsw Asw

c0

c

Hình 11 : SƠ ĐỒ NỘI LỰC TRÊN TIẾT DIỆN NGHIÊNG VỚI TRỤC DỌC CẤU
KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP KHI TÍNH TOÁN ĐỘ BỀN CHỊU LỰC CẮT
Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có cốt thép ngang chịu lực cắt, để đảm bảo độ
bền theo vết nứt xiên cần tính toán với tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất theo điều kiện:
Q  Qb  Qsw  Qs,inc

Lực cắt Q xác định từ ngoại lực đặt ở một phía của tiết diện nghiêng đang xét.
Lực cắt Qb do riêng bê tông chịu, được xác định theo công thức:
Qb 

b 2 1  f  n  Rbt bh02
c

Trong đó:
c tiết diện hình chiếu nghiêng.

Rbt là cường độ tính toán về chịu kéo của bêtông
b 2 xét đến ảnh hưởng của loại bê tông.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


19

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 f xét đến ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ T, chữ I.

 n , xét đến ảnh hưởng lực dọc, được xác định như sau:

khi chịu lực nén dọc, xác định theo công thức:

 n  0,1

khi chịu lực kéo dọc trục, xác định theo công thức:

N
Rbt bh0

≤ 0,5.

n  0,2

N
Rbt bh0

≤ 0,8.

Giá trị 1   f  n  trong mọi trường hợp không được lớn hơn 1,5.
Giá trị Qb lấy không nhỏ hơn b3 1   f  n Rbtbh0 .

Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có cốt thép ngang cũng cần đảm bảo độ
bền theo tiết diện nghiêng trong khoảng giữa các cốt thép đai, giữa gối và cốt thép
xiên, giữa các cốt thép xiên với nhau.
Lực cắt Qsw và Qs,inc được xác định bằng tổng hình chiếu của các nội lực tới
hạn tương ứng trong cốt thép đai và cốt thép xiên cắt qua vết nứt xiên nguy hiểm
lên trục vuông góc với trục dọc cấu kiện.
Chiều dài c0 của hình chiếu vết nứt xiên nguy hiểm lên trục dọc cấu kiện
được xác định từ điều kiện cực tiểu của biểu thức Qb  Qsw

 Qs,inc  .

Trong công

thức xác định Qb thay giá trị c bằng c0 , giá trị c0 lấy không lớn hơn 2h0 và không
lớn hơn giá trị c , đồng thời c0 không nhỏ hơn 2h0 nếu c  h0 .
Đối với cấu kiện chỉ đặt cốt thép đai thẳng góc với trục dọc cấu kiện, có
bước không đổi trong khoảng tiết diện nghiêng đang xét, giá trị c0 ứng với cực
tiểu của biểu thức Qb  Qsw  xác định theo công thức:
c0 

b 2 1  n  f  Rbt bh02
qsw

trong đó: qsw là nội lực trong cốt thép đai trên một đơn vị chiều dài cấu
kiện, được xác định theo công thức:
qsw 

Rsw Asw
s

Đối với các cấu kiện như vậy, lực cắt Qsw được xác định theo công thức:
Qsw  qsw co

Khi đó, cốt thép đai xác định theo tính toán phải thoả mãn điều kiện:
qsw 

b3 1  n  f  Rbt b
2

Đối với cấu kiện bê tông cốt thép không có cốt thép đai chịu lực cắt, để
đảm bảo độ bền trên vết nứt xiên cần tính toán đối với vết nứt xiên nguy hiểm nhất
theo điều kiện:
Q

b 4 1  n  Rbt b h02

Q

b 4 1  n  Rbt b h02

c
c

≤ 2,5Rb bh0
≤ b 3 1  n Rbt bh0 .

Hệ số  b 3  b4 phụ thuộc loại bêtông:
Nếu trong vùng đang xét tác dụng của lực cắt không có các vết nứt thẳng
góc với trục dọc, nghĩa là nếu đảm bảo điều kiện khi thay Rbt ,ser bằng Rbt , cho phép
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


20

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

tăng độ bền cấu kiện theo tính toán từ điều kiện bằng cách thay
tương ứng bằng Rbt và Rb .
Khoảng cách s của cốt đai thường được tính như sau :
s=

Rsw . Asw
q sw

Rbt ,ser



Rb,ser

Asw : diện tích tiết diện ngang của cốt thép đai
Rsw : cường độ cốt thép đai

Hình 12 : SƠ ĐỒ THIẾT KẾ CỐT ĐAI CẤU KIỆN CHỊU UỐN TIẾT DIỆN CHỮ NHẬT
 Từ giá trị lực cắt lớn nhất (Qmax) từ phần mềm SAP2000v14 ; Tính toán và kiểm
tra theo sơ đồ Hình 12 ; Bố trí cốt đai dầm cho toàn bộ công trình như sau :
Bảng tình cốt đai cho cấu kiện dầm điển hình
Tiết diện
dầm
DẦM

D

Vị trí

Gối

h
b
(m) (m)
0.3

0.2

Bước cốt đai (m)
Vmax
(KN)

44.04

a (m)

ho
(m)

Sct

Smax

mm mm

mm

S
chọn
mm

650

100

Stt

0.025 0.275 320

100

 Chọn và bố trí cốt đai dầm cho toàn bộ công trình như sau :
 Gối : 6a100
 Giữa nhịp : 6a 200
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


21

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

VIII. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN :

Hình 13 : GIÁ TRỊ MOMENT M11max

Hình 14 : GIÁ TRỊ MOMENT M 11min

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


22

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

Hình 15 : GIÁ TRỊ MOMENT M 22max

Hình 16 : GIÁ TRỊ MOMENT M 22min

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Sàn được xem như cấu kiện chịu uốn ; tính toán tương tự như cấu kiện dầm.
 Từ các giá trị Moment có được từ phần mềm SAP2000v14, để tạo điều kiện thi
công thuận lợi dễ dàng ; Kết quả tính toán và bố trí cốt thép sàn cho toàn bộ công
trình như sau :
hs

23

b=1m

Hình 17 : TIẾT DIỆN TÍNH TOÁN CỦA BẢN SÀN

Hình 18 : CÁCH BỐ TRÍ CỐT THÉP TRONG BẢN SÀN
Bảng tính toán cốt thép cấu kiện sàn điển hình
Tiết
diện
Nhịp
Gối

M
(KNm)
9,0
14,3

ho
(mm)
85
85

m



0,062 0,064
0,139 0,150

Astt
(mm2)
324
512

As
(chọn)
335
523

As

bt

 8a150
 10a150

 tt
(%)
0,324
0,512

 Kết quả tính toán và bố trí cốt thép sàn cho toàn bộ công trình như sau :
 Cốt thép lớp dưới (tại nhịp) : a150 (sê nô – sàn mái : a 200 )
 Cốt thép lớp trên (tại gối) : a150 (sê nô – sàn mái : a 200 )
IX.

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT :
1. Nguyên tắc tính toán :
 Hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể hướng dẫn tính toán
cột chịu nén lệch tâm xiên. Khi thiết kế thường sử dụng 3 phương pháp sau:
– Phương pháp thứ nhất: Tính riêng cho từng trường hợp lệch tâm phẳng và
bố trí thép theo mỗi phương.
– Phương pháp thứ hai: Quy đổi từ bài toán lệch tâm xiên thành bài toán lệch
tâm phẳng tương đương và bố trí thép đều theo chu vi cột.
– Phương pháp thứ ba: Phương pháp biểu đồ tương tác trong không gian.
 Sử dụng phương pháp 2 là để tính toán cốt thép dọc trong cột. Cơ sở lý
thuyết dựa vào TCVN 5574 – 2012.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


24

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

 Nội lực tính toán cốt thép dọc cho cột :
Từ các giá trị nội lực cột từ phần mềm SAP2000 14, để tính cốt thép cho cột
đơn giản cần tìm ra bộ ba nội lực nguy hiểm sau :
Cặp 1: N max và Mx, My tương ứng.
Cặp 2: M x max và N, My tương ứng.
Cặp 3: M y và N, Mx tương ứng.
max
Tùy vào trường hợp cụ thể, có thể chọn một trong các bộ ba nội lực nguy hiểm
trên để tính toán cốt thép
2. Cơ sở lý thuyết :
Bước 1: Kiểm tra điều kiện tính toán của cột lệch tâm xiên
0.5 

Cy
Cx

 2.

Với Cx, Cy lần lượt là cạnh của tiết diện cột.
Bước 2: Tính toán độ ảnh hưởng uốn dọc theo hai phương
Chiều dài tính toán: lox   x  l và loy   y  l
C 
C 
 l
 l
Độ lệch tâm ngẫu nhiên: eax  max  ox ; x  và eay  max  oy ; y 
 600 30 
 600 30 

Độ lệch tâm tĩnh học: e1x 

My
Mx
và e1y 
N
N

Độ lệch tâm tính toán: eox  max  eax ;e1x  và eoy  max  eay ;e1y 
Độ mảnh theo hai phương:  x 

lox
loy
và  y 
0.288C x
0.288C y

Tính hệ số ảnh hưởng của uốn dọc
Theo phương X
Nếu  x  28  x  1 (bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc)
1
Nếu  x  28  x 
(kể đến ảnh hưởng của uốn dọc)
N
1 x
N cr
Trong đó:
C3x .C y
2.5x E b I x
0.2eox  1.05Cx
với
Nếu
,
I

Ncrx 


x
x
2
lox
1.5eox  Cx
12
Moment tăng lên do uốn dọc: M x  Nx eox
Theo phương Y: tương tự phương X
'

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


25

XÂY DỰNG TRẠM THÚ Y, TRẠM BẢO VỆ THỰC VẬT, TRẠM KHUYẾN NÔNG

Bước 3: Quy đổi bài toán lệch tâm xiên sang bài toán lệch tâm phẳng tương đương
Đưa bài toán lệch tâm xiên về bài toán lệch tâm phẳng tương đương theo phương X
hoặc phương Y.
*
M*x M y

Trường hợp 1:
Cx
Cy
 h  C x ; b  C y ; M1  M*x ; M 2  M *y ;e a  e ax  0.2eay
*
M*x M y

Trường hợp 2:
Cx
Cy

 h  C y ; b  C x ; M1  M*y ; M 2  M *x ;e a  e ay  0.2e ax

Bước 4: Tính toán tiết diện thép yêu cầu
Tính toán tương tự bài toán lệch tâm phẳng đặt thép đối xứng
N
Tính x1 
R b .b
0.6x1
Khi x1  h o thì mo  1 
ho
Khi x1  h o thì m o  0.4

h
b
h
M
Độ lệch tâm tính toán e  eo   a với eo  max  ea ;e1  ,e1 

 M  M1  mo M 2

2

Trường hợp 1:  

N

e0
 0.3  nén lệch tâm rất bé, tính toán gần như nén đúng
h

tâm.
Hệ số độ lệch tâm  e :
e 

1
 0.5    2   

Hệ số uốn dọc phụ khi xét thêm nén đúng tâm:
1   
e   
0.3
Khi   14 lấy   1
Khi 14    104 lấy   1.028  0.000028  0.0016
2

Diện tích toàn bộ cốt thép tính như sau:
e N
 R b bh
e
Ast 
R sc  R b

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚ THÀNH


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×