Tải bản đầy đủ

Phân loại dự án đầu tư công trình xây dựng

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ššš


Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình
xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.


Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình để biết được ai thẩm định,
phê duyệt. Các cơ quan quản lý Nhà nước được quyền làm gì, kiểm tra gì,
quản lý gì đối với loại dự án đó.


Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại điều 5
nghị định số 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực
từ ngày 5/8/2015 như sau:
Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại
công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm

A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm
theo nghị định này.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu
tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng

gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn
nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
Phụ Lục I
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm
2015 của Chính phủ)

TT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

I

DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA

TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ

1. Theo tổng mức đầu tư:

Dự án sử dụng vốn đầu tư công

10.000 tỷ đồng
trở lên

2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc Không phân biệt
tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến


môi trường, bao gồm:


a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo
vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
tổng mức đầu tư
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở
miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng
khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách
đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
II

NHÓM A
1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với
quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

II.1

3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an
ninh có tính chất bảo mật quốc gia.

Không phân biệt
tổng mức đầu tư

4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
II.2 1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng

Từ 2.300 tỷ đồng


sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
2. Công nghiệp điện.
3. Khai thác dầu khí.
4. Hóa chất, phân bón, xi măng.

trở lên

5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản.
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định
tại điểm 1 Mục II.2.
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Kỹ thuật điện.
II.3

5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
6. Hóa dược.

Từ 1.500 tỷ đồng
trở lên

7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại
điểm 4 Mục II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại
điểm 5 Mục II.2.
9. Bưu chính, viễn thông.
II.4 1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng Từ 1.000 tỷ đồng
thủy sản.
trở lên
2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.


4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực
công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.
1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,
truyền hình;
Từ 800 tỷ đồng
trở lên

II.5 3. Kho tàng;
4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở
quy định tại Mục II.2.
III

NHÓM B

III.1

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Từ 120 đến
2.300 tỷ đồng

III.2

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Từ 80 đến 1.500
tỷ đồng

III.3

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Từ 60 đến 1.000
tỷ đồng

III. 4

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Từ 45 đến 800 tỷ
đồng

IV

NHÓM C

IV.1

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Dưới 120 tỷ
đồng

IV.2

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dưới 80 tỷ đồng


IV.3

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Dưới 60 tỷ đồng

IV.4

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Dưới 45 tỷ đồng

Ghi chú:
Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư
xây dựng
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công
trình chính của dự án. Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm
B và dự án nhóm C”
Theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
Mục I
THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐẦU TƯ
Điều 37. Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu

1. Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong
những lĩnh vực sau:
a) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
b) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
c) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản;


d) Phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh casino;
e) Sản xuất thuốc lá điếu;
g) Thành lập cơ sở đào tạo đại học;
h) Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế.
2. Dự án đầu tư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, không phân
biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở
lên trong những lĩnh vực sau:
a) Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim;
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
c) Sản xuất, kinh doanh rượu, bia.
3. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
a) Kinh doanh vận tải biển;
b) Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn
thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng;
c) In ấn, phát hành báo chí; xuất bản;
d) Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.
4. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy
quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng
nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
5. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở
cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý


ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng
hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
6. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu
tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan
khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ
trương đầu tư.
Điều 38. Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đầu tư
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng
nhận đầu tư đối với các dự án sau:
1. Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định
này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Điều 39. Dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế (sau đây gọi là Ban Quản lý) thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy
chứng nhận đầu tư đối với các dự án sau:
1. Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định
này đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao.
Điều 40. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa
bàn quy định tại Điều 38 Nghị định này.
2. Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn quy
định tại Điều 39 Nghị định này.


3. Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn chưa được quy định thuộc
quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án
đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thì hồ sơ dự án đầu tư được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư
đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng điều
hành để thực hiện dự án đầu tư đó.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm các thủ tục đầu tư theo quy
định của Nghị định này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×