Tải bản đầy đủ

Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện bố trạch, tỉnh quảng bình

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG TRỌNG HƯNG

HỌ

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

CK
H
IN


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ - 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG TRỌNG HƯNG

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

HỌ

TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

CK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TẾ

TS. HOÀNG QUANG THÀNH

HU

HUẾ - 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả

nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và không trùng lắp với các công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu có liên quan khác đã được công bố.
Mọi sự cộng tác, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này đã được gửi lời

cảm ơn sâu sắc và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Học viên

HỌ

Hoàng Trọng Hưng

CK
H
IN
TẾ
HU


i


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm,

giúp đỡ, tạo điều kiện và có được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô tại Trường
Đại học Kinh tế Huế, xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS. Hoàng Quang Thành là người

hướng dẫn khoa học, là người rất quan tâm, tận tình hướng dẫn, có những góp ý quý
báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND huyện Bố Trạch,

Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Chi cục Thống kê, Văn phòng HĐND & UBND huyện, UBND các xã và
các cơ sở sản xuất Tiểu thủ công nghiệp có liên quan đã giúp đỡ tận tình, tạo điều

HỌ

kiện để tôi hoàn thành đề tài này.

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã
góp ý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

CK

Học viên

H
IN

Hoàng Trọng Hưng

TẾ
HU


ii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Học viên thực hiện: HOÀNG TRỌNG HƯNG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 83 404 10

Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN

BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển Tiểu

thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đề tài đưa ra các định hướng
và giải pháp thúc đẩy phát triển Tiểu thủ công nghiệp tại địa phương trong thời gian
sắp tới.

HỌ

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến phát triển Tiểu thủ công
nghiệp tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu

CK

thập thông tin, bao gồm: thông tin thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý nhà
nước và các tài liệu liên quan đến phát triển TTCN, thông tin sơ cấp được thu thập
qua điều tra bằng bảng hỏi đối với chủ các cơ sở TTCN; Phương pháp phân tích số

H
IN

liệu, bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp.
3. Kết quả nghiên cứu chính và ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa và góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn; phân tích, đánh giá
đúng thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh

TẾ

Quảng Bình, qua đó chỉ ra những kết quả đã đạt được, những khó khăn, tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân. Đồng thời đề xuất một số giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển
tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch trong những năm tới.

HU


iii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

CHỮ VIẾT TẮT

CÓ NGHĨA LÀ

BQ

Bình quân

2

CN

Công nghiệp

3

CNH

Công nghiệp hóa

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

GO

Gross Ouput

6

GTSX

Giá trị sản xuất

7

HĐH

Hiện đại hóa

8

IC

Indirect Cost

9

KCN

Khu công nghiệp

10

LĐBQ

Lao động bình quân

11

NN

Nông nghiệp

12

NXB

13

ODA

14

QLNN

15

SL

16

SX

17

SXSP

18

TTCN

19

VA

Valua Added

20

VLXD

Vật liệu xây dựng

CK

HỌ

1

Nhà xuất bản
Nguồn viện trợ không hoàn lại
Quản lý nhà nước

H
IN
Số lượng
Sản xuất

Sản xuất sản phẩm
Tiểu thủ công nghiệp

TẾ
HU


iv


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ...................................................................................x
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................3

HỌ

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3

CK

3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................................4
4.2. Phương pháp phân tích.........................................................................................5

H
IN

5. Cấu trúc của luận văn..............................................................................................5
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ
CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC NÔNG THÔN..........................................................6
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở NÔNG

TẾ

THÔN..........................................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm và phân loại tiểu thủ công nghiệp....................................................6
1.1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................6

HU

1.1.1.2. Phân loại tiểu thủ công nghiệp .......................................................................8
1.1.2. Quan niệm về phát triển tiểu thủ công nghiệp ..................................................9
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp ................................11



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3.1. Đặc điểm ......................................................................................................11
1.1.3.2. Vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp ..................................................13
1.1.4. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp ....................18
1.1.4.1. Tiêu chí đánh giá sự phát triển tiểu thủ công nghiệp ...................................18
1.1.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ....................................................................20
1.1.5. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành tiểu thủ công
nghiệp ........................................................................................................................22
1.1.5.1. Những nhân tố về điều kiện tự nhiên ...........................................................22
1.1.5.2. Những nhân tố về kinh tế .............................................................................23
1.1.5.3. Những nhân tố về văn hóa, xã hội................................................................26
1.1.5.4. Những nhân tố về môi trường chính sách, chính trị và pháp luật ................27
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TTCN Ở NÔNG THÔN27

HỌ

1.2.1. Khái quát về ngành TTCN ở Việt Nam ..........................................................27
1.2.2. Xu hướng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam ...............29
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển tiểu thủ công nghiệp của một số địa phương ............32
1.2.3.1. Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .............32

CK

1.2.3.2. Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa........32
1.3.2.3. Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng ............33
1.2.4. Một số bài học đối với huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .............................34

H
IN

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH..........................................................36
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH
HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TTCN CỦA HUYỆN BỐ TRẠCH .........................36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................36

TẾ

2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình ................................................................................36
2.1.1.2. Thổ nhưỡng, khí hậu và thủy văn ................................................................38
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế, văn hóa và xã hội ..........................................................40
2.1.2.1. Dân số và lao động.......................................................................................40

HU

2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai.............................................................................41
2.1.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh .....................................................................43



vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.1.2.4. Văn hóa - xã hội ...........................................................................................46
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển tiểu thủ công nghiệp ở huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .......................................................................................46
2.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................46
2.1.3.2. Khó khăn ......................................................................................................47
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ
TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ...............................................................................48
2.2.1. Tình hình chung về các cơ sở TTCN trên địa bàn ..........................................48
2.2.1.1. Số lượng cơ sở TTCN theo loại hình và lĩnh vực kinh doanh .....................48
2.2.1.2. Tình hình phân bố các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch năm 2017
...................................................................................................................................50

2.2.1.3. Giá trị sản xuất TTCN tại huyện Bố Trạch ..................................................51

HỌ

2.2.2. Tình hình các cơ sở TTCN tại huyện Bố Trạch qua số liệu điều tra ..............55
2.2.2.1. Đặc điểm chủ cơ sở sản xuất........................................................................55
2.2.2.2. Đặc điểm các nguồn lực sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất .........56
2.2.2.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp...................65

CK

2.2.2.4. Tình hình về thị trường nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm TTCN...............67
2.2.2.5. Những khó khăn mà các cơ sở TTCN đang gặp phải ..................................70
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch................73

H
IN

2.2.3.1. Những kết quả đạt được ...............................................................................73
2.2.3.2. Những hạn chế, tồn tại .................................................................................73
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .....................................................75
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................76

TẾ

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................................76
3.2.1. Quan điểm .......................................................................................................76
3.1.2. Định hướng......................................................................................................77

HU

3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
BỐ TRẠCH...............................................................................................................80



vii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3.2.1. Đổi mới cơ chế chính sách, xây dựng quy hoạch phát triển TTCN................80
3.2.2. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ sở TTCN..............85
3.2.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong phát triển TTCN............87
3.2.4. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất
TTCN ........................................................................................................................88
3.2.5. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật..........................................................................90
3.2.6. Phát triển thị trường nguyên vật liệu của ngành TTCN..................................92
3.2.7. Mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xúc tiến thương mại ......................93
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................96
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................96
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................99

HỌ

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CỦA 2 PHẢN BIỆN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CK

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

H
IN
TẾ
HU


viii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1:

Tình hình dân số và lao động huyện Bố Trạch giai đoạn 2015-2017 .41

Bảng 2.2:

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Bố Trạch giai đoạn 2015-2017.....42

Bảng 2.3:

Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Bố Trạch qua 3 năm
2015 - 2017..........................................................................................45

Bảng 2.4:

Số lượng và cơ cấu các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch theo
loại hình và ngành nghề 3 năm 2015-2017 .........................................49
Tình hình phân bố các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Bố Trạch .....50

Bảng 2.6:

Giá trị sản xuất TTCN trên địa bàn qua 3 năm 2015-2017.................52

Bảng 2.7:

Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất ........................................................55

Bảng 2.8:

Đặc điểm lao động của các cơ sở TTCN điều tra ...............................57

Bảng 2.9:

Mặt bằng và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của các cơ sở .........59

Bảng 2.10:

Tình hình vốn của các cơ sở điều tra...................................................61

Bảng 2.11:

Thu nhập bình quân của các cơ sở sản xuất ........................................64

Bảng 2.12:

Kết quả và hiệu quả sản xuất của các cơ sở điều tra ...........................65

Bảng 2.13:

Thị trường nguyên liệu của các cơ sở TTCN......................................67

Bảng 2.14:

Những khó khăn cơ sở TTCN đang gặp phải .....................................70

Bảng 2.15:

Mức độ quan trọng của những khó khăn trong quá trình sản xuất của

CK

HỌ

Bảng 2.5:

H
IN

các cơ sở TTCN...................................................................................71

TẾ
HU


ix


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch..........................................................36
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập của các cơ sở sản xuất ...............................................63
Biểu đồ 2.2: Thị trường tiêu thụ sản phẩm ...............................................................68

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


x


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước thuần nông, trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữ nước

làm nền kinh tế trở nên lạc hậu so với các nước trong khu vực và thế giới. Việc phát
triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) đối với nước ta có vai trò rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH). Lịch sử đã chứng minh tiểu công
nghiệp, thủ công nghiệp là giai đoạn đầu hình thành và phát triển của nền kinh tế
trước khi bước sang một nền công nghiệp hiện đại.
Hiện nay, mặc dù nền kinh tế của nước ta đã có những bước tăng trưởng

mạnh mẽ nhưng mức tăng còn chậm và chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng
chưa cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh, sản xuất hàng hóa còn nhỏ lẻ, việc
khai thác và phát huy mọi tiềm năng nội lực còn hạn chế. Trong đó, TTCN đã tồn

HỌ

tại và phát triển như một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế nông nghiệp,
hỗ trợ đắc lực cho nông nghiệp trên nhiều phương diện như cung cấp nông cụ, hàng
tiêu dùng, tiêu thụ nguyên liệu từ sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho người
nông dân. Trong quá trình phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn đã góp phần

CK

cung cấp sản phẩm cho nhiều thị trường khác nhau và góp phần thúc đẩy hình thành
những làng nghề, khu, cụm điểm TTCN ở cả nông thôn, thành thị, nó được thừa
nhận như một ngành kinh tế quan trọng.

H
IN

Thực tiễn Việt Nam trong thời gian qua cũng như kinh nghiệm của nhiều
nước trên thế giới cho thấy việc khôi phục và phát triển TTCN sẽ tạo ra được nhiều
lợi ích. Thu hút được nhiều lao động, tạo ra công ăn việc làm, đặc biệt ở các vùng
nông thôn, miền núi, ven biển, tận dụng thời gian nhàn rỗi, thực hiện mục tiêu xóa
đói giảm nghèo, từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và góp

TẾ

phần vào sự nghiệp phát triển đất nước. Đặc biệt, việc phát triển TTCN giúp chuyển
dịch cơ cấu lao động theo hướng “ly nông bất ly hương” góp phần phát triển nông
thôn bền vững.

Quảng Bình là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là nơi hẹp nhất trong dải đất

HU

hình chữ S của Việt Nam, là nơi giao thoa của hai nền văn hóa cổ Việt - Chămpa.



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Quảng Bình có nhiều di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng cả nước, có Động Phong Nha
là di sản thiên nhiên thế giới, ngoài ra còn là quê hương của nhiều làng nghề truyền
thống như: nghề đóng tàu thuyền (Lý Hòa, Bố Trạch; Bảo Ninh, thành phố Đồng
Hới); nước mắm Hàm Hương (Làng Cảnh Dương đã từng cung tiến cho Vua Lê
Chúa Trịnh); nghề dệt tơ lụa Võ Xá; dệt chiếu cói An Xá; nghề nón lá ở Quảng
Thuận, Mỹ Trạch; rượu Võ Xá, rượu Vạn Lộc; nghề Mộc; nghề đúc rèn… đã tạo
cho Quảng Bình những nét riêng biệt và lợi thế để phát triển TTCN.
Huyện Bố Trạch nằm ngay cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới thủ phủ

của tỉnh Quảng Bình và là một trong số ít huyện có chiều từ Tây sang Đông chiếm
toàn bộ chiều ngang của Việt Nam. Bố Trạch với những lợi thế riêng của mình đã
tạo cơ hội cho các ngành nghề TTCN phát triển từ rất lâu và một trong những huyện
có ngành nghề TTCN phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, trong thời gian qua do những

HỌ

yếu tố thăng trầm lịch sử, xã hội, cơ chế quản lý, các ngành nghề TTCN đã trải qua
nhiều biến động trong đó có nhiều ngành nghề hầu như biến mất. Song trong những
năm gần đây kinh tế nông nghiệp, nông thôn Bố Trạch Trạch đã có sự khôi phục,
phát triển TTCN và có những tác động tích cực đến đời sống kinh tế, xã hội vùng

CK

nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Nhiều ngành TTCN
mới trong nông thôn đã được hình thành và phát triển góp phần phát huy các thế
mạnh về nguyên liệu, nguồn nhân lực của địa phương, tạo ra nhiều việc làm, tăng

tranh nông thôn bình yên.

H
IN

thu nhập, cải thiện đời sống góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội tạo ra một bức

Tuy đã đạt được những thành công nhưng sự phát triển TTCN huyện Bố
Trạch còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập: cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, không đảm
bảo vệ sinh môi trường, khả năng thu hút đầu tư còn hạn chế; phần lớn các cơ sở

TẾ

TTCN tổ chức sản xuất trên đất ở của hộ gia đình nên mặt bằng chật hẹp không có
điều kiện mở rộng sản xuất; chất lượng sản phẩm còn hạn chế, mẫu mã chưa hấp
hẫn, thiếu thị trường tiêu thụ; phát triển mang tính tự phát, thiếu quy hoạch, chưa
tạo ra sự gắn kết, các chính sách, chương trình hỗ trợ của Nhà nước và tỉnh chưa

HU

tương xứng với tiềm năng phát triển, môi trường kinh doanh còn thiếu hấp dẫn…



2


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Cho đến nay, phần lớn các nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát huy các nghề

TTCN mới chỉ chủ yếu tập trung vào những vùng có quy mô sản xuất lớn, còn ở những
vùng có quy mô sản xuất nhỏ như huyện Bố Trạch chưa thực sự được quan tâm. Với
quan điểm đẩy mạnh phát triển TTCN trên cơ sở khôi phục, mở rộng ngành nghề
truyền thống và phát triển thêm một số ngành nghề mới phù hợp với địa phương, cần
có định hướng và các giải pháp thiết thực nhằm phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước cũng như thế giới.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp

tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Từ cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,

HỌ

tỉnh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại địa phương
trong những năm sắp tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTCN ở khu vực nông thôn.

CK

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại huyện Bố

H
IN

Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian sắp tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan phát triển TTCN tại
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

TẾ

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong
khoảng thời gian từ 2015 – 2017; Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát
trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018; Các giải pháp,



3

HU

đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh

Quảng Bình. Cụ thể tại 5 xã: Phúc Trạch, Đức Trạch, Mỹ Trạch, Hoà Trạch và
Bắc Trạch.

- Về nội dung: Phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, trong

đó tập trung làm rõ các: đặc điểm, nhân tố tác động ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá sự
phát triển TTCN, để từ đó đánh giá thực trạng những khó khăn, thuận lợi, nguyên
nhân trong phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, định hướng và
đưa ra các giải pháp nhằm phát triển TTCN tại địa bàn trong những năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
+ Thông tin thứ cấp

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm giai đoạn

2015 – 2017 do các cơ quan quản lý thuộc UBND huyện Bố Trạch cung cấp như:

HỌ

Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi Cục thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn…; ngoài ra tác giả còn tham khảo các công trình khoa học, các báo cáo,
tạp chí chuyên ngành và các tài liệu khác liên quan đến vấn đề phát triển TTCN.

CK

+ Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập qua điều tra, khảo sát theo bảng hỏi đối với
các chủ cơ sở sản xuất TTCN tại huyện Bố Trạch. Để đánh giá tình hình phát triển
TTCN tại huyện Bố Trạch, qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia và tình hình

H
IN

thực tế tại địa phương, chúng tôi chọn 5 nghề có thế mạnh thuộc 5 vùng sản xuất
khác nhau để điều tra, trong đó, vì địa bàn rộng, các cơ sở nằm rải rác nên mỗi
nhóm nghề chọn điều tra khoảng 5% số cơ sở. Cụ thể:

- Nhóm chế biến lâm sản có 348 cơ sở, chúng tôi chọn 15 cơ sở mộc dân
dụng ở xã Phúc Trạch đại diện cho vùng phía Tây.

TẾ

- Nhóm chế biến thực phẩm có 629 cơ sở, chúng tôi chọn 31 cơ sở chế biến
nước mắm ở xã Đức Trạch đại diện cho vùng Trung Tâm.

- Nhóm nghề mây tre đan có 238 cơ sở, chúng tôi chọn 11 cơ sở mây tre đan

HU

ở xã Mỹ Trạch và nhóm nghề cơ khí, đồ gia dụng có 245 cơ sở, chúng tôi chọn 12
cơ sở cơ rèn dao, rựa ở xã Bắc Trạch đại diện cho vùng phía Bắc.



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Nhóm nghề sản xuất vật liệu xây dựng có 324 cơ sở, chúng tôi chọn 15 cơ

sở sản xuất gạch Block ở xã Hòa Trạch đại diện cho vùng phía Nam.
4.2. Phương pháp phân tích
- Đối với số liệu thứ cấp:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để phân tích, mô tả tổng quát về tình

hình địa bàn nghiên cứu, thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn nghiên cứu. Bao
gồm: thống kê khái quát diện tích, vị trí địa lý, tình hình kinh tế, xã hội tại huyện Bố
Trạch, thống kê số lượng các cở sở TTCN, lao động, giá trị sản xuất TTCN trong
thời gian 2015-2017.

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu đã thu

thập được tiến hành tổng hợp thành các bảng biểu, từ đó nhận xét về tình hình phát
triển TTCN tại huyện Bố Trạch.

HỌ

- Đối với số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp thống kê mô tả: thống kê, hệ thống hóa các thông tin được
điều tra, khảo sát từ chủ các cơ sở TTCN.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các phiếu điều tra thu thập

CK

được tiến hành tổng hợp, phân tích các nội dung về tình hình phát triển của các cơ
sở TTCN, từ đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển TTCN
tại huyện Bố Trạch để đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển trong thời
5. Cấu trúc của luận văn

H
IN

gian tới.

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục các tài liệu tham
khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp ở

TẾ

khu vực nông thôn.

Chương 2: Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện

HU

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.



5


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU
THỦ CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC NÔNG THÔN

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP Ở
NÔNG THÔN

1.1.1. Khái niệm và phân loại tiểu thủ công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm

Theo các nhà Kinh tế học Liên Xô (cũ) thì: “thủ công nghiệp là sản xuất thủ

công sử dụng lao động thô sơ chế biến nguyên liệu thành sản phẩm”. Vào thời kỳ
cách mạng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ Tiểu công nghiệp và Thủ công nghiệp để chỉ
cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh [16].
Trên thế giới, người ta quan niệm thủ công nghiệp như là một thành phần,

HỌ

một dạng thức, một kiểu loại tiểu công nghiệp. Quan niệm đó đến nay vẫn thống
nhất không có sự tranh luận và ngày nay ở nhiều nơi ngưòi ta không dùng thuật ngữ
“thủ công nghiệp” mà chỉ dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp” để chỉ nền sản xuất
công nghiệp có quy mô nhỏ.

CK

Ở Việt Nam, dưới thời Pháp thuộc, từ nền sản xuất thủ công truyền thống đã
xuất hiện các hình thức hiệp tác giản đơn, sau đó từng bước hình thành các doanh
nghiệp tư nhân, với số công nhân làm thuê nhiều nhất là 300, còn chủ yếu từ 100

H
IN

công nhân trở xuống. Bởi vậy, khái niệm về tiểu công nghiệp chủ yếu để chỉ bộ
phận sản xuất công nghệ phẩm và hàng tiêu dùng trong phạm vi kinh doanh của tư
sản dân tộc Việt Nam. Thuật ngử “tiểu công nghiệp“ và thủ công nghiệp được Đảng
và Nhà nước sử dụng trong các văn bản về phát triển kinh tế sau khi giành được
chính quyền tháng 8/1945. Đến năm 1951, Chính cương của của Đảng Lao động

TẾ

Việt Nam đề cập đến thuật ngữ “tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp”, nhưng các
văn bản của Đảng, Nhà nuớc thời kỳ này chỉ dùng chung một thuật ngữ là “thủ công
nghiệp”. Trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước từ năm 1960 đến
nay, đều dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp” [18].

HU


6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Công trình khoa học “Tiểu, thủ công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1858 –

1945" của Phó giáo sư Vũ Huy Phúc đã đưa ra khái niệm TTCN thời cận đại như
sau: “ tiểu, thủ công nghiệp thời cận đại bao gồm toàn bộ nền sản xuất các mặt hàng
tiêu dùng phi nông nghiệp truyền thống hoặc mới du nhập do người Việt Nam tiến
hành ở nông thôn, ở các làng chuyên nghề và các đô thị, thị trấn, không loại trừ một
bộ phận sản xuất của Tư sản công nghiệp nhỏ dân tộc” [12].
Trong thời kỳ đổi mới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về ngành TTCN, với

nhiều cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra những quan niệm về ngành TTCN. Nguyễn Ty
trong luận án Phó tiến sỹ kinh tế đã quan niệm: “Thủ công nghiệp ở nông thôn hay còn
gọi là công nghiệp nông thôn ở trình độ thấp là một bộ phận của hệ thống công nghiệp
mà trong đó quá trình lao động chủ yếu dựa vào lao động chân tay sử dụng các công cụ
sản xuất giản đơn để chế biến nguyên liệu ra sản phẩm” và “tiểu công nghiệp hay còn

HỌ

gọi là công nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng công cụ lao động nữa cơ khí hoặc các máy
móc nhỏ hiện đại để chế biến nguyên liệu ra các sản phẩm cho xã hội”. Tác giả kết luận
“ Thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn cũng là một bộ phận của công
nghiệp, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội [16].

CK

Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm TTCN từ
những góc độ khác nhau và có thể rút ra một số điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, các quan niệm trên về TTCN đứng riêng rẻ không có giá trị phổ

H
IN

biến cho các nước trên thế giới, nhưng có giá trị bổ sung cho nhau và là một trong
những cơ sở để các nước thể chế hóa thành luật, hoạch định các chính sách riêng
cho khu vực này và giúp cho sự quản lý, điều hành các chương trình của Chính phủ
về phát triển TTCN. Nội dung các định nghĩa có sự thay đổi theo thời gian, tùy
thuộc vào điều kiện phát triển của mỗi nước.

TẾ

Thứ hai, tiểu công nghiệp và thủ công nghiệp là một bộ phận của hệ thống
công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, lao động thủ công nghiệp chủ yếu là lao
động thủ công với các công cụ sản xuất thô sơ; còn lao động tiểu công nghiệp thì
chủ yếu là lao động sử dụng máy móc với các công cụ lao động bán cơ khí và cơ



7

HU

khí ở trình độ công nghệ khác nhau và với quy mô nhỏ.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Thứ ba, có thể lấy số lượng công nhân và mức vốn cố định làm tiêu chí để

xác định các cơ sở sản xuất TTCN. Các nước trên thế giới và các tổ chức nghiên
cứu về tiểu công nghiệp khi xác định doanh nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ đều
lấy số lao động và vốn sản xuất của các cơ sở TTCN làm tiêu chí xác định.
Ở nước ta hiện nay, quy mô của các cơ sở sản xuất TTCN không vượt quá

giới hạn của tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn. Từ
những vấn đề nêu trên, cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và xu
hướng phát triển của ngành TTCN nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, có thể quan niệm:
Tiểu thủ công nghiệp là những hoạt động sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ trên địa
bàn nông thôn, trong quá trình sản xuất, kinh doanh sử dụng công cụ lao động thủ
công, công cụ bán cơ khí và trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí

HỌ

và máy móc hiện đại cùng các nguồn lực ở nông thôn để sản xuất ra nhiều loại sản
phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội hoặc để khôi phục giá trị
sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt.
Như vậy, TTCN nông thôn là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất,

CK

một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, tồn tại khách quan trong
các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ thống công nghiệp nông thôn,
là một nền công nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất có sự kết

H
IN

hợp đa dạng giữa lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện và máy móc hiện
đại. Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực ở nông thôn như: lao động, vốn, tài
nguyên… được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau. Các chủ thể tham
gia sản xuất trong các ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh
1.1.1.2. Phân loại tiểu thủ công nghiệp

TẾ

nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…

Có thể sử dụng những tiêu chí khác nhau để phân loại TTCN trong nông
thôn. Tuy nhiên, việc sử dụng tiêu chí phân loại nào là tuỳ theo mục đích của việc

HU


8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

phân loại. Để phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lựa chọn tiêu
chí phân loại dựa trên những đặc trưng sau đây của các hoạt động sản xuất TTCN:
- Trong hoạt động sản xuất cùng thực hiện một loại công nghệ hoặc công

nghệ tương tự.

- Sản phẩm được sản xuất ra từ một loại nguyên liệu hay nguyên liệu đồng loại.
- Sản phẩm có công dụng cụ thể giống nhau hoặc tương tự nhau.
Căn cứ vào 3 đặc trưng cơ bản trên TTCN trong nông thôn được phân loại

thành các Tiểu ngành nghề gồm:
- Tiểu ngành nghề khai thác
- Tiểu ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Tiểu ngành nghề dệt, may mặc
- Tiểu ngành nghề sứ, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng

HỌ

- Tiểu ngành nghề cơ khí

- Các ngành nghề khác như: Ngành công nghiệp da giày, sản xuất phân bón,
sản xuất giấy, sản xuất nhựa…

Phân loại theo Tiểu ngành TTCN nêu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc

CK

nghiên cứu đánh giá thực trạng và xây dựng một cơ cấu TTCN hợp lý để phát huy
lợi thế của các ngành TTCN trong phát triển kinh tế-xã hội nông thôn.
1.1.2. Quan niệm về phát triển tiểu thủ công nghiệp

H
IN

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:
hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,... Nhưng nếu
hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản
thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là
tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện. Ý nghĩa của nguyên lý này đòi

TẾ

hỏi: trong khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng phải tôn trọng nguyên tắc phát
triển của chúng, không được thành kiến, định kiến,... Luôn lạc quan tin tưởng vào
khuynh hướng vận động của sự vật, tạo mọi điều kiện để sự vật phát triển [1].
Phát triển kinh tế bao hàm trong nó mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng

HU

kinh tế và công bằng xã hội. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết



9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

và cơ bản để giải quyết công bằng xã hội, công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn đấu
của nhân loại, vừa là động lực của sự phát triển. Mức độ công bằng xã hội càng cao
thì trình độ phát triển, trình độ văn minh của xã hội càng có cơ sở bền vững.
Tăng trưởng KT là điều kiện cần để phát triển KT. Ở những nước đang phát

triển, đặc biệt là những nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người
thấp, nếu không đạt được mức tăng trưởng tương đối cao và liên tục trong nhiều
năm, thì khó có điều kiện KT để cải thiện mọi mặt của đời sống KT - XH. Tuy
nhiên tăng trưởng KT chỉ là điều kiện cần, không phải là điều kiện đủ để phát triển
KT. Tăng trưởng KT có thể được thực hiện bởi những phương thức khác nhau và do
đó có thể dẫn đến những kết quả khác nhau. Nếu phương thức tăng trưởng KT
không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu KT xã hội theo hướng tiến bộ, không làm gia
tăng, mà thậm chí còn làm xói mòn năng lực nội sinh của nền KT, sẽ không thể tạo

HỌ

ra sự phát triển KT. Nếu phương thức tăng trưởng KT chỉ đem lại lợi ích KT cho
nhóm dân cư này, cho vùng này, mà không hoặc đem lại lợi ích không đáng kể cho
nhóm dân cư khác, vùng khác thì tăng trưởng KT như vậy sẽ khoét sâu vào bất bình
đẳng xã hội. Những phương thức tăng trưởng như vậy, rốt cục, cũng chỉ là kết quả

CK

ngắn hạn, không những không thúc đẩy được phát triển, mà bản thân nó cũng khó
có thể tồn tại được lâu dài [33].

Về quan niệm “tiểu, thủ công nghiệp”: Tiểu, thủ công nghiệp là những hoạt

H
IN

động sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ trên địa bàn nông thôn (NT), trong quá trình
sản xuất, kinh doanh sử dụng công cụ lao động thủ công, công cụ bán cơ khí và
trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí và máy móc hiện đại cùng
các nguồn lực ở NT để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu
khác nhau của xã hội hoặc để khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu

TẾ

dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt.

Từ khái niệm “phát triển” và quan niệm “TTCN” thì “phát triển TTCN”
được quan niệm như sau: Phát triển TTCN là sự tăng trưởng trong ngành KT thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội,

HU

tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ thống



10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

công nghiệp, là một nền công nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản
xuất có sự kết hợp đa dạng giữa lao động thủ công, lao động cơ khí, phương tiện và
máy móc hiện đại gắn liền với nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công
bằng xã hội. Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực ở NT như: lao động, vốn, tài
nguyên… được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành KT khác nhau. Các chủ thể tham gia
sản xuất trong các ngành TTCN là hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH).
Với những tính chất trên, phát triển TTCN bao hàm các nội dung cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng và mối quan hệ giữa tăng trưởng các ngành nghề TTCN

phải phù hợp với mức tăng dân số.
+ Sự tăng trưởng trong các ngành nghề TTCN phải dựa trên cơ cấu kinh tế

HỌ

hợp lý, tiến bộ để đảm bảo tăng trưởng bền vững.
+ Tăng trưởng trong các ngành nghề TTCN phải đi đôi với công bằng xã hội,
tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết
quả của sự tăng trưởng này.

CK

+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến đổi nhu cầu của
con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp

H
IN

1.1.3.1. Đặc điểm

+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp mang tính đa dạng

Xem xét trên nhiều giác độ cho thấy sự tồn tại và phát triển ngành TTCN rất
đa dạng và phong phú, với nhiều loại hình hoạt động và ngành nghề như: khai thác,
chế biến nông sản thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, chế tác kim loại… TTCN có thể

TẾ

được tổ chức sản xuất tại hộ gia đình, sử dụng lao động gia đình, có thuê thêm lao
động hoặc tại các cơ sở sản xuất như HTX, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn với các loại công nghệ sản xuất được sử dụng từ thủ công, bán cơ
khí, cơ khí đến máy móc hiện đại. Do có lợi thế về địa điểm sản xuất và khai thác

HU

các nguồn lực tại chỗ, nhất là đối với nguồn nguyên liệu không tập trung, nằm rải



11


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

rác khắp nơi, dễ hư hỏng nên TTCN cho phép giảm nhiều chi phí sản xuất so với
sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường có mối liên hệ chặt chẽ, trực tiếp
với khách hàng và người lao động
Với vai trò cá nhân người chủ trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN,

các cơ sở này dễ duy trì được những mối liên hệ chặt chẽ với khách hàng. Điều này
tạo nên một lợi thế, một ưu điểm đặc biệt của sản xuất TTCN. Mặt khác, giữa chủ
cơ sở TTCN với người lao động thường có mối quan hệ quen biết, thân tình nên
giúp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt được hiệu quả tối đa trong sản xuất.
Khi các cơ sở này được mở rộng thì nét đặc biệt này dần bị xoá đi. Tuy nhiên,

điểm yếu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN là tính chất gia trưởng trong quan
hệ sản xuất hay là thái độ bảo thủ, chậm cải tiến tổ chức, đổi mới kỹ thuật.

HỌ

+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường có tính mềm dẻo, linh hoạt trong
sản xuất, kinh doanh

Hoạt động sản xuất ở quy mô công nghiệp nhỏ, các cơ sở sản xuất TTCN có
tính mềm dẻo, linh hoạt cao trong các khâu sản xuất hay giao dịch, nên có thể đáp

CK

ứng kịp thời những yêu cầu cụ thể của khách hàng, nhanh chóng “bắt lấy” thời cơ
kinh doanh, dễ dàng tìm kiếm những phân đoạn thị trường mới, lấp chỗ trống mới
xuất hiện trong thị trường khi thấy có lợi và cũng dễ dàng rút khỏi thị trường khi
sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn, kém hiệu quả và dễ chuyển hướng sang sản xuất

H
IN

sản phẩm khác cùng Tiểu ngành nghề hoặc sang các ngành dịch vụ sửa chữa. Ở quy
mô nhỏ, các cơ sở sản xuất TTCN dễ ứng phó với sự thay đổi trong môi trường kinh
doanh có nhiều biến động, sáng tạo sản phẩm mới và tìm kiếm nhu cầu mới từ thị
trường. Do đó, cần có một thái độ linh hoạt trong các chính sách đối với TTCN,
tránh những quy định rườm rà về thủ tục hành chính, nếu không sẽ làm triệt tiêu khả

TẾ

năng thích ứng nhanh, mềm dẻo và linh hoạt của các cơ sở sản xuất TTCN.
+ Hạn chế trong tiếp cận các nguồn vốn chính thức nhưng lại rất linh hoạt
trong tiếp cận các nguồn vốn không chính thức

HU

Các cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh TTCN khó vay vốn ở các ngân hàng hơn
so với các xí nghiệp trong ngành công nghiệp có quy mô lớn, và khi tình hình tài



12


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

chính có sự biến động thì dễ bị cắt giảm tài chính và càng khó vay vốn. Đây là điểm
hạn chế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN về nguồn vay tín dụng ở các
ngân hàng.

Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành TTCN lại có được khả năng

huy động vốn dễ dàng từ gia đình, người thân và bạn bè để thành lập, mở rộng sản
xuất, nhanh chóng đi vào hoạt động và không bỏ lỡ các cơ hội sản xuất, kinh doanh.
Đây là lợi thế chung của các cơ sở sản xuất, kinh doanh TTCN ở Việt Nam hiện nay
cũng như nhiều nước trên thế giới. Vì vậy, lợi thế này cần được phát huy trong phát
triển sản xuất, kinh doanh các ngành TTCN.
+ Tính chất chuyên môn hoá thấp trong quản lý sản xuất kinh doanh
Ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề TTCN trong nông thôn, chức

năng quản lý và lãnh đạo thường chưa phân định rõ. Người chủ các cơ sở sản xuất

HỌ

tiểu thủ công nghiệp thường kiêm nhiệm mọi khâu trong quá trình tổ chức quản lý
sản xuất, kinh doanh. Đặc điểm này thể hiện rõ nét ở các hộ sản xuất, kinh doanh
TTCN. Qui mô càng mở rộng thì nhu cầu phân công chuyên môn hoá mới được đặt
ra. Thông thuờng, ở quy mô trên dưới 100 công nhân, sự chuyên môn hoá trong

CK

quản lý mới trở nên quan trọng.

1.1.3.2. Vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp
+ Phát triển TTCN có vai trò bổ sung, phối hợp và hỗ trợ khu vực công nghiệp quy

H
IN

mô lớn

Từ những đặc điểm cơ bản các ngành TTCN cho thấy khả năng tồn tại và
phát triển các ngành TTCN trong nền kinh tế công nghiệp hiện đại là có cơ sở khoa
học. Đó là những lợi thế của khu vực sản xuất TTCN có thể bổ sung cho khu vực
sản xuất đại công nghiệp và trong một phạm vi nào đó còn có thể cạnh tranh với

TẾ

khu vực sản xuất đại công nghiệp. Giữa hai khu vực công nghiệp này có những
quan hệ bổ sung, phối hợp và hỗ trợ nhau cùng phát triển. Thực tiễn cho thấy các xí
nghiệp lớn không nhất thiết phải thực hiện mọi thao tác của việc sản xuất ra sản
phẩm. Bởi vì, nếu thực hiện hầu hết các khâu thao tác trong chế tạo sản phẩm sẽ

HU

làm cho chi phí sản xuất cao và thu được lợi nhuận thấp. Do đó, những khâu thao



13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×