Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thừa thiên huế

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƯƠNG NGUYỄN XUÂN HÀ

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN

ỌC

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

ĐẠ

IH


THỪA THIÊN HUẾ

TR

ƯỜ

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƯƠNG NGUYỄN XUÂN HÀ

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ỌC

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

IH

THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

ĐẠ

Mã số: 8340410



TR

ƯỜ

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN

KIN
HT
ẾH
UẾ

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn
thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn PGS.TS.
Nguyễn Văn Phát. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và
chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu.

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Tác giả luận văn

i

Dương Nguyễn Xuân Hà


LỜI CẢM ƠN

KIN
HT
ẾH
UẾ

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy giáo, cô giáo và các cán bộ
công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi
về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.
Nguyễn Văn Phát, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Vietinbank Thừa Thiên Huế)

ỌC

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như quá
trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.

Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá

IH

trình thực hiện luận văn này.

NG

ĐẠ

Tác giả luận văn

TR

ƯỜ

Dương Nguyễn Xuân Hà

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: DƯƠNG NGUYỄN XUÂN HÀ

KIN
HT
ẾH
UẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài

Thời gian qua, hoạt động huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Thừa
Thiên Huế đã có những thành công nhất định, đóng góp phần lớn trong việc mang
lại hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập cần khắc phục như
chính sách sản phẩm còn đơn điệu; chính lãi suất không linh hoạt, chưa hấp dẫn,
chính sách khách hàng, chính sách mở rộng mạng lưới chưa triển khai triệt để và có

ỌC

hiệu quả… Vì vậy, Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế cần nghiên cứu và tích
cực tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách huy động vốn nhằm khai thác tối
đa những nguồn vốn tiềm năng trong dân cư và trong xã hội là hết sức cấp thiết, góp

IH

phần giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chính sách huy

ĐẠ

động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Thừa Thiên Huế” là hết sức cấp thiết.
2. Phương pháp nghiên cứu

NG

Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;
tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp thống kê mô tả, kiểm định thống kê;

ƯỜ

phương pháp so sánh, hạch toán kinh tế nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn

TR

về chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực
trạng chính sách huy động vốn tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2015-2017. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Vietinbank
Chi nhánh Thừa Thiên Huế đến năm 2022.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Nguyên nghĩa

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

HĐV

: Huy động vốn

KBNN

: Kho bạc Nhà nước

KH

: Khách hàng

LS

: Lãi suất

NH

: Ngân hàng

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung ương

SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TD

: Tín dụng

TK

: Tài khoản

USD

: Đô la Mỹ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

Viết tắt

: Đồng Việt Nam

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

VNĐ

iv


MỤC LỤC
Trang

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................... xii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................2

ỌC

2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................3

IH

3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3

ĐẠ

4.1. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................3
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu...........................................................4

NG

5. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................6
CHƯƠNG 1................................................................................................................6

ƯỜ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH ..................6
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .....................................6
1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại .....................................................6

TR

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại.................................................................6
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ................................7
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại ........................................9
1.1.3.1. Huy động vốn ..........................................................................................9
1.1.3.2. Cho vay ...................................................................................................9
v


1.1.3.3. Thanh toán.............................................................................................11
1.1.3.4. Tài trợ ngoại thương..............................................................................11

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.1.3.5. Dịch vụ ủy thác .....................................................................................12
1.1.3.6. Bảo quản vật có giá ...............................................................................12
1.2. Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại ...................................13
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chính sách huy động vốn của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................13
1.2.1.1. Khái niệm chính sách huy động vốn .....................................................13
1.2.1.2. Đặc điểm chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại...........16
1.2.1.3. Vai trò chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại...............17
1.2.2. Nội dung chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại.................20
1.2.2.1. Hoạch định chính sách huy động vốn ...................................................20
1.2.2.2. Ban hành các chính sách huy động vốn ................................................21

ỌC

1.2.2.3. Tổ chức thực hiện công tác huy động vốn ............................................23
1.2.2.4. Kiểm tra, giám sát huy động vốn ..........................................................27
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách huy động vốn của ngân

IH

hàng thương mại........................................................................................................28
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn .......................................28

ĐẠ

1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách huy động vốn .....29
1.2.3.3. Các chỉ tiêu định tính ............................................................................29
1.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách huy động vốn của các ngân hàng thương

NG

mại và bài học đối với Vietinbank Chi nhánh Huế...............................................31
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

ƯỜ

(Vietcombank)...........................................................................................................31
1.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Thừa
Thiên Huế (Techcombank) .......................................................................................33

TR

1.3.3. Bài học rút ra đối với Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế ..................34
CHƯƠNG 2..............................................................................................................36
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN ............................................36
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG ..................36
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ...............................................36
vi


2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam và
Chi nhánh Thừa Thiên Huế...................................................................................36

KIN
HT
ẾH
UẾ

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ..........................36
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa
Thiên Huế..................................................................................................................37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................38
2.1.4. Tình hình lao động......................................................................................41
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................42
2.2. Đánh giá chính sách huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế........................................................................47
2.2.1. Tổ chức công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế............................................................................47
2.2.1.1. Cơ chế quản lý, điều hành hoạt động huy động vốn.............................47

ỌC

2.2.1.2. Tổ chức bộ máy huy động vốn..............................................................48
2.2.1.3. Quy trình, thủ tục, chứng từ giao dịch ..................................................51
2.2.2. Tình hình triển khai các chính sách huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

IH

Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế ............................................52
2.2.2.1. Chính sách sản phẩm, dịch vụ huy động vốn........................................52

ĐẠ

2.2.2.2. Chính sách lãi suất ................................................................................53
2.2.2.3. Chính sách phát triển kênh huy động....................................................55
2.2.2.4. Chính sách khách hàng..........................................................................58

NG

2.2.3. Theo dõi, đánh giá chính sách huy động vốn .............................................60
2.2.4. Kết quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi
nhánh Huế .................................................................................................................61

ƯỜ

2.2.4.1. Cơ cấu nguồn vốn .................................................................................61
2.2.4.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ............................63
2.2.4.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động .................................................................63

TR

2.2.4.4. Thị phần huy động vốn .........................................................................68
2.2.4.5. Chi phí huy động vốn............................................................................69
2.2.4.6. Tính sát thực của kế hoạch huy động vốn.............................................69

vii


2.2.4.7. Tính hợp lý trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách huy
động vốn....................................................................................................................71

KIN
HT
ẾH
UẾ

2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế....................71
2.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát...............................................................................71
2.3.1.1. Đối tượng là khách hàng .......................................................................71
2.3.1.2. Đối tượng là cán bộ nhân viên ngân hàng.............................................73
2.3.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế........................74
2.3.2.1. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách sản phẩm...............74
2.3.2.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách lãi suất ..................76
2.3.2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về đội ngũ nhân viên ...................76
2.3.2.4. Đánh giá của các đối tượng điều tra về cơ sở vật chất và kênh huy

ỌC

động ..........................................................................................................................77
2.3.2.5. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách khách hàng ...........78
2.3.3. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa cán bộ nhân viên và khách hàng

IH

về chính sách huy động vốn ......................................................................................79
2.3.3.1. Kiểm định sự khác biệt khi đánh giá về yếu tố sản phẩm.....................79

ĐẠ

2.3.3.2. Kiểm định sự khác biệt khi đánh giá về chính sách lãi suất .................81
2.3.3.3. Kiểm định sự khác biệt khi đánh giá về đội ngũ nhân viên ..................82
2.3.3.4. Kiểm định sự khác biệt khi đánh giá về cơ sở vật chất và kênh huy

NG

động ..........................................................................................................................83
2.3.3.5. Kiểm định sự khác biệt khi đánh giá về chính sách khách hàng ..........84
2.4. Đánh giá chung về chính sách huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công

ƯỜ

Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế ..................................................85
2.4.1. Những kết quả đạt được..............................................................................85

TR

2.4.2. Những hạn chế ............................................................................................86
CHƯƠNG 3..............................................................................................................88
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN .......................89
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG .................89
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ...............................................89
viii


3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi
nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới............................................................89

KIN
HT
ẾH
UẾ

3.1.1. Định hướng nhiệm vụ đến năm 2022 .........................................................89
3.1.2. Phương hướng huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế
...................................................................................................................................90
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế ...................................................91
3.2.1. Giải pháp về cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn ..............91
3.2.2. Giải pháp về sản phẩm huy động vốn.........................................................92
3.2.3. Giải pháp về chính sách mở rộng mạng lưới và kênh huy động ......................94
3.2.4. Giải pháp về chính sách khách hàng...........................................................94
3.2.5. Giải pháp về chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác huy
động vốn....................................................................................................................97

ỌC

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................98
1. Kết luận .............................................................................................................98
2. Kiến nghị ...........................................................................................................99

IH

2.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ.........................................................................99
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................99

ĐẠ

2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ....................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103

NG

Quyết định hội đồng chấm luận văn
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn và nhận xét của các phản biện

ƯỜ

Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn

TR

Xác nhận hoàn thiện luận văn

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 2.1. Tình hình lao động của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế .............41
qua 3 năm 2015-2017................................................................................................41
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3
năm 2015 - 2017........................................................................................................43
Bảng 2.3. Tình hình cho vay tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế ................44
qua 3 năm 2015 - 2017..............................................................................................44
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế..............46
qua 3 năm 2015 - 2017..............................................................................................46
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực phục vụ hoạt động huy động vốn ..............................49
Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017................................49
Bảng 2.6. Chất lượng nguồn nhân lực huy động vốn ...............................................50

ỌC

Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017................................50
Bảng 2.7. Phương tiện sử dụng trong hoạt động huy động vốn ...............................51
tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...........................51

IH

Bảng 2.8. Trần lãi suất huy động bình quân đối với các kỳ hạn...............................54
tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...........................54

ĐẠ

Bảng 2.9. Mạng lưới huy động vốn tại Vietinbank ..................................................55
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................55
Bảng 2.10. Kết quả phát triển mạng lưới ATM, POS qua 3 năm 2015-2017...........57

NG

Bảng 2.11. Tình hình triển khai tặng quà khách hàng trong huy động vốn..............58
tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...........................58
Bảng 2.12. Hoạt động quảng bá và hỗ trợ khách hàng trong huy động vốn............60

ƯỜ

tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...........................60
Bảng 2.13. Tình hình kiểm tra giám sát chính sách huy động vốn...........................61
tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...........................61

TR

Bảng 2.14. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn tại Vietinbank .........................................62
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................62
Bảng 2.15. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động..............................63
tại Vietinbank Chi nhánh Huế qua 3 năm 2015-2017...............................................63
x


Bảng 2.16. Cơ cấu tiền gửi huy động theo loại tiền tại Vietinbank..........................64
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................64

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 2.17. Cơ cấu tiền gửi huy động theo kỳ hạn tại Vietinbank ............................66
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................66
Bảng 2.18. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo địa bàn tại Vietinbank ......................67
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................67
Bảng 2.19. Thị phần huy động vốn tiền gửi tại Vietinbank......................................68
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................68
Bảng 2.20. Tổng hợp chi phí huy động vốn/Qui mô huy động vốn tiền gửi tại
Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017................................69
Bảng 2.21. Tình hình thực hiện huy động vốn so kế hoạch tại Vietinbank..............70
Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................70
Bảng 2.22. Năng suất huy động vốn tại Vietinbank .................................................71

ỌC

Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2015-2017...................................................71
Bảng 2.23. Đặc điểm mẫu khảo sát là khách hàng ...................................................72
Bảng 2.24. Đặc điểm mẫu là cán bộ nhân viên ngân hàng .......................................73

IH

Bảng 2.25. Đánh giá của các đối tượng điều tra về chính sách sản phẩm ................75
Bảng 2.26. Đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách lãi suất ..........................76

ĐẠ

Bảng 2.27. Đánh giá của đối tượng điều tra về đội ngũ nhân viên...........................77
Bảng 2.28. Đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở vật chất và kênh huy động....78
Bảng 2.29. Đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách khách hàng ...................79

NG

Bảng 2.30. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt.........................80
khi đánh giá về chính sách sản phẩm........................................................................80
Bảng 2.31. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt.........................81

ƯỜ

khi đánh giá về chính sách lãi suất............................................................................81
Bảng 2.32. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt.........................82
khi đánh giá về yếu tố đội ngũ nhân viên .................................................................82

TR

Bảng 2.33. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt.........................83
khi đánh giá về cơ sở vật chất và kênh huy động .....................................................83
Bảng 2.34. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt.........................84
khi đánh giá về chính sách khách hàng.....................................................................84
xi


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

KIN
HT
ẾH
UẾ

Hình 2.1. Logo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam....................................37
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế..................39

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Hình 2.3. Tổ chức bộ máy huy động tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế....48

xii


PHẦN I. MỞ ĐẦU

KIN
HT
ẾH
UẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự
do hóa thương mại đã và đang là xu thế nổi bật của nền kinh tế thế giới đương đại.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương nhất quán và là nội dung trọng tâm
trong chính sách đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế của Đảng ta trong quá trình
đổi mới đất nước. Việt Nam đã tham gia đàm phán và ký kết 12 Hiệp định thương
mại tự do (FTA) với 56 quốc gia và nền kinh tế trên thế giới, trong đó các FTA thế
hệ mới đã kết thúc đàm phán gồm FTA Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA,
2015) và Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP,
2018). Đây là các FTA thế hệ mới với diện cam kết rộng và mức cam kết sâu. Đặc
biệt, Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức hình thành từ 31/12/2015 đã

ỌC

mang lại những cơ hội to lớn cho các nước thành viên nhờ khai thác hiệu quả hơn
các nguồn lực khu vực, tăng cường khả năng thu hút đầu tư và tham gia vào chuỗi
giá trị toàn cầu (http://www.trungtamwto.vn).

IH

Sự kiện này tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế Việt Nam nhưng
đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức khó khăn cho tất cả các ngành, các lĩnh

ĐẠ

vực của nền kinh tế, đặc biệt là ngành Ngân hàng (NH) chịu tác động rất lớn từ việc
mở cửa thị trường dịch vụ. Các ngân hàng thương mại trong nước đang gặp phải sự
cạnh tranh gay gắt không những đến từ các đối thủ trong nước mà còn đến từ các tổ

NG

chức tài chính, ngân hàng nước ngoài. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó,
khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Ngân hàng nào dành
được sự quan tâm và lòng trung thành của khách hàng (KH) thì ngân hàng đó sẽ tồn

ƯỜ

tại và phát triển bền vững. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng là chiến
lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất đối với mọi ngân hàng và đang trở
thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ngân hàng. Thu hút khách hàng mới,

TR

củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một phương thức kinh doanh hữu hiệu
với lượng chi phí bỏ ra không quá lớn nhưng mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
Làm thế nào để đem đến cho khách hàng một chất lượng dịch vụ tốt nhất để từ đó
tạo ra sự hài lòng cao nhất luôn là vấn đề mà các ngân hàng phải cố gắng thực hiện.
1


Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế
(Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế) là một trong số ngân hàng TMCP mạnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

nhất hiện nay và đang nắm giữ một lượng lớn khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế. Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn dẫn đầu về huy động vốn,
tài sản và lợi nhuận trước thuế trong toàn hệ thống. Tính đến 31/12/2017, trên địa
bàn Thừa Thiên Huế có hoạt động của 21 Ngân hàng thương mại, 1 Ngân hàng
chính sách, 1 Ngân hàng phát triển, 70 Phòng giao dịch, 7 Quỹ tiết kiệm, 180 máy
ATM. Để thu hút được nguồn vốn các ngân hàng đã xây dựng nhiều chính sách và
biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn từ phương pháp truyền thống cũng như phi
truyền thống, cho thấy tầm quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Thời gian qua, hoạt động huy động vốn của Vietinbank Chi nhánh
Thừa Thiên Huế đã có những thành công nhất định, đóng góp phần lớn trong việc
mang lại hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập cần khắc phục

ỌC

như chính sách sản phẩm còn đơn điệu; chính lãi suất không linh hoạt, chưa hấp
dẫn, chính sách khách hàng, chính sách mở rộng mạng lưới chưa triển khai triệt để
và có hiệu quả… Vì vậy, Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế cần nghiên cứu và

IH

tích cực tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách huy động vốn nhằm khai
thác tối đa những nguồn vốn tiềm năng trong dân cư và trong xã hội là hết sức cấp

ĐẠ

thiết, góp phần giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách

NG

huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

ƯỜ

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chính sách huy động vốn qua 3

năm 2015-2017, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại

TR

Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế đến năm 2022.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách huy động vốn của

ngân hàng thương mại.
2


- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách huy động vốn tại Vietinbank Chi
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017.

nhánh Thừa Thiên Huế đến năm 2022.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Vietinbank Chi

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chính sách huy động vốn tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng khảo sát: Khách hàng có tham gia dịch vụ gửi tiền tiết kiệm và
cán bộ nhân viên tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu triển khai tại Vietinbank Chi nhánh Thừa
Thiên Huế.

ỌC

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách huy động vốn giai
đoạn 2015-2017; các giải pháp đề xuất được áp dụng đến năm 2022. Số liệu sơ cấp
được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2018.

IH

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

ĐẠ

- Đối với số liệu thứ cấp

Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế
qua 3 năm 2015-2017; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu

NG

được thu thập từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hướng.
- Đối với số liệu sơ cấp

ƯỜ

Nghiên cứu thực hiện điều tra bằng bảng hỏi thông qua cán bộ nhân viên

ngân hàng và khách hàng của Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm nắm bắt
được ý kiến đánh giá liên quan đến chính sách huy động vốn. Các bảng hỏi được

TR

thiết kế để thu thập thông tin của khách hàng; mục đích gửi tiết kiệm; yếu tố quan
tâm khi quyết định gửi tiết kiệm; đánh giá về các chính sách huy động vốn dưới góc
độ của khách hàng. Bên cạnh đó, thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên
ngân hàng về tình hình triển khai các chính sách huy động vốn dưới góc độ của cán
3


bộ nhân viên ngân hàng. Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn
về thực trạng chính sách huy động vốn tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

KIN
HT
ẾH
UẾ

để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp.
Chọn mẫu:

* Đối với cán bộ nhân viên ngân hàng: lấy phiếu đối với cán bộ làm chuyên
môn nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động huy động vốn, tương ứng với số mẫu
điều tra là 91.

* Đối với khách hàng: tiến hành điều tra khách hàng có tham gia dịch vụ gửi
tiền tiết kiệm tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu thực hiện
phương pháp chọn mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ. Dựa trên
tổng thể nghiên cứu bao gồm tất cả khách hàng có tham gia dịch vụ gửi tiền tiết
kiệm tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo
cơ cấu tỷ lệ khách hàng gửi tiết kiệm. Cỡ mẫu phù hợp được xác định theo công

IH

Công thức tính cỡ mẫu:

ỌC

thức của Cochran (1977):

Để cỡ mẫu có tính đại diện cao nhất, chọn p=q=0,5

ĐẠ

Z2α/2= 1,96 ; ε = 10%; với độ tin cậy 1- α = 95% thì ta tính được cỡ mẫu là:

NG

Dựa trên kích cỡ mẫu tối thiểu là 96, tuy nhiên, để đảm quy mô mẫu cũng
như dự phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả tiến hành khảo sát
đối với 200 khách hàng có tham gia dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Vietinbank Chi

ƯỜ

nhánh Thừa Thiên Huế. Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính
toán bằng các công cụ thống kê.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

TR

- Phương pháp thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và

thống kê mô tả để tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm thống
kê SPSS.

4


- Phương pháp kiểm định thống kê được sử dụng nhằm xem xét sự khác biệt
giữa nhóm các biến định lượng với biến phân loại đối tượng cần so sánh là cán bộ nhân

KIN
HT
ẾH
UẾ

viên và khách hàng. Từ việc phân tích trên giúp đưa ra các nhận xét, kết luận một cách
khách quan về những vấn đề liên quan đến nội dung và mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu
đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến
động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%).
5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận
văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách huy động vốn
của ngân hàng thương mại;

Chương 2. Thực trạng chính sách huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

ỌC

cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế;

Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Ngân hàng

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

5


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1

KIN
HT
ẾH
UẾ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, những hoạt động của ngân
hàng đã gắn bó với con người từ rất sớm. Nhiều cuộc nghiên cứu trên thế giới về
lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đều khẳng định rõ điều này. Các
nghiên cứu đều cho rằng, những manh nha của hoạt động ngân hàng đã được hình
thành và phát triển từ năm 3.500 trước Công nguyên với sự hoạt động tự phát của
một số nhà thờ, người có quyền thế và các thợ vàng đáp ứng đòi hỏi của dân chúng
trong việc cất trữ và bảo quản số của cải của mình nhằm tránh các cuộc cướp bóc

ỌC

thường xuyên xảy ra trong xã hội lúc đó.

Thuật ngữ “Ngân hàng” bắt đầu được sử dụng từ năm 323 trước Công nguyên,

IH

cho tới nay, thuật ngữ này đã được dùng để gọi tên cho một thiết chế kinh tế mà hoạt
động của nó luôn ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới đời sống con người và xã hội.

ĐẠ

Có nhiều quan niệm khác nhau về ngân hàng thương mại (NHTM), chẳng hạn:
Nước Pháp coi “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường
xuyên, nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền

NG

mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ Chiết khấu, tín dụng hay tài chính”
(Luật Ngân hàng Pháp năm 1941).
Đan Mạch thì coi “Ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao gồm:

ƯỜ

thu nhận tiền ký thác; buôn bán vàng bạc; hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc,
các phương tiện tín dụng và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ; thực hiện các nghiệp vụ
chuyển ngân; đứng ra bảo hiểm, bảo đảm ký quỹ; tham dự vào thiết lập các xí nghiệp”.

TR

Ở Việt Nam, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM:
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài

chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền
kinh tế.
6


Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
nhằm mục tiêu lợi nhuận..

KIN
HT
ẾH
UẾ

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
Tóm lại, NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế, thực hiện các chức năng:

(1) Trung gian tài chính: Với chức năng này, thì hoạt động chủ yếu của
NHTM là chuyển các khoản tiền tiết kiệm thành đầu tư.

(2) Tạo phương tiện thanh toán: Giấy nợ do ngân hàng phát hành trở thành
phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Ngày nay, nhà nước
tập trung quyền lực phát hành tiền, nhưng các NHTM vẫn tạo tiền thông qua cho
vay các khoản tiền gửi từ ngân hàng này đến ngân hàng khác.

(3) Trung gian thanh toán: ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn
nhất trong nền kinh tế với các hình thức thanh toán rất đa dạng, phong phú (séc, uỷ
nhiệm chi, nhờ thu, thẻ…). Các ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua

ỌC

NHTW hoặc các Trung tâm thanh toán.

Trong quá trình kinh doanh của mình, các NHTM tạo ra các công cụ tài chính,

IH

các loại hình dịch vụ tài chính ngân hàng làm tăng tính tiện ích của khách hàng khi sử
dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc
biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy đây là kênh quan trọng trong nền kinh tế.

ĐẠ

1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế
Ngân hàng là “tạo phẩm tuyệt tác nhất và hoàn thiện nhất” trong số các “tạo
phẩm” của kinh tế thị trường. Sự tuyệt tác đó của ngân hàng được đánh giá thông

NG

qua các vai trò của nó như sau:
Thứ nhất, ngân hàng là trung tâm tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền

ƯỜ

kinh tế vào mục đích cho vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
khác của xã hội. Ngân hàng có vai trò này bởi nó là trung gian tài chính, thực hiện
chức năng cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Tuy nhiên, ngân hàng thể hiện vai trò

TR

này như thế nào lại tùy thuộc vào tính chuyên nghiệp trong hoạt động cũng như sự
hoàn thiện của môi trường pháp lý về tài chính - ngân hàng. Ngân hàng hoạt động
có tính chuyên nghiệp càng cao thì vai trò tập trung vốn và cho vay càng được phát
huy tốt. Cũng tương tự như vậy, môi trường pháp lý về lĩnh vực tài chính ngân hàng

7


càng đồng bộ và hoàn thiện thì càng tạo thuận lợi cho các ngân hàng phát huy vai trò
là trung tâm trong huy động vốn và cho vay đối với nền kinh tế.

KIN
HT
ẾH
UẾ

Thứ hai, ngân hàng là trung tâm thanh toán lớn của nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Các ngân hàng đóng được vai trò này là
nhờ có sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp tổ chức
kinh tế muốn được thành lập và đi vào hoạt động đều phải mở tài khoản và ký quĩ tại
ngân hàng, đồng thời, trong quá trình hoạt động kinh doanh, tất cả các khoản thanh
toán đều phải thông qua tài khoản tại các ngân hàng. Những yêu cầu mang tính pháp lý
này khiến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn trong nền kinh tế. Các NHTM
sẽ phát huy vai trò là trung tâm thanh toán trong nền kinh tế thông qua việc tạo ra các
phương tiện và phương thức thanh toán phong phú, đa dạng cho nền kinh tế.
Thứ ba, ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị
trường vốn; góp phần ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát. Về nguyên tắc thì việc

ỌC

kiểm soát và điều tiết thị trường tiền tệ và thị trường vốn thuộc về NHTW, song
NHTW sẽ thực thi chức năng này thông qua các trung gian tài chính, trong đó chủ
yếu vẫn là các NHTM. Nghĩa là các NHTM trở thành trung gian truyền tải các

IH

thông điệp chính sách của NHTW đối với nền kinh tế. Tuy vậy, khả năng truyền tải
các thông điệp chính sách kinh tế của NHTW đối với nền kinh tế lại phụ thuộc vào

ĐẠ

nhiều yếu tố, trong đó, chủ yếu là sức ”hấp thụ” các can thiệp từ phía các NHTM.
Nếu như hệ thống NHTM hấp thụ tốt các thông điệp chính sách của NHTW thì các
thông điệp của NHTW sẽ được truyền tải đúng vào nền kinh tế, qua đó, mục tiêu

NG

cuối cùng sẽ được thực thi, hiệu quả kỳ vọng sẽ đạt được.
Thứ tư, ngân hàng là trung tâm thanh toán quốc tế của nền kinh tế. Thương
mại quốc tế sẽ khó có thể diễn ra thuận lợi nếu như không có sự hiện diện của các

ƯỜ

NHTM nhằm thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất nhập khẩu
với nhau. Bởi nếu như giữa các nhà xuất nhập khẩu thiếu sự tín nhiệm lẫn nhau về
năng lực chi trả và việc các NHTM làm trung gian bảo đảm khả năng chi trả cho các

TR

nhà nhập khẩu sẽ khuyến khích các nhà xuất khẩu tăng cường bán hàng trả chậm.
Nhưng để thực hiện được vai trò này thì đòi hỏi NHTM phải có đủ uy tín thương hiệu
trong cộng đồng tài chính quốc tế. Khi NHTM thực hiện được vai trò này thì đồng
thời, nó cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong hội nhập quốc tế của quốc gia.
8


Thứ năm, ngân hàng tham gia vào quá trình “tạo tiền”. Bằng cơ cấu nghiệp
vụ tự thân, NHTM còn tạo ra tiền gửi từ một lượng cung tiền cơ bản của NHTW.

KIN
HT
ẾH
UẾ

Các khoản tiền tạo ra từ chính quá trình hoạt động của hệ thống NHTM sẽ tạo điều
kiện để các ngân hàng tăng cường mở rộng cho vay đối với nền kinh tế.
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh của một NHTM có thể phân làm các nhóm nghiệp vụ
cơ bản sau:
1.1.3.1. Huy động vốn

Đây là hoạt động thường xuyên của các NHTM và là hoạt động rất quan
trọng đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế. Bởi lẽ trong nền
kinh tế luôn tồn tại một bộ phận tiền nhàn rỗi trong dân chúng và trong các tổ chức
kinh tế - xã hội, bộ phận này nếu được huy động tập trung sẽ tạo nguồn vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế. Các NHTM với vai trò và vị trí của mình là một trung gian tài

ỌC

chính, đứng ra huy động tập trung nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó đầu
tư đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Để có nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn vay ngày càng tăng lên từ phía khách

IH

hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phú, đa dạng để huy động vốn:
- Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

ĐẠ

dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn.
- Phong phú về công cụ huy động: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và
các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

NG

- Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong dân
chúng, các tổ chức kinh tế trong nước, vay trên thị trường vốn quốc tế.
- Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền: Tiết kiệm dự thưởng, tiết

ƯỜ

kiệm gửi một nơi lấy ra ở nhiều nơi…
Thực hiện hoạt động nhận tiền gửi, NHTM quản lý được một khối lượng lớn tiền

của nền kinh tế. Đây chính là nguồn vốn để ngân hàng tài trợ trở lại đối với nền kinh tế.

TR

1.1.3.2. Cho vay
Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được trong nền

kinh tế. Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức, đáp ứng nhu cầu
của nhiều đối tượng. Cụ thể:
9


- Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã thực hiện
nghiệp vụ Chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hàng

KIN
HT
ẾH
UẾ

(người bán chuyển khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó, các
ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua hàng), giúp họ có
vốn để mua hàng dự trữ để mở rộng sản xuất, kinh doanh.

- Cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các ngân hàng không mặn mà với
các khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các khoản cho vay tiêu
dùng rủi ro cao. Tuy nhiên, từ sau Thế Chiến II, do sự gia tăng thu nhập của người
tiêu dùng và áp lực cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu
dùng và coi đây là khách hàng tiềm năng của mình. Thực tế ở các nước phát triển
cho thấy, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng
trưởng nhanh nhất.

- Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn hạn, các

ỌC

ngân hàng ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án, đặc biệt là tài trợ trong
các ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất động sản.
- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ. Thông qua mua trái phiếu Chính phủ

IH

phát hành, hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanh nghiệp của
Chính phủ.

ĐẠ

- Bảo lãnh. Do uy tín cũng như khả năng tài chính của mình, các ngân hàng
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng trong mua chịu hàng hóa và trang
thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các TCTD khác…

NG

- Thuê mua. Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn, nhưng vốn cho thuê không
phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (văn phòng, máy móc thiết bị, tài sản khác).
Thuê mua có 3 loại:

ƯỜ

(1) Thuê mua đơn thuần trong đó, người đi thuê chọn máy móc thiết bị và

nhà cung cấp, sau đó người cho thuê là các NHTM sẽ mua thiết bị này và chuyển nó
cho người đi thuê sử dụng theo hợp đồng thuê mua.

TR

(2) Thuê mua trực tiếp: Theo hình thức này thì NHTM sẽ cho người đi thuê

sử dụng thiết bị mà họ có sẵn.
(3) Thuê mua liên kết: Đối với những tài sản cho thuê có giá trị lớn, nhiều

NHTM hoặc liên kết giữa NHTM với các nhà sản xuất sẽ hợp tác cùng nhau để tài
10


trợ cho người đi thuê (liên kết ngang). Cũng có thể các NHTM giao tài sản của họ
cho các chi nhánh thực hiện dịch vụ cho thuê (liên kết dọc).

KIN
HT
ẾH
UẾ

Hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của các NHTM là mở rộng cho vay,
đương nhiên là phải tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc cho vay. Hoạt động cho vay
của các NHTM được hình thành từ rất sớm, ngay từ khi thành lập các NH. Những
người tổ chức ra NHTM, ngay từ đầu đã luôn tìm kiếm các cơ hội để tiến hành cho
vay, coi đó như là một nhu cầu chủ yếu trong việc duy trì và mở rộng hoạt động của
mình. Các NHTM đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thông qua hoạt động cho
vay vốn đầu tư được mở rộng và từ đó làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên.
1.1.3.3. Thanh toán

Trong quá trình hoạt động, NHTM đưa ra và thực hiện các cơ chế thanh toán,
hay còn gọi là NHTM cung cấp các dịch vụ thanh toán. Tại các nước, phần lớn công
tác thanh toán được thực hiện thông qua séc và phần lớn séc thanh toán được thực
hiện bằng thanh toán bù trừ thông qua hệ thống NHTM. Khi việc thanh toán bù trừ

ỌC

diễn ra giữa các ngân hàng thuộc các địa bàn khác nhau trong cả nước, thì việc
thanh toán được thực hiện thông qua các ngân hàng đại lý hoặc bằng phương pháp

IH

thanh toán bù trừ qua NHTW. Hệ thống ngân hàng đại lý phát triển sẽ làm giảm
đáng kể khối lượng thanh toán bù trừ qua NHTW.
Ngày nay, nhờ có công nghệ hiện đại, hệ thống ngân hàng được trang bị máy

ĐẠ

móc đầy đủ làm cho quá trình thanh toán bù trừ được thực hiện nhanh chóng, giảm bớt
chi phí và có độ chính xác cao. Ở các nước công nghiệp hiện nay đã có những đổi mới
quan trọng, hoạt động ngân hàng không dùng séc mà dùng hình thức chuyển tiền điện

NG

tử để thay thế. Các nước còn đưa vào sử dụng một số hệ thống thẻ như là thẻ tín dụng,
họ nối mạng hệ thống máy tính để thực hiện chuyển vốn từ tài khoản người mua sang

ƯỜ

tài khoàn người bán một cách dễ dàng nhanh chóng, thực hiện việc thanh toán công nợ
và chuyển vốn giữa tài khoản tiết kiệm và tài khoản séc của cùng một chủ tài khoản.
1.1.3.4. Tài trợ ngoại thương

TR

Ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động nội thương,

nhưng có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ ở mỗi nước. Ngay từ khi ngoại thương
xuất hiện và phát triển, các NHTM đã tiến hành cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng
quốc tế đối với hoạt động ngoại thương như: Chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín
dụng thư, chuyển tiền, mua và bán séc du lịch...
11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×