Tải bản đầy đủ

Phát triển thẻ ghi nợ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh huế

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ỌC

TRƯƠNG DIỆU HẰNG

PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NG

ĐẠ

IH


CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG DIỆU HẰNG

PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ỌC

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

IH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

ĐẠ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

TR

ƯỜ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,
được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi
nghiên cứu.

Học viên

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Trương Diệu Hằng

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ và động viên từ nhiều người.

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được bày tỏ một cách chân thành đến PGS.TS.
Phùng Thị Hồng Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian qua để hoàn thành
luận văn này.

Tôi trân trọng cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Huế đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ lý luận đến thực tiễn
trong thời gian học tập tại quý trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đã giúp đỡ tôi trong

trình thực hiện luận văn.

ỌC

quá trình thu thập số liệu cũng như hỗ trợ về các nghiệp vụ liên quan trong quá

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luôn

IH

chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi không ngừng cố
gắng vươn lên.

ĐẠ

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn
khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và bạn bè đóng
góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

TR

ƯỜ

NG

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 08 năm 2018
Học viên

Trương Diệu Hằng

ii


Họ và tên: TRƯƠNG DIỆU HẰNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

KIN
HT
ẾH
UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Mã số: 8 34 04 10

Niên khóa: 2016 -2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
Mục đích nghiên cứu:
-

Làm rõ những vấn đề lý luận về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại

(NHTM)

- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 - 2016.

ỌC

- Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển thẻ ghi nợ tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế (VCB Huế).

IH

Đối tượng nghiên cứu: Thẻ ghi nợ tại Ngân hàng VCB Huế.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Thu thập số

ĐẠ

liệu (thứ cấp và sơ cấp); phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu; phương pháp phân
tích số liệu, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:

NG

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến thẻ ghi nợ.
Nghiên cứu nội dung phát triển, các nhân tố tác động, cũng như đánh giá của khách
hàng đến dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh

ƯỜ

Huế. Từ đó đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ tại tại Ngân hàng TMCP

TR

Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Automatic teller machine ( Máy giao dịch tự động)

CBCNV :

Cán bộ công nhân viên

CN :

Chi nhánh

CMND :

Chứng minh nhân dân

CSCNT :

Cơ sở chập nhận thẻ

ĐVCNT :

Đơn vị chấp nhận thẻ

EDC :

Electric data capture ( Máy cà thẻ)

NH :

Ngân hàng

KIN
HT
ẾH
UẾ

ATM :

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn
Ngân hàng nhà nước

NHNT :

Ngân hàng ngoại thương

NHPH :

Ngân hàng phát hành

NHTM :

Ngân hàng thương mại

NHTMCP :

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTT :

Ngân hàng thanh toán

POS :
TTT :

Mã số cá nhân

NG

VCB :

Ngân hàng trung ương

ĐẠ

PIN :

IH

NHTW :

ỌC

NHNN :

Point of sale ( Điểm chấp nhận thẻ)
Trung tâm thẻ
Vietcombank ( Ngân hàng ngoại thương)
Ngân hàng công thương

KH :

Khách hàng

TR

ƯỜ

Viettinbank :

iv


MỤC LỤC

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .............................................................................. ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: ...................................................................................3

ỌC

6. Kết cấu đề tài...........................................................................................................3
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................4

IH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ PHÁT TRIỂN THẺ GHI
NỢ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................4

ĐẠ

1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán ...............................................................................4
1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển thanh toán ......................................4
1.1.2. Khái niệm ..........................................................................................................5

NG

1.1.3. Phân loại thẻ ......................................................................................................6
1.1.4. Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ thanh toán ........................................8
1.2. Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ..............................................11

ƯỜ

1.2.1. Các chủ thể tham gia .......................................................................................11
1.2.2. Quy trình phát hành thẻ...................................................................................13
1.2.3. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ghi nợ....................................................14

TR

1.3. Phát triển thẻ ghi nợ ...........................................................................................15
1.3.1. Lý luận về sự phát triển...................................................................................15
1.3.2. Nội dung phát triển thẻ ghi nợ tại Ngân hàng thương mại .............................15
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ....................................18

v


1.4. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển thẻ ghi nợ .....................................................20

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.4.1.Nhóm nhân tố chủ quan ...................................................................................20
1.4.2. Nhân tố khách quan.........................................................................................22
1.5. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ của một số ngân hàng tương đồng
với Vietcombank – Huế ............................................................................................24
1.5.1. Ngân hàng Viettinbank ...................................................................................24
1.5.2. Ngân hàng Citibank.........................................................................................25
1.5.3. Bài học kinh nghiệm đối với Vietcombank Huế.............................................26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
...................................................................................................................................28
2.1. Khái quát về ngân hàng VCB Huế.....................................................................28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng VCB Huế ...................................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng VCB - Huế ...........................28

ỌC

2.1.3. Tình hình lao động của ngân hàng VCB Huế .................................................31
2.2. Các loại thẻ ghi nợ của ngân hàng VCB Huế ....................................................32
2.2.1. Thẻ ghi nợ nội địa ..........................................................................................32

IH

2.2.2. Thẻ ghi nợ quốc tế..........................................................................................34
2.3.Tình hình phát hành thẻ ghi nợ của VCB Huế giai đoạn 2014-2016..................36

ĐẠ

2.3.1. Tình hình phát triển số lượng thẻ ....................................................................36
2.3.2. Doanh số thanh toán thẻ ghi nợ của VCB Huế giai đoạn 2014-2016.............38
2.3.3 Phát triển số lượng ATM và Đơn vị chấp nhận thẻ .........................................39

NG

2.3.4. Hiệu quả hoạt động từ dịch vụ thẻ ghi nợ tại VCB Huế .................................41
2.4. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ Vietcombank-Huế .............................42
2.4.1. Đặc điểm chung về khách hàng hiện tại của Vietcombank-Huế ....................42

ƯỜ

2.4.2.Đặc điểm về hoạt động giao dịch thẻ của khách hàng .....................................44
2.4.3. Mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại
Vietcombank-Huế .....................................................................................................47

TR

2.4.4.Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ Vietcombank qua các tiêu chí................48
2.5. Đánh giá chung về tình hình phát triển dịch vụ thẻ của Vietcombank-Huế ...............54
2.5.1. Những thành quả đạt được .............................................................................54
2.5.2 Những hạn chế tồn tại .....................................................................................55

vi


CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ TẠI

KIN
HT
ẾH
UẾ

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ.......58
3.1.Tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ Ngân hàng tại Thừa Thiên Huế......................58
3.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế từ nay đến năm 2025........................................58
3.2.1. Phương hướng ................................................................................................59
3.2.2. Mục tiêu .........................................................................................................59
3.3. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
VN- Chi nhánh Huế ..................................................................................................60
3.3.1. Giải pháp về phát triển chất lượng dịch vụ ....................................................60
3.3.2. Giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin..................61
3.3.3. Tăng cường tiện ích của máy ATM và thẻ ghi nợ ..........................................64
3.3.4.Giải pháp về nhãn mác, thương hiệu sản phẩm ...............................................65
3.3.5. Giải pháp về chủng loại, danh mục sản phẩm.................................................66

ỌC

3.3.6. Giải pháp về thiết kế sản phẩm .......................................................................66
3.3.7. Chính sách về phí ............................................................................................67
3.3.8. Giải pháp về công tác quản trị rủi ro...............................................................67

IH

3.3.9. Các giải pháp khác ..........................................................................................68
PHẦN III ...................................................................................................................71

ĐẠ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................71
1.Kết luận ..................................................................................................................71
2. Kiến nghị ...............................................................................................................72

NG

2.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ....................................................................72
2.2. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .........................................75
2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Huế ........................75

ƯỜ

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................76
PHỤ LỤC : ................................................................................................................78
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TR

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tình hình lao động ngân hàng VCB Huế giai đoạn 2014 – 2016 .......31

Bảng 2.2:

Biểu phí phát hành thẻ ghi nợ nội địa của VCB Huế..........................34

Bảng 2.3:

Biểu phí phát hành thẻ ghi nợ quốc tế của VCB Huế .........................35

Bảng 2.4:

Số lượng thẻ ghi nợ của VCB qua các năm 2014-2016 ......................36

Bảng 2.5:

Thị phần thẻ thanh toán trên địa bàn Tỉnh TT Huế năm 2016............38

Bảng 2.6:

Doanh số thanh toán thẻ ghi nợ của VCB Huế giai đoạn 2014-2016 .39

Bảng 2.7:

Số lượng máy ATM và POS của VCB qua các năm 2014-2016 ........40

Bảng 2.8:

Doanh thu từ dịch vụ thẻ ghi nợ của VCB Huế giai đoạn 2014 – 2016

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 2.1:

.............................................................................................................41
Đặc điểm khách hàng ..........................................................................42

Bảng 2.10:

Đặc điểm sử dụng thẻ Vietcombank của khách hàng .........................44

Bảng 2.11:

Mức độ tiếp cận của khách hàng qua các nguồn thông tin .................44

Bảng 2.12:

Thị phần thẻ qua mẫu điều tra.............................................................46

Bảng 2.13:

Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phát hành thẻ của khách hàng...............47

Bảng 2.14:

Đánh giá của khách hàng đối với nhân viên dịch vụ thẻ.....................49

Bảng 2.15:

Đánh giá của khách hàng về uy tín, thương hiệu, công nghệ của

IH

ỌC

Bảng 2.9:

Vietcombank .......................................................................................50
Đánh giá của khách hàng về phí, quy trình thủ tục hồ sơ phát hành thẻ

ĐẠ

Bảng 2.16:

.............................................................................................................50
Đánh giá của khách hàng về chương trình khuyến mãi, chính sách

NG

Bảng 2.17:

chăm sóc KH .......................................................................................51

Bảng 2.18:

Đánh giá của khách hàng về chương trình khuyến mãi, chính sách

ƯỜ

chăm sóc KH .......................................................................................52
Sự cố khách hàng thường gặp nhất khi sử dụng thẻ ...........................53

Bảng 2.20

Đánh giá của khách hàng về sự cố trong quá trình sử dụng thẻ..........53

TR

Bảng 2.19:

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Cơ cấu và tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – Chi
nhánh Huế............................................................................................29

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Quy trình phát hành thẻ ghi nợ [7] ......................................................13

Sơ đồ 1.2:

Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ghi nợ [7] ..................................14

Sơ đồ 2.1:

Quy trình nghiệp vụ và sử dụng thẻ ghi nợ nội địa.............................32

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Sơ đồ 1.1:

ix


PHẦN I

1. Tính cấp thiết của đề tài

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế hội nhập và phát triển, nhu cầu về thanh toán dịch vụ, hàng hóa
phục vụ đời sống ngày càng cao; cùng với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực
công nghệ thông tin đã cho ra đời chiếc thẻ thông minh của ngân hàng giúp đáp ứng
nhanh chóng, an toàn và hiệu quả các giao dịch thanh toán của con người.
Thẻ ngân hàng ra đời tạo nên một phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt, giúp giảm thiểu các chi phí và thời gian trong việc di chuyển, kiểm đếm và
lưu trữ tiền bạc; thúc đẩy quá trình thanh toán hàng hóa, dịch vụ phát triển. Vì
vậy, tại các nước phát triển, thẻ ngân hàng là một vật dụng không thể thiếu trong
ví mỗi người dân. Tuy tại Viêt Nam, thẻ không còn là một khái niệm mới nữa,
nhưng những lợi ích từ thẻ chưa được biết đến nhiều vì người dân thường nghĩ

không dùng tiền mặt.

ỌC

đến thẻ như là một công cụ rút tiền tại máy ATM hơn là phương tiện thanh toán

IH

Thấy được một thị trường đầy tiềm năng trong lĩnh vực dịch vụ thẻ ngân hàng,
VCB là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam triển khai và phát triển lĩnh vực này.

ĐẠ

Tuy nhiên, hiện nay, VCB đang phải chịu áp lực bởi sự cạnh tranh rất khốc liệt
trong các dịch vụ nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng của các ngân hàng trong nước
và nước ngoài tại Việt Nam và vị thế dẫn đầu thị trường thẻ tại Việt Nam của VCB

NG

đang bị đe dọa. Vậy để đứng vững và duy trì vị thế trên, VCB phải có những chiến
lược kinh doanh mới và hiệu quả nhằm nâng cao hình ảnh của VCB và mang lại
nhiều lợi ích tích hợp từ chiếc thẻ mang thương hiệu VCB.

ƯỜ

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế (VCB Huế) là

một chi nhánh hoạt động ở khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế khá mạnh tuy nhiên hiện
nay các ngân hàng thương mại khác đang mở rộng thị trường dịch vụ thẻ, nên áp

TR

lực cạnh tranh ngày càng cao. Vậy làm sao để phát triển mảng dịch vụ bán lẻ trên
địa bàn tỉnh là nhiệm vụ trước mắt và chiến lược lâu dài của Ngân hàng VCB Huế.
Xác định bước đi đầu tiên là hướng đến phát triển thẻ ghi nợ là chủ yếu vì đây là

1


chiếc thẻ đơn giản và thân thiện nhất, dễ giới thiệu và tiếp cận đến người dân, từng

KIN
HT
ẾH
UẾ

bước tạo thói quen không dùng tiền mặt và dần dần bán chéo các sản phẩm khác
của Ngân hàng. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển thẻ ghi nợ tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế” làm luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Làm rõ những vấn đề lý luận về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại

(NHTM)

- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 - 2016.

- Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển thẻ ghi nợ tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế (VCB Huế).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi nghiên cứu:

ỌC

 Đối tượng nghiên cứu: Thẻ ghi nợ tại Ngân hàng VCB Huế.

IH

 Về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng VCB Huế.
 Về mặt thời gian:Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài chủ yếu được

ĐẠ

thu thập từ năm 2014-2016.

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

NG

4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môn do các bộ
phận của ngân hàng Vietcombank Huế cung cấp. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các

ƯỜ

nguồn tài liệu khác nhau như sách báo, tạo chí và các tài liệu chuyên ngành đã công bố
trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp

TR

Việc thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện tại VCB Huế qua tiến hành điều

tra khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ đến giao dịch tại Ngân hàng và các
máy ATM của Vietcombank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2


Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, là

KIN
HT
ẾH
UẾ

phương pháp lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối
tượng, tình cờ gặp hay chặn bất cứ người nào mà gặp.. để xin thực hiện phỏng vấn
những khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ của Vietcombank.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích:

- Sử dụng phương thống kê mô tả để mô tả đặc điểm lao động, tình hình hoạt
động kinh doanh, quy mô mẫu điều tra,…

- Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh sự phát triển của dịch vụ thẻ ghi nợ
qua các chỉ tiêu: số lượng thẻ, doanh thu từ thẻ, số lượng máy ATM, số lượng máy
POS,…

- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để xác định các chỉ tiêu nghiên cứu
theo những tiêu thức nhất định.

- Phương pháp sơ đồ để mô tả quy trình phát hành, thanh toán thẻ ghi nợ.

ỌC

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến thẻ ghi nợ.

IH

Nghiên cứu nội dung phát triển, các nhân tố tác động, cũng như đánh giá của khách
hàng đến dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh

ĐẠ

Huế. Từ đó đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ tại tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
6. Kết cấu đề tài

NG

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ ghi nợ và phát triển thẻ ghi nợ của ngân hàng

ƯỜ

thương mại.

Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ ghi nợ tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Ngoại thương Việt Nam – Chi Nhánh Huế giai đoạn 2014-2016.

TR

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thẻ ghi nợ tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi Nhánh Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3


PHẦN II

KIN
HT
ẾH
UẾ

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ PHÁT TRIỂN
THẺ GHI NỢ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán

1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển thanh toán

Thẻ là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt rất tiện lợi trong nền kinh
tế. Lịch sử ra đời của thẻ được ghi nhận sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929-1933. Để thực hiện kích cầu, khuyến khích tiêu dùng, góp phần khắc phục ảnh
hưởng của cuộc đại khủng hoảng này, các nước phát triển đã đưa ra mô hình tài trợ
tiêu dùng bán chịu. Do vậy, cần có một loại công cụ tín dụng sử dụng linh hoạt để
có thể thanh toán tại tất cả các điểm bán hàng và đây là điều kiện cấp thiết, thúc đẩy

ỌC

các tổ chức kinh tế tài chính vào cuộc, trong đó phải kể đến ngân hàng, từ đó thẻ
thanh toán ra đời.

IH

Dạng đầu tiên của thẻ thanh toán ra đời vào năm 1945. Đó là Charge -It của
ngân hàng John Biggins (Mỹ), cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch nội địa

ĐẠ

bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành. Sau đó, các đại lý nộp lại những
phiếu này cho ngân hàng Biggins, ngân hàng thu tiền từ khách hàng và thanh toán
cho đại lý. Đây chính là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ngân

NG

hàng Franklin National vào năm 1951[4].
Năm 1955, hàng loạt thẻ mới xuất hiện ở Mỹ như TripCharge, Golden Key,
Gourmet Club, Esquire Club. Đến năm 1958, thẻ Card Blanche, American Express

ƯỜ

ra đời và thống lĩnh đa số thị trường. Phần lớn các thẻ này chỉ dành cho giới doanh
nhân và những người giàu có lúc bấy giờ, nhưng các ngân hàng đã dự báo rằng giới
bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai[12].

TR

Năm 1960, một ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ

Bank Americard. Để mở rộng qui mô hoạt động, ngân hàng này cấp giấy phép cho
các định chế tài chính trong khu vực được phát hành thẻ Bank Americard.

4


Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của ngân hàng Bank of America,

KIN
HT
ẾH
UẾ

mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên hàng quốc tế (Interbank
Card Association –ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge.

Vào năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard được đổi tên thành thẻ Visa. Tổ
chức thẻ Visa quốc tế hình thành và phát triển nhưng không trực tiếp phát hành thẻ
mà giao lại cho các thành viên phát hành khiến cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng
mở rộng thị trường. Đến nay, thẻ Visa có quy mô lớn nhất và số lượng người sử
dụng nhiều nhất trên thế giới.

Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ
quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, sau Visa, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán
ngày càng phát triển trên toàn cầu [3].

Sau Mỹ, ở các nước châu Âu và tiếp sau là châu Á, đặc biệt là Nhật Bản, thẻ
thanh toán được sử dụng rộng rãi với chất lượng ngày càng cao nhờ vào sự phát

ỌC

triển của công nghệ kỹ thuật số.

Ngày nay, ngoài hai loại thẻ Visa và Master đã và đang được sử dụng rộng rãi

IH

và phổ biến nhất trên thế giới, thị trường thẻ còn có một số loại thẻ điển hình sau:
 Thẻ Diners Club: thẻ du lịch và giải trí do tổ chức thẻ tự phát hành vào năm
1949 ở Mỹ.

ĐẠ

 Thẻ American Express (thẻ Amex): ra đời năm 1958. Đây là tổ chức thẻ du
lịch và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ.

NG

 Thẻ JCB: thẻ du lịch và giải trí xuất hiện ở Nhật từ năm 1961 do ngân hàng
Sanwa phát hành, và phát triển thành tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981[1].
Nhìn chung, các thẻ trên là những loại thẻ được sử dụng rộng rãi, phổ biến

ƯỜ

trên thế giới. Phần lớn các loại thẻ này do ngân hàng phát hành; tuynhiên thẻ còn có
thể do các công ty đa quốc gia, các tập đoàn dầu lửa, các công ty giao nhận vận
tải,… phát hành và sử dụng như thẻ ngân hàng.

TR

1.1.2. Khái niệm
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi

các ngân hàng, các định chế tài chính, hoặc các công ty và người sở hữu thẻ có thể

5


sử dụng nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các ngân

KIN
HT
ẾH
UẾ

hàng đại lý hoặc tại các máy rút tiền tự động.
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy
định tại quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động
thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007
như sau: Thẻ ngân hàng là “phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận” [14].
1.1.3. Phân loại thẻ

Thẻ là một phương tiện thanh toán văn minh hiện đại được sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới, các loại hình về thẻ rất phong phú và đa dạng. Xét trên nhiều góc
độ khác nhau, chúng ta có các cách phân loại thẻ chủ yếu như sau:
 Xét theo công nghệ sản xuất, có 3 loại:

• Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): là loại thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin

ỌC

cơ bản được khắc nổi trên thẻ, loại này nhanh chóng bị thay thế bởi tính bảo mật
kém và dễ làm giả.

IH

• Thẻ băng từ (magnetic stripe): thẻ được phủ một băng từ với 2 hoặc 3 dãy để
ghi những thông tin cần thiết đã được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố

ĐẠ

định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Khi trình độ công nghệ phát triển cao, nó bộc lộ
những điểm yếu do tính bảo mật không an toàn, dễ bị kẻ gian lợi dụng đọc thông tin và
làm giả thẻ, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng.

NG

• Thẻ thông minh (smart card - thẻ chip): thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
vi xử lý nhờ gắn một chíp điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ. Đây
là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục nhiều nhược điểm của thẻ từ,

TR

ƯỜ

đảm bảo tính an toàn cao [1].

6


 Xét theo bản chất kinh tế của nguồn thanh toán, có 3 loại:

KIN
HT
ẾH
UẾ

• Thẻ tín dụng (credit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao
dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát
hành thẻ. Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn quy định và
sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trước. Thẻ tín dụng được
xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ.
• Thẻ ghi nợ (debit card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ
thuộc số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ
trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ chi tiêu hoặc rút tiền
vượt quá số dư trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào mối quan hệ
khách hàng, hình thức này gọi là thấu chi [1].

ỌC

Một số dạng khác của thẻ ghi nợ:

+ Thẻ rút tiền mặt (ATM card): là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ,

IH

cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng qua máy rút tiền tự
động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại ATM như vấn tin số

ĐẠ

dư, chuyển khoản, rút tiền, in sao kê,….
+ Thẻ tính tiền (charge card): Là một hình thức của thẻ ghi nợ nhưng được
phát hành giống như phương thức của thẻ tín dụng, tức là hàng tháng chủ thẻ phải

NG

hoàn trả đầy đủ hóa đơn thanh toán. Thẻ này được nối mạng cùng hệ thống với thẻ
tín dụng nhưng lệ phí hàng năm lớn hơn thẻ tín dụng, đặc biệt là đối với các loại thẻ
vàng (Gold Charge Card). Loại thẻ này có thể mang đến các lợi ích khác nhau như

ƯỜ

ưu tiên đặt chỗ, mua vé hay bao gồm phí bảo hiểm du lịch và thường do các tổ chức
du lịch và giải trí như Diners Club và American Express phát hành.
• Thẻ trả trước (prepaid card): cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong

TR

phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước
cho tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan hệ tài
khoản với ngân hàng. Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước

7


vô danh. Hơn nữa, thẻ trả trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ

KIN
HT
ẾH
UẾ

chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch[1].
 Xét theo phạm vi lãnh thổ, có 2 loại:

• Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền
giao dịch là đồng bản tệ. Thông thường đó là thẻ ghi nợ của các ngân hàng thương
mại, được phát hành, sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT
trong nước.

• Thẻ quốc tế: là loại thẻ có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và
quốc tế. Để phát hành thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ
chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các qui định trong việc phát hành và thanh toán
thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành[1].

1.1.4. Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ thanh toán

 Đối với người sử dụng thẻ: Tiện ích – an toàn – chi trước trả sau.

ỌC

Sự tiện ích trong thanh toán: Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại, không sử
dụng tiền mặt. Chủ thẻ có thể sử dụng nó để thanh toán hàng hóa, dịch vụ ay rút tiền
mặt tại bất cứ ĐVCNT trên toàn thế giới mà không cần phải mang theo tiền mặt hay

IH

séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền cần thanh toán. Sự tiện lợi này thể
hiện rất rõ khi chủ thẻ đi công tác hay đi du lịch ra nước ngoài mà ít có công cụ

ĐẠ

thanh toán nào thay thế được.

Tính an toàn trong thanh toán: việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều so với
các hình thức thanh toán khác như tiền mặt, séc,… Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ

NG

cũng khó sử dụng được vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh
và chữ ký trên thẻ. Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo đến ngân

ƯỜ

hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ và có thể được cấp lại thẻ khác.
Tiết kiệm thời gian: sử dụng thẻ giúp chủ thẻ tiết kiệm được thời gian chờ đợi

khi giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ, chẳng hạn như chủ thẻ sẽ tránh được

TR

khâu kiểm đếm khi mua hàng hóa giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc
khi muốn thanh toán phí dịch vụ Internet, cước điện thoại, điện, nước,… chủ thẻ
không phải mất thời gian đi đến các quầy giao dịch và không phải chờ đợi thứ tự
giao dịch, chủ thẻ chỉ cần đến máy ATM nhấn nút thực hiện giao dịch ngay.

8


+ Được cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn: đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được

KIN
HT
ẾH
UẾ

cấp hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau. Hơn thế nữa, khi đến
hạn thanh toán (thường chu kỳ 1 tháng), chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu
(hiện qui định 20% trên số tiền đã sử dụng), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và
phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng[2]
 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):

+ Thu hút thêm khách hàng: Khi đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng
thẻ sẽ tăng thêm uy tín cho mình, đặc biệt ĐVCNT là các cửa hàng, nhà hàng,
khách sạn,… Qua đó cung cấp thêm cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh
chóng hiện đại, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch,
các nhà đầu tư nước ngoài luôn có thói quen sử dụng thẻ thanh toán.

+ Mở rộng thị trường và tăng doanh số: Chấp nhận thanh toán thẻ giúp cho các

ỌC

đơn vị nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với các đơn vị chưa chấp nhận
thẻ. Việc sử dụng phương thức thanh toán hiện đại là một yếu tố quan trọng giúp
đơn vị thu hút khách hàng, mở rộng thị trường. Nhờ đó, doanh số cung ứng hàng

IH

hóa dịch vụ của đơn vị cũng tăng theo.

+ An toàn, đảm bảo: hạn chế hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế

ĐẠ

nguy cơ mất cắp tiền, nhất là đối với các đơn vị nhà hàng khách sạn, còn tránh được
vấn đề mất cắp tiền mặt của khách hàng
+ Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng: Khi giao dịch tiền mặt với

NG

khách hàng, việc đếm tiền, ghi chép sổ sách rất phức tạp. Khi sử dụng thẻ thanh
toán, quá trình xử lý giao dịch sẽ được rút ngắn, nhanh chóng, an toàn và chính xác.

ƯỜ

+ Giảm chi phí giao dịch: Thanh toán thẻ giúp ĐVCNT giảm đáng kể các
chi phí kiểm đếm, bảo quản tiền, quản lý tài chính, nhờ vậy cũng giảm được chi
phí bán hàng

TR

+ Ngoài ra việc tham gia chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết để

ĐVCNT nhận được các ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ
thanh toán.

9


 Đối với ngân hàng:

KIN
HT
ẾH
UẾ

+ Gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân
hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt động này. Cụ thể như sau:

Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường niên, phí
chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, lãi vay trên số tiền chủ
thẻ còn nợ ngân hàng,…

Đối với thẻ ghi nợ, thẻ ATM, ngân hàng sẽ thu phí phát hành, phí thường
niên, phí giao dịch,… (các phí này được miễn giảm tùy thuộc chính sách của mỗi
ngân hàng).

+ Góp phần gia tăng nguồn vốn huy động: nhờ dịch vụ thẻ, đặc biệt là thẻ ghi
nợ, ngân hàng thu hút được khách hàng mở tài khoản, thu hút dòng tiền gửi vào
ngân hàng, qua đó ngân hàng sẽ tận dụng được nguồn vốn huy động với lãi suất

ỌC

thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác.
+ Góp phần đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng: dịch vụ thẻ làm phong phú
thêm các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mang đến cho khách hàng môt sản phẩm

IH

thanh toán tiện ích, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: khi đưa thêm một loại hình thanh toán

ĐẠ

mới phục vụ khách hàng, buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao
trình độ, trang bị thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng
những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt

NG

động kinh doanh.

 Đối với nền kinh tế:

ƯỜ

+ Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được chi phí sản
xuất, vận chuyển, bảo quản và kiểm đếm tiền mặt.
+ Tăng nhanh khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tế: hiện nay

TR

hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện
trưc tuyến (on-line), vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều
so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.

10


+ Góp phần hổ trợ quản lý vĩ mô của nhà nước: sử dụng thẻ thanh toán, mọi

KIN
HT
ẾH
UẾ

giao dịch sẽ được thực hiện qua ngân hàng. Nhờ đó, nâng cao khả năng kiểm soát
của Nhà nước với những kỹ thuật hiện đại, tạo nền tảng cho công tác quản lý vĩ mô
của Nhà nước, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.

+ Thực hiện “kích cầu”: phát triển thanh toán thẻ là một trong những công cụ
kích cầu do dựa vào yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ “chi tiêu trước, trả tiền
sau” cũng như tác động từ những chương trình khuyến mãi của các tổ chức phát
hành thẻ, khuyến khích người tiêu dùng chi tiêu bằng thẻ ngày càng nhiều hơn.
+ Hình thành môi trường thanh toán văn minh, hiện đại: phát triển thẻ thanh
toán giúp chúng ta tiếp cận với công nghệ thanh toán hiện đại của thế giới, hội nhập
với cộng đồng quốc tế [3].

1.2. Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
1.2.1. Các chủ thể tham gia

ỌC

- Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT – Card Association)
Là tổ chức cấp phép thành viên cho các ngân hàng phát hành (NHPH) và

IH

ngân hàng thanh toán thẻ (NHTT). TCTQT có nhiệm vụ chính là cung cấp mạng
lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán thẻ, đưa ra các điều lệ,

ĐẠ

quy chế hoạt động thanh toán thẻ và là trung gian giải quyết các tranh châp khiếu
nại giữa các thành viên[1].

ƯỜ

NG

Một số biểu tượng của các tổ chức thẻ quốc tế

-Chủ thẻ (Cardholder)
Chủ thẻ có thể là cá nhân hoặc là người được các công ty ủy quyền, chỉ có chủ

TR

thẻ mới có quyền sử dụng thẻ đứng tên mình để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
hay rút tiền mặt trong giới hạn quy định. Chủ thẻ có thể gồm:

11


+ Chủ thẻ chính: người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và hoàn toàn chịu

thẻ phụ phát hành theo thẻ chính[1].

KIN
HT
ẾH
UẾ

trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan sử dụng thẻ của mình, kể cả

+ Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
- Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT – Bank Issuer):

Là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát
hành thẻ. Đối với thẻ nội địa NHPHT phải có năng lực tài chính, không vi phạm
pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động
phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận
hành và quản lý. Đối với thẻ quốc tế, NHPHT phải được NHNN cấp giấy phép hoạt
động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành
viên của tổ chức thẻ quốc tế [1].

- Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT - Acquirer):

ỌC

Là ngân hàng chỉ làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và
NHPHT. NHTTT nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các ĐVCNT đã ký hợp đồng

IH

thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, NHTTT thu đuợc các khoản phí chiết
khấu đại lý, đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý cho ĐVCNT như dịch vụ thấu

ĐẠ

chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các ĐVCNT[1].
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT - Merchant)
Là những đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thanh

NG

toán thẻ với NHTTT hoặc với NHPHT. ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, sân
bay, cửa hàng, siêu thị hay các đơn vị ứng tiền mặt, các ngân hàng đại lý. ĐVCNT
có thể được trang bị máy cấp phép tự động (EDC), máy cà tay hóa đơn thẻ

TR

ƯỜ

(imprinter) để thực hiện xin cấp phép và thanh toán thẻ[1].

12


KIN
HT
ẾH
UẾ

1.2.2. Quy trình phát hành thẻ

Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ ghi nợ [7]

Bước 1: Khách hàng đến ngân hàng đề nghị phát hành thẻ
Bước 2: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ khách hàng.

ỌC

Bước 3: Thẩm định hồ sơ khách hàng. Cụ thể, xem xét tư cách pháp nhân, số
dư trên tài khoản, năng lực tài chính, thu nhập thường xuyên (đối với khách hàng

IH

cánhân), mối quan hệ tín dụng trước đây với ngân hàng (nếu có)
Bước 4: Trên cơ sở thông tin thẩm định, ngân hàng tiến hành phân loại khách

ĐẠ

hàng theo các loại hạng đặc biệt (VIP), hạng cao cấp hoặc hạng phổ thông để cấp
hạng mức tín dụng phù hợp. Hồ sơ dữ liệu khách hàng được cập nhật lên hệ thống
và gửi đến nơi xử lý in thẻ.

NG

Bước 5: Bằng kỹ thuật riêng của từng ngân hàng phát hành, thẻ ghi lại các
thông tin cần thiết về chủ thẻ lên bề mặt thẻ đồng thời mã hóa và ấn định mã số cá
nhân (số PIN) cho chủ thẻ.

ƯỜ

Bước 6: Trao thẻ và PIN cho khách hàng kèm theo hướng dẫn sử dụng thẻ.

Lấy giấy xác nhận của khách hàng về việc đã nhận đủ thẻ và PIN, yêu cầu chủ thẻ

TR

giữ bí mật số PIN của mình[8].

13


KIN
HT
ẾH
UẾ

1.2.3. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ghi nợ

Sơ đồ 1.2: Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ ghi nợ [8]

Bước 1: Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt bằng

ỌC

thẻ tại các ĐVCNT

Bước 2: Chấp nhận thẻ và cung cấp hàng hóa dịch vụ tại ĐVCNT.

IH

Bước 3: ĐVCNT gửi bảng sao kê chi tiết và hóa đơn thanh toán cho NHTTT
(Ngân hàng thanh toán thẻ).

Bước 4: NHTTT thanh toán cho ĐVCNT. NHTTT sẽ ghi nợ tạm ứng thanh

ĐẠ

toán thẻ và ghi có cho ĐVCNT.

Bước 5: NHTT tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanh toán đến TCTQT (Tổ

NG

chức thẻ quốc tế)

Bước 6: TCTQT xử lý bù trừ thanh toán. TCTTQT ghi nợ và báo nợ cho
NHPHT (Ngân hàng phát hành thẻ); đồng thời ghi có và báo có cho NHTTT.

ƯỜ

Bước 7: NHPHT chấp nhận thanh toán. Sau khi nhận được thông tin và nếu
không có khiếu nại gì, NHPHT chấp nhận thanh toán cho TCTQT.
Bước 8: NHPHT gửi sao kê thông báo cho chủ thẻ. Định kỳ hàng tháng,

TR

NHPHT lập sao kê giao dịch gửi đến cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán[8].
Bước 9: Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPHT. Sau khi nhận được sao kê giao

dịch, nếu không thấy sai sót gì, chủ thẻ tiến hành thanh toán nợ cho NHPHT.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×