Tải bản đầy đủ

Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện quảng trạch, bắc quảng bình

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN LINH NA

CK

HỌ

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH


H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ - 8/ 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN LINH NA

CK

HỌ

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
BẮC QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

H


IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN LIÊM

HU

HUẾ - 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội dung

nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị
khoa học nào.

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ

nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã được gửi lời cảm ơn.

Huế, ngày

tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

HỌ

Trần Linh Na

CK
H
IN
TẾ
HU


i


TR

LỜI CẢM ƠN

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến TS.Hoàng Văn Liêm, người đã trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Quý Thầy, Cô giáo và Cán bộ

công chức, viên chức của trường Đại học Kinh tế Huế đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin cám ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt

thời gian qua để hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và tập thể cán bộ Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình đã tạo

HỌ

điều kiện cho tôi thu thập số liệu và điều tra nghiên cứu đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn hạn chế, thiếu
sót khi thực hiện luận văn này. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, bạn bè đóng góp ý kiến

CK

để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày

tháng 10 năm 2018

H
IN

Tác giả luận văn

TẾ

Trần Linh Na

HU


ii


TR

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

I
ĐẠ
NG
ƯỜ
CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CV

Cho vay

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

DNBQ

Dư nợ bình quân



Hoạt động

HSX

Hộ sản xuất

KDNH

Kinh doanh ngắn hạn

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

NHNN

Ngân hàng nhà nước

HỌ

NHTM

Ngân hàng thương mại

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TP
TM-DV

Tài sản đảm bảo
Thành phố

Thương mại, dịch vụ
Tiểu thủ công nghiệp

H
IN

TTCN

CK

TSĐB

TT-CN

Trồng trọt, chăn nuôi

VN

Việt Nam

TẾ
HU


iii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : TRẦN LINH NA
Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VĂN LIÊM
Tên đề tài: Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Huyện Quảng Trạch là huyện có kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào nông nghiệp, do

các hộ tiến hành sản xuất, nhu cầu vốn của các hộ là rất lớn. Tuy nhiên do đặc tính của
hoạt động cho vay hộ sản xuất, món cho vay nhỏ lẻ chi phí nghiệp vụ cao, đối tượng cho
vay chủ yếu là các hộ nông dân. Địa bàn hoạt động rộng, sự hạn chế của cơ chế chính
sách, quy trình nghiệp vụ, điều kiện của từng địa phương nên việc cho vay hộ sản xuất
gặp nhiều khó khăn cả về phía ngân hàng và các hộ sản xuất. Do đó, tác giả đã lựa chọn

HỌ

đề tài “ Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ cuối khóa của mình.

CK

2. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá
một số hoạt động liên quan đến tín dụng của hộ sản xuất. Phương pháp nghiên cứu tài
liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân tích định lượng được sử dụng thông qua khảo sát

H
IN

hộ sản xuất bằng bảng hỏi đã thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng. Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng một số công cụ thống kê trong SPSS để xử lí số liệu điều tra.
3. Kết quả nghiên cứu:

Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp phân tích thực trạng tình hình
cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng NN&PTNT Quảng Trạch, đề tài còn đánh giá được

TẾ

một số tiêu chí liên quan thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 180 hộ sản xuất bằng
phiếu điều tra. Có 05 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng hộ sản xuất
đang sử dụng dịch vụ cho vay tại chi nhánh. Trong đó, năng lực của cán bộ ngân hàng
có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả thống kê mô tả về ý

HU

kiến đánh giá của hộ sản xuất đối với các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được các
hộ sản xuất đánh giá khá cao.



iv


TR

MỤC LỤC

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.................................................................... iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ......................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..........................................................................ix
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

HỌ

5. Kết cấu của luận văn....................................................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY

CK

ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................6
1.1. Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.........................6
1.1.1. Khái quát hộ sản xuất ............................................................................................6
1.1.2. Hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng ...................................................11

H
IN

1.2. Mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất .....................................................................15
1.2.1. Khái niệm mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất.................................................15
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng TDNH đối với Hộ sản xuất ................................15
1.2.3. Tầm quan trọng của việc mở rộng cho vay Hộ sản xuất của ngân hàng .............18
1.2.4. Rủi ro mở rộng cho vay Hộ sản xuất...................................................................21

TẾ

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộ sản xuất .............................22
1.3.1. Nhân tố chủ quan.................................................................................................22
1.3.2. Nhân tố khách quan .............................................................................................24

HU

1.4. Kinh nghiệm mở rộng cho vay hộ sản xuất của một số ngân hàng thương mại ....26
1.4.1. Kinh nghiệm của một số NHTM trên thế giới ....................................................26



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.4.2. Kinh nghiệm của một số NHTM ở Việt Nam .....................................................29
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Quảng Trạch,
Bắc Quảng Bình.............................................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH .......................................32
2.1. Tổng quan về ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch ...................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình .....................................................................................32
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 .................................................35
2.2. Thực trạng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện

HỌ

Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình .....................................................................................40
2.2.1. Quy định chung về cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh ........................................40
2.2.2. Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh

CK

huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình...........................................................................42
2.3. Đánh giá của khách hàng về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình ......................................52
2.3.1. Thông tin chung về hộ sản xuất được phỏng vấn................................................53

H
IN

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến quan sát được phân tích ...............................54
2.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ sản xuất ................56
2.3.4. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng
cho vay trung dài hạn đối với hộ nông dân ...................................................................60
2.3.5. Đánh giá của khách hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của

TẾ

khách hàng hộ sản xuất..................................................................................................63
2.4. Đánh giá chung hoạt động mở rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình ......................................69

HU

2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................69
2.4.2. Một số hạn chế.....................................................................................................71



vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................................72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI
NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH .......................................75
3.1. Định hướng cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình...........................................................................75
3.2. Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng
NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình ......................................77
3.2.1. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng.......................................................................77
3.2.2. Cải tiến quy trình và thủ tục vay vốn ..................................................................78
3.2.3. Xác định mức lãi suất tín dụng linh hoạt và hợp lý.............................................79
3.2.4. Mở rộng mạng lưới hoạt động, củng cố lại mạng lưới sẵn có.............................82
3.2.5. Đa dạng hóa các loại hình cho vay, phương thức cho vay..................................82

HỌ

3.2.6. Đẩy mạnh cho vay qua các tổ, nhóm đơn vị làm đại lý tại địa phương ..............84
3.2.7. Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn tiềm ẩn và nợ
quá hạn mới phát sinh....................................................................................................86

CK

3.2.8. Duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng ............................................87
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................89
1. Kết luận......................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...................................................................................................................90

H
IN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................94
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH

TẾ

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

HU


vii


TR

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

I
ĐẠ
NG
ƯỜ
Bảng 2.1:

Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình.....................................................37

Bảng 2.2:

Hoat động tín dung tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình................................................................38

Bảng 2.3:

Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình.....................................................40

Bảng 2.4:

Số hộ sản xuất được vay vốn và dư nợ bình quân trên hộ giai đoạn
2015- 2017 ...............................................................................................42
Dư nợ tín dụng cho vay đối với hộ sản xuất giai đoạn 2015- 2017 ........44

Bảng 2.6:

Dư nợ cho vay đối với HSX theo hình thức vay vốn giai đoạn 2015-2017..... 45

Bảng 2.7:

Dư nợ cho vay đối với HSX theo tài sản đảm bảo giai đoạn 2015- 2017...... 46

Bảng 2.8:

Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất giai đoạn 2015- 2017..................47

Bảng 2.9:

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2015- 2017......48

Bảng 2.10:

Vòng quay vốn tín dụng cho vay đối với HSX giai đoạn 2015- 2017 ....50

Bảng 2.11:

Lợi nhuận từ cho vay đối với hộ sản xuất giai đoạn 2015- 2017 ............52

Bảng 2.12:

Thông tin cơ bản về mẫu điều tra ............................................................54

Bảng 2.13:

Các thông số về độ tin cậy (Reliability Statistics)...................................55

Bảng 2.14:

Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với các tiêu chí nghiên

CK

HỌ

Bảng 2.5:

cứu ...........................................................................................................55
Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO ...............................................57

Bảng 2.16.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng

H
IN

Bảng 2.15:

dịch vụ cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng NN&PTNT Quảng Trạch ........58
Kết quả phân tích hồi quy đa biến các nhân tố.......................................61

Bảng 2.18:

Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy..............................62

Bảng 2.19:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về Quy trình thủ tục......................64

Bảng 2.20:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về năng lực cán bộ tín dụng..........65

Bảng 2.21:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về lãi suất cho vay ........................66

Bảng 2.22:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về phương tiện hữu hình ...............67

Bảng 2.23:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về sản phẩm dịch vụ .....................68

TẾ

Bảng 2.17:

HU



viii


TR

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động vòng quay vốn tín dụng..........................................51
Sơ đồ 2.1:

Mô hình tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý tại ngân hàng NN&PTNT
chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình ....................................33

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


ix


TR

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

I
ĐẠ
NG
ƯỜ
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần

kinh tế, chúng ta đang đứng trước yêu cầu bức xúc của tình hình thực tế là đòi hỏi phải
có một công cụ đặc biệt để giải quyết về mặt tài chính tiền tệ. Chính vì vậy hoạt động
của hệ thống ngân hàng không thể đứng ngoài cuộc với sự hợp tác chặt chẽ cùng các
ban ngành của Nhà nước để quản lý nền kinh tế quốc dân.
Sau hơn 20 năm cùng với sự đổi mới và phát triển đất nước, hệ thống NHTM

Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng,
chất lượng, nội dung và quy mô; đã có đóng góp xứng đáng vào công cuộc CNH –
HĐH nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh
tế, các doanh nghiệp nói riêng; thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ
chế thị trường. Đặc biệt, trong những năm qua, hoạt động Ngân hàng nước ta đã góp

HỌ

phần tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế, mở rộng vốn sản xuất cho lĩnh vực sản
xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài… Ngành ngân hàng đã xứng
đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho Nhà nước trong công việc kiềm chế, đẩy lùi lạm

CK

phát, ổn định giá cả.

Trong tình hình thực tế hiện nay hộ sản xuất là kinh tế hộ chủ yếu cung cấp các
sản phẩm tiêu dùng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do đó phát triển kinh tế hộ sản
xuất là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trước mắt và trong tương lai.

H
IN

Việt Nam là một nước nông nghiệp do đó kinh tế nông nghiệp có một vị trí hết sức
quan trọng trong đời sống xã hội. Với hơn 70% dân số sản xuất nông nghiệp, chính vì
vậy Đảng ta khẳng định phát triển nông nghiệp nông thôn là vấn đề chiến lược hết sức
quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế ở nước ta.

TẾ

Trong nhiều năm qua Agribank Bắc Quảng Bình nói chung và chi nhánh huyện
Quảng Trạch nói riêng đã bám sát vào định hướng kinh doanh của ngành, tình hình phát
triển kinh tế của địa phương đã đầu tư vốn cho vay các hộ sản xuất và ngày càng được
mở rộng. Mặt khác, huyện Quảng Trạch là huyện có kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào

HU

nông nghiệp, do các hộ tiến hành sản xuất, nhu cầu vốn của các hộ là rất lớn. Tuy nhiên
do đặc tính của hoạt động cho vay hộ sản xuất, món cho vay nhỏ lẻ chi phí nghiệp vụ



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

cao, đối tượng cho vay chủ yếu là các hộ nông dân. Địa bàn hoạt động rộng, sự hạn chế
của cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ, điều kiện của từng địa phương nên việc cho
vay hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn cả về phía ngân hàng và các hộ sản xuất.
Từ những vấn đề nêu trên, qua thời gian làm việc tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình tác giả nhận thấy
được vai trò của hộ sản xuất, sự cần thiết trong hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất
và làm thế nào để người dân có thể tiếp cận được nguồn vốn và sử dụng chúng một
cách có hiệu quả nên tác giả đã lựa chọn đề tài:“ Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản
xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng
Trạch, Bắc Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ cuối khóa của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở khung lý thuyết về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, luận

HỌ

văn tập trung phân tích thực trạng tình hình cho vay đối với Hộ sản xuất tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình
giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho

CK

vay đối với Hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng đến năm 2020 nhằm tăng trưởng
doanh số cũng như quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay của ngân hàng đối với hộ sản

H
IN

xuất hiện nay.

- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với Hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình giai
đoạn 2015 - 2017.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với Hộ sản xuất

TẾ

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Quảng Trạch,
Bắc Quảng Bình trong giai đoạn sắp tới.

HU


2


3.1. Đối tượng nghiên cứu

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay đối với hộ

sản xuất tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ sản xuất có vay vốn tại Ngân hàng NN&PTNT chi

nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Ngân hàng NN&PTNT

chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Luận văn phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay

đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc
Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 và định hướng đến 2020.
Ngoài ra, đề tài tiến hành khảo sát các hộ sản xuất bằng phiếu điều tra từ tháng

HỌ

02 đến tháng 3 năm 2018 để thu thập dữ liệu nhằm làm rõ các nội dung mà mục tiêu
nghiên cứu đã đặt ra.

4. Phương pháp nghiên cứu

CK

4.1. Phương pháp thu thập tài liệu
- Tài liệu, dữ liệu thứ cấp

Các tài liệu, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo
của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình, các văn

H
IN

bản qui định, tài liệu liên quan của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra tài liệu thứ cấp còn
được thu thập từ các thư viện của các trường Đại học, Viện nghiên cứu; từ một số sách
báo, tạp chí khoa học chuyên ngành, Internet...Các dữ liệu này được sưu tầm, đọc,
phân tích và trích dẫn đầy đủ.
- Dữ liệu sơ cấp

TẾ

Với mục đích của việc thu thập số liệu sơ cấp nhằm đưa ra giải pháp phù hợp mở
rộng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch,
Bắc Quảng Bình tác giả đã xây dựng thêm bảng điều tra phỏng vấn khách hàng, cụ thể



3

HU

là các hộ sản xuất đang vay vốn tại chi nhánh.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước
lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg 1988). Ngoài ra theo
Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng.Với
thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay hộ sản xuất gồm 25 câu. Do
đó, số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là 20 x 5 = 120 mẫu. Để đảm bảo tính
khách quan, tác giả tiến hành điều tra trên 200 khách hàng hộ kinh doanh tại chi nhánh.
Danh sách khách hàng phỏng vấn được chọn ngẫu nhiên theo bước nhảy k từ danh
sách tổng hợp các khách hàng hộ sản xuất hiện đang có quan hệ tín dụng với ngân
hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình. Thời gian điều tra
từ tháng 11/2017 - 02/2018.

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Thông tin, dữ liệu thứ cấp được trích dẫn, chọn lọc thông qua tổng hợp, hệ

thống hóa để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.

HỌ

- Dữ liệu sơ cấp từ các phiếu điều tra được kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn,
được nhập thành cơ sở dữ liệu lưu trữ ở phần mềm EXCEL, SPSS, sau đó được xử lý
phân tích kết hợp giữa phần mềm EXCEL, SPSS.

CK

4.3. Phương pháp phân tích

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng để xây dựng khung lý thuyết
cho đề tài nghiên cứu. Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng phương pháp này để nghiên

H
IN

cứu những đề tài, luận văn và báo cáo khoa học về hoạt động cho vay đối với hộ sản
xuất đã được thực hiện để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này cũng
được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về ngân hàng và các hoạt động của
ngân hàng, các tài liệu của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc
Quảng Bình để phục vụ cho việc phân tích, tổng hợp sau này. Đây là phương pháp

TẾ

nhằm tổng hợp và làm rõ cơ sở lý luận đối với hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân
hàng thương mại, từ đó hình thành nên cơ sở lý thuyết để nghiên cứu tiến hành phân
tích thực trạng.

HU

- Phương pháp thống kê kinh tế dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc độ
tăng trưởng, phát triển, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ các số liệu theo một số tiêu thức



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân
hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình và so sánh các chỉ
tiêu biến động theo thời gian và không gian.
- Phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA): Đây là phương pháp

nhằm xác định các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay Hộ sản xuất tại ngân hàng.
- Phương pháp chuyên gia và một số phương pháp khác.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 03

chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất của

các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng

NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

HỌ

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại
Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

CK
H
IN
TẾ
HU


5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG CHO

VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát hộ sản xuất

1.1.1.1. Khái niệm hộ sản xuất
Theo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (1993), hộ sản

xuất (HSX) là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là
chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh của mình.

Tương tự quan điểm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

HỌ

Nam (1993) nhưng đã làm rõ về phạm vi hoạt động của hộ sản xuất trong khung khổ
các đơn vị hành chính, Trần Văn Dự (2010) cho rằng, hộ sản xuất (HSX) được hiểu là
hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác

CK

nhau, nhưng trong phạm vi gia đình. Những hoạt động đó của hộ gia đình cũng được
tiến hành trong một phạm vi không gian, đơn vị hành chính cụ thể, đó là làng, xã, thôn
bản, phường, tổ dân phố,…. [2].

Ở góc độ quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự, hộ sản xuất là những hộ gia đình mà

H
IN

các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh doanh kinh tế chung trong quan hệ
sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định.

Tóm lại, hộ sản xuất có thể được hiểu là một đơn vị kinh tế tự chủ, tiến hành hoạt
động kinh tế để đáp ứng các mục tiêu kinh tế của mình theo quy định của pháp luật. [10].

TẾ

1.1.1.2. Phân loại hộ sản xuất

Ở khu vực nông thôn, kinh tế hộ sản xuất là một lĩnh vực tương đối rộng và giàu
tiềm năng nên sẽ tạo điều kiện rất tốt cho Ngân hàng nếu biết tiếp cận và khai thác

HU

đứng hướng. Chính vì vậy vấn đề đặt ra cho Ngân hàng là với số lượng hộ sản xuất
đông đảo và đa dạng như vậy thì càn phải tìm cách phân loại hộ sản xuất, tức là phân



6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

loại khách hàng để từ đó Ngân hàng có cơ sở để hoạt động tín dụng cho hợp lý, có
hiệu quả. Có thể phân loại hộ sản xuất theo các tiêu thức sau:
Phân loại hộ sản xuất theo mức thu nhập:
- Nhóm 1: Hộ sản xuất giàu và khá
Đó là hộ sản xuất có mức thu nhập cao và ổn định, có vốn, có khả năng lao động

và biết tiếp cận với môi trường kinh doanh. Nhu cầu vay vốn của nhóm này là để mở
rộng tăng quy mô sản xuất hiện có.
- Nhóm 2: Hộ sản xuất trung bình
Đó là những hộ có mức thu nhập trung bình, có sức lao động, có tay nghề, càn cù

chịu khó nhưng thiếu vốn. Nhu cầu vay vốn của nhóm này chủ yếu là để đầu tư trang
thiết bị, cơ sở vật chất công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nâng cao
cuộc sống.

- Nhóm 3: Hộ sản xuất nghèo và đói

HỌ

Đó là những hộ có mức thu nhập thấp và rất thấp, có thể là do sức lao động hạn chế
(tai nạn, ốm đau...), đông nhân khẩu, làm không đủ ăn, gặp rủi ro trong kinh doanh như
gặp phải dịch bệnh, thiên tai lũ lụt, hạn hán.... Đối với nhóm này bên cạnh nguồn vốn

CK

Ngân hàng cho vay thì cần phải có nguồn vốn khác hổ trợ từ ngân sách nhà nước, ngân
sách địa phương... Với mục đích cho vay chủ yếu là giúp hộ ổn định cuộc sống nâng cao
dần thu nhập, từ đó tiến tới xóa đói giảm nghèo và chỉ có ổn định đời sống thì mới có thể
tiến hành sản xuất kinh doanh. Bởi vậy khi đối tượng này vay vẫn cần phải hướng dẫn cho

H
IN

họ cách sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.

Phân loại hộ sản xuất theo ngành nghề:
- Loại 1: Hộ sản xuất ngành nông nghiệp.

- Loại 2: Hộ sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Loại 3: Hộ sản xuất ngành thủy, hải sản.

TẾ

- Loại 4: Hộ sản xuất ngành thương nghiệp dịch vụ.
- Loại 5: Hộ sản xuất ngành nghề khác. [21].
1.1.1.3. Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất

HU

a. Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất

Kinh tế HSX có đặc điểm riêng biệt không giống những đơn vị kinh tế khác.



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Trong cấu trúc nội tại của HSX, các thành viên của hộ gắn bó chặt chẽ giữa việc sở
hữu, quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất; thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao
đổi, phân phối và sử dụng tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế.
Trong quá trình đó có mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống

kinh tế quốc dân. Trong HSX, chủ hộ vừa là người quản lý điều hành sản xuất (SX),
vừa là người trực tiếp lao động nên các thông tin được xử lý nhanh, kịp thời, các quyết
định điều hành sản xuất đúng đắn.
- Kinh tế hộ nhìn chung là sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc sản xuất

hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nước ta.
- Sản xuất hộ thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, theo thời vụ và là sản

xuất nhỏ, lẻ mang tính tổng hợp có chu kỳ sản xuất đan xen lẫn nhau.
- Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế. Phần đông

HỌ

HSX có trình độ sản xuất mang tính truyền thống, thủ công, canh tác theo tập quán, có
áp dụng khoa học nhưng ở mức độ hạn chế so với thành phần kinh tế khác. Trình độ
văn hóa nhận thức pháp luật, hiểu biết pháp luật, ... cũng hạn chế, ở một số vùng xa

CK

thành phố, xa đô thị chủ yếu là đồng bào dân tộc nhiều chủ hộ gia đình cũng không
biết chữ. Do đó, đây cũng là đặc điểm không thuận lợi trong quan hệ tín dụng với
Ngân hàng.

- Tài sản sở hữu của hộ gia đình có giá trị thấp, phần đông các hộ sản xuất là ở nông

H
IN

thôn thì tài sản của hộ là nhà ở, đất canh tác, cây trồng vật nuôi, công cụ sản xuất,
phương tiện... đây cũng là đặc điểm hạn chế nhiều trong việc vay vốn Ngân hàng,
trong việc phát triển kinh tế HSX.

b. Đặc điểm của hộ sản xuất trong quan hệ với Ngân hàng thương mại
Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất chi phối đặc điểm của hộ sản xuất trong quan hệ

TẾ

với Ngân hàng thương mại, dựa trên những đặc điểm kinh tế hộ sản xuất đã được trình
bày ở trên, chúng ta có thể rút ra đặc điểm của hộ sản xuất trong quan hệ với Ngân
hàng thương mại như sau:

HU

- Các quan hệ giao dịch của hộ sản xuất với Ngân hàng thương mại không
thường xuyên và quy mô không lớn.



8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Vốn vay thường được sử dụng tổng hợp cho nhiều công việc sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng; nguồn trả nợ tiền vay cũng tổng hợp từ nhiều khoản, nhiều nguồn
thu nhập khác nhau.

- Hộ sản xuất thường coi trọng chữ tín trong quan hệ với Ngân hàng.
- Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế so với các hộ

sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ ở khu vực đô thị.
- Tài sản nói chung và tài sản đảm bảo tiền vay nói riêng của hộ sản xuất có giá

trị thấp, nền tảng pháp lý yếu và khó phát mại. [21].
1.1.1.4. Vai trò của hộ sản xuất
a. Đối với kinh tế - xã hội
- Kinh tế hộ sản xuất góp phần giải quyết vấn đề việc làm và sử dụng tài nguyên

ở nông thôn.

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và

HỌ

đặc biệt là nông thôn hiện nay. Nước ta có trên 80% dân số sống ở nông thôn. Với một
đội ngũ lao động dồi dào, việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề quan trọng
cần được quan tâm giải quyết. Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đom vị kinh tế

CK

tự chủ, đồng thời với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng
muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hóa trong doanh
nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả
nhất nguồn lao động sẵn có của mình. Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số

H
IN

hộ sản xuất, kinh doanh trong khu vực nông thôn tự vươn lên mở rộng sản xuất thành
các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho
lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn.

Mặt khác, khi HSX được tự chủ về sản xuất kinh doanh (SXKD), tự chịu trách
nhiệm về kết quả SXKD của mình. Đất đai, tài nguyên và các công cụ lao động cũng

TẾ

được giao khoán. Chính họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp sử dụng chúng sao cho có
hiệu quả nhất, bảo quản để sử dụng lâu dài. Họ cũng biết tự đặt ra định mức tiêu hao kỹ
thuật, khai thác mọi tiềm năng kỹ thuật vừa tạo ra công ăn việc làm, vừa cung cấp được



9

HU

sản phẩm cho tiêu dùng của chính mình và cho toàn xã hội.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng được thị trường thúc đẩy sản xuất
hàng hóa phát triển.

Ngày nay, HSX đang hoạt động theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh, là đơn vị

kinh tế độc lập, tự chủ, các HSX phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của
mình là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Để đạt được điều này
các HSX đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù họp
với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích nhu cầu, từ đó mở rộng sản xuất
đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, HSX có thể dễ dàng đáp

ứng được những thay đổi của thị trường mà không làm tốn kém chi phí. Mặt khác, lại
được sự khuyến khích, tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước để HSX phát triển. Như
vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, HSX đã góp phàn đáp ứng đầy đủ
nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát

HỌ

triển cao hơn.

- Đóng góp hộ sản xuất đối với xã hội
Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh

CK

tế hộ phát triển đã góp phàn đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc
làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí,
sức khỏe và đời sống của người dân. Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh”. Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo

H
IN

ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn,
công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng.
b. Đối với Ngân hàng thương mại

Hộ sản xuất cùng với các thành viên trong gia đình là đối tượng khách hàng đông
đảo nhất, đặc biệt là khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của

TẾ

Ngân hàng thương mại.

HU


10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.2. Hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm cho vay hộ sản xuất
Cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng cung ứng vốn cho các hộ sản xuất, hộ gia

đình, cá nhân trong hộ để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động sản xuất như:
sản xuất hàng hóa, thương mại, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ…
Quyết định 31/2007/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong đó quy định:

“Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất là việc sử dụng các nguồn tài chính do ngân
hàng huy động để cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện chương
trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng
trong cả nước”.

Khái niệm 1: Theo các các diễn đàn kinh tế định nghĩa cho vay HSX như sau:

“Cho vay HSX là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các HSX quyền
sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng

HỌ

nhằm phục vụ mục đích của khách hàng vay.”
Khái niệm 2: Theo định nghĩa từ giáo trình Sổ tay nghiệp vụ tín dụng của Agribank:
“Cho vay HSX là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho

CK

khách hàng một khoản tiền để thực hiện các dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ
trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” [10].
Luận văn ưu tiên sử dụng “Khái niệm 2” bởi đầy đủ hơn đối với đối tượng
vay và điều kiện sử dụng tiền vay của cả 2 khái niệm đều giống nhau nhưng khái

H
IN

niệm 2 có nêu ra phương thức trả nợ.

1.1.2.2. Đặc điểm cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính chất thời vụ
trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật
trong cho vay hộ SXKD nói chung và các ngành nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia

TẾ

cho vay. Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

- Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ, thủy hải sản và
tiểu thủ công nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng. Nếu ngân

HU

hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số ngành nhất định
thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến



11


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu thụ tiến hành thu nợ.
- Chu kỳ sống sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định để Ngân hàng tính toán

thời hạn cho vay.

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách

hàng: Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản, thủy hải sản và các
sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản, các sản phẩm thủ công, sản phẩm vô
hình từ dịch vụ. Như vậy sản lượng đó thu được là yếu tố quyết định khả năng trả nợ
của khách hàng. Mà sản lượng đó chịu ảnh hưởng của mùa vụ rất lớn.
- Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông

dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món
vay nhỏ. Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay
thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn
giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã, phường. Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất

HỌ

đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối
lớn so với các ngành khác.

1.1.2.3. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất

CK

a. Đặc trưng tín dụng - cho vay vốn đối với hộ sản xuất
Tín dung hộ sản xuất có món vay nhỏ, thường được giải ngân một lần, thời hạn
vay ngắn bình quân chỉ 12 tháng, hoặc 6 tháng. Cho vay hầu hết bằng tiền mặt và toàn
bộ là vay bằng nội tệ. Do đó chi phí cho vay cao, thao tác cho vay nhiều, tốn kém ẩn

trạng quá tải cho cán bộ tín dụng.

H
IN

chỉ, giấy tờ hạch toán và theo dõi, tạo sự vất vả cho cán bộ Ngân hàng, dễ gây nên tình

Tài sản đảm bảo tiền vay hạn chế, chủ yếu là cho vay dựa trên cơ sở tín chấp,
hoặc hồ sơ giấy tờ bảo đảm tiền vay không thể hoàn thiện được, do chưa đảm bảo yếu
tố pháp lý, có khi chỉ là xác nhận của chính quyền địa phương về nhà ở, đất ở không

TẾ

có tranh chấp.

Người vay thường là không thể xây dựng phương án, đề án vay vốn như
Ngân hàng thương mại yêu cầu đối với doanh nghiệp mà thường là sử dụng đơn

HU

xin vay.



12


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Hộ gia đình sinh sống và hoạt động sản xuất không gần Ngân hàng, trải rộng trên
các địa bàn hành chính, không gian địa lý khác nhau…
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình chịu nhiều tác động

của thời tiết, khí hậu, thiên tai, bệnh tật…
b. Hình thức cho vay vốn hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại – Trường hợp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng No&PTNT Việt Nam cùng với Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH)

và quỹ tín dụng nhân dân là 3 trụ cột trong việc cung ứng nguồn vốn cho các hộ sản
xuất phát triển kinh tế hộ. Trong 3 trụ cột này, Ngân hàng NN&PTNT đóng vai trò chủ
lực trong hoạt động cho vay hộ sản xuất với số lượng khách hàng đông nhất (Trần Văn
Dự, 2010). [2].

Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam nói chung và các chi nhánh ngân hàng

NN&PTNT nói riêng thực hiện kết hợp đa dạng đồng thời các loại hình tín dụng linh

HỌ

hoạt, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng hộ sản xuất và vùng kinh tế, đó là:
- Cho vay trực tiếp

- Cho vay thông qua tổ lưu động

CK

- Cho vay thông qua các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp như: Hội nông
dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh,…

c. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất
Tín dụng Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ cuả Ngân hàng thương mại,

H
IN

có quy chế hoạt động theo luật định, công khai, minh bạch. Do đó, đối với hộ sản xuất,
tín dụng Ngân hàng có những vai trò quan trọng như sau:

Thứ nhất, cung ứng vốn cho hộ sản xuất, giúp hộ sản xuất nâng cao trình độ sản
xuất, tăng cường hạch toán kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất trong nền kinh
tế thị trường.

TẾ

Thực tế ở nông thôn, quan hệ vay mượn ngoài thị trường tồn tại dưới nhiều hình
thức, tuy nhiên cùng với mức lãi suất cao, khả năng đáp ứng vốn với số lượng lớn và
ổn định của tín dụng phi chính thức cho hộ sản xuất là khó có thể thực hiện được, nên

HU

hộ sản xuất thiếu vốn phải tìm đến Ngân hàng. Với chức năng và quy mô hoạt động



13


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

của hệ thống Ngân hàng thương mại, tín dụng Ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhất nhu
cầu vốn để hộ sản xuất thực hiện hoạt động sản xuất một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, tín dụng Ngân hàng buộc hộ

sản xuất phải tính toán thật kỹ, trước khi ra quyết định sử dụng vốn vay với mục đích
đem lại lợi nhuận và đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả vốn vay Ngân hàng. Muốn vậy, ngoài
việc nâng cao trình độ sản xuất, hộ sản xuất phải tăng cường hạch toán kinh tế việc sử
dụng vốn, nhất là vốn vay Ngân hàng trong cả quá trình sản xuất.
Thứ hai, đảm bảo tính liên tục chuỗi giá trị và đóng góp vào sự gia tăng giá trị

mới của ngành mà hộ tham gia với vai trò là một tác nhân của chuỗi.
Tín dụng Ngân hàng hỗ trợ về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để hộ sản

xuất tạo ra sản phẩm (dịch vụ) đạt sản lượng cao và chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh
trên thị trường. Giá trị mới mang lại cho ngành sản xuất mà hộ sản xuất tham gia thể
hiện ở chỗ nhờ có vốn tín dụng Ngân hàng, hộ sản xuất có điều kiện áp dụ ng công

HỌ

nghệ sản xuất mới, giảm hao phí sức lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm (dịch
vụ) mà hộ tạo ra.

Thứ ba, làm cầu nối nhằm thực hiện chính sách quốc gia về kinh tế hộ, trực tiếp

hội.

CK

là hộ sản xuất ở khu vực nông nghiêp, nông thôn; tác động tích cực đến kinh tế - xã

Mục tiêu của chính sách phát triển kinh tế - xã hội là nhắm đến sự phát triển cân
đối, hài hòa giữa các vùng, các khu vực kinh tế. Ngoài việc hỗ trợ khu vực nông

H
IN

nghiệp, nông thôn thông qua các chính sách tài trợ, chính sách nông nghiệp, nông thôn
còn được thực hiện thông qua tín dụng Ngân hàng ưu đãi.
Với nguyên tắc cung ứng và hoàn trả, tín dụng Ngân hàng đã trực tiếp kích thích
sản xuất kinh doanh và khai thác tốt các nguồn lực ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Vốn tín dụng tham gia phát triển sản xuất kinh doanh chủ chốt của hộ sản xuất kéo

TẾ

theo sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hỗ trợ, góp phần giải quyết
công ăn việc làm, không những ở khu vực nông thôn mà còn ở khu vực thành thị.

HU


14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×