Tải bản đầy đủ

“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường đại học nghệ thuật, đại học huế

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ THANH NGA

CK

HỌ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT ĐẠI HỌC HUẾ

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số
: 8340410

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA

HU

Huế, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong công trình

nghiên cứu khoa học này là độc lập và chưa được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Hồ Thị Thanh Nga

CK

HỌ


H
IN
TẾ
HU

i




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa đã tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học và quý thầy cô giáo ở

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ và tận tình truyền
đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
thạc sĩ.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo và cán bộ Tổ Kế hoạch

- Tài chính Trường Đại học Nghệ thuật đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và thu thập số liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và anh Nguyễn

thành luận văn.

Huế, ngày

CK

HỌ

Phương Vũ đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn

tháng

năm 2018

Tác giả

Hồ Thị Thanh Nga

H
IN
TẾ
HU

ii




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : HỒ THỊ THANH NGA
Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật,
Đại học Huế”

1.Tính cấp thiết của đề tài
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, mô

hình tổ chức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính
tự chủ và tự chịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức
tạp. Tuy nhiên, NSNN cấp ngày càng giảm xuống, Nhà nước khống chế mức trần
học phí... Điều này đặt Trường Đại học Nghệ thuật trong tình trạng rất khó khăn

HỌ

về tài chính, đòi hỏi trường phải có các biện pháp để tăng nguồn thu, quản lý và
sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tài chính.
Xuất phát từ nhận thức về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế”.

CK

2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích.

H
IN

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính
tại trường Đại học Công lập và phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại
trường Đại học Nghệ thuật có thể kết luận mặc dù còn không ít tồn tại nhưng công tác
quản lý tài chính ở trường trong thời gian qua luôn đáp ứng được các quy định của

TẾ

pháp luật, tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc quản lý tài chính, bám sát và phục vụ có
hiệu quả sứ mệnh của nhà trường và các mục tiêu đặt ra và theo định hướng tự chủ tài
chính. Trên cơ sở khung phân tích và các hạn chế nhận diện được, tác giả đã đề xuất
nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại trường giai đoạn 2018-2020.

HU

iii




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Các ký hiệu và chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLTC

Quản lý tài chính

ĐHCL

Đại học công lập

NCKH

Nghiên cứu khoa học

GDĐH

Giáo dục đại học

ĐHQGHN

Đại học Quốc Gia Hà Nội

TSCĐ

Tài sản cố định

NCKH

Nghiên cứu khoa học

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU

iv




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn
2014 – 2016 ............................................................................................37

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kế hoạch thu chi Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn
2014-2016. ..............................................................................................39

Bảng 2.3: Nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai đoạn
2014-2016 ...............................................................................................43

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai
đoạn 2014-2016 ......................................................................................43

Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn thu từ NSNN cấp từ 2014-2016 ....................................45
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình thu sự nghiệp của Trường Đại học Nghệ thuật

HỌ

giai đoạn 2014-2016. ..............................................................................46
Bảng 2.7: Nội dung chi của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016. ......49
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi thường xuyên của Trường Đại học Nghệ thuật giai
đoạn 2014-2016 ......................................................................................55

CK

Bảng 2.9: Cơ cấu chi thường xuyên của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 20142016 ........................................................................................................56
Bảng 2.10: Tình hình trích lập và chi từ các quỹ của Trường Đại học Nghệ thuật,
Đại học Huế giai đoạn 2014 - 2016 ........................................................58

H
IN

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tình hình cân đối thu chi của Trường Đại học Nghệ thuật
giai đoạn 2014-2016 ...............................................................................60
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện công tác thu chi tại Trường
Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016. ..............................................63

TẾ

Bảng 2.13: Đặc điểm mẫu khảo sát...........................................................................69
Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của bộ tài quản
lý tài chính của trường ............................................................................71
Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của việc quản lý

HU

và sử dụng nguồn thu..............................................................................73

v




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Bảng 2.16: Đánh giá của cán bộ công nhân viên đối với tính hợp lý của việc quản lý
và sử dụng các khoản chi ........................................................................75

Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập dự toán hằng năm....76
Bảng 2.18: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác lập báo cáo, thẩm tra,
kiểm tra tài chính và quyết toán hằng năm .............................................77

Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ công nhân viên về công tác khác liên quan đến
quản lý tài chính......................................................................................79

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU

vi




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình QLTC của trường ĐHCL ..........................................................10
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Trường Đại học Nghệ thuật ...................................35

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU

vii




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập...5
1.1. Tổng quan về trường đại học công lập .........................................................5
1.1.1. Khái niệm trường Đại học công lập.......................................................5

HỌ

1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học công lập .........................6
1.1.3. Phân loại trường Đại học công lập.........................................................7
1.2. Quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập ........................................8
1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học

CK

công lập ............................................................................................................8
1.2.2 Công tác lập kế hoạch ...........................................................................10
1.2.3. Quản lý nguồn thu trong các trường Đại học Công lập .......................15

H
IN

1.2.4. Quản lý chi trong các trường Đại học Công lập ..................................18
1.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra ..................................................................21
1.2.6. Công cụ quản lý tài chính trong các trường ĐHCL .............................25
1.2.7. Trích lập và sử dụng các quỹ ...............................................................27
1.2.8. Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính của trường Đại học công lập....28

TẾ

1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính của các trường đại học nước ................32
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại
học Huế ....................................................................................................................34
2.1. Khái quát chung một số tình hình và đặc điểm của trường Đại học nghệ

HU

thuật, Đại học Huế .............................................................................................34

viii




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ...........................................................................34
2.1.3. Tổ chức bộ máy....................................................................................35
2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên ..................................................................36

2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế .....38
2.2.1. Công tác lập kế hoạch tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế .38
2.2.2. Công tác quản lý nguồn thu tại Trường Đại học Nghệ thuật ...............41
2.2.3. Nội dung chi và quản lý sử dụng các khoản chi, mức chi ...................48
2.2.4. Trích lập và sử dụng các quỹ ...............................................................57
2.2.5. Công tác quyết toán thu chi tại Trường Đại học Nghệ thuật ...............59
2.2.6. Công tác kiểm tra, thanh tra tại Trường Đại học Nghệ thuật,
Đại học Huế ..................................................................................................61

HỌ

2.2.7. Công cụ quản lý thu chi tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại
học Huế ..........................................................................................................64
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường Đại học nghệ thuật ........68
2.3.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học

CK

Nghệ thuật thông qua khảo sát.......................................................................68
2.3.2. Kết quả đạt được và hạn chế của công tác quản lý tài chính tại Trường
Đại học Nghệ thuật ........................................................................................80

H
IN

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học
nghệ thuật, Đại học Huế .........................................................................................84
3.1 Mục tiêu của trường Đại học nghệ thuật, Đại học Huế và phương hướng
hoàn thiện...........................................................................................................84
3.1.1. Sứ mệnh, tầm nhìn của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế tới

TẾ

năm 2020 .......................................................................................................84
3.1.2. Mục tiêu chiến lược của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế ...84
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính ........................................85
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Đại học

HU

nghệ thuật, Đại học huế .....................................................................................86

ix




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính....86
3.2.2. Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản thu, mức thu ..........................86
3.2.3. Hoàn thiện quản lý, sử dụng các khoản chi, mức chi ..........................88
3.2.4. Hoàn thiện công tác lập dự toán, thực hiện dự toán, hạch toán và quyết
toán .................................................................................................................88
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài
chính, công khai tài chính ..............................................................................89
3.2.6. Hoàn thiện công tác tự kiểm tra tài chính ............................................90
3.2.7. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ ......................................................90

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................92
1. Kết luận .............................................................................................................92
2. Kiến nghị ...........................................................................................................93

Phụ lục

HỌ

Danh mục tài liệu tham khảo .................................................................................95

Quyết định thành lập hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế

CK

Nhận xét luận văn thạc sĩ

Bảng giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn

H
IN
TẾ
HU

x




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các cơ sở giáo dục và đào tạo ở

nước ta đang đứng trước những cơ hội phát triển, tuy nhiên những khó khăn thách thức
mà các đơn vị này phải đối mặt ngày một gay gắt. Ngày càng có nhiều trường đại học
ngoài công lập, đại học nước ngoài, các chương trình liên kết quốc tế và nhiều chương
trình du học tại chỗ của nước ngoài tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ giáo dục
đại học ở Việt Nam. Điều này, đã đặt các trường đại học công lập vào một vị thế cạnh
tranh lẫn nhau ngày càng quyết liệt. Mặt khác, nghị định 16/2015/NĐ-CP ra đời đánh
dấu một bước ngoạt trong sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị, theo đó các
đơn vị sự nghiệp giáo dục được tự chủ trong quản lý và sử dụng tài chính để hoạt động
theo các cơ chế riêng, phù hợp và có hiệu quả, khuyến khích tăng thu và tiết kiệm chi.

HỌ

Như vậy, về mặt tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam phải chủ động
chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ
của nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn từ học phí cũng như những hoạt
động dịch vụ khác của nhà trường. Với yêu cầu vừa phát triển quy mô vừa đảm bảo

CK

nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời phải huy động và sử dụng một cách có hiệu quả
nguồn lực còn hạn chế từ Ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp khác nhằm
phục vụ cho mục tiêu đào tạo, đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo cần chú
trọng quan tâm đến công tác quản lý tài chính của đơn vị mình.

H
IN

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế với quy mô ngày càng lớn, mô hình tổ
chức ngày càng đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính tự chủ và tự
chịu trách nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức tạp. Tuy nhiên, công
tác quản lý tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật chưa thật sự được quan tâm đúng

TẾ

mức, do đó hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính chưa cao, các thông tin kế toán
chưa thật sự tin cậy và kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị. Hơn nữa, mục tiêu
phát triển của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đến năm 2020 là phát triển quy
mô đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; nâng cao khả năng cạnh tranh của

HU

trường. Tuy nhiên, NSNN cấp ngày càng giảm xuống, nhà nước khống chế mức trần
học phí... Điều này đặt Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế trong tình trạng rất

1




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

khó khăn về tài chính, đòi hỏi trường phải có các biện pháp để tăng nguồn thu, quản lý
và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực tài chính.
Xuất phát từ nhận thức về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài “Hoàn

thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu tổng quát

Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLTC tại Trường Đại học

Nghệ thuật, Đại học Huế trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện công tác QLTC của đơn vị trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLTC trong các trường

đại học công lập, làm cơ sở khoa học để phân tích công tác QLTC tại Trường Đại

HỌ

học Nghệ thuật, Đại học Huế.

Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác QLTC tại Trường Đại học Nghệ
thuật, Đại học Huế giai đoạn 2014-2016.
Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần hoàn thiện công tác QLTC

CK

tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đến năm 2020.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu các vấn đề về quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ
3.2. Phạm vi nghiên cứu

H
IN

thuật, Đại học Huế.

Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại Trường Đại học nghệ
thuật, Đại học Huế.

TẾ

Phạm vi thời gian: Các thông tin số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014
đến năm 2016. Thông tin sơ cấp được thu thập trong quá trình điều tra các cán bộ kế
toán đang công tác tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế vào năm 2017.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác QLTC tại Trường Đại học

HU

Nghệ thuật, Đại Học Huế và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác
quản lý tài chính tại đơn vị.

2




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp
Các số liệu kế toán, báo cáo thống kê thu thập được tại Trường Đại học Nghệ
thuật, Đại học Huế trong 3 năm từ 2014-2016, và các tài liệu có liên quan đến
nội dung đề tài.

4.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp

Tác giả đã xây dựng bảng hỏi khảo sát với:
Mục tiêu khảo sát: Khảo sát ý kiến của cán bộ giảng viên về các nội dung

quản lý tài chính của nhà trường để từ đó thu thập số liệu một cách khách quan trên
cơ sở đó, đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại trường.
Nội dung khảo sát: Nội dung khảo sát của luận văn tập trung vào việc

HỌ

khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của nhà trường.
Đối tượng khảo sát: 100 cán bộ công nhân viên trong nhà trường.
Quy mô mẫu được xác định theo công thức Yamane: n = N/(1 + N*e2)

CK

Trong đó n là cỡ mẫu điều tra; N là số lượng tổng thể (trong trường hợp
này là tổng số cán bộ nhân viên Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế); và e
là mức sai số chọn mẫu (chọn 3%). Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên ở
trường là 110 người. n= 110/(1+110 x 0.032) =100 người

H
IN

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

Từ số liệu thu thập được trên các báo cáo tài chính, tác giả sẽ sử dụng
phần mềm Excel để xâu chuỗi, mô tả giá trị bằng biểu đồ để đánh giá thực trạng,

TẾ

phân tích biến động và mối liên hệ.
4.2.2. Phương pháp so sánh

Trên cơ sở thông tin từ các tài liệu đã nghiên cứu, tác giả tiến hành so

HU

sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa khung lý thuyết đã hệ thống với
thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế. Đồng

3




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

thời, từ bộ số liệu thứ cấp qua xử lý trên phần mềm Excel, tác giả sẽ tiến hành so
sánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kỳ để đưa ra những nhận xét, đánh
giá nhiều chiều và trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính
tại Trường Đại học Nghệ thuật trong thời gian tới.
4.2.3 Phương pháp tính giá trị trung bình
Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được qua các cuộc phỏng vấn, qua

việc khảo sát tại các đơn vị, các thông tin được lựa chọn, phân loại và sắp xếp một
cách có hệ thống, tác giả đã sử dụng phần mềm EXCEL để tính toán giá trị trung
bình để đánh giá mức độ hài lòng của công nhân viên nhà trường trong công tác
quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế. Kết quả của việc
điều tra, phỏng vấn đã tổng hợp lại và phân tích, đánh giá ở chương 2 của luận văn.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

HỌ

Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; danh mục các bảng; danh
mục các hình vẽ, đồ thị; tài liệu tham khảo; phụ lục, đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề

CK

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các trường đại học công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật , Đại
học Huế

H
IN

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị

TẾ
HU

4




TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.1. Khái niệm trường Đại học công lập
Theo Điều 4 luật Giáo dục Đại học của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam năm 2012 thì: “Đại học là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các
trường cao đẳng, trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các
lĩnh vực chuyên môn khác nhau tổ chức theo chuyên môn hai cấp để đào tạo các trình
độ của giáo dục đại học”. Mạng lưới các cơ sở giáo dục Đại học hiện nay có thể được
phân loại thành nhiều cách khác nhau. Căn cứ vào tính chất sở hữu, các cơ sở giáo dục
Đại học được phân loại thành: đại học công lập, đại học tư thục và đại học có vốn đầu

HỌ

tư nước ngoài. Khoản 2, Điều 7 Luật Giáo dục Đại học quy định: “Cơ sở giáo dục đại
học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất”.
Đại học là một bậc học chuyển tiếp của bậc phổ thông trung học dành cho
những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên. Trường đại học là

CK

một tổ chức cung cấp nền giáo dục cao và là nơi nghiên cứu, cấp bằng học thuật cho
rất nhiều các lĩnh vực ngành nghề. Các trường đại học cung cấp cho chương trình
giáo dục cho sinh viên và chương trình giáo dục sau đại học cho các học viên (Vũ

H
IN

Thị Thanh Thuý, 2012)

Theo Luật giáo dục đại học có hiệu lực từ 1/1/2013 thì cơ cấu tổ chức trường
đại học gồm:
- Hội đồng đại học;
- Giám đốc, phó giám đốc;

TẾ

- Văn phòng, ban chức năng;

- Trường đại học thành viên; viện nghiên cứu khoa học thành viên.
- Khoa, trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ.

- Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, cơ

5

HU

sở sản xuất và kinh doanh, dịch vụ.




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Phân hiệu (nếu có);
- Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn

1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học công lập
Theo điểu 28, Luật giáo dục đại học năm 2012 của Quốc hội khóa XIII, các

trường đại học công lập có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
- Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đảm

bảo chất lượng giáo dục đại học.
- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu đã xác định, đảm bảo sự

liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng

viên, cán bộ quản lý, viên chức người lao động.

HỌ

- Quản lý người học, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,
viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện
chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở

CK

vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn; đảm bảo môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn giảm

H
IN

thuế theo quy định của pháp luật.

- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở
vật chất, đầu tư trang thiết bị.

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.

TẾ

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ
Giáo dục và đào tạo, các bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.

HU

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

6




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3. Phân loại trường Đại học công lập
Có nhiều tiêu chí để phân loại các trường đại học công lập cụ thể như sau:
 Phân loại trường ĐHCL theo khung xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ
công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo theo Quyết định 181/2005/QĐTTg thì ĐHCL gồm:

- Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia: Hạng đặc biệt;
- Đại học vùng, các trường đại học trọng điểm: Hạng một;
- Các trường đại học còn lại: Hạng hai;
 Phân loại trường ĐHCL theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt
động thường xuyên theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 :

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (≥100%);

HỌ

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn
thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (≥10% và
<100%), phần còn lại được NSNN cấp;
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có

CK

nguồn thu sự nghiệp thấp (≤10%), đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, KP
hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo
đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.

 Phân loại trường ĐHCL theo mối quan hệ ngân sách

H
IN

Các trường ĐHCL được chia thành các đơn vị dự toán sau theo Quyết định số
90/2007/QĐ-BTC:

- Đơn vị dự toán cấp 1: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do
Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp 1 thực

TẾ

hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và
quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngân
sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;

HU

- Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, được đơn vị
dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán

7




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

cấp 3 (trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm
về tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình
và công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;

- Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán
cấp 2 giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế
toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách
trực thuộc (nếu có);.

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị được nhận kinh phí để
thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và
quyết toán theo quy định. Đơn vị chỉ được mở tài khoản giao dịch ở Ngân
hàng, Kho bạc khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

HỌ

1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và quản lý tài chính trong các trường Đại học
công lập

a. Khái niệm quản lý tài chính trong các trường Đại học công lập

CK

Có nhiều khái niệm khác nhau về tài chính, nhưng một cách chung nhất có
thể hình dung tài chính có biểu hiện bên ngoài và bản chất bên trong. Tài chính thể
hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn, là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ

H
IN

tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội. Về mặt
bản chất, nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối
các nguồn tài chính giữa các chủ thể đó.

Từ đó có thể hiểu quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồn tài chính,
quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản lý việc tạo

TẾ

lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý có hiệu quả theo
mục đích đã định. Đồng thời, quản lý tài chính cũng chính là thông qua các hoạt
động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ kinh tế xã hội nẩy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo

HU

lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội.

8




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

ĐHCL là một đơn vị sự nghiệp công nên quản lý tài chính trong trong các

trường ĐHCL là một bộ phận của quản lý tài chính công, “là sự tác động của hệ
thống các cơ quan nhà nước đến những mặt hoạt động của tài chính công nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định” (Vũ Thị Nhài, 2008)
Như vậy, quản lý tài chính trong các trường ĐHCL là quản lý các hoạt động

huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương thức và
biện pháp khác nhau, được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan
về kinh tế - tài chính một cách phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và sứ
mệnh của trường Đại học.

b. Nguyên tắc quản lý tài chính của trường Đại học công lập
Theo tác giả Vũ Thị Nhài (2008), quản lý tài chính trong trường đại học công

lập tuân thủ những nguyên tắc sau:

HỌ

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: thông qua việc QLTC đối với trường đại
học, các khoản thu-chi trong QLTC phải được công khai, minh bạch, có sự tham gia
của cán bộ, công chức trong cơ quan nhằm đáp ứng mục tiêu chung của đơn vị;
- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong QLTC được thể hiện khi thực hiện

CK

các khoản chi tiêu. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai nội dung quan trọng
cần được xem xét đồng thời khi quyết định chính sách tài chính;
- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất QLTC là việc tuân thủ theo một quy

H
IN

định chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những
vướng mắc trong quá trình thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ
đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả và hạn chế những tiêu cực,
rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu;

- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Minh bạch trong QLTC là nguyên tắc

TẾ

quan trọng nhằm đảm bảo QLTC thống nhất và hiệu quả. Thực hiện công khai,
minh bạch trong QLTC sẽ tạo điều kiện kiểm tra, giám sát các hoạt động thu - chi
của đơn vị, hạn chế những thất thoát, lãng phí và đảm bảo tính hiệu quả của QLTC.

HU

9




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

c. Mô hình QLTC ở trường ĐHCL
Đầu vào
(Nguồn lực tài chính)

TRƯỜNG ĐH
CÔNG LẬP

Đầu ra

NSNN Trung ương

NSNN địa phương

Hoạt động
đào tạo
(Chính quy,
không chính
quy…)

Học viên, Sinh viên,
học viên tốt nghiệp

Hoạt động
ngoài đào
tạo (NCKH,
sản xuất, dịch
vụ…

Công trình khoa học,
sản phẩm, dịch vụ

Học phí, lệ phí

Đóng góp cộng đồng

HỌ

Biếu, tặng, tài trợ…

Sơ đồ 1.1: Mô hình QLTC của trường ĐHCL

CK

(Nguồn: Kỷ yếu hội thảo “Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa”)
1.2.2 Công tác lập kế hoạch

Theo Lê Chi Mai (2010): “Kế hoạch gồm một tập hợp các mục tiêu, cơ cấu

H
IN

chương trình, nguồn thu, chi tiêu và các dự đoán về kết quả thực hiện”.
Công tác lập kế hoạch là một công cụ quan trọng trong quản lý thu chi tài
chính ở các trường đại học công lập, nó đảm bảo cho các khoản thu chi của nhà
trường đáng tin cậy hơn. Công tác lập kế hoạch trong quản lý thu chi tài chính tại
các trường ĐHCL là quá trình đưa ra kế hoạch (dự toán) ngân sách cho năm tài

TẾ

khóa và xác lập các giải pháp chủ yếu để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra.
Việc lập kế hoạch dựa trên cơ sở đánh giá khả năng huy động các nguồn
lực tài chính (thu), xác định và lựa chọn nhu cầu chi tiêu, dự kiến phân bổ nguồn
lực cho các nhu cầu đó, đồng thời đảm bảo cân đối giữa thu và nhu cầu chi tiêu.

HU

Hàng năm, bộ phận làm công tác kế hoạch tại các trường ĐHCL căn cứ vào 2 cơ

10




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

sở trong năm báo cáo để lập kế hoạch: Thứ nhất là quy mô đào tạo, cơ sở vật
chất, hoạt động sự nghiệp và các hoạt động khác của trường; Thứ hai là dựa vào
số liệu chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn và
chi mua sắm, sửa chữa.

Theo Công văn 2579/BGDĐT-KHTC về việc xây dựng kế hoạch và dự toán

ngân sách năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước giai đoạn 3 năm. Dự
toán NSNN được xây dựng theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản
hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán,
giải trình; đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện đến hết 31 tháng 12; mục tiêu,
nhiệm vụ của các Kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt; phù hợp
với định hướng phát triển và mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm theo chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ.

Việc xây dựng dự toán thu, chi NSNN phải theo đúng các quy định của pháp

HỌ

luật về quản lý thu, chi ngân sách; trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
dự toán NSNN; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu
lập dự toán.

CK

Các đơn vị trên cơ sở đánh giá thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo dục
đào tạo, lũy kế việc thực hiện 03 năm, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
giáo dục đào tạo năm và giai đoạn 3 năm của ngành, kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2016 - 2020 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện

H
IN

trong năm phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách giai đoạn theo Nghị quyết
số 07-NQ/TW, Nghị quyết số 25/2016/QH14, triển khai các Nghị quyết số 18NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW; chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu
tiên, các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mức
độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện trên cơ sở nguồn NSNN

TẾ

được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
 Dự toán thu

Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm trước, kế hoạch phát triển,

HU

yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ và ngân sách năm tiếp theo, số
lũy kế thực hiện 03 năm; các đơn vị dự toán thu năm như sau:

11




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Ước số thu phí, lệ phí thực hiện trong năm, dự kiến những yếu tố tác động

đến số thu năm tiếp để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng
khoản thu học phí chính quy, học phí không chính quy, phí dự thi, phí dự tuyển, thu
hoạt động dịch vụ, thu sự nghiệp khác (số thu, số được để lại chi theo chế độ) như:
Nguồn thu được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra nộp vào
NSNN theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 90/2013/TTLT-BTC-TTCP.
+ Thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu đối với khoản thu học phí, thu

dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Luật giá và các khoản thu khác được để
lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.
+ Lập dự toán và xây dựng phương án sử dụng (chi tiết theo nội dung chi và

mục lục NSNN) đối với các khoản thu học phí, thu dịch vụ sự nghiệp không thuộc
danh mục thu phí, lệ phí, các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ, không
thuộc nguồn thu NSNN.

HỌ

+ Các khoản thu sự nghiệp khác (gọi chung là thu khác): thu từ hoạt động tư
vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, học phí các loại hình
đào tạo do trường tự tổ chức tuyển sinh, tự ký hợp đồng đào tạo cho cá nhân, các

CK

đơn vị theo hình thức bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng theo chuyên đề; thu
sự nghiệp khác, đơn vị lập dự toán riêng không đưa chung vào dự toán thu phí, lệ
phí thuộc ngân sách nhà nước.

+ Các khoản thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thu từ các hoạt động liên kết

H
IN

đào tạo của đơn vị với các đơn vị khác, các địa phương, liên kết đào tạo trong và
ngoài nước; mở các lớp dịch vụ bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn .
 Dự toán chi

Trong điều kiện ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, yêu cầu các đơn vị
sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt

TẾ

để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn
chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký
kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và

HU

các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này
không tăng so với thực hiện năm 2018. Chi tiết theo từng lĩnh vực như sau:

12




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

a. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Dự toán chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp xây dựng trên cơ sở tiến độ

đã thực hiện giai đoạn 3 năm; mục tiêu, nhiệm vụ tinh giản biên chế của các tổ chức
trong hệ thống chính trị theo Kết luận số 17-KL/TW; các mục tiêu về đổi mới đơn
vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, Nghị quyết số 10/NQ-CP, Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP; chi tiết việc triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong
năm; xác định mức giảm dự toán gắn với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
trong năm. Cụ thể:

+ Việc tinh giản biên chế theo Kết luận số 17-KL/TW, theo đó mức giảm

biên chế trong năm được xác định là mức giảm tối thiểu/năm.
+ Giảm đầu mối đơn vị trực thuộc; giảm số hợp đồng lao động không đúng

quy định trong các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ những đơn vị đã bảo đảm tự chủ
tài chính).

HỌ

+ Lộ trình tính giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phí
trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản). Trên cơ sở đó, báo cáo phương án và
lộ trình chuyển sang đơn vị tự chủ toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên/tự chủ

CK

toàn bộ chi thường xuyên.

+ Ước tính kinh phí dành ra đối với từng mục tiêu, chi tiết giảm chi con
người, chi hoạt động bộ máy, giảm chi gắn với lộ trình tăng giá, phí dịch vụ sự
nghiệp công và chuyển nhóm đơn vị tự chủ…; cũng như nhu cầu kinh phí thực hiện

H
IN

các chính sách tinh giản biên chế theo chế độ, chính sách hiện hành.
+ Dự toán chi NSNN năm chi tiết theo từng nội dung (bao gồm cả chi từ nguồn
NSNN giao và chi từ nguồn thu phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị chi theo chế
độ). Trong đó chi tiết theo các nhiệm vụ: chi thường xuyên và chi không thường xuyên,
đối với từng nhiệm vụ, đơn vị phải thuyết minh căn cứ và cơ cơ sở lập dự toán.

TẾ

+ Lưu ý thuyết minh đầy đủ cơ sở xây dựng dự toán chi (theo mẫu biểu đính
kèm) thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách hỗ
trợ học tập đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (Nghị định số

HU

57/2017/NĐ-CP), chính sách phụ cấp thâm niên nhà giáo, chính sách ưu đãi đối với nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

13




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

b) Kinh phí thực hiện các đề án đào tạo với nước ngoài:
Đề nghị Cục Hợp tác quốc tế lập dự toán chi tiết các nhiệm vụ triển khai các

Đề án đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật tại nước ngoài (Đề án 599); Đề án đào tạo
giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng (Đề án 911); đào tạo
lưu học sinh diện hiệp định: xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi NSNN năm 2019
(chi tiết theo số sinh viên Việt Nam được cử đi học nước ngoài và số sinh viên nước
ngoài vào học tại Việt Nam, phần chi đào tạo tại nước ngoài, phần chi trong nước).
Trong đó lưu ý lập tổng dự toán (kinh phí chưa sử dụng năm 2018 chuyển sang nếu có). Cụ thể, Đề án 599, 911 và đề án 356 lập chi tiết số LHS về nước và số LHS
đang học, gồm:

Đề án 599 thực hiện theo Quyết định số 599/TTg ngày 17/4/2013 của Thủ

tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân

HỌ

sách nhà nước giai đoạn 2013-2020” (gọi tắt Đề án 599). Căn cứ Thông tư số
05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 10/3/2015 Thông tư liên tịch Hướng dẫn tuyển
sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định 599.

CK

Đề án 356 thực hiện theo Quyết định 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật tại
các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước” và Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg
ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “ Chương trình trọng điểm

H
IN

phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2020”(Đề án 356). Thông tư 206/2010//TTLT-BGDĐT-BTCBNG ngày 15/12/2010 về việc sửa đổi bổ sung thông tư liên tịch số
144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí

TẾ

đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5/12/2007 của
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp

vốn ngân sách nhà nước

14

HU

phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoàn bằng nguồn




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x