Tải bản đầy đủ

HOÀN THIỆN NGHIỆP vụ bảo đảm TIỀN VAY tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

HỌ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ


Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

CK

Mã số: 8340410

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN VĂN HÒA

TẾ
HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Huế, ngày 10 tháng 08 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN


CK

HỌ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

H
IN
TẾ
HU


i


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này hoàn thành cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến

tới tất cả những tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý

Thầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũng như quá trình nghiên cứu
thực hiện luận văn vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phan Văn Hòa, giảng viên

hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn này.

HỌ

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc và anh chị em đồng
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị,
Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong
quá trình thu thập thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu.

CK

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẽ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,
bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Luận văn hoàn thành chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.

H
IN

Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp
đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TẾ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

HU


ii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Quảng Trị

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Trị

: Cán bộ

GDKH

: Giao dịch khách hàng

GDV

: Giao dịch viên

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

KHTC

: Kế hoạch tài chính

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM
NHTMCP
QLKH

HỌ

CB

: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Quản lý khách hàng

CK

: Quản lý và dịch vụ kho quỹ

QLRR

: Quản lý rủi ro

QTTD

: Quản trị tín dụng

TCHC

: Tổ chức hành chính

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

H
IN

QL&DVKQ

TẾ
HU


iii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2

HỌ

4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
5. Kết cấu luận văn .....................................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM

CK

TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................4
1.1 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay.......................................................4
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ................................................................4

H
IN

1.1.2. Nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại .................................6
1.1.3. Nội dung công tác bảo đảm tiền vay ..............................................................12
1.1.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả của công tác bảo đảm tiền vay trong cho vay
của ngân hàng thương mại ........................................................................................19
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tiền vay .............................22

TẾ

1.2 Kinh nghiệm nâng cao nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của các NHTM trên thế
giới và trong nước .....................................................................................................26
1.2.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trên thế giới .................................................26
1.2.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong nước ...........................29

HU

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho BIDV Quảng Trị .....................................................31



iv


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Chương 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI BIDV
QUẢNG TRỊ............................................................................................................33
2.1 Khái quát chung về BIDV Quảng Trị ..............................................................33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển....................................................................33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................34
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ....................................................................................35
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị......................................39
2.2 Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị..........................43
2.1.1 Cơ sở pháp lý của bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị ............................43
2.1.2 Tổ chức bộ máy công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị .................48
2.1.3 Hoạch định chính sách bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị .....................49
2.1.4 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay...............................................................53

HỌ

2.1.5 Giải ngân, tổ chức Bảo đảm tiền vay .............................................................57
2.1.6 Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.......................................................................59
2.1.7 Kiểm tra, giám sát ..........................................................................................61
2.1.8 Giải quyết khiếu nại của khách hàng .............................................................64

CK

2.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV
Quảng Trị ..................................................................................................................64
2.2.1 Đánh giá của cán bộ BIDV Quảng Trị có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo

H
IN

đảm tiền vay ..............................................................................................................65
2.2.2 Đánh giá của khách hàng có vay bảo đảm tại BIDV Quảng Trị ......................70
2.2.3 So sánh ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên và khách hàng.........................73
2.3 Đánh giá chung về công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị ...............75
2.3.1 Thành công .......................................................................................................75

TẾ

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế .....................................................................77
Chương 3: MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI BIDV QUẢNG TRỊ ..........81
3.1 Mục tiêu, định hướng hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của BIDV nói

HU

chung và BIDV Quảng Trị nói riêng ........................................................................81
3.2 Hệ thống giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị .... 82



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3.2.1 Giải pháp về chính sách, điều kiện bảo đảm tiền vay ....................................82
3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ CB QLKH ..................................82
3.2.3 Giải pháp về nguồn thông tin thẩm định ........................................................87
3.2.4 Giải pháp về phương pháp và phương tiện thẩm định ...................................88
3.2.5 Giải pháp về quy trình thẩm định...................................................................89
3.2.6 Giải pháp về tổ chức thẩm định .....................................................................90
3.2.7 Giải pháp về kiểm tra kiểm soát công tác bảo đảm tiền vay..........................90
3.2.8 Giải pháp về QLRR TSBĐ, xử lý TSBĐ và giải quyết khiếu nại khách hàng ..91
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................94
1. Kết luận.................................................................................................................94
2. Kiến nghị...............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................99

HỌ

PHỤ LỤC ..............................................................................................................101
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

CK

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

H
IN
TẾ
HU


vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:

Tình hình lao động của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 .........35

Bảng 2.2:

Tình hình huy động vốn tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017...40

Bảng 2.3:

Thị phần huy động vốn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 ...................................................41

Bảng 2.4:

Thị phần dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 ...................................................42

Bảng 2.5:

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị giai đoạn 20152017 .....................................................................................................43

Bảng 2.6:

Các chính sách, điều kiện bảo đảm tiền vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại BIDV Quảng trị giai đoạn 2015-2017................................50
Giá trị TSBĐ và tỷ trọng các loại TSBĐ của BIDV Quảng Trị giai

HỌ

Bảng 2.7:

đoạn 2015-2017...................................................................................54
Bảng 2.8:

Tổng dư nợ cho vay và dư nợ cho vay có TSBĐ theo các đối tượng
của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017.........................................57

CK

Bảng 2.9:

Số lượng hồ sơ TSBĐ tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017......58

Bảng 2.10:

Thực trạng công tác thẩm định và xử lý TSBĐ tại BIDV Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017............................................................................59
Tình hình kiểm tra, kiểm soát công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV

H
IN

Bảng 2.11:

Quảng Trị trong giai đoạn 2015-2017.................................................63
Bảng 2.12:

Đặc điểm cơ bản của các CB BIDV Quảng Trị được điều tra ............65

Bảng 2.13:

Kết quả đánh giá của cán bộ BIDV Quảng Trị có liên quan trực tiếp
đến hoạt động bảo đảm tiền vay..........................................................66
Đặc điểm cơ bản của khách hàng được điều tra..................................71

Bảng 2.15:

Kết quả đánh giá của khách hàng có vay bảo đảm tại BIDV Quảng Trị

TẾ

Bảng 2.14:

.............................................................................................................71

HU


vii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động BIDV Quảng Trị ............................34

Sơ đồ 2.2:

Quy trình cấp tín dụng có TSBĐ tại BIDV Quảng Trị .......................48

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


viii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại là một trong những ngành công nghiệp ra đời sớm

nhất, luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia, bởi nó là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối các doanh nghiệp
với thị trường, là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đồng thời
cũng là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
Xét trên các chức năng chính của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là

nghiệp vụ quan trọng bậc nhất trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, nó là một
kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, và nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay là một
khâu quan trọng trong quy trình cấp tín dụng, nó phân nhóm từng đối tượng khách

HỌ

hàng theo nhiều tiêu chí khác nhau để có những chính sách bảo đảm tiền vay thích
hợp đối với từng nhóm, từng đối tượng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, bảo đảm
ngân hàng có thể thu hồi một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi khi khách hàng không trả
được nợ. Quy trình nghiệp vụ về bảo đảm tiền vay còn giữ vai trò quan trọng trong

CK

việc nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần trong việc nâng cao khả năng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung, Chi nhánh Quảng

H
IN

Trị nói riêng là một trong bốn ngân hàng Nhà nước luôn có vị trí đặc biệt trong nền
kinh tế trên thị trường vốn và tiền tệ của Việt Nam. Thời gian qua, BIDV rất lưu ý
đến quy trình nghiệp vụ bảo đảm tiền vay, tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác định
giá tài sản bảo đảm nợ vay, xử lý tài sản bảo đảm tại BIDV còn tồn tại nhiều bất
cập, các văn bản pháp luật liên quan đến tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm

TẾ

còn chồng chéo và thiết hụt. Trong thời gian từ năm 2014 đến nay, đã có rất nhiều
trường hợp không xử lý được tài sản bảo đảm do sai sót trong nghiệp vụ bảo đảm
tiền vay, dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng hàng tỷ đồng. Vì vậy, việc nghiên cứu một
cách hệ thống, toàn diện và cụ thể về lý luận cũng như thực tiễn đối với nghiệp vụ

HU

bảo đảm tiền vay, qua đó có những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn là một đòi hỏi
bức xúc hiện nay của BIDV Việt Nam nói chung và Chi nhánh Quảng Trị nói riêng.



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Chính vì lý do đó, tôi chọn đề tài “HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM
TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ” làm đề tài luận văn
thạc sĩ.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của

BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của

ngân hàng thương mại;

- Đánh giá thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của BIDV Quảng Trị giai

HỌ

đoạn 2015-2017;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của
BIDV Quảng Trị đến năm 2025.

CK

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

H
IN

Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng Trị.
Phạm vi về thời gian: các thông tin được thu thập trong giai đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo thường niên của BIDV, BIDV

TẾ

Quảng Trị, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Trị qua các năm 2015-2017; Từ
các tài liệu liên quan đến tín dụng ngân hàng được thu thập là các bài báo, tạp chí, sách
và các báo cáo khoa học liên quan…

HU

Nguồn số liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp định tính được thu thập từ cuộc trao đổi
với lãnh đạo BIDV Quảng Trị về các vấn đề liên quan đến quy trình, năng lực đội
ngũ và chất lượng thẩm TSĐB của các khoản vay tại ngân hàng; Dữ liệu sơ cấp



2


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

định lượng được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông qua việc lấy phiếu khảo
sát 90 khách hàng có vay bảo đảm tại BIDV Quảng Trị; khảo sát 45 cán bộ BIDV
Quảng Trị có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo đảm tiền vay.
Xử lý số liệu: Việc xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính bằng các phần

mềm EXCEL.

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Sử dụng một số phương pháp như sau:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê phân tổ, tổng hợp số liệu từ các báo

cáo, thống kê kết quả điều tra từ các khách hàng đang bảo đảm tiền vay bằng tài
sản, thống kê đánh giá ý kiến của khách hàng;
- Phương pháp so sánh: Vận dụng các phương pháp phân tích như số tương đối,

số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích thực trạng

HỌ

công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị qua các năm, sau đó tổng hợp rút ra
điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho việc đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay của BIDV Quảng Trị;
- Phương pháp phân tổ;

CK

- Phương pháp Chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu khác.
5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

H
IN

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân
hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng

TẾ

Trị

HU


3


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM
TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.1

Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh

vực tiền tệ, tín dụng, nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau
và cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng. Cùng với sự phát triển của nền khoa
học kỹ thuật, kinh tế và xã hội, nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất
phong phú và đa dạng qua thời gian. Hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng có

HỌ

nhiều phương thức mới, tuy nhiên các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản vẫn không thay
đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư.
Ở Việt Nam, theo pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài
chính ban hành ngày 24/05/1990 thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh

CK

tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán [12, 1]”.

H
IN

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của NHTM thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp
luật [8, 2]”. Và theo Luật Ngân hàng nhà nước, hoạt động ngân hàng là hoạt động

TẾ

kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi
và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội ban hành
ngày 16/06/2010: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất

HU

cả các hoạt động ngân hàng, theo tính chất và mục tiêu hoạt động [13, 2]”, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

hợp tác xã; và “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận [13, 2]”.
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng

vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các
nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có
thể cho vay đầu tư phát triển kinh tế.
1.1.1.2

Các chức năng của ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,

ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu
cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi
vay, vừa đóng vai trò là người cho vay. Chức năng trung gian tín dụng được xem là

HỌ

chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
- Chức năng tạo tiền: Bản thân các ngân hàng thương mại trong quá trình thực
hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ)
thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương

CK

mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò
là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu

H
IN

của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và
các khác thu khác theo lệnh của họ.

- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Ngân hàng thương mại là công cụ để
Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường,

TẾ

hoạt động của ngân hàng thương mại nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ
hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.1.1.3

Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

- Nghiệp vụ nợ: Hoạt động của NHTM dựa chủ yếu trên nguồn vốn huy động

HU

còn nguồn vốn tự có của NHTM là rất nhỏ, nó chỉ là tấm đệm để hạn chế những rủi
ro. Số vốn huy động tại các NHTM chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau



5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

như: lãi suất, tình hình kinh tế xã hội, cách thức gửi tiền và trả lãi, phong tục tập
quán, địa điểm và thái độ phục vụ của ngân hàng.
Các hình thức huy động bao gồm hai loại tiền gửi chủ yếu là tiền gửi thanh

toán và tiền gửi tiết kiệm. Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện một số hình thức tiền
gửi khác, tuy nhiên không thường xuyên mà chỉ thực hiện trong những trường hợp
nhất định.

- Nghiệp vụ có: Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng. Ngân hàng

dùng vốn huy động được cùng với vốn tự có để thực hiện các hoạt động kinh doanh
của mình nhằm tạo ra nguồn thu nhập. Nghiệp vụ có của ngân hàng thể hiện ở các
hoạt động sau: hoạt động ngân quỹ, hoạt động cho vay, hoạt động thuê mua, hoạt
động đầu tư trực tiếp.

- Nghiệp vụ trung gian: Ngoài 2 nghiệp vụ trên, ngân hàng còn thực hiện cung

HỌ

cấp các dịch vụ khác cho khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến
với ngân hàng. Ngày nay, hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho
ngân hàng.

1.1.2. Nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại

CK

1.1.2.1

Khái niệm về bảo đảm tiền vay

Trong xu thế hội nhập để có thể tồn tại và phát triển vững mạnh các ngân hàng
trong nước phải nhanh chóng hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của mình để

H
IN

đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường. Môi trường cạnh tranh càng lớn sẽ tiềm ẩn
khả năng rủi ro cao, đặc biệt là hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Hoạt
động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động
để cấp tín dụng, trong đó cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,

TẾ

chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Theo đó nếu như nguyên tắc hoàn trả bị vi phạm, cụ thể là khách hàng không
trả, không trả đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng thì rủi ro tín dụng xảy
ra. Do vậy quan hệ tín dụng thường được thể hiện bằng các hợp đồng tín dụng,

HU

trong đó đưa ra các điều khoản thi hành, các cam kết mà hai bên tự nguyện thỏa
thuận theo quy định của pháp luật. Như vậy bảo đảm tiền vay được hình thành trên



6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

cơ sở hợp đồng tín dụng là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp đối với khách
hàng để khoản vay có thể trở về ngân hàng một cách an toàn và có lợi khi đến hạn.
Theo nghị định số Số: 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay

của các tổ chức tín dụng thì: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nợ đã cho khách hàng vay [9, 1]”. Như vậy thực chất của bảo đảm tiền vay là một
trong những biện pháp để phòng ngừa rủi ro của TCTD, theo đó TCTD đưa ra các
hình thức bảo đảm thích hợp áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và biện pháp
xử lý các bảo đảm đó nhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Có thể hiểu rằng bảo đảm tiền vay chính là tất cả các biện pháp thực hiện để

vốn cho vay ra phải quay về với ngân hàng sau một thời gian xác định với đầy đủ cả
gốc và lãi.

Khái niệm về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay

HỌ

1.1.2.2

Từ những khái niệm về bảo đảm tiền vay, có thể hiểu nghiệp vụ bảo đảm tiền
vay là những công việc của các cán bộ ngân hàng thực hiện liên quan đến công tác
bảo đảm tiền vay. Từ nghiệp vụ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ cho đến khâu xử

CK

lý TSBĐ để thu hồi nợ vay.
1.1.2.3

Đặc điểm của nghiệp vụ bảo đảm tiền vay

- Bảo đảm tiền vay tồn tại trong mọi quan hệ tín dụng. Không phải ngẫu nhiên

H
IN

mà ngân hàng trao cho khách hàng sử dụng tiền mà ngân hàng đã phải trả tiền để có
được, chỉ để nhận được một tờ giấy chứng nhận. Tín dụng có một tính chất đặc biệt
là vốn cho vay ra phải được hoàn trả trở lại. Do đó bất kỳ một khoản tín dụng nào
mà ngân hàng cấp cho khách hàng cũng cần có bảo đảm.
- Thành công của khách hàng là sự bảo đảm cao nhất cho khoản vay nhưng

TẾ

yếu tố quyết định cuối cùng lại là đạo đức của người vay.

Tất cả các biện pháp thực hiện đều nhằm mục đích cuối cùng là thu hồi được
vốn đã cho vay. Do đó ngân hàng phải thẩm định để lựa chọn dự án khả thi, theo
dõi kiểm tra tiến trình sử dụng vốn của khách hàng và phối hợp xử lý nếu có rủi ro

HU

xảy ra. Khi dự án triển khai hiệu quả thì không những đem lại thu nhập cho người
lao động, đem lại nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, lợi nhuận cho chủ đầu tư mà



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

còn có tiền để trả cho ngân hàng. Đây chính là điều mà ngân hàng và khách hàng
cùng mong đợi. Như vậy thành công của khách hàng chính là sự bảo đảm cao nhất
cho các khoản tín dụng.

Song ngay cả trong trường hợp khách hàng thành công thì khả năng ngân hàng

không thu được nợ vẫn có thể xảy ra. Nếu khách hàng cố tình trì hoãn việc trả nợ
trong trường hợp họ có thể làm được điều đó thì không còn là bảo đảm tiền vay nữa.
Yếu tố đạo đức được nói đến ở đây là dù trong trường hợp nào thì người đi vay
cũng phải coi bảo đảm tiền vay luôn gắn liền với quá trình thực hiện dự án và gắn
liền với sự thành công của mình. Điều này có nghĩa là luôn phải có sự thôi thúc từ
chính bản thân họ rằng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng
1.1.2.4

Vai trò của bảo đảm tiền vay

- Đối với ngân hàng

HỌ

Không phải ngẫu nhiên mà bảo đảm tiền vay là yếu tố được nhắc đến trong
mọi quan hệ tín dụng. Và nếu bảo đảm tiền vay thành công, không những ngân
hàng bảo đảm được khả năng hoàn trả vốn vay mà còn sản sinh lợi nhuận, bảo đảm
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

CK

Đối với những khoản vay mà ngân hàng không đòi hỏi tài sản bảo đảm thì
ngân hàng phải thẩm định khách hàng một cách chặt chẽ hơn, nhờ đó mà chất lượng
tín dụng được nâng cao, khả năng thẩm định của cán bộ tín dụng cũng được cải

H
IN

thiện. Mặt khác những tài sản mà lẽ ra doanh nghiệp phải đem bảo đảm sẽ được
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, tạo điều kiện tốt hơn để doanh nghiệp hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Tất
cả những điều trên sẽ làm cho mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng trở nên
khăng khít hơn. Đây là một điều mà cả ngân hàng và khách hàng cùng mong đợi.

TẾ

Đối với những khoản vay mà ngân hàng đòi hỏi tài sản bảo đảm sẽ tạo tâm lý
mạnh dạn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay, như vậy sẽ dẫn đến kết quả
là ngân hàng mở rộng tín dụng đối với nền kinh tế.
- Đối với khách hàng.

HU

Cũng theo như sự phân tích ở trên, khách hàng muốn có được khoản vốn từ
ngân hàng thì chỉ có tạo ra sự bảo đảm cho chính khoản tiền mà mình cần. Một số



8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

doanh nghiệp có khả năng phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường tài
chính nhưng trong điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển như ở nước ta hiện
nay thì tín dụng ngân hàng vẫn là rất quan trọng, còn đối với những doanh nghiệp
chưa có khả năng đó thí tín dụng ngân hàng đã trở thành nguồn thiết yếu cho mở
rộng sản xuất.

Đa phần khách hàng đều không mong muốn phải bảo đảm bằng tài sản vì như

vậy sẽ bị ràng buộc vào khoản vay nhưng chính sự ràng buộc này lại tạo cho họ
động lực để thực hiện tốt dự án và cái lợi đầu tiên và lớn nhất mang lại chính là lợi
nhuận cho chính họ.

- Đối với nền kinh tế.

Vai trò của bảo đảm tiền vay đối với nền kinh tế mang tính gián tiếp. Khi chất

lượng tín dụng được nâng cao sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng

HỌ

cường sức mạnh cho nền kinh tế. Nó giúp cho quá trình phân phối lại vốn tiền tệ
diễn ra theo đúng yêu cầu: vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi chuyển sang nơi đang cần
để mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng tiêu dùng, kích thích tổng cầu. Bảo đảm
tiền vay sẽ tránh được sự lãng phí do vốn bị chuyển vào những ngành làm ăn không

CK

hiệu quả hay có ý định chiếm dụng vốn cho những mục đích xấu.
Ngành ngân hàng là một ngành kinh doanh gặp rất nhiều rủi ro, mặt khác hoạt
động của nó lại mang tính hệ thống cao. Chính nhờ bảo đảm tiền vay đã hạn chế

H
IN

được những mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu, tránh cho nền kinh tế những tổn
thất to lớn do sự khủng hoảng của hệ thống ngân hàng.
Tác động tích cực của bảo đảm tiền vay là góp phần củng cố niềm tin của dân
chúng vào hệ thống tài chính, tạo điều kiện để họ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn
để phát triển sản xuất, đóng góp cho sự phát triển của xã hội.

TẾ

1.1.2.5 Các hình thức bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản

- Bảo đảm tiền vay thế chấp, cầm cố, ký quỹ của chính người đi vay: là người đi
vay dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình cam

HU

kết thực hiện công việc đối với ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của
chính mình đối với ngân hàng, bao gồm các hình thức cầm cố, thế chấp và ký quỹ.



9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Bảo đảm tiền vay thế chấp, cầm cố, ký quỹ của bên thứ ba: là bên thứ ba

dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình cam
kết thực hiện công việc đối với ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
của người khác (bên được bảo đảm) đối với ngân hàng, bao gồm các hình thức cầm
cố, thế chấp, ký quỹ và bảo lãnh.
- Bảo đảm tiền vay hình thành từ vốn vay: Theo Khoản 5 - Điều 2 Nghị định

178/1999/NĐ-CP thì “Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc
khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng [9, 2]”.
Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản
Đây là hình thức mà trong đó ngân hàng cho vay dựa trên khả năng hoàn trả

của khách hàng chứ không cần bất cứ tài sản bảo đảm nào.
- Bảo đảm bằng uy tín của chính người đi vay: Ngân hàng cho vay dựa trên uy

HỌ

tín của chính khách hàng

- Bảo đảm bằng uy tín của người bảo lãnh: Bảo đảm bằng uy tín của người
bảo lãnh có nghĩa là người bảo lãnh sử dụng uy tín của mình để bảo đảm cho
1.1.2.6

CK

khoản tín dụng.

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản

Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, cụ thể là

H
IN

biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn.
Theo Điều 139 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày
24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017 thì “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây
gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi
là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ [15, 71]”. Như vậy, cầm cố được

TẾ

hiểu chung nhất là việc dùng tài sản thuộc sở hữu giao cho bên có quyền để bảo đảm
cho nghĩa vụ của chính mình chứ không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Về bản chất, cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng cũng giống như cầm cố để bảo

HU

đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Trong quan hệ vay vốn ngân hàng, cầm cố tài sản là
việc khách hàng vay (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu
của mình cho TCTD (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.



10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Thế chấp tài sản

Theo quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội ban hành

ngày 24/11/2015 thì thế chấp tài sản là một trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự. Thế chấp tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH135 gồm có 11 Điều từ Điều 317 đến Điều 327.
Theo điều 317 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, thế chấp tài sản được hiểu

“Đó là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp); tài sản
thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ
tài sản thế chấp [15, 73]”.

Như vậy, chúng ta có thể hiểu khi ngân hàng ký Hợp đồng thế chấp bảo đảm

cho nghĩa vụ trả nợ vay của khách hàng cần chú ý, việc cầm giữ tài sản thế chấp nên

HỌ

thỏa thuận với bên thế chấp giao cho người thứ ba quản lý mà không để bên thế chấp
cầm giữ trách trường hợp bên thế chấp lại dùng tài sản đó thế chấp cho đơn vị khác.
Ký quỹ

Ký quỹ là việc khách hàng gửi một khoản tiền (không bao gồm các khoản tiết

CK

kiệm, hợp đồng tiền gửi) hoặc giấy tờ có giá thuộc sở hữu của mình vào tài khoản
phong toả tại ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng.
Có thể nói, hình thức bảo đảm tiền vay bằng ký quỹ là một hình thức khá an

Bảo đảm bảo lãnh

H
IN

toàn cho ngân hàng.

Trong nhiều trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ở các TCTD
nhưng do chưa có uy tín, cũng không có tài sản bảo đảm nên họ khó có khả năng
được ngân hàng cấp vốn cho vay. Lúc này bảo lãnh xuất hiện vừa có tác dụng là

TẾ

biện pháp bảo đảm nghĩa vụ vừa là biện pháp tạo cơ hội tín dụng cho người có nhu
cầu vay vốn.

Biện pháp bảo lãnh được định nghĩa khá rõ trong Điều 335 Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam

HU

kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay
cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực



11


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ [15, 78]”. Bảo lãnh thực chất cũng là một loại hợp đồng cụ thể mà đối
tượng trước hết của nó là sự cam kết bằng uy tín để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
1.1.3. Nội dung công tác bảo đảm tiền vay
1.1.3.1

Tổ chức bộ máy

Tùy theo tính chất đặc thù của các NHTM, tính chất khoản vay, mức độ quan

trọng và phức tạp của TSBĐ, các NH có thể lựa chọn các hình thức tổ chức công tác
bảo đảm tiền vay phù hợp với điều kiện ngân hàng nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian.

- Mô hình tập trung:

Công tác bảo đảm tiền vay có thể do bộ phận QLKH đảm nhiệm, tức là CB

QLKH kiêm công tác bảo đảm tiền vay. Hình thức này thường áp dụng đối với các
ngân hàng chưa có bộ phận bảo đảm tiền vay độc lập, hoặc đối với các khoản vay

HỌ

nhỏ, TSBĐ thường gặp cũng như có giá trị không lớn. Ưu điểm của mô hình này là
quá trình phân tích liên tục, có hệ thống, tiện lợi trong trường hợp nhu cầu vốn của
khách hàng thấp, món vay nhỏ, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định
nhưng cách này mang tính chủ quan cao do phụ thuộc vào trình độ, năng lực của

CK

người thẩm định.

- Mô hình chuyên môn hóa:

+ Công tác bảo đảm tiền vay được thực hiện bởi đơn vị thẩm định bảo đảm
tiền vay trực thuộc ngân hàng. Bộ phận thẩm định bảo đảm tiền vay hoạt động độc

H
IN

lập tách biệt hẳn bộ phận quản lý khách hàng trong ngân hàng và mang tính khách
quan. Mô hình này có ưu điểm là chuyên môn hóa cao, tránh được những sai sót do
khiếm khuyết về chuyên môn. Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi phải có sự phối hợp
đồng bộ giữa các cá nhân, bộ phận với nhau để bảo đảm tính hệ thống và kịp thời.
+ Công tác bảo đảm tiền vay được thực hiện bởi đơn vị thẩm định bảo đảm

TẾ

tiền vay là các tổ chức thẩm định chuyên nghiệp bên ngoài do ngân hàng thuê. Các
ngân hàng thường chỉ thuê tổ chức bên ngoài thẩm định bảo đảm tiền vay khi quy
mô khoản vay lớn tài sản có giá trị lớn, phức tạp. Việc thuê các tổ chức bên ngoài
uy tín, có kinh nghiệm trong hoạt động thẩm định.



12

HU

thực hiện thẩm định bảo đảm tiền vay cần phải cân nhắc lựa chọn những tổ chức có


Hoạch định chính sách bảo đảm tiền vay

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3.2

 Danh mục tài sản bảo đảm:
Mỗi ngân hàng xây dựng một danh mục TSBĐ phù hợp với chính sách bảo

đảm tiền vay của mình. Vì vậy tùy theo chính sách hoạt động, đặc điểm kinh tế tại
địa bàn kinh doanh cũng như đặc trưng của từng loại tài sản mà NH cho vay lựa
chọn danh mục TSBĐ phù hợp với tiêu chí của mình đồng thời đáp ứng được nhu
cầu vốn vay của khách hàng. Tuy nhiên, tiêu chí lựa chọn TSBĐ của NH cũng phải
tuân theo quy định của pháp luật. Tại Việt Nam, các NHTM xây dựng danh mục
TSBĐ riêng của mình dựa trên quy định Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao
dịch bảo đảm ngày 29 tháng 12 năm 2006. Bao gồm các loại tài sản cầm cố, tài sản
thế chấp và bảo lãnh của bên thứ ba.
 Nội dung thẩm định tài sản bảo đảm lần đầu:

HỌ

Khi xem xét, đánh giá về tài sản bảo đảm phải thẩm định toàn bộ các điều kiện
của tài sản bảo đảm như sau:

- Tính hiện hữu: Thẩm định về việc tài sản có thật trên thực tế hay không.
- Tính vững chắc về pháp lý: TSBĐ phải đáp ứng các yêu cầu là Tài sản bảo

CK

đảm phải thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền khai thác tài nguyên, quyền sử
dụng đất của bên bảo đảm; Tài sản không có tranh chấp; Tài sản được phép giao
dịch; Tài sản có tính thanh khoản; Tài sản phải mua bảo hiểm và Thẩm định quyền

H
IN

ưu tiên thanh toán.

- Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa:

+ Phương pháp thẩm định giá: Các NHTM thường sử dụng một số phương
pháp định giá như sau:

Phương pháp so sánh: Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở phân tích

TẾ

mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần định giá đã giao dịch thành công
hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm định giá hoặc gần với thời điểm
định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.

Phương pháp so sánh chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản có



13

HU

giao dịch, mua, bán phổ biến trên thị trường.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Phương pháp chi phí: Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra

một tài sản tương tự tài sản cần định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần
định giá.

Phương pháp chi phí chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản

chuyên dùng, ít hoặc không có mua, bán phổ biến trên thị trường; tài sản đã qua sử
dụng; tài sản không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.
Phương pháp thu nhập (hay còn gọi là phương pháp đầu tư): là phương

pháp định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có
thể nhận được từ việc khai thác tài sản cần định giá thành giá trị vốn hiện tại của tài
sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hoá thu nhập) để ước
tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.
Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong định giá tài sản đầu tư

HỌ

(bất động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà tài sản đó có khả năng tạo ra
thu nhập trong tương lai và đã xác định tỷ lệ vốn hoá thu nhập.
Phương pháp thặng dư: Là phương pháp định giá mà giá trị thị trường của
tài sản cần định giá được xác định giá trị vốn hiện có trên cơ sở ước tính bằng cách

CK

lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản trừ đi tất cả các chi phí phát
sinh để tạo ra sự phát triển đó.

Phương pháp thặng dư chủ yếu được áp dụng trong định giá bất động sản
có tiềm năng phát triển.

H
IN

Phương pháp lợi nhuận: Là phương pháp định giá dựa trên khả năng sinh
lợi của việc sử dụng tài sản để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.
Phương pháp lợi nhuận chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản mà
việc so sánh với những tài sản tương tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản chủ yếu phụ

TẾ

thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản như khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu bóng,…
Các phương pháp định giá hợp pháp khác: Căn cứ vào mục đích định giá;
tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá; điều kiện, tính chất thông tin thị trường
mà bộ phận định giá lựa chọn, kết hợp các phương pháp định giá phù hợp nhất



14

HU

trong các phương pháp định giá.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm: NHTM xác định tỷ lệ cho

vay tối đa trên giá trị TSBĐ dựa vào các yếu tố: Loại TSBĐ; Khả năng và mức độ
biến động giá trên thị trường của loại tài sản đó; Chi phí phát sinh trong quá trình
xử lý tài sản (nếu xảy ra) để thu nợ; Ngân hàng phải bảo đảm thu đủ nợ gốc, lãi
trong hạn và lãi quá hạn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong qúa trình xử lý nợ
mà ngân hàng phải gánh chịu.
- Khả năng chuyển nhượng: Tài sản có được phép giao dịch, được pháp luật cho

phép mua, bán, tặng, cho chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp và các giao dịch khác.
Tài sản có dễ bán, dễ chuyển nhượng và ít bị mất giá chủ yếu là các tài sản

thông dụng, ít hao mòn vô hình do tiến bộ khoa học, ít thay đổi công nghệ, được sử
dụng cho nhiều mục đích và nhiều đối tượng có thể sử dụng.
- Khả năng rủi ro của tài sản: Đối với khoản vay lớn, ngân hàng yêu cầu cán

bộ thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ như rủi ro liên quan đến hồ sơ pháp lý của

HỌ

TSBĐ, rủi ro về việc giảm giá trị TSBĐ, rủi ro về tính thanh khoản của tài sản, rủi
ro có sự thay đổi chính sách của Nhà nước.
- Khả năng quản lý tài sản của ngân hàng: Khả năng theo dõi, kiểm tra đánh

CK

giá nhằm bảo đảm tài sản, các giấy tờ trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời
phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trị của TSBĐ.
- Những vướng mắc có khả năng xảy ra nếu xử lý tài sản và biện pháp phòng ngừa.
 Nội dung tái thẩm định tài sản bảo đảm:

H
IN

Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, cán bộ thẩm định thực hiện tái thẩm
định TSBĐ. Việc kiểm tra giám sát TSBĐ phải được ghi vào văn bản và thể hiện
một số nội dung cơ bản:

- Kiểm tra thực trạng của TSBĐ so với các thời điểm thẩm định trước đó: Tài
sản có phát sinh tranh chấp nào không, nếu có phát sinh thì cán bộ thẩm định kịp

TẾ

thời đề xuất thay đổi biện pháp quản lý TSBĐ khi cần thiết.

- Đối với tài sản hình thành trong tương lai thực hiện giám sát kiểm tra quá
trình hình thành TSBĐ.

HU

- Thẩm định lại giá trị tài sản: Kiểm tra giá trị TSBĐ có bị sụt giảm, đáp ứng
được nghĩa vụ bảo đảm hay không để thực hiện định giá lại và yêu cầu bên bảo đảm
phải bổ sung tài sản hoặc giảm dần mức cấp tín dụng hoặc có thỏa thuận khác.



15


Thẩm định tài sản bảo đảm

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3.3

 Tổ chức thực hiện thẩm định TSBĐ lần đầu
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ: CB QLKH hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ TSBĐ, kiểm tra đầy đủ loại, số lượng các loại giấy tờ cần thiết chứng minh cho
TSBĐ. Cán bộ quản lý khách hàng giải thích cụ thể để khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh có thể hiểu đầy đủ các thủ tục pháp lý cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ
cơ bản của bên vay đối với TSBĐ. Kiểm tra kỹ lưỡng nhằm bảo đảm giấy tờ đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ.

- Sau khi kiểm tra tính đầy đủ về mặt hồ sơ tài sản, cán bộ lập kế hoạch thẩm

định gồm có:

Thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định TSBĐ: CB QLKH

thu thập thông tin tứ các nguồn như: do khách hàng cung cấp, từ khảo sát thực tế, từ
các cơ quan có thẩm quyền, chính quyền địa phương, trung tâm thông tin CIC, …

HỌ

Thẩm định TSBĐ với các nội dung sau: Tính hiện hữu của TSBĐ; Tính vững
chắc về pháp lý; Tính pháp lý của giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng
và các giấy tờ liên quan đến TSBĐ; Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa;

CK

Khả năng chuyển nhượng; Khả năng rủi ro của tài sản; Khả năng quản lý của tài sản;
Những vướng mắc có khả năng xảy ra nếu xử lý tài sản và biện pháp phòng ngừa.
- CB QLKH lập tờ trình thẩm định tài sản.
 Tổ chức thực hiện tái thẩm định TSBĐ

H
IN

- Định kì hoặc đột xuất, CB QLKH thực hiện tái thẩm định TSBĐ theo quy
trình sau:

+ Kiểm tra tình trạng tài sản so với thời điểm nhận bảo đảm.
+ Đánh giá việc tuân thủ quy định bảo quản, sử dụng TSBĐ và nêu đề xuất
thay đổi biện pháp quản lý TSBĐ nếu cần thiết.

TẾ

+ Định giá lại TSBĐ từ đó có đề xuất bổ sung hoặc thay thế TSBĐ.
+ Các nội dung liên quan khác.

- CB QLKH lập báo cáo kiểm tra TSBĐ định kỳ.
Tổ chức bảo đảm tiền vay

HU

1.1.3.4

- Đối với thẩm định TSBĐ lần đầu, kết quả thẩm định giúp NH trong quyết
định cho vay hay không cho vay khách hàng.



16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×