Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG NGUYỄN MINH PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

HỌ

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CK

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG NGUYỄN MINH PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

HỌ

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CK

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410

H


IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG QUANG THÀNH

HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự

hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hoàng Quang Thành - Trưởng Phòng Khảo thí và
Đảm bảo chất lượng giáo dục - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức
nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu
thập trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu

của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

Tác giả luận văn

CK

HỌ

Hoàng Nguyễn Minh Phúc

H
IN
TẾ
HU


i


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới

tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công

chức Phòng Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng

Quang Thành - Trưởng Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục - Trường
Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

HỌ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các Phòng ban Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học

CK

cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp, đồng nghiệp đã góp ý giúp tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.

H
IN

Tác giả luận văn

Hoàng Nguyễn Minh Phúc

TẾ
HU


ii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: HOÀNG NGUYỄN MINH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG QUANG THÀNH
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Agribank chi nhánh Phú Vang là chi nhánh cấp 3 trực thuộc Agribank chi

nhánh Thừa Thiên Huế. Qua 3 năm 2015-2017, hoạt động huy động vốn có mức tăng
trưởng năm 2016 đạt 28,0% so với 2015; năm 2017 đạt 31,6% so với 2016, với 608
tỷ đồng vốn huy động, chiếm 2,8% thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh Thừa

HỌ

Thiên Huế. Mặc dù còn khiêm tốn, nhưng kết quả trên là rất đáng ghi nhận đối với
một chi nhánh ngân hàng đóng trên địa bàn mà kinh tế chủ yếu là thuần nông. Tuy
vậy, công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc

CK

phục. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế’ được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi.
2. Phương pháp nghiên cứu

H
IN

Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập số liệu;
Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục tiêu
nghiên cứu đã đặt ra.

3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và

TẾ

thực tiễn về hoạt động huy động vốn của NHTM. Phân tích, đánh giá thực trạng
công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017. Đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh



iii

HU

Phú Vang trong thời gian tới.


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Giải thích
: Bình quân

KBNN

: Kho bạc Nhà nước

KH

: Khách hàng

LS

: Lãi suất

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung ương

SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TD

: Tín dụng

CK

HỌ

BQ

H
IN
TẾ
HU


iv


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH................................................................................................ xii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2

HỌ

2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................3

CK

3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................3

H
IN

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu...........................................................4
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................6
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .....................................6

TẾ

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..............................6
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại.................................................................6
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ................................7

HU

1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại ........................................8
1.2. HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...............................12



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công tác huy động vốn của ngân hàng

thương mại ................................................................................................................12
1.2.2. Các hình thức huy động vốn .......................................................................15
1.2.3. Nội dung công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại ....................19
1.2.4. Phân tích đánh giá công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại..........24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương

mại ...........................................................................................................................28
1.3. KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ
VANG .......................................................................................................................31
1.3.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thừa

Thiên Huế (Techcombank) .......................................................................................31

HỌ

1.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)...........................................................................................................32
1.3.3. Bài học rút ra đối với Agribank chi nhánh Phú Vang.................................34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

CK

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ
VANG, THỪA THIÊN HUẾ..................................................................................35
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

H
IN

THÔN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG ................................35
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ...........35
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Phú Vang ...............36
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động ..............................................37
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ..........................39

TẾ

2.1.5. Các nguồn lực của Agribank chi nhánh huyện Phú Vang ..........................40
2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.........................................44
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG................................................................................48

HU

2.2.1. Tình hình vốn huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Phú Vang ..........48



vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.2.2. Tình hình thực hiện công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện

Phú Vang ...................................................................................................................53
2.2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác huy động vốn tại Agribank

- chi nhánh huyện Phú Vang .....................................................................................65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG........................................................................84
2.3.1. Kết quả đạt được .........................................................................................84
2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân...............................................................................85

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI
NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG ..............................................................................87
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG

HỌ

VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ VANG ..................................................................87
3.1.1. Quan điểm về công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Phú Vang từ
nay đến năm 2022 .....................................................................................................87

CK

3.1.2. Định hướng về hoàn thiện công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh
Phú Vang từ nay đến năm 2022 ................................................................................87
3.1.3. Mục tiêu đối với công tác huy động vốn của Agribank chi nhánh Phú Vang

H
IN

từ nay đến năm 2022 .................................................................................................88
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHÚ VANG...............................................................................................88
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành công tác huy động vốn ...........88

TẾ

3.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện huy động vốn.......................................90
3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ ................................................................................95
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................97
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................97

HU

2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................98



vii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.1. Đối với Nhà nước ..........................................................................................98
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .......................................................98
2.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam....................99

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103
Quyết định số 468/QĐ-ĐHKT ngày 06/09/2018
Biên bản nhận xét của Phản biện 1 và Phản biện 2
Biên bản của Hội đồng bảo vệ luận văn
Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


viii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR
Số hiệu bảng

DANH MỤC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Tình hình lao động tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015 2017..............................................................................................................41

Bảng 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3
năm 2015 - 2017 ..........................................................................................42

Bảng 2.3. Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm
2015 - 2017 ..................................................................................................44

Bảng 2.4. Tình hình cho vay tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015 2017..............................................................................................................45

Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3
năm 2015 - 2017 ..........................................................................................46

HỌ

Bảng 2.6. Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại
Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017.................................48
Bảng 2.7. Thị phần huy động vốn tiền gửi tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3
năm 2015-2017 ............................................................................................51

CK

Bảng 2.8. Chi phí huy động vốn/quy mô huy động vốn tiền gửi tại Agribank chi
nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017 .......................................................52
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện huy động vốn so kế hoạch tại Agribank chi nhánh

H
IN

Phú Vang qua 3 năm 2015-2017..................................................................54
Bảng 2.10. Số văn bản được ban hành, cơ sở vật chất phục vụ huy động vốn tại
Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017.................................55
Bảng 2.11. Nhân lực phục vụ hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phú
Vang qua 3 năm 2015-2017 .........................................................................56

TẾ

Bảng 2.12. Năng suất huy động tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 20152017..............................................................................................................57
Bảng 2.13. Vốn huy động theo từng loại sản phẩm tại Agribank chi nhánh Phú



ix

HU

Vang qua 3 năm 2015-2017 .........................................................................58


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Bảng 2.14. Trần lãi suất huy động bình quân đối với các kỳ hạn tại Agribank chi
nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017 .......................................................59

Bảng 2.15. Mạng lưới huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm
2015-2017 ....................................................................................................60

Bảng 2.16. Kết quả phát triển mạng lưới giao dịch tự động tại Agribank chi nhánh
Phú Vang qua 3 năm 2015-2017..................................................................61

Bảng 2.17. Chương trình quà tặng khách hàng trong huy động vốn tại Agribank chi
nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017 .......................................................62

Bảng 2.18. Hoạt động quảng bá và hỗ trợ khách hàng trong huy động vốn tại
Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017.................................63

Bảng 2.19. Tình hình kiểm tra và giải quyết khiếu nại trong hoạt động huy động vốn
tại Agribank chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017............................64

HỌ

Bảng 2.20. Cơ cấu mẫu khảo sát đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi........66
Bảng 2.21. Đặc điểm mẫu là cán bộ nhân viên ngân hàng .......................................67
Bảng 2.22. Đánh giá về sản phẩm dịch vụ tiền gửi ..................................................68
Bảng 2.23. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về sản phẩm dịch

CK

vụ huy động..................................................................................................69
Bảng 2.24. Đánh giá về lãi suất huy động ................................................................70
Bảng 2.25. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về lãi suất huy

H
IN

động..............................................................................................................71
Bảng 2.26. Đánh giá về đội ngũ nhân viên ...............................................................72
Bảng 2.27. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về đội ngũ nhân
viên làm công tác huy động .........................................................................73
Bảng 2.28. Đánh giá về cơ sở vật chất và kênh phân phối huy động vốn ................74

TẾ

Bảng 2.29. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về cơ sở vật chất
và kênh phân phối huy động vốn .................................................................75
Bảng 2.30. Đánh giá về chính sách thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ gửi tiền ...76
Bảng 2.31. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về chính sách thu

HU

hút khách hàng .............................................................................................77



x


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Bảng 2.32. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cronbach’s alpha..........78
Bảng 2.33. Kiểm định KMO and Bartlett's Test .......................................................79
Bảng 2.34. Kết quả phân tích nhân tố .......................................................................80
Bảng 2.35. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc...........81
Bảng 2.36. Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter.........................................82
Bảng 2.37. Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy......................................82
Bảng 2.38. Kết quả phân tích hồi quy.......................................................................83

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


xi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC HÌNH

Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý huy động vốn.....................................................22
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................28
Hình 2.1. Logo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam...........36
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Phú Vang ...................................39
Hình 2.3. Tổ chức bộ máy huy động tại Agribank chi nhánh Phú Vang..................56

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


xii


TR

PHẦN I. MỞ ĐẦU

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế của nền kinh

tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, đặt ra cho hệ thống ngân hàng Việt
Nam không ít những khó khăn và thách thức cần phải xử lý như: Vốn, trình độ công
nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ… Do đó, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
năng động đó, mỗi ngân hàng cần phải xác định cho mình con đường đi phù hợp và
hiệu quả nhất, quan tâm tìm kiếm các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh trong đó giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn là yêu cầu tất yếu,
đồng thời cũng là một bài toán khó đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) để
ổn định và phát triển bền vững trong điều kiện có nhiều cạnh tranh.
Thị trường tài chính ở Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng ngày

HỌ

càng phát triển và sôi động với sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài
chính nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần và sự hiện diện của các ngân
hàng 100% vốn nước ngoài. Tình hình cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày

CK

càng khốc liệt. Thêm vào đó, việc có thêm nhiều kênh đầu tư hấp dẫn như thị
trường chứng khoán, sàn giao dịch vàng đã thu hút một phần vốn khá lớn trong dân
cư và doanh nghiệp thì công tác huy động vốn của các Ngân hàng ngày càng khó
khăn và đứng trước nhiều thách thức cạnh tranh.

H
IN

Nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định khả năng thanh khoản và khả
năng cạnh tranh của ngân hàng đó. Các Ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt
động khác chủ yếu dựa vào vốn huy động. Khả năng huy động vốn tốt là điều kiện
thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành
phần kinh tế về quy mô, mức lãi suất, về thời gian và thời hạn cho vay. Điều đó sẽ

TẾ

thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động sẽ tăng lên, đảm bảo uy tín
và năng lực trên thị trường.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện

HU

Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (Agribank chi nhánh Phú Vang) là chi nhánh cấp 3
trực thuộc Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Qua 3 năm 2015-2017, hoạt động
huy động vốn có mức tăng trưởng năm 2016 đạt 28,0% so với 2015; năm 2017 đạt



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

31,6% so với 2016, với 608 tỷ đồng vốn huy động, chiếm 2,8% thị phần huy động
vốn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù còn khiêm tốn, nhưng kết quả trên là
rất đáng ghi nhận đối với một chi nhánh ngân hàng đóng trên địa bàn mà kinh tế
chủ yếu là thuần nông. Tuy vậy, công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn còn tồn
tại những hạn chế cần khắc phục như cơ chế quản lý, hoạt động điều hành huy động
vốn thiếu tính linh hoạt; mạng lưới huy động còn hạn chế (mới chỉ có 2 phòng giao
dịch trên địa bàn huyện); lãi suất huy động chưa linh hoạt, bị động và phụ thuộc vào
quy định của chi nhánh; chính sách thu hút khách hàng còn đơn điệu, nguồn nhân
lực làm công tác huy động còn yếu về mặt kỹ năng để thu hút khách hàng. Trước sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn, giữa các ngân hàng
với các kênh huy động khác, đòi hòi Agribank chi nhánh huyện Phú Vang phải có
những giải pháp, chính sách huy động vốn thích hợp mới thu hút được khách hàng,
đáp ứng được nhu cầu vốn cho hoạt động của chi nhánh.

HỌ

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác huy động vốn
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế’ được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi.

CK

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank
chi nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công
2.2. Mục tiêu cụ thể

H
IN

tác này tại Chi nhánh trong thời gian tới.

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn
của ngân hàng thương mại.

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank chi

TẾ

nhánh Phú Vang qua 3 năm 2015-2017. Chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn
chế và nguyên nhân.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Agribank

HU

chi nhánh Phú Vang trong thời gian tới.



2


3.1. Đối tượng nghiên cứu

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là những vấn đề lý luận và thực

tiễn về hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Phú Vang.
Đối tượng khảo sát: Là cán bộ nhân viên và khách hàng giao dịch tiền gửi tại

Agribank chi nhánh Phú Vang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Agribank chi nhánh

Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2015-2017, các giải

pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2025. Số liệu sơ cấp được điều tra trong
khoảng thời gian từ tháng 1 đến 3 năm 2018.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại

HỌ

Agribank chi nhánh Phú Vang, cụ thể là phân tích trực trạng và các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng. Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác huy động vốn tại Chi nhánh.

CK

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Đối với số liệu thứ cấp

Được thu thập từ các báo cáo tổng kết của Agribank chi nhánh Phú Vang qua

H
IN

3 năm 2015-2017; phương hướng hoạt động trong những năm tiếp theo. Ngoài ra,
tác giả còn tham khảo các loại tài liệu, sách, báo, tạp chí, các công trình khoa học đã
công bố có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet cũng như từ
các cơ quan ban ngành ở Trung ương cũng như địa phương.
- Đối với số liệu sơ cấp

TẾ

Được thu thập dựa trên phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế
sẵn. Tác giả tiến hành điều tra đối với hai nhóm đối tượng là khách hàng có giao
dịch tiền gửi và cán bộ nhân viên tại Agribank chi nhánh Phú Vang.

HU

+ Đối với bảng hỏi dành cho đối tượng khách hàng giao dịch tiền gửi tại
Agribank chi nhánh Phú Vang,tác giả, đây là đối tượng điều tra chủ yếu, quan trọng
nhất của đề tài. Nhằm mục đích thu thập ý kiến đánh giá của họ về các chính sách



3


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

huy động vốn mà Agribank chi nhánh Phú Vang triển khai như: sản phẩm dịch vụ
huy động; lãi suất huy động; mạng lưới huy động; nguồn nhân lực làm công tác huy
động và chính sách thu hút khách hàng.
+ Đối với bảng hỏi dành cho cán bộ nhân viên tại Agribank chi nhánh Phú

Vang, mục đích nhằm thu thập ý kiến đánh giá của họ về tình hình triển khai hoạt
động huy động vốn tại ngân hàng hiện nay.
* Kích thước mẫu: Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trước, nếu sử

dụng phương pháp định lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair
và cộng sự 1988). Theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu
cho 1 tham số ước lượng. Ngoài ra, theo Tabachnick & Fidell (1991), để phân tích
hồi quy đa biến đạt được kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức n
≥ 8m + 50. Trong đó: n là kích cỡ mẫu; m là số biến độc lập của mô hình.
Căn cứ vào các phương pháp chọn mẫu được tham khảo kể trên, kết hợp với

HỌ

thực tiễn của nghiên cứu (với thang đo đánh giá công tác huy động vốn mà đề tài sử
dụng, có 5 nhân tố trong mô hình với 19 biến), nên số lượng mẫu tối thiểu theo từng
cách chọn mẫu kể trên là: 5x19 = 95 quan sát (Hair và Bollen, 1989) và n ≥ 8x5 +

CK

50 = 90 quan sát (Tabachnick & Fidell, 1991). Để đảm bảo tính đại diện cao hơn
của mẫu cho tổng thể, nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu là 200 quan sát để dự phòng
trong trường hợp phiếu không hợp lệ.

Tổng số phiếu điều tra là 40 phiếu. Việc giới hạn số lượng mẫu xuất phát từ

toàn hạn chế.

H
IN

thực tế, số lượng cán bộ nhân viên làm công tác huy động vốn tại chi nhánh là hoàn

* Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ khách hàng giao
dịch tiền gửi tại Agribank chi nhánh Phú Vang (trong chương trình quản lý khách
hàng) và danh sách cán bộ nhân viên làm công tác huy động vốn.

TẾ

Thời gian điều tra: Từ 20/1/2018 đến 20/3/2018.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau để tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:

HU

- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả
để tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS;



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Phương pháp phân tổ: Sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức để chia chỉ tiêu nghiên
cứu thành các tổ khác nhau nhằm so sánh, đánh giá và phân tích.
- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu

đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến
động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%).
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Nghiên cứu này sử dụng để tính toán

doanh số, chi phí, doanh thu, tính toán lãi lỗ, lợi nhuận của Chi nhánh.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Nhằm loại bỏ

các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh
giá độ tin cậy của thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt

các dữ liệu, xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng
để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau (các nhóm biến có liên hệ qua lại với

HỌ

nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một ít nhân tố hơn).
- Phân tích hồi quy: Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả
giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (đánh giá chung về công tác

CK

huy động vốn) và các biến kia là các biến độc lập.
4.3. Phương pháp chuyên gia.

Vận dụng kết quả khảo sát, nghiên cứu các đánh giá của các chuyên gia để
phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển công tác huy động vốn

H
IN

tại Agribank CN Huyện Phú Vang.

5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn tại

TẾ

ngân hàng thương mại;

Chương 2. Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế;

HU

Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế.



5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, những hoạt động của ngân

hàng đã gắn bó với con người từ rất sớm. Nhiều cuộc nghiên cứu trên thế giới về
lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng đều khẳng định rõ điều này. Các
nghiên cứu đều cho rằng, những manh nha của hoạt động ngân hàng đã được hình
thành và phát triển từ năm 3500 trước Công nguyên với sự hoạt động tự phát của
một số nhà thờ, người có quyền thế và các thợ vàng đáp ứng đòi hỏi của dân chúng

HỌ

trong việc cất trữ và bảo quản số của cải của mình nhằm tránh các cuộc cướp bóc
thường xuyên xảy ra trong xã hội lúc đó.[7]
Thuật ngữ “Ngân hàng” bắt đầu được sử dụng từ năm 323 Trước công nguyên,

CK

cho tới nay, thuật ngữ này đã được dùng để gọi tên cho một thiết chế kinh tế mà hoạt
động của nó luôn ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới đời sống con người và xã hội.
Có nhiều các định nghĩa khác nhau về NHTM, chẳng hạn: Đan Mạch thì coi
“Ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao gồm: thu nhận tiền ký

H
IN

thác; buôn bán vàng bạc; hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương
tiện tín dụng và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ; thực hiện các nghiệp vụ chuyển
ngân; đứng ra bảo hiểm, bảo đảm ký quỹ; tham dự vào thiết lập các xí nghiệp”.[1]
Nước Pháp coi “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường
xuyên, nhận của công chứng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền

TẾ

mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dung hay tài chính”.[3]
Ở Việt Nam, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM:
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính

HU

đa dạng nhất, đặc biệt là tín dungg, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.



6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận.[6]
NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế,

thực hiện các chức năng:

Trung gian tài chính: Với chức năng này, thì hoạt động chủ yếu của NHTM

là chuyển các khoản tiền tiết kiệm thành đầu tư;
Tạo phương tiện thanh toán: Giấy nợ do ngân hàng phát hành trở thành

phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Ngày nay, nhà nước
tập trung quyền lực phát hành tiền, nhưng các NHTM vẫn tạo tiền thông qua cho
vay các khoản tiền gửi từ ngân hàng này đến ngân hàng khác;
Trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất

trong nền kinh tế với các hình thức thanh toán rất đa dạng, phong phú (séc, uỷ

HỌ

nhiệm chi, nhờ thu, thẻ…). Các ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua
NHTW hoặc các Trung tâm thanh toán;
Trong quá trình kinh doanh của mình, các NHTM tạo ra các công cụ tài chính,
các loại hình dịch vụ tài chính ngân hàng làm tăng tính tiện ích của khách hàng khi sử

CK

dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc
biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy đây là kênh quan trọng trong nền kinh tế.
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế
Ngân hàng là “tạo phẩm tuyệt tác nhất và hoàn thiện nhất”, trong số các

H
IN

“tạo phẩm” của kinh tế thị trường. Sự tuyệt tác đó của ngân hàng được đánh giá
thông qua các vai trò của nó:

Thứ nhất, ngân hàng là trung tâm tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền
kinh tế vào mục đích cho vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

TẾ

khác của xã hội. Ngân hàng có vai trò này nhờ nó là trung gian tài chính, thực hiện
chức năng cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng càng đồng bộ và hoàn thiện
thì càng tạo thuận lợi cho các ngân hàng phát huy vai trò là trung tâm trong huy
động vốn và cho vay đối với nền kinh tế.[7]

HU

Thứ hai, ngân hàng là trung tâm thanh toán lớn của nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Các ngân hàng đóng được vai trò này là
nhờ có sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp tổ chức



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

kinh tế muốn được thành lập và đi vào hoạt động đều phải mở tài khoản và ký quĩ tại
ngân hàng, đồng thời, trong quá trình hoạt động kinh doanh, tất cả các khoản thanh
toán đều phải thông qua tài khoản tại các ngân hàng. Những yêu cầu mang tính pháp lý
này khiến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn trong nền kinh tế. Các NHTM
sẽ phát huy vai trò là trung tâm thanh toán trong nền kinh trế thông qua việc tạo ra các
phương tiện và phương thức thanh toán phong phú, đa dạng cho nền kinh tế.
Thứ ba, ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị

trường vốn; góp phần ổn định tiền tệ và kiếm chế lạm phát. Về nguyên tắc thì việc
kiểm soát và điều tiết thị trường tiền tệ và thị trường vốn thuộc về NHTW, song
NHTW sẽ thực thi chức năng này thông qua các trung gian tài chính, trong đó chủ
yếu vẫn là các NHTM.

Thứ tư, ngân hàng là trung tâm thanh toán quốc tế của nền kinh tế. Thương mại

quốc tế sẽ khó có thể diễn ra thuận lợi nếu như không có sự hiện diện của các NHTM

HỌ

nhằm thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất nhập khẩu với nhau.
Thứ năm, Tham gia vào quá trình "tạo tiền”. Bằng cơ cấu nghiệp vụ tự thân,
NHTM còn tạo ra tiền gửi từ một lượng cung tiền cơ bản của NHTW. Các khoản
tiền tạo ra từ chính quá trình hoạt động của hệ thống NHTM sẽ tạo điều kiện để các

CK

ngân hàng tăng cường mở rộng cho vay đối với nền kinh tế.
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Thanh toán

Quá trình hoạt động, NHTM đưa ra các cơ chế thanh toán và thực hiện các

H
IN

cơ chế thanh toán đó, hay còn gọi là NHTM cung cấp các dịch vụ thanh toán. Tại
các nước, phần lớn công tác thanh toán được thực hiện thông qua Séc và phần lớn
Séc thanh toán được thực hiện bằng thanh toán bù trừ thông qua hệ thống NHTM.
Khi việc thanh toán bù trừ diễn ra giữa các ngân hàng thuộc các địa bàn khác nhau

TẾ

trong cả nước, thì việc thanh toán được thực hiện thông qua các ngân hàng đại lý
hoặc bằng phương pháp thanh toán bù trừ qua NHTW. Hệ thống ngân hàng đại lý
phát triển sẽ làm giảm đáng kể khối lượng thanh toán bù trừ qua NHTW.[3]
Ngày nay, nhờ có công nghệ hiện đại, hệ thống ngân hàng được trang bị đầy

HU

đủ máy vi tính sẽ làm cho quá trình thanh toán bù trừ được thực hiện nhanh chóng,
giảm bớt chi phí và có độ chính xác cao.



8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3.2. Huy động vốn
Đây là hoạt động thường xuyên của các NHTM và là hoạt động rất quan

trọng đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế. Ta biết rằng, trong
nền kinh tế luôn tồn tại một bộ phận tiền nhàn rỗi trong dân chúng và trong các tổ
chức kinh tế - xã hội, bộ phận này nếu được huy động tập trung sẽ tạo nguồn vốn
cho đầu tư phát triển kinh tế. Các NHTM, với vai trò và vị trí của mình là một trung
gian tài chính, đứng ra huy động tập trung nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ
đó đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Để có nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn vay ngày càng tăng lên từ phía khách

hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phú, đa dạng để huy động vốn. Cụ thể:
Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới

các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn;
Phong phú về công cụ huy động: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các

HỌ

giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong dân
chúng, các tổ chức kinh tế trong nước, vay trên thị trường vốn quốc tế.
Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền: Tiết kiệm dự thưởng, tiết

CK

kiệm gửi một nơi lấy ra ở nhiều nơi.

Thực hiện hoạt động nhận tiền gửi, NHTM quản lý được một khối lượng lớn tiền
của nền kinh tế. Đây chính là nguồn vốn để ngân hàng tài trợ trở lại đối với nền kinh tế.
1.1.3.3. Cho vay

H
IN

Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được trong nền
kinh tế. Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức, đáp ứng nhu cầu
của nhiều đối tượng. Cụ thể:

Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã thực hiện nghiệp

TẾ

vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hàng (người
bán chuyển khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó, các ngân hàng
cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua hàng), giúp họ có vốn để mua
hàng dự trữ để mở rộng sản xuất, kinh doanh.

HU

Cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các ngân hàng không mặn mà với các
khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các khoản cho vay tiêu
dùng rủi ro cao. Do sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và áp lực cạnh tranh



9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng và coi đây là khách tiềm
năng của mình. Thực tế ở các nước phát triển cho thấy, cho vay tiêu dùng đã trở
thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất
Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn hạn, các

ngân hàng ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án, đặc biệt là tài trợ trong
các ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất động sản.
Tài trợ các hoạt động của Chính phủ. Thông qua mua trái phiếu Chính phủ phát

hành, hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanh nghiệp của Chính phủ.
Bảo lãnh. Do uy tín cũng như khả năng tài chính của mình, các ngân hàng

thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng trong mua chịu hàng hóa và trang
thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các TCTD khác…
Thuê mua. Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn, nhưng vốn cho thuê

không phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (văn phòng, máy móc thiết bị…).

HỌ

Hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của các NHTM là mở rộng cho vay,
đương nhiên là phải tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc cho vay. Hoạt động cho vay
của các NHTM được hình thành từ rất sớm, ngay từ khi thành lập các ngân hàng.
Những người tổ chức ra NHTM, ngay từ đầu đã luôn tìm kiếm các cơ hội để tiến hành

CK

cho vay, coi đó như là một nhu cầu chủ yếu trong việc duy trì và mở rộng hoạt động
của mình. Các NHTM đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thông qua hoạt động
cho vay vốn đầu tư được mở rộng và từ đó làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên.
1.1.3.4. Tài trợ ngoại thương

H
IN

Ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động nội thương,
nhưng có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ ở mỗi nước. Ngay từ khi ngoại thương
xuất hiện và phát triển, các NHTM đã tiến hành cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng
quốc tế đối với hoạt động ngoại thương như: chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín

TẾ

dụng thư, chuyển tiền, mua và bán séc du lịch...

Khi tài trợ cho hoạt động ngoại thương, các NHTM còn góp phần vào quá
trình tự do hóa ngoại thương giữa các nước với một chi phí hợp lý. Ngày nay do
quá trình hội nhập, hợp tác và phân công lao động có tính chất quốc tế, nghiệp vụ

HU

tài trợ ngoại thương của các NHTM cũng tăng lên không ngừng.



10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.3.5. Dịch vụ ủy thác
Dịch vụ ủy thác là một trong nhiều dịch vụ được NHTM thực hiện, tách khỏi

các tài sản thuộc sở hữu của Ngân hàng và như vậy không thể hiện trên bảng tổng
kết tài sản của các NHTM. Với dịch vụ ủy thác, NHTM có trách nhiệm sử dụng vốn
để đầu tư và quản lý số vốn này, kể cả việc phân phối thu nhập theo các điều khoản
của hợp đồng ủy thác. Dịch vụ ủy thác được chia thành ba lĩnh vực chính: việc ấn
định tài sản, việc điều hành các dịch vụ ủy thác và giám hộ tài sản, hoạt động của
các cơ quan đại diện. Chức năng quan trọng nhất đối với các dịch vụ ủy thác là làm
đại lý thanh toán và giữ sổ theo dõi các trái phiếu cho các công ty, các dịch vụ liên
quan đến việc phát hành và mua lại chứng khoán.
1.1.3.6. Bảo quản vật có giá
Các NHTM là nơi có kho tàng kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và vật có

giá khác của ngân hàng, đồng thời có điều kiện để thực hiện chức năng bảo quản vật

HỌ

có giá của khách hàng. So với các hoạt động khác, kể cả với hoạt động cho vay,
hoạt động bảo quản vật có giá của NHTM được ra đời sớm nhất.
Công việc bảo quản vật có giá ở mỗi ngân hàng được chia thành hai bộ phận:
Cho thuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng.

CK

Với cho thuê két sắt và bảo quản ký thác, khách hàng có quyền kiểm tra tài sản có
giá của mình vào bất cứ thời điểm nào, các ngân hàng chỉ đơn thuần cung cấp kho,
két sắt bảo quản và các phương tiện cần thiết khác. Khác với cho thuê két sắt bảo
quản ký thác, việc bảo quản an toàn các giấy tờ có giá tồn tại ở những ngân hàng

H
IN

làm nhiệm vụ quản trị giấy tờ có giá. Bảo quản vật có giá liên quan trực tiếp đến
việc bảo quản các chứng khoán như trái phiếu và cổ phiếu được giữ lại làm bảo đảm
đối với các khoản nợ vay.

Để đảm bảo uy tín đối với khách hàng, hoạt động bảo quản vật có giá chỉ

TẾ

diễn ra ở các ngân hàng lớn, nơi có điều kiện hình thành các kho riêng biệt, bảo
đảm an toàn và chắc chắn.

Bên cạnh những hoạt động chính vừa nêu ở trên các ngân hàng hiện đại ngày
nay còn bổ sung thêm vào danh mục hoạt động của mình những dịch vụ mới như:

HU

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cung cấp kế hoạch hưu trí; cung cấp dịch vụ môi giới và
đầu tư chứng khoán



11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×