Tải bản đầy đủ

Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh quảng bình

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH

HỌ

CK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI ĐỨC TINH

HU

HUẾ, 2018




TR

LỜI CAM ĐOAN

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và độc lập của riêng tôi. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên

Phạm Thị Lan Phương

CK


HỌ
H
IN
TẾ
HU


i


TR

LỜI CẢM ƠN

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Với lòng kính trọng và sự tri ân sâu sắc, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn

chân thành đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi
nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Bùi Đức Tính đã hết lòng

giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ lúc định hướng chọn đề tài cũng như quá trình
hoàn thiện nghiên cứu, thầy luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ,

cung cấp rất nhiều số liệu, chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tế để giúp tôi có thể
hoàn thành nghiên cứu này.
Trân trọng!

Học viên

CK

HỌ

Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018

H
IN

Phạm Thị Lan Phương

TẾ
HU


ii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN). Trong các sắc

thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, nó còn là công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát
triển. Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn. Do đó, xây dựng hệ

HỌ

thống thuế có hiệu lực, được thực thi hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi
một quốc gia trên thế giới. Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình
kiểm soát thuế TNDN vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó đề tài “Tăng cường kiểm soát

CK

thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình” được chọn nghiên cứu
nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.

H
IN

2. Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương
pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và xử lý số liệu trên các phần mềm
excell, SPSS.

TẾ

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Thuế TNDN và kiểm
soát thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp; phân tích, đánh giá

HU

thực trạng kiểm soát Thuế TNDN ở Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; đề xuất những
giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế.



iii


TR

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Ý nghĩa

DN

Doanh nghiệp

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NNT

Người nộp thuế

CQT

Cơ quan thuế

KKT

Khu kinh tế

KCN

Khu công nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

KST

Kiểm soát thuế

KK&KTT

Kê khai và kế toán thuế

QLN
CNTT

HỌ

Ký hiệu

Quản lý nợ

Công nghệ thông tin

CK
H
IN
TẾ
HU


iv


TR

MỤC LỤC

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU................................................. iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................... x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

HỌ

2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3

CK

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...........................................................................................3
4.2. Thu thập số liệu sơ cấp .............................................................................................3

H
IN

4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích .........................................................................4
5. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 5
Chương 1: ............................................................................................................... 5

TẾ

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT ..................................................................... 5
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ..................................................................... 5
1.1. Tổng quan về thuế ....................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm thuế ......................................................................................................5

HU

1.1.2. Vai trò của thuế .....................................................................................................6
1.2. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp...............................................................8
1.2.1. Khái niệm thuế TNDN ..........................................................................................8



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.2.2. Đặc điểm thuế TNDN............................................................................................8
1.2.3. Vai trò của thuế TNDN .........................................................................................9
1.2.4. Những yếu tố cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp..........................................9
1.3. Tổng quan về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................16
1.3.1. Khái niệm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp..............................................16
1.3.2. Mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp ..........................................16
1.3.3. Nội dung, quy trình kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp ...............................16
1.3.4. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP .........................................................................................................27
1.4. Kinh nghiệm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của một số địa phương và bài
học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Quảng Bình ...................................................30
1.4.1. Kinh nghiệm kiểm soát thuế TNDN ở Nghệ An .................................................30
1.4.1. Kinh nghiệm kiểm soát thuế TNDN ở Ninh Thuận ............................................31

HỌ

1.4.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra trong kiểm soát thu thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với Cục Thuế tỉnh Quảng Bình ...................................................................32
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 35

CK

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP.................................................. 35
DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH..................................... 35
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................35
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................35

H
IN

2.1.2. Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực .....................................35
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ......................................................................36
2.1.4. Khái quát về Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình ...........................................................37
2.1.5. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quản lý......................................42
2.1.6. Kết quả thu Ngân sách giai đoạn 2014 - 2016 tại Cục Thuế Quảng Bình ..........44

TẾ

2.2. Các hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng
Bình ...............................................................................................................................45
2.2.1. Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế TNDN ................................................45

HU

2.2.2. Kiểm soát thuế TNDN thông qua Thanh tra, kiểm tra số thuế TNDN do doanh
nghiệp kê khai ...............................................................................................................48
2.2.3. Kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp ...................................................56



vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.2.4. Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Văn phòng Cục
Thuế tỉnh Quảng Bình ...................................................................................................60
2.2.5. Công tác kiểm tra nội bộ tại Văn phòng Cục Thuế Quảng Bình ......................62
2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình ............................................................................63
2.4. Đánh giá chung thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Cục thuế tỉnh Quảng Bình ..............................................................................................70
2.4.1. Những thành tựu đạt được ...................................................................................70
2.4.2. Những tồn tại hạn chế..........................................................................................72
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại............................................................................................74
CHƯƠNG 3: ......................................................................................................... 78
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC .............................. 78
KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .............................................. 78

HỌ

TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................................. 78
3.1. Định hướng kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tới ...............78
3.1.1. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và nguồn thu thuế TNDN trên địa

CK

bàn đến năm 2020..........................................................................................................78
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng tăng cường kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn đến năm 2020.............................................................................................79
3.2. Một số giải pháp tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế

H
IN

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.....................................................................................81
3.2.1. Hoàn thiện Tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực công chức thuế........................81
3.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin riêng về doanh nghiệp trong ứng dụng công nghệ
thông tin .........................................................................................................................82
3.2.3. Đẩy mạnh công tác kiểm soát thuế TNDN qua thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện

TẾ

quy trình kiểm soát nội bộ .............................................................................................83
3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm soát xử lý vi phạm và kiểm soát nợ, cưỡng chế nợ
thuế ................................................................................................................................85

HU

3.2.5. Nhóm giải pháp khác...........................................................................................85
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 89

vii



3.1. Kết luận...................................................................................................................89


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

3.2. Kiến nghị ................................................................................................................90
3.2.1. Đối với Chính phủ ...............................................................................................90
3.2.2. Đối với Tổng cục Thuế........................................................................................90
3.2.3. Đối với địa phương..............................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC 1........................................................................................................... 94
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ...................................................................................... 94
PHỤ LỤC 2........................................................................................................... 97
KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS ....................................................................................... 97

Quyết định Hội đồng chấm luận văn

Nhận xét luận văn thạc sĩ của 02 giáo viên phản biện
Biên bản của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

01 bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn

HỌ

01 giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

CK
H
IN
TẾ
HU


viii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh (GDP) ...............................................36
Bảng 2.2. Số lượng CBCC đến 31/12/2016 tại Văn phòng Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình
.......................................................................................................................................41

Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp thuộc Văn phòng Cục Thuế quản lý giai đoạn 2014
– 2016 ............................................................................................................................42
Bảng 2.4. Kết quả thu ngân sách theo từng sắc thuế của Văn phòng Cục Thuế giai
đoạn 2014- 2016 ............................................................................................................44
Bảng 2.5. Kết quả kiểm soát tình hình nộp tờ khai thuế TNDN ...................................47
Bảng 2.6. Kết quả kiểm soát thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT
.......................................................................................................................................50

Bảng 2.7. Kết quả kiểm soát thuế qua thanh, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

HỌ

theo sắc thuế ..................................................................................................................52
Bảng 2.8. Kết quả truy thu thuế TNDN qua thanh, kiểm tra phân theo ngành nghề ....54
Bảng 2.9. Kiểm soát miễn, giảm thuế TNDN qua thanh, kiểm tra ...............................55

CK

Bảng 2.10. Tình hình nợ thuế TNDN tại văn phòng Cục Thuế Quảng Bình................57
Bảng 2.11. Thông tin chung về đối tượng khảo sát.......................................................64
Bảng 2.12. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm soát thuế TNDN tại
Cục Thuế Quảng Bình ...................................................................................................65

H
IN
TẾ
HU


ix


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình kiểm soát việc thu nợ thuế TNDN ..................................................23
Hình 1.2: Quy trình xử lý vi phạm trong lĩnh vực đăng ký, kê khai thuế.....................26
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Thuế Quảng Bình...............................................38
Hình 2.2. Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế...................................46
Hình 2.3. Cơ cấu nợ thuế TNDN theo ngành nghề .......................................................58
Hình 2.4. Kết quả kiểm soát thu nợ thuế TNDN...........................................................59
Hình 2.5. Kết quả kiểm soát xử lý vi phạm thủ tục thuế TNDN...................................61
Hình 2.6. Kiểm soát xử lý vi phạm hành chính thuế qua kiểm tra, thanh tra thuế
tại trụ sở doanh nghiệp ...................................................................................62

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


x


TR

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

I
ĐẠ
NG
ƯỜ
1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ điều

tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát
triển. Do có vai trò quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều
biện pháp để quản lý và thu thuế.
Trong các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế thu nhập doanh

nghiệp không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, nó còn là công cụ Nhà
nước để thực hiện chính sách công bằng xã hội và điều tiết các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ
gây thất thu lớn. Do đó, xây dựng hệ thống thuế có hiệu lực, được thực thi hiệu quả
luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi một quốc gia trên thế giới. Trước yêu cầu của công

HỌ

cuộc đổi mới đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế cần phải đẩy mạnh chiến
lược cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế và một trong những chương trình trọng tâm
đó là cải cách, tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp. Kiểm soát

CK

thuế (KST) thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện đối mặt với nhiều thách thức; nhiệm
vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề cộng với sự gia tăng mạnh về số lượng doanh
nghiệp (DN), lĩnh vực hoạt động của DN đa dạng, quy mô khác nhau, các DN đến từ
nhiều nền kinh tế khác nhau trên thế giới ... trong khi cơ sở vật chất và nguồn nhân lực

H
IN

KST có hạn đã tạo áp lực lớn đối với công tác KST. Đây là vấn đề nan giải đặt ra
không chỉ với ngành Thuế mà còn đối với các nhà hoạch định chính sách vĩ mô và
toàn thể các DN.

Sau hơn 15 năm thực hiện Luật thuế TNDN, đến nay thuế TNDN đã phát huy tác
dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu

TẾ

và đầu tư, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước. Cục Thuế tỉnh Quảng
Bình đã triển khai thực hiện tốt Luật quản lý thuế, Luật thuế TNDN, các quy định về
quản lý thuế TNDN, có biện pháp quản lý, thu thuế TNDN đối với các đối tượng khó

HU

thu... Nhờ đó, số thu thuế TNDN tăng nhanh qua các năm.

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu nêu trên quá trình kiểm soát thuế TNDN còn
hạn chế do những bất cập về chính sách, cơ chế và quy trình quản lý, trình độ năng lực



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

của cán bộ chưa đáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế còn thấp. Bên
cạnh đó tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi,
khó phát hiện, gây thất thu lớn cho NSNN. Cụ thể như trong quá trình thực hiện cơ chế
tự khai, tự nộp một bộ phận người nộp thuế chưa tự giác tính đúng, tính đủ số thuế
phải nộp, cố tình gian lận thuế kéo dài từ năm này sang năm khác trong khi cán bộ
chuyên trách thì chưa chú trọng phân tích hồ sơ khai thuế, chưa chủ động nắm bắt và
phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, chậm nộp để có hướng xử lý nâng
cao hiệu quả công tác quản lý kê khai. Xử lý nợ thuế còn nhiều bất cập, việc áp dụng
các biện pháp xử phạt nộp chậm tiền thuế, cưỡng chế thu nợ còn thiếu kiên quyết.
Công tác kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro theo
quy định của luật Quản lý thuế còn lúng túng, chưa thiết lập được đầy đủ cơ sở dữ liệu
để quản lý thuế theo phương pháp rủi ro. Trình độ cán bộ thuế và việc kiểm soát quá
trình làm việc, học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ chưa được quan tâm

HỌ

đúng mực.

Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp cả nước nói chung và tại Cục thuế Quảng Bình nói riêng trên địa bàn tỉnh. Từ đó

CK

sẽ góp phần thực hiện tốt công tác thuế tại địa bàn đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh. Đây là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của
Cục thuế tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay. Với lý do đó, đề tài: “Tăng cường
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình” có ý nghĩa

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

H
IN

thiết thực cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường

TẾ

công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

HU

- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
và kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp.



2


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2014-2016.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh

nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát thuế

thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập, xử lý, phân tích

trong giai đoạn 2014-2016.

4. Phương pháp nghiên cứu

HỌ

4.1. Thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp được thu thập: Từ các phòng liên quan của Cục Thuế tỉnh
Quảng Bình, các quy chế, quy trình về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp; ngoài

CK

ra, còn thu thập thông tin từ các văn bản pháp luật thuế, các giáo trình về thuế, các tạp
chí chuyên ngành và các thông tin trên các website của các cơ quan trung ương và địa
phương. Các số liệu này có tính chất tổng quan, khái quát cơ sở lý thuyết về kiểm soát
thuế thu nhập doanh nghiệp.

H
IN

- Thống kê, thu thập các số liệu, tài liệu, báo cáo liên quan, các số liệu về đăng kí
thuế, thanh tra, kiểm tra, thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng năm của Cục
Thuế tỉnh Quảng Bình tại các báo cáo tổng kết từng năm, báo cáo tổng kết giai đoạn 3
năm 2014-2016.
4.2. Thu thập số liệu sơ cấp

TẾ

- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở sử dụng phiếu
điều tra dành cho đối tượng là cán bộ làm công tác kiểm soát thuế và người nộp thuế.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên 110 đối tượng

HU

trong tổng số khoảng 848 doanh nghiệp do Văn phòng Cục Thuế quản lý. Các doanh
nghiệp thuộc Văn phòng Cục Thuế quản lý chủ yếu đóng tại địa bàn thành phố Đồng
Hới (khoảng 90%). 110 đối tượng trong đó 75 đối tượng là doanh nghiệp SXKD doanh



3


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

trên địa bàn thành phố Đồng Hới do văn phòng Cục Thuế quản lý thu thuế và 35 đối
tượng là cán bộ Văn phòng Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình. Để phục vụ cho tổng hợp
phân tích số liệu, các câu hỏi sử dụng thang chia độ Likert 5 điểm với 1 điểm cho ý
kiến đánh giá hoàn toàn không đồng ý đối với vấn đề được thăm dò đánh giá, 2 điểm
cho ý kiến đánh giá không đồng ý đối với vấn đề được thăm dò, 3 điểm cho ý kiến
đánh giá chỉ đồng ý một phần, 4 điểm cho ý kiến đánh giá đồng ý và cuối cùng là 5
điểm cho ý kiến hoàn toàn đồng ý đối với vấn đề được nêu ra.
4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Các tài liệu sau khi thu thập được

tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho đề tài. Sử dụng
phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, đánh giá, các biểu đồ, bảng biểu
để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Các công cụ và
kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình excel, SPSS. Công cụ này được kết

HỌ

hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh
thực trạng về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp trong những năm qua thông qua
các số tuyệt đối, số tương đối được thể hiện thông qua các bảng, biểu số liệu.

CK

- Phương pháp phân tích thông tin:

Các dữ liệu sau khi được thống kê, mô tả, sẽ được tiến hành phân tích và tổng
hợp, so sánh đối chiếu để làm cơ sở cho các nhận định, đánh giá đối với các vấn đề về
kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp.

H
IN

5. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh

TẾ

Quảng Bình.

Chương 3: Định hướng và các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình.

HU


4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về thuế

1.1.1. Khái niệm thuế

Hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất rằng thuế là một khoản đóng góp bắt

buộc đối với các thể nhân và pháp nhân, được nhà nước quy định thông qua hệ thống
pháp luật. Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại
và phát triển của Nhà nước. Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ về kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng... thì Nhà nước cần phải có
những nguồn lực vật chất nhất định. Việc huy động các nguồn lực vật chất được Nhà

HỌ

nước thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc
thể hiện dưới dạng thuế [1].

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối
với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi

CK

tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội,
không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Do đó, tại thời điểm nộp thuế,
người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách

H
IN

nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước [2].

Từ các góc độ nghiên cứu và các yêu cầu nêu trên, có thể hiểu thuế theo khái
niệm như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật do nhà nước
ban hành; không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho doanh nghiệp và sử

TẾ

dụng cho mục đích công cộng. Như vậy thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên
mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù
Nhà nước và Pháp luật [2].

HU

Có thể thấy thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ ngân
sách nhà nước (NSNN), theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc
một phần của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào



5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì
sự tồn tại, hoạt động của bộ máy nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung
cho cộng đồng [2].

Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp nguồn lực

tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân. Nhà nước quy định nguyên tắc
chung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trong Hiến pháp - văn bản
pháp lý cao nhất của Nhà nước. Đồng thời để thực hiện nguyên tắc pháp lý chung đó,
Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế để điều tiết các khoản
thu phát sinh trong quá trình vận động của các quan hệ kinh tế xã hội. Hệ thống chính
sách thuế của Việt Nam hiện nay bao gồm rất nhiều loại thuế như: Thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế
nhà đất, thuế môn bài, … [2]

HỌ

Đối với từng sắc thuế nêu trên, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh nghĩa vụ
thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp được ưu đãi thuế, miễn
thuế, giảm thuế và ai là người phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Các quy định

định về chính sách thuế.
1.1.2. Vai trò của thuế

CK

này phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, được gọi chung là quy

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều

H
IN

kiện kinh tế xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi
phương thức can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình phát triển KTXH. Theo PGS.TS Lê Văn Ái đã viết trong
cuốn Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế, vai trò của thuế được thể
hiện trên các khía cạnh sau đây: [1]

TẾ

– Thứ nhất, thuế tạo nguồn thu cho NSNN: Với chức năng phân phối lại thu
nhập quốc dân, thuế hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi
tiêu công cộng, đó là NSNN. NSNN được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau,

HU

nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả các nguồn,
thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN. Đây là
nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng



6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

phát triển kinh tế của đất nước trong một năm [1].
– Thứ hai, thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: Sự

vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng
bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội trong đó
có mất cân đối về thu nhập. Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa
vĩ mô thu nhập trong xã hội, sự điều tiết này thể hiện ở chỗ thông qua các quy định của
pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế
và các thành viên trong xã hội. [1]
– Thứ ba, thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản

xuất kinh doanh: Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật
thuế trong thực tế. Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của các
luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp
nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực

HỌ

kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc
thù và các phương thức hạch toán riêng có. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ
phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ.

CK

Đồng thời, cũng qua công tác thu thuế, cơ quan thuế cập nhật được kiến thức quản lý
kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát sau này. Như vậy, qua công tác
quản lý thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cơ
sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế –

H
IN

xã hội. [1]

– Thứ tư, thuế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển: Thuế trong cơ
chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN, mà còn là một
công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Theo quan điểm công
bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà

TẾ

nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và
được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, tùy
thuộc vào chủ trương phát triển kinh tế, Nhà nước có thể dùng thuế để tác động, tạo

HU

thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản
xuất kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn. [1]



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.2. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các tổ

chức hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. [3]
Thuế thu nhập doanh nhiệp (một số nuớc gọi là thuế công ty) ra đời và bắt nguồn

từ các lý do chủ yếu sau đây: [3]
- Một là, thuế TNDN được sử dụng để diều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm

góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Hai là, thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà

nước và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế
phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu tư tăng
lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế TNDN
ngày càng ổn định và vững chắc.

HỌ

- Ba là, xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh
trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng
chịu thuế, sử dụng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các mục tiêu

CK

quản lý kinh tế vĩ mô.

1.2.2. Đặc điểm thuế TNDN

Thuế TNDN có các đặc điểm sau đây: [3]
- Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu

H
IN

Người nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá
dịch vụ có thu nhập chịu thuế , các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
đồng thời cũng là “người” chịu thuế.

- Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc
các nhà đầu tư

TẾ

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
- Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân

HU

Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi
tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết... là phần thu nhập được



8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp
quản lý thu nhập cá nhân.

1.2.3. Vai trò của thuế TNDN
Vai trò của thuế TNDN được thể hiện trên 3 khía cạnh sau: [3]
- Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước
Điều này thể hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ

sở kinh doanh có thu nhập. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô
của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng
cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho Ngân sách Nhà nước.
- Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công

bằng xã hội

Thuế TNDN được tính trên số thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả những

khoản chi phí hợp lý theo quy định với thuế suất ổn định cho nên những doanh nghiệp

HỌ

có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Ngược lại, những doanh nghiệp có thu nhập thấp
thì nộp thuế ít, doanh nghiệp không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Điều này đã
tạo ra sự bình đẳng công bằng trong khả năng đóng góp cho Ngân sách Nhà nước giữa

CK

các cơ sở kinh doanh.

- Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi, chế độ miễn, giảm thuế..., thuế TNDN đã

H
IN

góp phần khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của
Nhà nước nhằm đảm bảo một cơ cấu kinh tế hợp lý.

1.2.4. Những yếu tố cơ bản về thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trong Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 [9] và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 [10] quy

TẾ

định như sau:
 Người nộp thuế TNDN

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh

HU

doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là doanh nghiệp).
 Phương pháp tính thuế TNDN

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính



9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN
phải nộp

Thu nhập

=

Thuế suất

x

tính thuế

thuế TNDN

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp

dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài
chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính
thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi
hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ
kế toán theo quy định của pháp luật kế toán. Trường hợp kỳ tinh thuế năm đầu tiên của
doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản

HỌ

có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với
doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập,

CK

chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Kỳ tính thuế
TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không vượt quá 15
tháng.

 Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

H
IN

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế

=

Thu nhập
chịu thuế

-

Thu nhập

được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định

TẾ

Trong đó: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

chịu thuế

=

Doanh thu

-

Chi phí
được trừ

Các khoản

thu nhập khác



10

+

HU

Thu nhập


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Cụ thể:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là toàn

bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh
nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng bán, trị
giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của
hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại
hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng, trang bị, thưởng cho
người lao động) và sản phẩm tự dùng (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó).
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,

quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

HỌ

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho
người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời

CK

điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn.
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để

H
IN

tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được phép trừ
khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác
quản lý, theo dõi rất phức tạp. Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động quá khứ

TẾ

như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểm khoản chi
này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương,
thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này là không có hoá đơn mà chỉ

HU

có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác.

Như vậy, việc quy định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chi phí,
khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4 nguyên tắc khấu trừ



11


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế TNDN. Trên thực tế khoản chi trực tiếp cấu
thành sản phẩm (ví dụ: khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền lương...) dễ xác
định, nhưng có những khoản chi mang tính gián tiếp thì khó xác định hơn (ví dụ: chi đi
nghỉ mát cho công nhân, chi thưởng cuối năm, chi đào tạo, lợi thế kinh doanh...).
Luật đã quy định rõ điều kiện xác định các khoản chi được trừ và liệt kê cụ thể

các khoản chi không được trừ. Theo cách này, những khoản chi còn lại không kê trong
Luật và thoả mãn điều kiện xác định các khoản chi được trừ thì được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Các khoản thu nhập chịu thuế khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu

nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp

Ngoài các khoản thu nhập mang tính kinh doanh, mang tính chất thu nhập chủ

HỌ

động, doanh nghiệp còn có các khoản thu nhập khác mang tính chất bị động như: thu
nhập từ lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm; các khoản nợ khó đòi đã
bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được; các khoản thu nhập của những năm trước

CK

bị bỏ sót mới phát hiện,... Các khoản thu nhập này được theo dõi riêng, cuối năm
cũng được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế.
 Thuế suất thuế TNDN

Theo khoản 1 điều 11 của Thông tư 78/2014/TT – BTC [4], kể từ ngày

H
IN

1/1/2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, không phân biệt mức
doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu. Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù sau:
 Thuế suất đối thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% - 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện
khai thác, trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác

TẾ

dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

HU

khai thác các mỏ tài nguyên thiên nhiên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc,
thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm từ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%. Trong
trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa



12


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ – CP của Chính
Phủ áp thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.
 Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ

sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo
tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý,
sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
 Ưu đãi thuế TNDN
Ưu đãi về thuế suất

- Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều

HỌ

kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công

CK

nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát
triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo
quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công

H
IN

nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc
biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần
mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản
xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát
triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường.

TẾ

 Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản

thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

HU

xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai
 Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân



13


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu
tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu.
 Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân

không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba
nghìn lao động.

- Áp dụng thuế suất 10% đối với:
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực

giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã

hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của
Luật nhà ở.

 Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo

in theo quy định của Luật báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất

HỌ

bản theo quy định của Luật xuất bản.

 Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng
nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và

CK

lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất
muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu
hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
 Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,

H
IN

ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác
xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.

- Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:

TẾ

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất
thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ

HU

cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới
tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền
thống. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này



14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×