Tải bản đầy đủ

QUẢN lý vốn đầu tư xây DỰNG cơ bản BẰNG NGUỐN vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước tại BAN QUẢN lý các dự án HUYỆN bố TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NGỌC THÀNH

CK

HỌ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH


H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN NGỌC THÀNH

HỌ

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

CK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

H
IN


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TẾ

PGS.TS. PHAN VĂN HÒA

HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các

tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá,
nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và tư duy dựa trên những
tư liệu xác thực.

Ngày 12 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Thành

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


i


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất

nhiều sự giúp đỡ và động viên.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS

Phan Văn Hòa đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáo

Trường Đại học Kinh tế-Đại học Huế đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo huyện Bố Trạch, các sở, ban ngành

của tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
để thực hiện luận văn.

HỌ

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

CK

Ngày 12 tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

H
IN

Trần Ngọc Thành

TẾ
HU


ii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Trần Ngọc Thành
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Văn Hòa
Tên đề tài: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch tỉnh
Quảng Bình, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu tư xây

HỌ

dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố
Trạch trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại

CK

ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch.

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng các phương pháp.

H
IN

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ sấp; chọn mẫu.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước

TẾ

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân dẫn
đến sự bất hợp lý trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch. Từ đó, tác giả đề ra định hướng,
giải pháp thực hiện nhằm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

HU

bằng nguồn ngân sách nhà nước tại ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch



iii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

DA

Dự án

2

LDTB&XH

Lao động Thương binh và Xã hội

3

KBNN

Kho bạc nhà nước

4

KTXH

Kinh tế xã hội

5

NXB

Nhà xuất bản

6

QLDA

Quản lý dự án

7

QLNN

Quản lý nhà nước

8

UBND

Uỷ ban nhân dân

9

XDCB

Xây dựng cơ bản

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


iv


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................2

HỌ

5. Kết cấu Luận văn ....................................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC...............................6
1.1. Lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước ..........6

CK

1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .......................6
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ........................8
1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .........................9

H
IN

1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .....13
1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ............................14
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản .............................................14
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ..........17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

TẾ

ngân sách nhà nước ...................................................................................................30
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................30
1.3.2. Nhân tố khách quan.........................................................................................30
1.4. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số địa phương và bài

HU

học kinh nghiệm cho huyện Bố Trạch ......................................................................31



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản một số địa phương
trong tỉnh ..................................................................................................................31
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước cho huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình..........................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN
LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH .................................................................36
2.1 Khái quát về Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch.........................................36
2.1.1. Quá trình hình thành và pháp triển..................................................................36
2.1.2. Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ ...........................................................36
2.2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch..............................................................38

HỌ

2.2.1. Cơ sở pháp lý cho quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý các
dự án huyện Bố Trạch ...............................................................................................39
2.2.2. Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư theo quy định .......................................40
2.2.3. Thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án ..........................................................47

CK

2.2.4. Tổ chức đấu thầu, thi công ..............................................................................53
2.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát.............................................................................56
2.2.6. Công tác quyết toán vốn và nghiệm thu công trình ........................................58

H
IN

2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra...................................................................61
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra .........................................................61
2.3.2. Đánh giá về việc sử dụng công cụ pháp luât trong quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn NSNN của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch .............62
2.3.3. Ðánh giá về hiệu quả của nội dung quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ

TẾ

bản của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch .......................................................63
2.3.4. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch
...................................................................................................................................64

HU


vi


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.4. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
tại ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch ................................................................66
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................66
2.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban
quản lý các dự án huyện Bố Trạch............................................................................67
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN HUYỆN BỐ TRẠCH ........................73
3.1. Định hướng, quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách nhà nước của huyện Bố Trạch ..........................................................................73
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn

HỌ

ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình..74
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đầu tư..............75
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư................................................................................................................................79

CK

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước ...................................................................................83
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt

H
IN

động đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...............................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................100

TẾ

PHỤ LỤC................................................................................................................102

HU


vii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR
Số hiệu bảng

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1:

Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...............................................11

Bảng 2.1:

Danh mục quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện......... Bố
Trạch đến năm 2020 ..............................................................................41

Bảng 2.2:

Tình hình thực hiện đầu tư XDCB trên địa bàn Huyện Bố Trạch giai
đoạn 2015 - 2017 ...................................................................................43

Bảng 2.3:

Chi đầu tư từ ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản của huyện Bố
Trạch so với dự toán giai đoạn 2015 - 2017..........................................44

Bảng 2.4:

Bảng tổng hợp thẩm định dự án XDCB 2015– 2017 ............................49

Bảng 2.5.

Tình hình các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Bố Trạch giai

Bảng 2.6:

HỌ

đoạn 2015-2017 .....................................................................................51
Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra về đánh giá dự án đầu tư
huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 - 2017 .................................................57
Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư 2015-2017 ........58

Bảng 2.8:

Quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách huyện Bố Trạch

CK

Bảng 2.7.

giai đoạn 2015-2017 ..............................................................................60
Đặc điểm cơ bản của các đối tượng được điều tra, khảo sát .................61

Bảng 2.10:

Kết quả khảo sát đánh giá về hiệu quả từ việc sử dụng công cụ pháp

H
IN

Bảng 2.9:

luât trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN của
Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch.................................................62
Bảng 2.11:

Kết quản khảo sát về hiệu quả của nội dung quản lý NSNN cho đầu tư
xây dựng cơ bản từ Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch.................63
Kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác

TẾ

Bảng 2.12:

quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Ban
quản lý các dự án huyện Bố Trạch 2015-2017......................................65

HU


viii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1:

Sơ đồ bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN .............................15

Hình 2.1:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình............................................................................................37

Hình 2.2:

Sơ đồ quy trình thực hiện quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản.........39

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


ix


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ

đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà
nước. Đồng thời ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng của nhà nước để điều
tiết vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia. Ngân sách
nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung nhằm huy động cao
nhất mọi nguồn lực của nền kinh tế để phục vụ vốnến lược phát triển kinh tế - xã
hội đất nước.

Xây dựng cơ bản (XDCB) giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc

dân. Vai trò vào ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy từ sự đóng góp của

HỌ

cả lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
thông qua các hính thức xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc khôi phục các công
trình hư hỏng hoàn toàn. Vì vậy việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản để xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho sản xuất xã hội nhằm thúc đẩy

CK

kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, làm thay đổi diện mạo của đất nước. Tốc độ và
quy mô đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng tăng trưởng, phát triển kinh tế
hàng năm, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

H
IN

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một khoản vốn chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng vốn ngân sách. Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi
mới kinh tế, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đã có những đổi mới và
mang lại những kết quả bước đầu rất quan trọng. Tuy nhiên trước thực trạng của
nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế Quốc tế nên

TẾ

khó tránh khỏi những hạn chế trong đó có lĩnh vực đầu tư XDCB, đặc biệt là công
tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng ngồn NSNN đang tồn tại khá nhiều hạn chế gây
nên tình trạng thất thoát, lãng phí và tiêu cực.

Huyện Bố Trạch là một trong những huyện nghèo của tỉnh Quảng Bình nói

HU

riêng và của cả nước nói chung. Để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội,



1


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

nâng cao đời sống của nhân dân và đảm bảo an ninh quốc phòng thì đầu tư XDCB
nói chung và đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng đóng vai trò rất quan trọng. Trong
thời gian qua, công tác quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bố Trạch vẫn còn
một số hạn chế, bất cập dẫn đến đầu tư dàn trải gây thất thoát, lãng phí. Trước thực
trạng đó, UBND huyện Bố Trạch đã thực hiện quyết liệt một số giải pháp nhưng chỉ
giải quyết được một phần, chưa có tính hệ thống, chưa đưa ra được các giải pháp có
tính lâu dài và hiệu quả. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN trên cả nước nói chung và huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng là
một yêu cầu cấp thiết. Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” được đặt ra là cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung

HỌ

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 2017, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể

CK

cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây

H
IN

dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước;

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch giai đoạn
2015 – 2017;

- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây

TẾ

dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố
Trạch đến năm 2025;

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước.



2

HU

- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến công tác quản vốn


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Phạm vi không gian: Huyện Bố Trạch, cụ thể là Ban quản lý các dự án

huyện Bố Trạch.

- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích lấy từ năm 2015 - 2017, điều tra số liệu

2017, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các cơ quan ban ngành từ Trung ương đến địa

phương, đặ biệt thông tin số liệu từ Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch, HĐND
– UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin vốn tiết từ các cán bộ quản lý

vốn (HĐND, UBND, Kho bạc nhà nước, Phòng Tài chính – Kế hoạch,…), cán bộ
nhân viên Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch với 50 mẫu phiếu phát ra và thu
về 48 mẫu.

HỌ

4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp thường sử dụng trong

CK

nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận, các lý thuyết nói chung.
Phương pháp này được học viên sử dụng khi nghiên cứu các vấn đề lý luận
hay lý thuyết tổng quản về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại Chương 1. Học viên đã tìm đọc và thu thập các lý thuyết về quản lý và

H
IN

quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua các giáo trình
về quản lý nhà nước, các bài viết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên các tạp chí, các trang web, từ đó học viên rút ra những vấn
đề cơ bản như khái niệm về quản lý, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước... nội dung công tác quản lý đầu tư

TẾ

xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cấp huyện để làm cơ sở thực
hiện chương 2 và chương 3.
- Phương pháp thống kê mô tả:

Trong luận văn, phương pháp này được dùng để xử lý và phân tích các con

HU

số của các hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng trong
điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Các số liệu thu thập được sẽ được liệt kê



3


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

theo thời gian theo từng chỉ tiêu cụ thể. Phương pháp này kết hợp với phân tích đồ
họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua đồ thị,
bảng biểu diễn số liệu tóm tắt. Trong luận văn đó là các bảng biểu thể hiện số
lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu. Từ các bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các
biểu đồ để thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố
đang phân tích. Chúng tạo ra được nền tảng để phân tích định lượng về số liệu. Để
từ đó hiểu được hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích:
Trong luận văn, phương pháp này dùng để phân tích và tổng hợp các tài

liệu liên quan đến đề tài. Từ đó xác định những vấn đề chung và vấn đề riêng
nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài đặt ra. Qua phương pháp này phân tích thực
trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban
quản lý các dự án huyện Bố Trạch. Sau đó, tổng hợp và phân tích những điều đã

HỌ

đạt được và chưa đạt được để đưa các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh trong thời gian tới.

CK

- Phương pháp so sánh, đối chiếu:

Trong luận văn phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích,
tính toán để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích, xem
xét mức độ biến động của các năm theo thời gian, không gian nghiên cứu khác

H
IN

nhau. Cùng một chỉ tiêu nhưng nó sẽ có ý nghĩa khác nhau ở các thời gian và không
gian khác nhau. Do đó các số liệu tác giả thu thập được sẽ được sắp xếp một cách
logic theo trình tự thời gian và đưa về cùng một thời điểm khi so sánh.
Áp dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần
mềm Excel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu

TẾ

nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình
quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước.Từ đó lập bảng phân tích so
sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự tăng,

HU

giảm đó. Qua đó cũng dự báo được những biến động của chỉ tiêu nghiên cứu trong
giai đoạn tiếp theo.



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Phương pháp phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân

chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các đơn vị
trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về tính chất.
Ý nghĩa của phương pháp này nhằm hệ thống hóa và phân tích các số liệu thu thập,
từ đó xem xét thực trạng vấn đề nghiên cứu. Qua đây ta thấy được mối liên hệ, sự
tác động qua lại giữa các yếu tố. Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp này
để chia số liệu thu thập được thành các nhóm khác nhau như số lượng, cơ cấu... Sau
đó tác giả sẽ đi xem xét thực trạng của từng vấn đề nghiên cứu và mối quan hệ giữa
các vấn đề này.

5. Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính

HỌ

của luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân

CK

sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện Bố Trạch.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý các dự án huyện

H
IN

Bố Trạch

TẾ
HU


5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Lý luận về vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để

mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai. Kết quả mang lại đó có thể là hiệu
quả kinh tế xã hội.

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực

sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản

HỌ

xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội. [12,tr45]
Mục tiêu của đầu tư có thể thực hiện được thông qua các dự án đầu tư. Theo
quan điểm phổ biến hiện nay thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên

CK

quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.

H
IN

1.1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư XDCB là việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ
bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi
phục tài sản cố định.[9tr23]

Vốn đầu tư XDCB được hiểu là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục

TẾ

đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn
bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và
các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tư XDCB bao gồm:

HU

+ Một là, vốn cho xây lắp: là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục



6


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có ghi trong dự
toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố định (gắn liền với
công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);
+ Hai là, vốn đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ

các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến tận chân
công trình;

+ Ba là, những chi phí xây dựng cơ bản khác làm tăng giá trị tài sản cố định:

Là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công trình như
chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi
thường GPMB, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi
phí cho các công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước),
chi phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên

HỌ

gia (nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau,
trong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn chủ yếu được dành cho
đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. [17,tr36]

CK

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn vốn sau:
+ Vốn NSNN

H
IN

+ Vốn tín dụng đầu tư

+ Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành
phần kinh tế.

+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài
+ Vốn vay nước ngoài.

TẾ

Trong các nguồn vốn trên, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn
chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, không có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp. Đó là các công trình, dự án cơ sở hạ tầng như đường giao
thông, đường điện, trường học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi, đê, cảng biển, ...; các

HU

dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; các công trình, dự án thuộc chương



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế xã hội; các công trình, dự án
văn hoá xã hội, công cộng; các công trình dự án an ninh, quốc phòng, ...
1.1.1.3. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn

tiền tệ đã tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí... để đầu tư cho xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội. [8,tr15]
Chi đầu tư XDCB là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chi NSNN.

Chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập
trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng
bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.
Chi đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu

tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc

HỌ

phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn hoá, y
tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm quan trọng,
có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa phương.

CK

1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Vốn đầu tư XDCB từ nhà nước có điểm khác cơ bản với đầu tư bằng vốn
không phải của nhà nước là cơ chế quản lý. Do chủ sở hữu vốn đầu tư phát triển của

H
IN

nhà nước là nhà nước, chủ đầu tư chỉ là người sử dụng vốn nên cần có cơ chế quản
lý chặt chẽ đi liền với việc kiểm tra giám sát để hạn chế tiêu cực, thất thoát, lãng
phí. Còn vốn đầu tư không phải của nhà nước, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn đích
thực nên cơ chế quản lý đơn giản, gọn nhẹ hơn.

- Đầu tư XDCB bằng vốn nhà nước chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch

TẾ

nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.

- Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án đầu tư và tính chất
nguồn vốn, hiện tại nhà nước định ra ba hình thức đầu tư phát triển đó là: Cấp phát



8

HU

đầu tư, tín dụng đầu tư và doanh nghiệp tự đầu tư.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Hình thức cấp phát dành cho các dự án đầu tư không có khả năng thu

hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự
án giao thông, thuỷ lợi, dự án an ninh quốc phòng, các doanh nghiệp nhà nước
hoạt động công ích, góp vốn cổ phần liên doanh bằng nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật; một số doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân theo quyết định của Chính phủ; các
dự án quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; các
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Tất cả nhu cầu vốn trên được cấn
đối từ NSNN.

+ Hình thức tín dụng đầu tư dành cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng

kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi vốn; các dự

HỌ

án đầu tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của nhà nước trong từng thời kỳ
(như điện, xi măng, sắt thép …); Các dự án đầu tư của ngành đảm bảo hiệu quả kinh
tế và khả năng thu hồi vốn.

+ Hình thức doanh nghiệp tự đầu tư dành cho các dự án đầu tư mới hoặc mở

CK

rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
+ Hình thức doanh nghiệp tự đầu tư dành cho các dự án đầu tư mới hoặc
mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp nhà nước bằng nguồn vốn tự có của

H
IN

doanh nghiệp.

1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước tham
gia huy động và phân phối vốn đầu tư XDCB thông qua hoạt động thu, chi NSNN.
Tuỳ theo căn cứ phân chia, vốn NSNN trong đầu tư XDCB thường được

TẾ

phân loại như sau:

- Thứ nhất, căn cứ vào cấp quản lý ngân sách:

+ Vốn đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.

HU


9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Vốn đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu

của ngân sách địa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của từng
địa phương đó;

- Thứ hai, căn cứ mức độ kế hoạch vốn đầu tư:
+ Vốn đầu tư XDCB tập trung: Nguồn vốn này được hình thành theo kế

hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao
cho từng bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc

hội, các địa phương chủ động đầu tư (bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử
dụng đất).

+ Vốn đầu tư theo các chương trình, dự án quốc gia như: chương trình 135,

chương trình kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn, dự án tròng mới 5

HỌ

triệu ha rừng…

+ Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nhưng được để lại cho đơn vị đầu tư tăng
cường cơ sở vật chất như nguồn vốn quảng cáo, nguồn thu học phí, viện phí, liên
doanh liên kết …

CK

Nguồn vốn NSNN đầu tư cho XDCB không có khả năng thu hồi trực tiếp với
số lượng lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế, xã hội; các thành phần kinh tế
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Vì là nguồn vốn cấp

quản lý chặt chẽ.

H
IN

phát trực tiếp từ NSNN không hoàn lại nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải

TẾ
HU


10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

CK

HỌ

STT
Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhóm A
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
1
bảo về an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
2
khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và công trình hạ
3
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
4
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
5
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
6
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế
tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
1
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng
khu nhà ở.

Tổng mức đầu tư

Không kể mức vốn

Trên 1.500 tỷ đồng

Trên 1.000 tỷ đồng

Trên 700 tỷ đồng

H
IN

Trên 500 tỷ đồng

TẾ

Từ 75 đến 1.500 tỷ
đồng

HU


11


Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng
Từ 50 đến 1.000 tỷ
2
kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
đồng
tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in,
Từ 40 đến 700 tỷ
3
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,
đồng
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
Từ 15 đến 500 tỷ
4
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
đồng
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế
tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
1
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
Dưới 75 tỷ đồng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường
phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn),
xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 3), cấp thoát nước và công trình hạ
2
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
Dưới 50 tỷ đồng
điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
3
Dưới 40 tỷ đồng
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
4
Dưới 15 tỷ đồng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự ánh khác.
- Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

STT

CK

HỌ

H
IN

TẾ

dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ giao thông vận tải.
- Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực
hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

HU

(Nguồn: Nghị quyết số 66/2006/QH11)



12


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bộ phận cấu thành trong toàn bộ vốn đầu tư

toàn xã hội, mặc dù thường chiếm tỷ trọng không cao, song vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt thể hiện trên các mặt sau:
- Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để nhà

nước trực tiếp tác động đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Bằng việc cung cấp
những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng … mà các
thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư; Các dự án
đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm đảm
bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định.
- Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để nhà nước chủ động điều

HỌ

chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ: Thông qua đầu tư các Chương trình dự
án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, y tế, giáo dục … giúp cho các vùng này có
điều kiện giao thông thuận lợi, nhân dân được giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc
sức khoẻ tạo điều kiện phát triển vùng.

CK

Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình nhà nước có thể điều chỉnh
giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi.
- Ba là, vốn đầu tư phát triển từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh

H
IN

tế và cho toàn nền kinh tế phát triển. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn
mồi để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển
khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.

- Bốn là, do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ

TẾ

rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm,
các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung
tâm y tế dự phòng. Có đầu tư của nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều



13

HU

kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội.


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Với những đặc điểm và vai trò quan trọng với nền kinh tế xã hội trên mà

việc xây dựng và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho đạt hiệu quả cao nhất
luôn là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước
quan tâm đặc biệt.

1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB: Quản lý vốn đầu tư XDCB là sự tác

động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định.[8,tr43]
- Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB của các Ban quản lý các dự án

cấp huyện:

Quản lý vốn đầu tư XDCB của các Ban quản lý các dự án cấp huyện là sự tác

HỌ

động có mục đích của các Ban quản lý các dự án cấp huyện trong việc sử dụng vốn
đầu tư XDCB nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong
điều kiện cụ thể xác định.

Mục tiêu của quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB của các Ban quản lý

CK

các dự án cấp huyện là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tư XDCB
nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội.

Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và

H
IN

ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân. Đối với từng dự
án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của nhà nước có thể tạo ra được
công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất.
Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp. Một cơ chế quản lý
thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công việc cần làm; tổ

TẾ

chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về trách nhiệm khi thực hiện
các quy định đó.

HU


14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×