Tải bản đầy đủ

Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh quảng bình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHƯƠNG THÚY

ỌC

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

ĐẠ

IH


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ƯỜ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TR

PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Bình” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận văn

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ



IH

ỌC

Nguyễn Phương Thúy

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Bình”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân
và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập
thể đã tạo điều kiện cho tôi trong học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng Sau đại học của
Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS.
Nguyễn Văn Phát trong thời gian tôi nghiên cứu và hoàn thiện công trình khoa học này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự hỗ trợ, ủng hộ nhiệt tình tại

ỌC

địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, cùng các anh chị đồng nghiệp và quý
khách hàng.

IH

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành luận văn này.

ĐẠ

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi giúp đỡ quý báu đó.

NG

Tác giả luận văn

TR

ƯỜ

Nguyễn Phương Thúy

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên
: NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Niên khóa
: 2015 – 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết
Đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nước,
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã nỗ lực hiện đại hóa và đa dạng hóa các
phương thức thanh toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại
quốc tế. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong
những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam cung cấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán
quốc tế cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình là một
chi nhánh lớn trong hệ thống, đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển đó. Tuy nhiên,
xét trong toàn hệ thống, dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc
phục.
Sau quá trình nghiên cứu chương trình cao học tại trường Đại học Kinh tế Huế cũng
như làm việc thực tế tại đơn vị, tôi chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài
luận văn thạc sĩ, nhằm vận dụng những kiến thức, lý luận học được để giải quyết những vấn
đề mang tính chất chiến lược mà Chi nhánh đang hướng tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, báo cáo của các ngân hàng... sau đó được
xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá
thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, từ đó rút ra nhận xét về chất lượng dịch vụ
thanh toán quốc tế tại Ngân hàng BIDV Quảng Bình để có đề xuất phát triển dịch vụ.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra bằng bảng hỏi theo
phương pháp chọn mẫu sau đó sử dụng phương pháp ước lượng thống kê, sàng lọc và
áp dụng phương pháp SPSS16 để xử lý.
3. Kết quả nghiên cứu
Luận văn đã trình bày được thực trạng về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Bình; nhận diện những
kết quả đạt được, những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, luận văn đã đề xuất
các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình trong những năm tới; đồng thời, đưa ra những
kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Quảng
Bình cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhằm hỗ trợ đơn vị hoạt
động an toàn, hiệu quả, đạt được các mục tiêu đề ra.

iii


STT

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và

1

BIDV

2

BIDV Quảng Bình

3

DN

Doanh nghiệp

4

HĐV

Huy động vốn

5

L/C

Thư tín dụng

6

NH

Ngân hàng

7

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8

NHTM

Ngân hàng thương mại

9

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

10

POS

11

QLKH

12

TMCP

12

TCTD

13

TTQT

14

USD

15

VND

16

XNK

Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và

ỌC

Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình

Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
Quản lý khách hàng

IH

Thương mại cổ phần

Thanh toán quốc tế
Đô la Mỹ
Việt Nam đồng
Xuất nhập khẩu

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

Tổ chức tín dụng

iv


MỤC LỤC

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................................x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

ỌC

DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............4
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................4

IH

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại ..................................................................4
1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại ......................................................................4

ĐẠ

1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại ............................................................6
1.2. LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...............................................................................................................8

NG

1.2.1.Khái niệm thanh toán quốc tế .................................................................................8
1.2.2. Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.....................................................9
1.2.3.Các phương thức thanh toán quốc tế ....................................................................10

ƯỜ

1.3. Nội dung về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại .........18
1.3.1.Các khái niệm: ......................................................................................................18
1.3.2 . Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế ....................................19

TR

1.3.3. Nội dung cơ bản về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ..................................20
1.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương
mại .................................................................................................................................22

v


1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN THANH TOÁN

KIN
HT
ẾH
UẾ

QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................25
1.4.1.Nhân tố khách quan ..............................................................................................25
1.4.2.Nhân tố chủ quan..................................................................................................27
1.5.KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH ..............................................................................................................28
1.5.1.Kinh nghiệm về phát triển thanh toán quốc tế của một số ngân hàng thương mại
.......................................................................................................................................29
1.5.2.Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Quảng Bình ..................................................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

ỌC

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ............................................................................36

IH

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH .......................................36

ĐẠ

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình ..................................................................................................36
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và

NG

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017..38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN -

ƯỜ

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH.......................................................................................41
2.2.1.Tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế ............................................................42
2.2.2.Tăng trưởng thu dịch vụ ròng từ thanh toán quốc tế ............................................43

TR

2.2.3.Thị phần trong lĩnh vực thanh toán quốc tế..........................................................45
2.2.4. Tỷ lệ thu dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế so với tổng thu dịch vụ ..........48
2.2.5.Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế theo sản phẩm cụ thể
tại Chi nhánh BIDV Quảng Bình: .................................................................................49

vi


2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH

KIN
HT
ẾH
UẾ

VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ &
PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH......................................................................................51
2.3.1 Mẫu điều tra..........................................................................................................51
2.3.2 Kết quả Đánh giá của cán bộ nhân viên ngân hàng về phát triển dịch vụ thanh
toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình ...............................................................................52
2.3.3. Đánh giá của khách hàng về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình ..................................55
2.4.Đánh giá chung thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình ....................................60
2.4.1.Kết quả đạt được...................................................................................................60
2.4.2.Những tồn tại, hạn chế..........................................................................................61
2.4.3. Nguyên nhân........................................................................................................62

ỌC

CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP Phát triển dịch vụ THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

IH

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ...................................................67
3.1.ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA BIDV ........................................................67

ĐẠ

3.1.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020............................67
3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh và hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân

NG

hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình ....69
3.2.Giải pháp phát triển thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình .................................................................................70

ƯỜ

3.2.1.Đẩy mạnh chiến lược marketing ngân hàng.........................................................70
3.2.2.Nâng cao dịch vụ tư vấn trong thanh toán quốc tế ...............................................71
3.2.3.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán đối với hoạt động thanh toán quốc tế 72

TR

3.2.4.Tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách ...............................................73
3.2.5.Đa dạng hóa các sản phẩm thanh toán quốc tế tại Chi nhánh ..............................77
3.2.6.Tổ chức hội nghị khách hàng để giới thiệu các sản phẩm dịch vụ.......................77
3.2.7.Hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế ..............................................78

vii


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................86

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.KẾT LUẬN: ...............................................................................................................86
2.KIẾN NGHỊ................................................................................................................87
2.1.Đối với Chính phủ Việt Nam ..................................................................................87
2.2.Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................................................................90
2.3.Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.....................................94
2.3.1.Tích cực xây dựng, mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý .......................................94
2.3.2.Xây dựng chính sách kinh doanh ngoại hối linh hoạt gắn với dịch vụ thanh toán
quốc tế............................................................................................................................95
2.3.3.Nâng cấp, hoàn thiện các chương trình ứng dụng công nghệ ngân hàng trong hoạt
động thanh toán quốc tế.................................................................................................96
2.3.4.Thống nhất mô hình hoạt động thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống ................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2

IH

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

ỌC

PHỤ LỤC ....................................................................................................................103

ĐẠ

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

TR

ƯỜ

NG

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


Bảng 2.1:

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình từ 2015 đến
2017. ......................................................................................................39
Bảng 2.2:

Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2015 đến 2017 ...........................40

Bảng 2.3:

Tình hình thu dịch vụ từ năm 2015 đến 2017 .......................................41

Bảng 2.4:

Doanh số thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình 2015 – 2017 ........42

Bảng 2.5

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại một số Chi nhánh BIDV
2015 - 2017............................................................................................47

Bảng 2.6:

Tỷ lệ thu dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng
Bình 2015 - 2017 ...................................................................................48

Bảng 2.7:

Danh mục sản phẩm thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình ...........49

Bảng 2.8:

Tình hình phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng

ỌC

Bình 2015 – 2017 ..................................................................................49
Thông tin về đối tượng điều tra là CB CNV của Ngân hàng ................52

Bảng 2.10:

Phân tích thống kê mô tả đánh giá của CBNV Ngân hàng ...................54

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

Bảng 2.9:

ix


Biểu đồ 2.1

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Thu dịch vụ ròng từ hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình
2015-2017..............................................................................................44
Biểu đồ 2.2

Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại một số NHTM tại Quảng
Bình 2015 - 2017 ...................................................................................46

Biểu đồ 2.3 : Số lượng giao dịch thanh toán quốc tế theo sản phẩm 2015 -2017.......49
Biểu đồ 2.4 : Doanh số giao dịch thanh toán quốc tế theo sản phẩm 2015 -2017 ......50
Biểu đồ 2.5:

Điểm trung bình các yếu tố khảo sát đánh giá của khách hàng ............56

Biểu đồ 2.6:

Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất của ngân hàng ..................56

Biểu đồ 2.7:

Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ TTQT .......57

Biểu đồ 2.8:

Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên ....................................58

Biểu đồ 2.9:

Đánh giá của khách hàng lòng trung thành thương hiệu.......................59
Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình..............................38

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

Sơ đồ 2.1:

ỌC

Biểu đồ 2.10: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ ..................59

x


1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa hội nhập sâu sắc
với thế giới đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng. Kể từ sau sự kiện Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO năm 2006 hoạt động mua bán, trao đổi với
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đã gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi phải có
những phương thức thanh toán quốc tế hiện đại, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn.
Đáp ứng nhu cầu đó của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các ngân hàng thương
mại ở Việt Nam đã nỗ lực hiện đại hóa và đa dạng hóa các phương thức thanh toán
quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong
những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam cung cấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán
quốc tế cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Với nhiều năm kinh nghiệm trong

ỌC

lĩnh vực ngân hàng, hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đã có những sự phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình là một chi nhánh

IH

lớn trong hệ thống, đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển đó. Tuy nhiên, xét trong
toàn hệ thống, dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

ĐẠ

Việt Nam chi nhánh Quảng Bình vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc
nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển
dịch vụ thanh toán quốc tế là một nhu cầu khách quan và phù hợp với các ngân hàng

NG

thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy sau quá trình nghiên cứu chương trình
cao học tại trường Đại học Kinh tế Huế cũng như làm việc thực tế tại đơn vị, tôi chọn

ƯỜ

đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ
nhằm vận dụng những kiến thức, lý luận học được để giải quyết những vấn đề thực tế.

TR

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài mong muốn đề xuất một số giải

pháp có tính khả thi nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng Bình
trong thời gian tới
1


2.2. Mục tiêu cụ thể

KIN
HT
ẾH
UẾ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán quốc tế và việc phát
triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.

- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV trong
những năm gần đây, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và
nguyên nhân.

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Các dịch vụ thanh toán quốc tế và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của
BIDV Quảng Bình.

Đối tượng điều tra: Khách hàng và Cán bộ nhân viên của BIDV Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại BIDV Quảng Bình.

ỌC

- Phạm vi nội dung: Dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp thu thập qua 3 năm: 2015 - 2017.

IH

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
 Số liệu thứ cấp

ĐẠ

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinh
doanh BIDV Quảng Bình, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn; thông
tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các hội

NG

thảo khoa học...trong và ngoài nước.
 Số liệu sơ cấp

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện. Cụ thể tại luận văn,

ƯỜ

tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên trong số các khách hàng và cán bộ nhân viên
BIDV Quảng Bình với quy mô mẫu là 200 khách hàng và 100 cán bộ. Để tiến hành
khảo sát nhân viên và khách hàng, tác giả tiến hành xây dựng thang đo, sử dụng thang

TR

đo Likert 5 mức độ.

- Hình thức điều tra: gặp trực tiếp phỏng vấn và/hoặc thông qua các cán bộ

quản lý khách hàng với bảng hỏi đã được thiết kế sẵn

2


4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

KIN
HT
ẾH
UẾ

- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng để hệ thống hoá và tổng hợp tài
liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu. Số liệu thứ cấp thu
thập được, được tổng hợp và kiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng. Các số liệu thứ cấp
được tổng hợp và tính toán theo các chỉ số phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng BIDV Quảng Bình

- Các số liệu thu thập được sẽ sử dụng phương pháp ước lượng thống kê, sàng
lọc và áp dụng phần mềm SPSS16 (Phần mềm hỗ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ
cấp), phần mềm EXCEL để lấy số liệu phân tích.
4.3. Các phương pháp phân tích :

- Phương pháp thống kê mô tả, dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối để
mô tả các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu trong mối quan hệ với
mặt chất của chúng.

ỌC

- Phương pháp dãy số động thái được sử dụng nhằm phân tích sự biến động và
xu thế của hiện tượng trong thời gian nghiên cứu.

IH

- Phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy được vận dụng để làm rõ và phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV Quảng

ĐẠ

Bình kết hợp với kiểm định độ tin cậy thang đo; phân tích tương quan biến.
5. Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu,
danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của luận văn gồm 03 chương:

NG

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại

ƯỜ

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

TR

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình

3


CHƯƠNG 1:

KIN
HT
ẾH
UẾ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

Theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, “Ngân hàng thương mại là
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”(Mục 3, Điều 4).
Như vậy, có thể nói NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ
máy, cấu trúc tài chính giống như một doanh nghiệp. Hoạt động của NHTM cũng như các
doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên, khác với doanh
nghiệp thông thường, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi:

Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của NHTM là quyền sử dụng vốn, đối tượng

ỌC

kinh doanh là tiền tệ.

Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh có

IH

điều kiện.

Thứ ba, hoạt động ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh có độ rủi ro
cao hơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc,

ĐẠ

mang tính chất dây chuyền đối với nền kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể định nghĩa NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

NG

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của

ƯỜ

xã hội.

Ngân hàng thương mại đóng vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là
nơi khai thác, tập trung vốn và điều hòa vốn cho nền kinh tế.

TR

1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại
Theo tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ

thống Ngân hàng Việt Nam bao gồm hai cấp: Ngân hàng thương mại và Ngân hàng
Trung ương. Ngân hàng thương mại ra đời với vai trò cơ bản là vai trò trung gian:

4


nhận tiền từ người có vốn nhàn rỗi muốn cho vay, trả lãi cho họ và dùng số tiền ấy sử

KIN
HT
ẾH
UẾ

dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngày
càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế, cụ thể:
Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Với hoạt động đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ
chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi được giải phóng từ quá
trình sản xuất, từ nguồn tiết kiệm của dân cư…) thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân
hàng thương mại cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình
tái sản xuất. Chính nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt
động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện cải thiện và phát triển hoạt động kinh
doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế. Vì vậy, chúng ta có
thể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là ngân hàng thương mại.

Thứ hai, NHTM là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường:

ỌC

Cơ chế thị trường ra đời đòi hỏi các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống
bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công

IH

nghệ từ các nước tiên tiến. Điều này không thể thực hiện bằng vốn tự có của các
doanh nghiệp vốn dĩ đã rất ít ỏi. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần một phần vốn
không nhỏ là vốn lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh - một vấn

ĐẠ

đề luôn là mối lo thường trực của các doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp
còn phải có một ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ lao động phù hợp với
sự phát triển của khoa học - kỹ thuật - công nghệ cao, đặc biệt trong điều kiện nước

NG

ta vẫn còn thiếu nhiều những chuyên gia đầu ngành, những cán bộ có năng lực và
những công nhân lành nghề. Tất cả những khía cạnh đó đều đòi hỏi sự có mặt của
tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp.

ƯỜ

Thứ ba, NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Như đã nói ở trên, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: Ngân hàng Nhà
nước và các NHTM. Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông

TR

qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống từ đó góp phần
mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín
dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập
hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.

5


Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

KIN
HT
ẾH
UẾ

Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế
quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là
cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực
kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và
các nghiệp vụ khác. Đặc biệt các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối,
quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nước của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM
đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài
chính quốc tế.

1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và

ỌC

cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động của ngân
hàng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa
thuận. Đây là hoạt động quan trọng của NHTM, tạo nguồn vốn chủ lực cho ngân hàng.

IH

NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp ứng nhu cầu

ĐẠ

của nền kinh tế. Các hình thức huy động vốn:
+ Nhận tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,
các loại tài khoản khác.

NG

+ Phát hành giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…
+ Đi vay từ các TCTD khác và từ Ngân hàng Trung ương.
Thứ hai, hoạt động cho vay

ƯỜ

Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng. Khi
thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng luôn đảm bảo hai nguyên tắc: 1) Nguyên tắc

TR

quản lý mục đích tiền vay; 2) Nguyên tắc hoàn trả. Đối với NHTM, cho vay là nghiệp
vụ sinh lời chủ yếu và được thực hiện thông qua các hình thức phổ biến tùy theo tiêu
chí như:

+ Căn cứ thời gian cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

6


+ Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay: Cho vay vốn cố định và Cho vay

KIN
HT
ẾH
UẾ

vốn lưu động.
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh và Cho vay
tiêu dùng.

+ Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
+ Các phương thức cho vay khác.
Thứ ba, hoạt động ngân quỹ

Là hoạt động thu chi tiền mặt tại ngân hàng bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân hàng.
Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng,
nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng.
+ Tiền gửi ở ngân hàng khác.
Thứ tư, hoạt động đầu tư

ỌC

+ Tiền gửi ở Ngân hàng Trung ương.

Là việc ngân hàng có thể mua bán các loại trái khoán chính phủ hoặc trái phiếu

IH

công ty để thu lợi tức đầu tư, mang lại thu nhập cho ngân hàng. Ngày nay, hoạt động
đầu tư của các ngân hàng còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận.

ĐẠ

Các ngân hàng có thể thành lập các công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính,
công ty bất động sản trực thuộc để mở rộng hoạt động kinh doanh.
Thứ năm, các hoạt động khác

NG

+ Dịch vụ thanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch
vụ thanh toán trong nước, thu chi hộ điện tử, thanh toán lương tự động, dịch vụ thanh
toán quốc tế....

ƯỜ

+ Mua bán ngoại tệ

+ Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế
+ Dịch vụ POS: Chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị POS

TR

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: internet banking, mobile banking, bankplus...
+ Dịch vụ thanh toán hóa đơn: thanh toán vé máy bay, tiền điện, tiền nước, nạp

tiền điện thoại, mua bảo hiểm xe máy, ví điện tử...

7


1.2. LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1.Khái niệm thanh toán quốc tế

KIN
HT
ẾH
UẾ

THƯƠNG MẠI
“Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế
thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao
đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau” (TS. Trầm Thị Xuân Hương (2007),
Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội)

Thương mại phát triển, hoạt động buôn bán, trao đổi kinh tế không chỉ bó hẹp
trong nội bộ một nước mà còn diễn ra giữa các chủ thể kinh tế của các quốc gia khác
nhau, khắp các khu vực trên thế thế giới. Chính việc trao đổi các hoạt động kinh tế,
thương mại giữa các quốc gia đã phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước
này với nước khác. “Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy
định những yếu tố cấu thành nên cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như: chủ thể

ỌC

tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi hoặc chi trả
tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán quốc tế giữa các
quốc gia” (PGS.NGƯT. Đinh Xuân Trình (1996), Thanh toán quốc tế trong ngoại

IH

thương, NXB Thống kê, Hà Nội). Thanh toán quốc tế được hiểu là việc thanh toán các
nghĩa vụ tiền tệ có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ

ĐẠ

khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước. Thanh toán
quốc tế bao gồm các nghiệp vụ chi trả về tiền tệ, phát sinh từ các quan hệ kinh tế,
thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tố chức tài chính quốc tế, giữa các cá nhân, tổ

NG

chức của các quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế đổi ngoại bằng các phương thức khác nhau.
Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cơ sở hoạt động thương mại quốc tế,

ƯỜ

nó là khâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức
và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, nếu công tác thanh toán quốc tế được tổ chức
tốt, được thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì nó sẽ tác động trực tiếp vào việc

TR

rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc phục được những rủi ro liên quan tới
sự biến động của tiền tệ, góp phần thúc đẩy ngoại thương phát triển.
Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu

khoa học kỹ thuật cùng với xu hướng đổi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và đang

8


chuyển sang một thời kỳ mới. Sự giao lưu hàng hóa không còn bị giới hạn bởi chế độ

KIN
HT
ẾH
UẾ

chính trị mỗi quốc gia, thị trường quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung thanh toán quốc tế của
mỗi nước cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại.

Như vậy, quan hệ kinh tế của một nước biểu hiện một cách tập trung thông qua
thương mại quốc tế dẫn đến sự ra đời của thanh toán quốc tế và ngược lại thanh toán quốc
tế có tác dụng đòi bẩy làm cho thương mại quốc tế ngày càng phát triển. Nó chính là một
yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại, là một mắt xích
không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.
1.2.2. Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Sự ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại hiện đại đã góp phần thúc đẩy
hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác
và đảm bảo được quyền lợi của các bên tham gia thanh toán quốc tế. Ngân hàng
thương mại là một tổ chức trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong

ỌC

lĩnh vực tài chính tiền tệ, có mạng lưới và quan hệ đại lý với các ngân hàng khác rất
rộng. Các ngân hàng thương mại có thể tiếp cận và ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên
tiến bậc nhất giúp các hoạt động thanh toán diễn ra một cách nhanh chóng, chính xác.

IH

Có thể hiểu thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại bao gồm tất cả các hoạt
động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại nhằm thực hiện việc thanh toán các nghĩa

ĐẠ

vụ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tố chức tài
chính quốc tế, giữa các cá nhân, tổ chức của các quốc gia khác nhau.
Khi đề cập đến hoạt động ngoại thương là đề cập đến quan hệ buôn bán trao

NG

đổi hàng hoá giữa các nước, về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh dựa trên cơ sở
hoạt động ngoại thương. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của một quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hoá. Vì vậy, nếu công tác thanh toán quốc tế được tổ chức

ƯỜ

tốt, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra mới có hiệu quả. Thanh toán quốc tế trở thành
một yếu tố quan trọng đế đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại. Nhưng
trong hoạt động mua bán luôn gắn liền với lợi ích của các bên tham gia. Công tác

TR

thanh toán trong nội địa từng nước đã khó khăn phức tạp nhưng thanh toán quốc tế
càng khó khăn phức tạp hơn nhiều. Lý do là vì các bên tham gia hợp đồng thuộc các
quốc gia khác nhau, không có sự tương đồng ở nhiều lĩnh vực: chế độ chính trị, kinh
tế, xã hội,… Trong mối quan hệ này mỗi bên tham gia ngoài việc chấp hành luật

9


pháp trong nước còn phải tuân thủ các hiệp định, hiệp ước cũng như các tập quán

KIN
HT
ẾH
UẾ

thương mại khác. Trong mua bán quyền lợi của các bên tham gia thường mâu thuẫn
với nhau, bên nào cũng muốn dành về mình phần thuận lợi hơn. Để giải quyết mâu
thuẫn này cần có sự tham gia của ngân hàng thương mại. Lúc này, các ngân hàng
thương mại đóng vai trò trung gian, tạo sự tin tưởng, thuận lợi cho cả hai bên. Sự ra
đời và phát triển của ngân hàng thương mại hiện đại đã góp phần thúc đẩy hoạt động
thanh toán quốc tế giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác và đảm
bảo được quyền lợi của các bên tham gia. Ngân hàng thương mại là một tổ chức
trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ, đồng thời lại có mạng lưới và quan hệ đại lý với các ngân hàng thương mại ở các
quốc gia khác. Chính những điều trên mà hầu hết mọi hoạt động thanh toán quốc tế
đều diễn ra cần có sự tham gia của các ngân hàng thương mại.
1.2.3.

Các phương thức thanh toán quốc tế

ỌC

“Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền
trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu”.
(Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương) Mỗi

IH

phương thức thanh toán đều có ưu, nhược điểm riêng. Các nhược điểm đều có thể dẫn
tới những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động thanh toán quốc tế. Vì vậy việc vận dụng các

ĐẠ

phương thức thanh toán quốc tế thích hợp phải được các bên bàn bạc thống nhất và ghi
vào trong hợp đồng ngoại thương. Một số phương thức thanh toán quốc tế thông dụng
đang được sử dụng phổ biến tại các ngân hàng thương mại trên thế giới là:

NG

1.2.3.1. Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance Payment)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng
yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở

ƯỜ

nước ngoài. Ngân hàng chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước
người hưởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền. Phương thức thanh toán này có thể
áp dụng để thanh toán tiền hàng mậu dịch và các khoản chuyển tiền phi mậu dịch.

TR

Chuyển tiền để thanh toán tiền hàng mậu dịch có thể được thực hiện trước lúc giao
hàng (người mua ứng trước cho người bán), ngay lúc giao hàng hoặc sau khi giao
hàng. Chuyển tiền trong thanh toán phi mậu dịch được thực hiện theo yêu cầu của
người chuyển.

10


Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò trung gian

KIN
HT
ẾH
UẾ

thanh toán giữa người chuyển tiền và người hưởng, thực hiện theo lệnh của các bên
liên quan. Nếu hai bên mua bán thiếu đạo đức trong kinh doanh thì rủi ro hoàn toàn có
thể xảy ra. Điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng thương mại.

Người mua phải gánh chịu rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán chuyển
tiền trả trước. Những rủi ro này có thể phát sinh do các nguyên nhân sau:

- Người bán thiếu uy tín, giao hàng không đúng số lượng, chất lượng như thỏa
thuận trong hợp đồng;

- Người bán giao hàng chậm, chiếm dụng vốn của người mua;

- Người bán không giao hàng vì bị phá sản, không có hàng để giao, hoặc khi
giá cả thị trường có xu hướng tăng, người bán sẽ bán lô hàng cho khách hàng khác,
thậm chí chấp nhận bị phạt vi phạm hợp đồng nếu thấy vẫn có lợi cho mình.

ỌC

Người bán phải gánh chịu rủi ro khi sử dụng phương thức thanh toán chuyển
tiền trả sau, theo đó, người mua nhận được hàng trước khi thanh toán. Rủi ro các thể
phát sinh từ các nguyên nhân sau:

IH

- Người mua chậm thanh toán do gặp khó khăn về tài chính;
- Người mua từ chối nhận hàng khi giá cả thị trường có xu hướng giảm, do đó sẽ

ĐẠ

không thực hiện thanh toán.

Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người mua: ngân hàng cho người mua vay
thanh toán tiền hàng nhưng hàng nhận về không đúng quy cách, thương vụ thua lỗ,
ngân hàng.

NG

người mua kéo dài thời gian trả nợ vay ngân hàng hoặc không đủ khả năng trả nợ
Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ người bán: ngân hàng cho vay thu mua hàng

ƯỜ

xuất khẩu nhưng người bán không thu được tiền hoặc thu hồi tiền chậm, ảnh hưởng
đến thời gian thu hồi nợ của ngân hàng hoặc ngân hàng không thu được nợ.
1.2.3.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (Documentary Collection)

TR

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu

sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu thì tiến hành
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người
xuất khẩu lập. Có hai hình thức nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.

11


- Nhờ thu trơn (Clean Collection): Là phương thức thanh toán mà người xuất

KIN
HT
ẾH
UẾ

khẩu sau khi giao hàng và giao bộ chứng từ trực tiếp cho nhà nhập khẩu, lập hối phiếu
và ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Là phương thức mà người
xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ giao hàng, lập hối phiếu và bộ chứng từ gửi
vào ngân hàng yêu cầu thu hộ số tiền trên tờ hối phiếu. Người mua chỉ nhận được bộ
chứng từ để nhận hàng khi đã trả tiền (Document againts payment - D/P) hoặc đã chấp
nhận trả tiền số tiền trên hối phiếu (Document against acceptance - D/A).So với
phương thức thanh toán nhờ thu trơn, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
được đảm bảo hơn, vì ngân hàng đã thay mặt người xuất khẩu kiểm soát bộ chứng từ
xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, ngân hàng cũng không thể kiểm soạt được việc trả tiềncủa
các bên. Nếu chứng từ đến trước, hàng hóa đến sau, người mua có thể chưa nhận
chứng từ để kéo dài thời gian chờ hàng đến mới thanh toán, hoặc không chấp nhận trả
tiền để từ chối nhận hàng.

ỌC

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh
toán tiền hàng giữa người mua và người bán và hưởng phí dịch vụ, khi hoạt động nhờ

IH

thu trong thanh toán quốc tế càng phát triển thì hiệu quả mang lại cho ngân hàng càng
được tăng lên. Tuy nhiên, nếu các ngân hàng thiếu thận trọng trong nghiên cứu khách
hàng và xử lý nghiệp vụ của mình thì ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro. Điều này sẽ ảnh
chung của ngân hàng.

ĐẠ

hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng và hiệu quả kinh doanh
Trong phương thức thanh toán này, ngân hàng không liên quan đến một cam kết

NG

nào về trả tiền cho người bán, không có trách nhiệm đối với thiện chí thanh toán của nhà
nhập khẩu. Ngân hàng thu hộ hoạt động với tư cách là đại lý của ngân hàng chuyển chứng
từ và phải theo sát những chỉ thị của ngân hàng chuyển chứng từ. Tuy nhiên trong phương

ƯỜ

thức thanh toán này, nếu ngân hàng thực hiện tài trợ nhập khẩu đối với người mua, hoặc
tài trợ xuất khẩu đối với người bán, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro liên đới khi các đối
tác gian lận, lừa đảo hay cố tình không thanh toán.

TR

Rủi ro đối với người bán: Người mua có thể từ chối nhận hàng, không nhận chứng

từ và không thanh toán. Người bán không có cơ sở pháp lý để khiếu nại người mua khi
người mua từ chối nhận hàng và thanh toán vì ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh
toán. Người bán sẽ gánh chịu chi phí khi hàng chuyển trả về nước.

12


Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu: ngân hàng cho vay thanh toán

KIN
HT
ẾH
UẾ

bộ chứng từ nhờ thu D/P nhưng hàng giao không đúng quy cách phát sinh thua lỗ,
tranh chấp giữa các bên. Người mua không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn, điều này ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác tín dụng.

Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu: ngân hàng cho nhà xuất khẩu
chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Sau khi chiết khấu, chứng từ hàng xuất đã gửi đi
nhờ thu nhưng người mua trì hoãn thanh toán, kéo dài thời gian thanh toán không
chuyển trả tiền hàng, thậm chí trả hàng về không thanh toán làm cho nhà xuất khẩu vi
phạm cam kết thanh toán với ngân hàng, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn, ảnh hưởng đến
chất lượng hoạt động kinh doanh ngân hàng.

1.2.3.3. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng), phát

ỌC

hành một văn bản cam kết sẽ trả ngay, hoặc chấp nhận trả vào một ngày trong tương lai,
một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền trong thư tín dụng, người
được chỉ định trong thư tín dụng) nếu họ xuất trình cho ngân hàng đầy đủ bộ chứng từ

IH

thanh toán hoàn toàn phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng.
Trong phương thức tín dụng chứng từ, thư tín dụng là một văn bản pháp lý quan

ĐẠ

trọng cho việc thanh toán tiền hàng, nó xác định cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư
tín dụng. Vì vậy, trong thực tế người ta còn gọi phương thức tín dụng chứng từ là
phương thức thanh toán thư tín dụng (Letter of Credits) hay còn gọi là phương thức

NG

thanh toán bằng L/C. Thư tín dụng (L/C) là văn bản của ngân hàng mở thư tín dụng
lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người mở thư tín dụng dụng), nhằm cam kết trả
tiền cho người hưởng lợi (người xuất khẩu, người được chỉ định trong thư tín dụng)

ƯỜ

một số tiền nhất định, trong khoảng thời gian nhất định nếu người này xuất trình cho
ngân hàng đầy đu bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện và điều khoản
được chỉ ra trong thư tín dụng. Các Thư tín dụng thương mại trong thanh toán quốc tế

TR

có thể phân loại như sau:
- Phân biệt Thư tín dụng theo thể loại:
+ Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit): Là loại L/C mà

ngân hàng mở và người nhập khẩu có thể bổ sung, sửa đổi, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào

13


mà không cần báo trước người hưởng. Loại L/C này ít được sử dụng trong thanh toán

KIN
HT
ẾH
UẾ

quốc tế;
+ Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit): Là loại L/C
mà sau khi phát hành nó không được sửa đổi, hủy bỏ nếu không có sự ưng thuận của
các bên liên quan.

- Phân theo thời hạn thanh toán: Có ba loại L/C

+ Thư tín dựng trả ngay (At sight): Là L/C không hủy ngang mà ngân hàng mở
cam kết sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay khi nhận được bộ chứng từ
phù hợp L/C trong thời hạn hiệu lực của tín dụng;

+ Thư tín dụng có kỳ hạn (Ussance L/C): Là L/C không hủy ngang được ngân
hàng mở cam kết thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sau một thời gian nhất định
đã được thỏa thuận giữa các bên liên quan, sau khi nhà xuất khẩu trình đủ bộ chứng từ
phù hợp L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C;

ỌC

+ Thư tín dụng trả chậm (Deffered Payment L/C): Là L/C không hủy ngang
được ngân hàng mở cam kết sẽ trả dần cho người hưởng toàn bộ số tiền của L/C trong
thời hạn hiệu lực của L/C.

IH

- Phân theo phương thức sử dụng : Có các loại L/C sau:
+ Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Coníirmed Irrevocable Letter of

ĐẠ

Credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo
yêu cầu của ngân hàng mở L/C;

+ Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse

NG

Letter of Credit): Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng
mở không có quyền đòi tiền lại từ người xuất khẩu trong bất kỳ trường hợp nào;
+ Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit): Là loại L/C cho

ƯỜ

phép người xuất nhẩu được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho
người thứ hai thường là người cung cấp hàng hóa. L/C chuyển nhượng chỉ cho phép
chuyển nhượng một lẩn. Chi phí chuyển nhượng thường do người chuyển nhượng đầu

TR

tiêu trả.

+ Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): Là loại L/C không hủy

ngang được ngân hàng mở L/C cam kết khi L/C sử dụng hết tổng giá trị ban đầu của
nó thì tự động lập lại giá trị ban đầu;

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×