Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp tây bắc đồng hới, tỉnh quảng bình

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

ỌC

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔNG NGHIỆP

NG

ĐẠ


IH

TÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ - 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN

ỌC

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔNG NGHIỆP

IH

TÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

ĐẠ

MÃ SỐ: 8.34.04.10



ƯỜ

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TR

PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO

HUẾ - 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Nguyễn Thị Huyền Trang

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN

Tác giả bày tỏ tình cảm của mình đối với những cá nhân, tập thể và những ai
liên quan đã hướng dẫn, giúp đỡ, cộng tác và tài trợ kinh phí trong quá trình thực
hiện luận văn.

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Tác giả luận văn

ii


KIN
HT
ẾH
UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học và tên học viên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế. Niên khóa 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan hoạt động quản lý về xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTXD cơ sở hạ tầng bằng
nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.

ỌC

- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ĐTXD
cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tại
tỉnh Quảng Bình.

IH

2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác
quản lý ĐTXD cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.

ĐẠ

3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu nhập số liệu,
phương pháp phân tích, phương pháp phỏng vấn ý kiến chuyên gia.
4. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Qua nghiên cứu đánh giá,

NG

phân tích cho thấy: Trong điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình có xuất phát
điểm thấp, một mặt làm hạn chế nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho CSHT nói
chung và Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới nói riêng, CSHT Khu công nghiệp

ƯỜ

chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ ngân sách Trung ương cấp nhưng rất hạn hẹp, CSHT
khu công nghiệp chưa thật sự đồng bộ đã làm hạn chế đáng kể đến hiệu quả khai
thác, sử dụng kết cấu CSHT đã được xây dựng. Do đó việc tập trung rà soát và hoàn
chỉnh quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng trong KCN là giải pháp quan trọng, bảo

TR

đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi
trường. Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện các bước công
việc trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở

iii


TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

BOT

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BQL

Ban Quản lý

BT

Xây dựng - chuyển giao

CNH

Công nghiệp hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DN

Doanh nghiêp

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐH

Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

HT/HTKT

Hạ tầng/ Hạ tầng kỹ thuật

KCN

Khu công nghiệp

KKT

Khu kinh tế

Kinh tế xã hội

ƯỜ

SXKD

Ngân sách nhà nước
Hỗ trợ phát triển chính thức

NG

NSNN

QLNN

ỌC

IH

ĐẠ

KT-XH

ODA

KIN
HT
ẾH
UẾ

Từ viết tắt

Quản lý Nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

XD/ XDCS

Xây dựng/ Xây dựng cơ sở

TR

TW

v


KIN
HT
ẾH
UẾ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................................... xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

ỌC

5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
6. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5

IH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG NGUỒN

ĐẠ

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..............................................................................6
1.1. Cơ sở lý luận chung..............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp ....................................9

NG

1.1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp ......................6
1.1.3. Ngân sách nhà nước ........................................................................................15
1.1.4. Đánh giá trình độ phát triển và hiệu quả về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công

ƯỜ

nghiệp ........................................................................................................................12
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công
nghiệp ........................................................................................................................16

TR

1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng Khu công nghiệp...........................................................................................18
1.4. Kinh nghiệm quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp .......................27

vi


1.5 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

Quảng Bình ...............................................................................................................31
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN SÁCH Ở KHU CÔNG
NGHIỆP TÂY BẮC ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH ........................................33
2.1. Tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình ..................................33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội ...............................................................................33
2.1.2. Tình hình kinh tế tỉnh Quảng Bình từ năm 2010 -2016..................................37
2.2. Tình hình phát triển các Khu công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình ..........................41
2.3. Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ....................................43
2.4. Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách tại khu
công nghiệp Tây bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình....................................................50
2.4.1. Công tác quy hoạch tổng thể khu công nghiệp ...............................................50

ỌC

2.4.2. Công tác quy hoạch tổng thể cơ sở hạ tầng.....................................................52
2.4.3. Tình hình vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp

IH

Tây Bắc Đồng Hới ....................................................................................................54
2.4.4. Đánh giá của các đối tượng được khảo sát về công tác QLNN đầu tư xây dựng cơ

ĐẠ

sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước tại khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới ...................55
2.4.5. Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công
nghiệp Tây Bắc Đồng Hới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.............................71

NG

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
KHU CÔNG NGHIỆPTÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH.....................84

ƯỜ

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý đâu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình ..84
3.1.1 Mục tiêu đến năm 2020....................................................................................84

TR

3.1.2 Các định hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới ....................84
3.2 Nhóm giải pháp chính hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ

vii


tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướcở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

Quảng Bình ...............................................................................................................86
3.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới theo hướng tập
trung đầu mối chịu trách nhiệm, giảm thủ tục hành chính........................................86
3.2.2 Đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới ................87
3.2.3 Chú trọng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới...................87
3.2.4 Tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới ..............88
3.2.5 Tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước ................88
3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ hoàn thiện Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở

ỌC

hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách ở khu công nghiệp tây Bắc Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình ...............................................................................................................89

IH

3.3.1 Xây dựng và thực hiện phương thức quản lý ngân sách theo đầu ra ...............89
3.3.2 Xây dựng cơ chế bảo đảm giám sát đầu tư cộng đồng hoàn toàn tự nguyện và

ĐẠ

độc lập .......................................................................................................................90
3.3.3 Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng trong sử dụng ngân sách nhà
nước...........................................................................................................................90

NG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................91
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................91
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................92

ƯỜ

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................94
PHỤ LỤC................................................................................................................100
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TR

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH

viii


XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.

Hệ thống hóa các nhân tố và thang đo đánh giá dự án hạ tầng .............20

Bảng 1.2 :

So sánh các mô hình nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp ...................................................................25

Bảng 1.3.

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp ..............................................................26

Bảng 2.1.

Hiện trạng và dự kiến sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình .....35

Bảng 2.2.

Dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2016 ................36

Bảng 2.3.

Tổng giá trị sản phẩm và một số chỉ tiêu khác trong tỉnh Quảng
Bìnhtheo giá so sánh năm 2010phân theo ngành kinh tế ......................39

Bảng 2.4.

Danh sách các KCN tại tỉnh Quảng Bình được phê duyệt Quy hoạch

Bảng 2.5:

ỌC

đến năm 2015, định hướng đến 2020 ....................................................43
Tổng hợp các dự án đang hoạt động tại KCN Tây Bắc Đồng Hới đến

Bảng 2.6:

IH

hết năm 2017 .........................................................................................44
Tình hình lao động làm việc tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình, qua 3 năm 2015-2017 ...............................................46
Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại .. KCN Tây Bắc

ĐẠ

Bảng 2.7:

Đồng Hới giai đoạn 2010-2016 .............................................................48
Bảng 2.8:

So sánh một số chỉ tiêu hoạt động của KCN Tây Bắc Đồng Hới với toàn

NG

bộ các KCN tỉnh Quảng Bình................................................................48
Quy hoạch các khu vực trong KCN Tây Bắc Đồng Hới .......................52

Bảng 2.10:

Chi tiết yêu cầu quy hoạch xây dựng các nhà máy ở KCN Tây Bắc Đồng

ƯỜ

Bảng 2.9:

Hới tỉnh Quảng Bình .............................................................................52
Các hạng mục cơ sở hạ tầng chính tại KCN Tây Bắc Đồng Hới ..........53

Bảng 2.12.

Kết quả thực hiện nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 – 2016................54

Bảng 2.13:

Đặc điểm mẫu khảo sát(n=215).............................................................56

Bảng 2.14:

Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu .................................58

Bảng 2.15:

KMO và Bartlett ....................................................................................60

TR

Bảng 2.11.

ix


Bảng 2.16

Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động . (Ma trận nhân tố đã

KIN
HT
ẾH
UẾ

xoay) ......................................................................................................60
Bảng 2.17:

KMO và Bartlett với nhân tố BQL và hiệu quả dự án đầu tư CSHT ....61

Bảng 2.18:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác quy hoạch, lập, thẩm định dự án62

Bảng 2.19:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác Giải phóng mặt bằng ...............63

Bảng 2.20:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác huy động, phân bổ và giải ngân
vốn .........................................................................................................64

Bảng2.21:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác đấu thầu ....................................65

Bảng 2.22:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác giám sát, quản lý tiến độ và đánh
giá các dự án đầu tư XDCSHT..............................................................66

Bảng 2.23:

Tổng hợp ý kiến đánh giá về BQL và hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

CSHT KCN ...........................................................................................68

x


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ: 2.1: Hiện Trạng Sử dụng đất năm 2016........................................................36
Biểu đồ 2.2: So sánh Doanh thu KCN Tây Bắc Đồng Hới và Toàn bộ các KCN
trong tỉnh. ..............................................................................................49
Biểu đồ 2.3: Quy mô vốn NSNN cho đầu tư CSHT KCN Tây Bắc Đồng Hới giai đoạn
2011-2016..............................................................................................55

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1:

Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác

ỌC

quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở KCN Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ....................1
Hình 2.1:

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Tây Bắc Đồng

Sơ đồ quản lý dựa theo kết quả đầu ra. .............................................89

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

Hình 3.1:

IH

Hới.....................................................................................................51

xi


MỞ ĐẦU

KIN
HT
ẾH
UẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách của Nhà nước dành cho đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng liên tục gia tăng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP, qua đó đã tạo
nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất, kỹ thuật; thúc đẩy mạnh mẽ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng
góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.

Trong hoàn cảnh đất nước đang vượt lên những khó khăn thách thức do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế
nước ta dần dần được phục hồi và phát triển; quy mô và tiềm lực kinh tế được nâng
cao hơn trước; sự ổn định về chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát
triển. Đối với tỉnh Quảng Bình, tiềm lực kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng, hạ

ỌC

tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thu hút đầu tư tăng góp phần giải quyết việc làm, đời
sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình giai đoạn 2010-2020 được

IH

xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội với nhịp
độ cao, hiệu quả, bền vững; khai thác mọi nguồn lực và khuyến khích mọi thành phần

ĐẠ

kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2020 Quảng Bình trở thành tỉnh có nền
công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…”. Trong chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu
đột phá tập trung phát triển công nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát

NG

triển của nền kinh tế, đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển
bền vững trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình được thành lập theo

ƯỜ

Quyết định số 10/2005/QĐ-UBND ngày 04/03/2005 của UBND tỉnh Quảng Bình,
là khu công nghiệp được thành lập sớm nhất, cơ sở tầng kỹ thuật được đầu tưnhiều
nhất và chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng

TR

Hới có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế đa dạng nhưng cũng đặt ra nhiều
thách thức trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng sử dụng nguồn
vốn NSNN.

1


Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

Quảng Bình tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước.

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng CSHT bằng
nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
xây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tại
tỉnh Quảng Bình.
4.1. Đối tượng nghiên cứu

ỌC

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan công tác quản
lýđầu tư xây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc
4.2. Phạm vi nghiên cứu

IH

Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.

ĐẠ

+ Về không gian: Dự ánđầu tư xây dựng CSHTcó sử dụng nguồn vốn NSNN
ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Luận văn thu thập số liệu và dữ liệu nghiên cứu trong khoảng

NG

thời gian từ năm 2010 đến năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

ƯỜ

+ Chọn địa bàn để nghiên cứu: Đề tài chọn Khu công nghiệp Tây Bắc -

thành phố Đồng Hới làm địa bàn nghiên cứu vì thành phố Đồng Hới là nơi trung
tâm kinh tế, chính trị lớn nhất của tỉnh Quảng Bình. Khu công nghiệp Tây Bắc là

TR

một trong những khu công nghiệp có tính điển hình và có nhiều đóng góp vào
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới nói riêng và tỉnh
Quảng Bình nói chung.

2


+ Đề tài chọn Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới làm nơi nghiên cứu vì

KIN
HT
ẾH
UẾ

KCN Tây Bắc Đồng Hới được thành lập sớm nhất tại thành phố Đồng Hới, có
nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế đa dạng, hạ tầng kỹ thuật và xã hội KCN
Tây Bắc Đồng Hới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước với tổng mức đầu
tư lớn (79,44 tỷ đồng).

5.2. Phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu

+ Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập từ các
nguồn có sẵn, là các số liệu đã qua xử lý, tổng hợp. Bao gồm: các số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từ
các nguồn sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình khoa học, báo cáo thực tế
đã công bố chính thức. Các số liệu thứ cấp được thu thập trong luận văn này là các
số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình như: khí
hậu, đất đai, kinh tế... Bên cạnh đó các số liệu về tình hình hoạt động, đặc biệt là số

ỌC

liệu về đầu tư xây dựng CSHT qua các năm của Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng
Hới cũng được thu thập từ Ban quản lý Khu kinh tế.

IH

+ Thu thập thông tin sơ cấp: thông tin sơ cấp là các số liệu được thu thập trực
tiếp từ đối tượng nghiên cứu thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.Lập

ĐẠ

bảng câu hỏi (Phụ lục 1). Hiệu chỉnh bảng câu hỏi dựa trên ý kiến của đối tượng
điều tra bằng cách phỏng vấn và tham khảo thêm ý kiến của một số lãnh đạo. Sau
đó tiến hành phỏng vấn 30 đối tượng để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi

NG

để hiệu chỉnh và lập bảng câu hỏi chính thức lần cuối.
+ Phương pháp xác định kích cỡ mẫu: Theo kinh nghiệm của Nguyễn Đình
Thọ (2009) thì số quan sát lớn hơn (ít nhất) 5 lần số biến, tốt nhất gấp 10 lần [29].

ƯỜ

Như vậy, với 29 biến quan sát (Phụ lục 1) thì cần ít nhất 145 (29*5) biến. Ngoài ra,
theo Theo Gorsuch (1984), phân tích nhân tố có mẫu ít nhất 200 quan sát. Vì vậy,
tác giả lựa chọn phương án phát ra 250 phiếu Bảng hỏi nhằm đảm bảo thu về ít nhất

TR

200 mẫu để đạt kích thước mẫu cần thiết. Mẫu thu về sau khi đã loại ra các phiếu
không đạt yêu cầu do bỏ trống nhiều, 215 phiếu còn lại đạt yêu cầu đưa vào để tiến
hành phân tích tiếp theo.

3


+ Phương pháp chọn mẫu: Tổng số 215 phiếu khảo sát được phân thành 2 nhóm.

KIN
HT
ẾH
UẾ

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước: 96 người được phỏng vấn, bao gồm đại diện
Ban lãnh đạo Ban Quản lý các Khu kinh tế; đại diện Phòng Kế hoạch tổng hợp,
Phòng Quản lý quy hoạch và Xây dựng, Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Đầu tư, Công ty Quản lý hạ tầng Khu
Kinh tế, Văn phòng đại diện tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới.

Nhóm các doanh nghiệp: Có 119 người được phỏng vấn được lựa chọn từ 17
công ty đang hoạt động tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, bao gồm đại diện
Ban giám đốc công ty, đại diện các phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và một số
cán bộ nhân viên tại các phòng ban có liên quan.
5.3. Phương pháp phân tích

Sau khi đã thu thập được những số liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp dựa vào
bằng các phương pháp sau:

ỌC

khảo cứu tài liệu và điều tra, khảo sát thực tế, Học viên đã tiến hành xử lý số liệu
-Phương pháp thống kê mô tả: Diễn giải các thông tin, số liệu để hình thành
các kết quả theo các nội dung cần nghiên cứu và kiểm chứng những giả thiết đã đề

IH

ra và giải quyết các vấn đề liên quan đến mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.
+ So sánh tuyệt đối: Được thực hiện qua so sánh các số tuyệt đối về cùng một

ĐẠ

chỉ tiêu như quy mô, số lượng, giá trị, …
+ So sánh tương đối: Được thực hiện bằng so sánh các tỷ lệ % các chỉ tiêu,
hoặc so sánh về tốc độ tăng trưởng,…

NG

+ So sánh bình quân: Được thực hiện để so sánh giữa các chỉ tiêu nghiên cứu,
giữa các năm nghiên cứu. So sánh bình quân cho phép đánh giá được tình hình
chung, sự biến động chung của các chỉ tiêu trong thời gian nghiên cứu.

ƯỜ

- Phương pháp so sánh: Học viên sử dụng phương pháp này để phân tích so

sánh hoạt động giữa các KCN trong tỉnh theo các chỉ tiêu đã xác định ở cơ sở lý
luận, từ đó đưa ra các đánh giá về tình hìnhhoạt động của KCN và hiệu quả công

TR

tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở
khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Phương pháp so sánh được
thực hiện qua 3 cách, đó là:

4


- Phương pháp chuyên gia: Được thực hiện để tham vấn ý kiến nhận xét, đánh

KIN
HT
ẾH
UẾ

giá của các nhà quản lý nhà nước và các đối tác là nhà đầu tư,… về thực trạng và
các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả QLNN vềđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp. Kết quả thu thập ý kiến sẽ được
tổng hợp và làm căn cứ hình thành các nhận xét, luận giải của luận văn về các nội
dung nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp
hoặc gián tiếp các đối tượng trên.
5.4. Phương pháp tổng hợp

- Sử dụng các phương pháp quy nạp, suy luận logic để kết nối các kết quả
nghiên cứu bộ phận đã thực hiện thành báo cáo tổng hợp luận văn có tính logic, kết
nối chặt chẽ.

- Thông tin bảng hỏi thu thập sẽ đượcxử lý bằng phần mềm SPSS. Thang đo
sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích

ỌC

nhân tố khám phá EFA.
6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của Luận văn gồm 3 chương:

IH

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

ĐẠ

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

NG

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,

TR

ƯỜ

tỉnh Quảng Bình.

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận chung

1.1.1. Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về Khu công nghiệp

Năm 1991 khu chế xuất đầu tiên của Việt Nam ra đời. Từ đó, song hành với
tốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài, hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế đã ra đời.

Theo định nghĩa tại Nghị định 28/2018/NĐ-CP ngày 22/5/1018, KCN là khu
vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập trên cơ sở quy hoạch phát triển
do Chính phủ quyết định. Các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu

ỌC

công nghệ cao được hưởng những ưu đãi riêng.
1.1.1.2. Khái niệm cơ sở hạ tầng

IH

Cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng, công trình hạ tầng, là hệ thống
các công trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị, công nghiệp.

ĐẠ

Cơ sở hạ tầng KCN bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN và
hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN bao gồm hệ thống các công

NG

trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng,
cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác. Hệ thống hạ tầng
xã hội ngoài hàng rào KCN bao gồm các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục,

ƯỜ

thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước, thương
nghiệp dịch vụ và các công trình khác. Sự hình thành các KCN làm cho mật độ
dân cư tại các khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng, nên nhu cầu về sinh hoạt và

TR

văn hoá cũng phải gia tăng. Vì vậy, thu hút lao động và phát triển hạ tầng xã hội
phục vụ KCN là hai công việc phải được tiến hành song song và có vai trò quan
trọng trong việc phát triển KCN.

6


1.1.1.3. Vai trò cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

KIN
HT
ẾH
UẾ

Cơ sở hạ tầng quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh các ngành sản
xuất, các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh và dịch vụ trong khu vực KCN. Sở dĩ, như
vậy là vì hạ tầng sẽ cung cấp các dịch vụ, các yếu tố đầu vào, đầu ra, đảm bảo cho
quy trình sản xuất tiến hành một cách thường xuyên, liên tục với quy mô ngày càng mở
rộng. Đây là yếu tố cơ bản để KCN có cơ hội phát triển trong quá trình hội nhập.
Cơ sở hạ tầng sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu sản xuất và ngành
nghề trong KCN. Với một kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho phát
triển nhiều ngành nghề có tính chuyên môn hóa cao trong KCN, có thể làm thay đổi
cấu trúc nghề đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập.

Cơ sở hạ tầng là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển KCN.
Nếu như xem KCN như một cơ thể con người, thì hệ thống CSHT được ví như các
phân hệ hợp thành của cơ thể con người: giao thông và điện lực là hệ thống mạch

ỌC

máu; bưu chính viễn thông là hệ thống thần kinh; cấp, thoát nước là hệ thống tiêu hoá
và bài tiết của con người … Những hệ thống này không thể thiếu. Vì nếu thiếu và yếu

IH

một phân hệ nào đó sẽ dẫn đến không cân bằng đối với cơ thể con người. Cũng như
vậy, nếu hệ thống CSHT kỹ thuật bị trục trặc sẽ làm cho sản xuất kinh doanh bị đình

ĐẠ

trệ, thậm chí lâm vào tình trạng rối loạn. Cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cơ bản, cần thiết
cho sản xuất, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN.
Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Kinh nghiệm

NG

thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn
kinh doanh và như vậy giúp cho KCN có cơ hội phát triển tốt hơn.
Cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho việc

ƯỜ

vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa nơi sản xuất và
các địa điểm tiêu thụ. Cơ sở hạ tầng chủ yếu của KCN là dịch vụ, là sản phẩm trung
gian (yếu tố đầu vào của sản xuất) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành

TR

đều đặn và liên tục. Ví dụ: Cung cấp năng lượng, nguyên liệu, thông tin, liên lạc,...
cho các hoạt động sản xuất công nghiệp. Vai trò cung cấp đầu vào được thể hiện
trước hết bởi các công trình và hệ thống điện, thông tin liên lạc. Cũng như vậy,

7


CSHT còn đảm bảo dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp thông tin thị

KIN
HT
ẾH
UẾ

trường. Chỉ cần trục trặc trong một khâu nhất định hoặc sự hoạt động yếu kém của
hệ thống CSHT, sẽ gây sự cố cho hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh của
KCN. Ngược lại, nếu hệ thống CSHT hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện rút ngắn
chu kỳ sản xuất và lưu thông sản phẩm, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm, làm cho các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có sức cạnh
tranh hơn. Sự phát triển của CSHT là một trong những điều kiện quan trọng để hiện
đại hoá sản xuất kinh doanh.

Cơ sở hạ tầng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại và với xu thế toàn cầu hoá, hội
nhập kinh tế quốc tế thì CSHT bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
(mạng viễn thông, internet…) có vai trò đặc biệt quan trọng. Sự lạc hậu về CSHT
trong lĩnh vực này sẽ dẫn đến chậm trễ, thiếu hụt hoặc ách tắc trong cung cấp, xử

ỌC

lý thông tin. Điều này không chỉ làm tăng chi phí và thời gian giao dịch mà có thể
làm mất cơ hội đầu tư, cơ sở kinh doanh của các doanh nghiệp, hoặc làm cho công

IH

tác quản lý, điều hành trở nên kém hiệu quả.
Trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước có hệ

ĐẠ

thống CSHT phát triển đồng bộ và hiện đại. Trong khi đó, hầu hết các quốc gia
đang phát triển đang có hệ thống CSHT kém phát triển. Sự yếu kém về CSHT tạo ra
"nút thắt” trong phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, Việt Nam đã xác định phát

NG

triển CSHT là khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội và cần được ưu tiên với
quan điểm "cơ sở hạ tầng đi trước một bước". Trong những năm qua, Chính phủ đã
dành một mức đầu tư cao cho phát triển CSHT. Khoảng 9-10% GDP hàng năm đã

ƯỜ

được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch và vệ sinh
môi trường. Đây là một tỷ lệ đầu tư CSHT vào loại cao so với nhiều nước trên thế
giới. Nhiều nghiên cứu kinh tế cũng cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa đầu tư phát

TR

triển cơ sơ hạ tầng với tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam.

8


1.1.2. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà
nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và
phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ
quốc XHCN.

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản lý nhà
nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và
có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà nước được hiểu theo hai
nghĩa. Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp. Theo

ỌC

nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
1.1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công

IH

nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu

ĐẠ

công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp từ ngân sách nhà nước bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm vụ,

NG

quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể. Trong việc xây dựng bộ máy quản lý
nhà nước, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó.

ƯỜ

Yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức là trình độ cán bộ làm công tác

quy hoạch, kế hoạch, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng... Nếu đội ngũ cán
bộ này thật sự có năng lực, phẩm chất tốt thì sẽ tham mưu cho chính quyền đô thị

TR

quản lý, điều tiết hiệu quả, hạn chế lãng phí trong quá trình đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu HTKT đô thị.

9


b) Xây dựng và thực thi chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây

KIN
HT
ẾH
UẾ

dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hệ thống
các văn bản pháp quy là công cụ chủ yếu của chính quyền địa phương nhằm phối
hợp thống nhất các đạo luật mà Nhà nước đã ban hành để vận dụng vào quá trình
quản lý kinh tế - xã hội, bên cạnh đó các hoạt động kinh tế-xã hội đều phải dựa vào
công cụ của pháp luật và hệ thống các văn bản pháp quy hành chính để tiến hành,
tức là mọi hoạt động trên các lĩnh vực, trong đó có quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng,
đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.

Việc thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước liên quan đến
một loạt các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,
quản lý Ngân sách. Công tác quản lý về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp chủ
yếu dựa trên hệ thống văn bản quản lý quy hoạch, đất đai và xây dựng khu công
nghiệp đã được ban hành như: Nghị định của Chính phủ ban hành về khu công

ỌC

nghiệp, quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, quản lý chất
lượng công trình xây dưng, quản lý dư án đầu tư xây dựng, quy định bồi thường hỗ

IH

trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; các quyết định về phê duyệt các dự án quy
hoạch tổng thể đã được thể chế hóa để làm cơ sở pháp lý trong công tác quản lý xây

ĐẠ

dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; các quyết định về định hướng chiến lược phát
Khu công nghiệp; định hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến

NG

hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng
nguồn vốn NSNN và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản. Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình

ƯỜ

trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí
trong đầu tư xây dựng cơ bản. Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không
sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và

TR

do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Do vậy
các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn
đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi. Để có thể quản lý đầu tư xây

10


dựng cơ bản được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình

KIN
HT
ẾH
UẾ

đầu tư xây dựng cơ bản để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật về
đầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản.

Về nguyên tắc, các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạch
cho hoạt động quản lý tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi.
Các quy định của pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo
đảm định hướng hoạt động của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng vốn ngân
sách nhà nước đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.

c) Xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đầu tư cơ
sở hạ tầng bằng vốn ngân sách nhà nước. Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở

ỌC

quan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân
đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải,

IH

lãng phí nguồn lực của NSNN.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN đòi hỏi phải có một chương trình phát

ĐẠ

triển chung từ khâu định hướng, ý tưởng đến quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết,
kế hoạch thực hiện và các giải pháp tổ chức thực hiện sao cho vừa đảm bảo cho
toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng hình thành và phát triển như một chỉnh thể vừa đảm

NG

bảo mối quan hệ phù hợp giữa nó với quy mô sản xuất, quy mô dân cư và nhu cầu
ngày càng tăng của giao lưu kinh tế.
Bất kể khu công nghiệp nào cũng cần có quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội.

ƯỜ

Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chung làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai và xây
dựng khu công nghiệp. Trên nền quy hoạch chung các đô thị tiến hành quy hoạch
chi tiết và quy hoạch chuyên ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án được

TR

duyệt. Đây là nội dung đặc biệt quan trọng, là nhân tố “đi trước, mở đường”, có ý
nghĩa quyết định đến phát triển đô thị trong hiện tại và tương lai.

11


d) Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công

KIN
HT
ẾH
UẾ

nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Phân cấp là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền
trung ương cho các chính quyền địa phương hay cho khu vực kinh tế tư nhân. Sự
phân công, phân cấp, phối hợp trong quản lý nhà nước ngày càng phức tạp. Trong
quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung thì vấn đề này càng trở nên phức tạp hơn
(vì nó đòi hỏi tính đồng bộ, thống nhất và tính trách nhiệm cao). Trong thực tế, sự
phối hợp giữa các ngành chức năng thiếu nhất quán và đồng bộ; việc phân định
trách nhiệm giữa các ngành chức năng trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng chưa
rõ ràng. Cho nên, nhà nước phải tăng cường lãnh đạo, quản lý mới có thể thực hiện
tốt yêu cầu này. Phân cấp phải đảm bảo tính thống nhất của quyền lực nhà nước,
hiệu quả và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn. Bên
cạnh đó, phân cấp phải phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước trong từng ngành,

ỌC

lĩnh vực, phù hợp với đặc điểm của đơn vị hành chính- lãnh thổ.
e) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

IH

khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Kiểm tra, giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý vốn

ĐẠ

đầu tư. Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách
nhà nước phải được tiến hành trong cả các khâu nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi
tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia.

NG

Qua kiểm tra, cơ quan quản lý có thể xác định được tính đúng đắn, hợp lý của
các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời có thể
phát hiện những hạn chế, bất cập trong chính sách và cơ chế quản lý vốn đầu tư xây

ƯỜ

dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước của tỉnh. Mặc khác, kiểm tra giúp cơ
quan quản lý phát hiện những sai phạm, vi phạm của các chủ thầu, các cơ quan thực
thi chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT từ ngân sách nhà nước.

TR

1.1.3. Ngân sách nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm ngân sách nhà nuớc
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×