Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc quảng bình

Tôi tên là: Khắc Ngọc Trọng.
Sinh ngày 06 tháng 10 năm 1979.

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Hiện đang công tác tại: Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình – Phòng giao dịch
Thanh Khê.

Là học viên sau đại học khóa 17 Trường Đại học Kinh tế Huế.

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu
tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong luận văn này có
nguồn gốc rõ ràng và được sử dụng đúng quy định. Những kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

IH


ỌC

Học viên

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

Khắc Ngọc Trọng

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các Thầy, Cô
giáo Trường Đại học Kinh tế Huế và đặc biệt là PGS.TS. Bùi Dũng Thể đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình và
các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cần
thiết cho quá trình nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả người thân, bạn bè
những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong

Học viên

ĐẠ



IH

ỌC

quá trình học tập và nghiên cứu.

TR

ƯỜ

NG

Khắc Ngọc Trọng

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên học viên: KHẮC NGỌC TRỌNG
Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI DŨNG THỂ

Tên đề tài: HOÀN THIệN CÔNG TÁC QUảN TRị RủI RO TÍN DụNG TạI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIệP VÀ PHÁT TRIểN NÔNG THÔN VIệT NAM - CHI
NHÁNH BắC QUảNG BÌNH

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc
Quảng Bình đã có những bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng ngân hàng, quy mô và chất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể. Nhờ đó, đã đáp ứng
được nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân và doanh nghiệp, thúc đẩy mở rộng sản
xuất, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là lĩnh vực nông

ỌC

nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Bình. Tuy nhiên, ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Quảng Bình có đối tượng khách hàng chủ

IH

yếu là các cá nhân, hộ sản xuất, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn nên chịu áp lực bởi các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh,

ĐẠ

thị trường tiêu thụ,…qua đó tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng ngân hàng. Do
đó, Chi nhánh cần phải có các giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong
thời gian tới.

NG

2. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành thông qua các phương pháp sau: Phương
pháp điều tra, thu thập tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm

ƯỜ

định độ tin cậy thang đo và phương pháp só sánh để làm rõ được thực trạng quản
quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

TR

Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về công tác quản trị rủi

ro tín dụng tại ngân hàng thương mại; Phân tích, đánh giá thực tế quản trị rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017. Từ đó, đề xuất được các giải pháp để
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.

iii


KIN
HT
ẾH
UẾ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ................................................................ ix
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

ỌC

4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................6

IH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................6

ĐẠ

1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại .....................6
1.1.1. Khái quát về tín dụng ........................................................................................6
1.1.2. Rủi ro tín dụng ..................................................................................................8

NG

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ...........................................14
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng...................................................................14
1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.............15

ƯỜ

1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ....................................................................16
1.2.4. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng..............................................................16
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng và bài học cho Agribank chi nhánh Bắc

TR

Quảng Bình ...............................................................................................................28
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng .............................................28
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước về quản trị rủi ro tín dụng .......................................32

iv


1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình ....................34

KIN
HT
ẾH
UẾ

TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH ...............................................................................37
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
nhánh Bắc Quảng Bình .............................................................................................37
2.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam Chi nhánh Bắc Quảng Bình..............................................................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình...............................................................................38
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình giai
đoạn 2015 - 2017.......................................................................................................39

ỌC

2.2.1. Hoạt động huy động vốn .................................................................................39
2.2.2. Hoạt động tín dụng..........................................................................................42
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh

IH

Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ....................................................................48
2.3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng

ĐẠ

Bình...........................................................................................................................48
2.3.2. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng
Bình ...........................................................................................................................52

NG

2.3.3. Thực trạng quan trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình 69
2.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình ............................................75

ƯỜ

2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................75
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................76
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................77

TR

TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH .........................................................................81

v


3.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

KIN
HT
ẾH
UẾ

Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình .................................................81
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình .................................81
3.1.2. Định hướng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng
Bình...........................................................................................................................82
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình .........................83
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro ....................................83
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng .......................83
3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng ......................85
3.2.4. Nhóm giải pháp về Xử lý rủi ro tín dụng ........................................................88

ỌC

3.2.5. Các giải pháp khác ..........................................................................................90
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................93
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................94

IH

1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị ...............................................................................................................95

ĐẠ

2.1. Đối với Ngân hàng Nhà Nước ...........................................................................95
2.2. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ...............96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................97

NG

PHỤ LỤC .................................................................................................................99

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

ƯỜ

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1+ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

TR

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Phân loại nợ theo nhóm .........................................................................26

Bảng 2.1:

Nguồn vốn của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 20152017 .......................................................................................................41

Bảng 2.2:

Tình hình tín dụng của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn
2015-2017 theo doanh số.......................................................................43

Bảng 2.3:

Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình
giai đoạn 2015-2017 phân theo thời hạn cho vay..................................44

Bảng 2.4:

Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình
giai đoạn 2015–2017 phân theo nhóm khách hàng ...............................46

Bảng 2.5:

Nợ quá hạn của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 20152017 .......................................................................................................49
Phân loại theo nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro của Agribank chi

ỌC

Bảng 2.6:

nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 .......................................50
Bảng 2.7:

Kết quả xử lý nợ có vấn đề của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

IH

thời kỳ 2015-2017 .................................................................................51
Đối tượng tham gia khảo sát..................................................................52

Bảng 2.9:

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố gây ra rủi tín dụng tại

ĐẠ

Bảng 2.8:

ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình ..................................54
Bảng 2.10:

Rủi ro do môi trường kinh doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng

Bảng 2.11:

NG

Bình .......................................................................................................56
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng tại Agribank chi
nhánh Bắc Quảng Bình..........................................................................61
Rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ phía Agribank chi nhánh Bắc

ƯỜ

Bảng 2.12:
Bảng 2.13.

Kết quả Kiểm định độ tin cậy thang đo đánh giá công tác rủi ro tín dụng

TR

Quảng Bình............................................................................................65
tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình...............................................70

Bảng 2.14:

Kết quả đánh giá của CBTD về chính sách tín dụng tại Agribank chi
nhánh Bắc Quảng Bình..........................................................................70

vii


Bảng 2.15:

Kết quả đánh giá của CBTD về công tác nhận diện rủi ro tại Agribank

Bảng 2.16:

KIN
HT
ẾH
UẾ

chi nhánh Bắc Quảng Bình....................................................................71
Kết quả đánh giá của CBTD về công tác đo lường rủi ro tín dụng tại
Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình....................................................72
Bảng 2.17:

Kết quả đánh giá của CBTD về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình....................................................73

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục ....................................................16

Sơ đồ 2.1:

Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình ........38

Sơ đồ 2.2:

Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình kéo
dài ..........................................................................................................39

Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

giai đoạn 2015 - 2017 phân theo ngành, lĩnh vực đầu tư ......................47

ix


PHẦN 1

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam trong những năm qua cho
thấy tình trạng khó khăn về tài chính của một ngân hàng thường phát sinh từ những
khoản cấp tín dụng khó đòi. Việc đặt một số NHTM vào tình trạng giám sát đặc
biệt, sau đó Chính phủ ra quyết định tiến hành sáp nhập để tránh khả năng đổ vỡ,
tác động xấu nền tài chính của Quốc gia. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu
của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại nguồn thu nhập lớn cho
ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất
tín dụng là tổn thất lớn nhất đối với hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn
song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà

ỌC

phải quản trị rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận
diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi
của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng. Trong nhiều nhân tố tác động

IH

đến sự đổ vỡ Ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động tín dụng chiếm gần 80%. Chính
vì vậy, hoạt động tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ ngân

ĐẠ

hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các
NHTM quan tâm hàng đặc biệt.

Như vậy, muốn tồn tại và phát triển, các ngân NHTM phải có đủ năng lực

NG

quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật và công nghệ thông tin thì mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
cũng đa dạng, phức tạp và tinh vi hơn rất nhiều so với trước đây. Chính điều này đòi

ƯỜ

hỏi các nhà quản trị ngân hàng cần phải phát hiện sớm các rủi ro, đặc biệt là các rủi
ro tiềm ẩn. Phát hiện sớm các rủi ro và đưa ra các mô hình quản lý rủi ro đóng vai
trò rất quan trọng đối với các ngân hàng hiện đại và đa năng hiện nay.

TR

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc

Quảng Bình đã có những bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng ngân hàng, quy mô và chất lượng tín dụng được nâng cao đáng kể. Nhờ đó, đã đáp ứng
được nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân và doanh nghiệp, thúc đẩy mở rộng sản

1


xuất, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là lĩnh vực nông

KIN
HT
ẾH
UẾ

nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Bình. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình đối tượng khách hàng chủ yếu là các cá
nhân, hộ sản xuất, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nên
chịu áp lực bởi các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, thị trường tiêu
thụ,…qua đó tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng ngân hàng. Hơn nữa, khi
Thông tư 02/TT-NHNN và 09/TT-NHNN có hiệu lực thì tỷ lệ nợ xấu của Agribank
Chi nhánh Bắc Quảng Bình có dấu hiệu ngày càng gia tăng (cần có các con số để minh
họa, tỷ lệ nợ xấu qua các năm tăng như thế nào?). Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế
nào để quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình? Đây là một vấn đề đang được
ban lãnh đạo ngân hàng đặc biệt quan tâm.

Trong bối cảnh trên, là một cán bộ đang công tác tại chi nhánh, tôi chọn đề

ỌC

tài “Hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ.
2.1. Mục tiêu chung

IH

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất một số

ĐẠ

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh
Bắc Quảng Bình đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể

NG

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại.

- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc

ƯỜ

Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình.

TR

3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến

công tác quản trị tủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình.

2


- Phạm vi nghiên cứu:

Quảng Bình.

KIN
HT
ẾH
UẾ

+ Phạm vi không gian: Ngân hàng thương mại Agribank chi nhánh Bắc

+ Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 và giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng
Bình đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Số liệu thứ cấp

- Luận văn thu thập các văn bản quy định của Nhà nước, của Agribank Việt
Nam, của các cơ quan có thẩm quyền, các giáo trình, bài báo, tạp chí, các công trình
nghiên cứu liên quan đến QLRR tín dụng để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

ỌC

- Luận văn thu thập các số liệu liên quan đến hoạt động QLRR của Agribank
chi nhánh Bắc Quảng Bình trong 03 năm từ năm 2015 đến năm 2017 để làm cơ sở

4.1.2. Số liệu sơ cấp

IH

thực hiện đánh giá về thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

ĐẠ

Luận văn tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các cán bộ
tín dụng đang công tác tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình thông qua bảng hỏi
về các nội dung liên quan đến các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

NG

trong thời gian vừa qua, bao gồm:
- Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng do môi trường kinh doanh;
- Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng do khách hàng;

ƯỜ

- Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng do ngân hàng.
Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang

đo dạng Likert như sau: Tất cả các biến quan sát đều sử dụng thang đo Likert 5 mức

TR

độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý” đến phát biểu và lựa chọn số 5 là
“rất đồng ý”. Thang đo định danh sử dụng thu thập thông tin liên quan đến đặc điểm
của đối tượng tham gia khảo sát như: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời gian
công tác, vị trí công tác,..

3


Luận văn tiến điều tra 68/68 cán bộ tín dụng đang công tác tín dụng tại

KIN
HT
ẾH
UẾ

Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình. Trong thời gian 01 tháng từ 26/4 đến
26/5/2018, luận văn đã khảo sát được 54/68 CBTD. Nguyên nhân là do có một số
CBTD đang trong thời gian đi công tác, nghỉ sinh,… 54 phiếu khảo sát thu về được
xử lý, làm sạch dữ liệu và được vào để phân tích tại chương 2.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu
thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Mục đích nhằm
xác định ảnh hưởng của những khác biệt giữa CBTD (giới tính, độ tuổi,…), giữa
các cấp độ trong thang đo likert 5 cấp độ. Các số liệu sau khi được xử lý thông qua
phương pháp thống kê mô tả sẽ được đưa vào phân tích bằng cách sử dụng phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, suy luận, logic kết hợp với lịch sử,

ỌC

phương pháp so sánh, tổng hợp, biểu đồ, sơ đồ để phân tích và đánh giá các vấn đề.
4.2.3. Phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại

IH

qua hệ số Cronbach’s Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này

ĐẠ

có thể tạo ra các yếu tố giả [23]. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo
lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần
bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa

NG

biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô
tả của khái niệm cần đo [22].
Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo: Loại

ƯỜ

các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu chuẩn chọn
thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất
quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ &

TR

Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
4.2.4. Phương pháp so sánh
So sánh theo số tuyệt đối, tương đối, so sánh theo không gian và thời gian

các số liệu về hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng.

4


5. Kết cấu luận văn

KIN
HT
ẾH
UẾ

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; luận văn gồm
3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

5


PHẦN 2

KIN
HT
ẾH
UẾ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát về tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan hệ
lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế
phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử
dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ

ỌC

chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian
hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi… [3]
Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa khá

IH

rộng. Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để
cấp tín dụng, trong đó theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/ QH12 thì "Cấp

ĐẠ

tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân

NG

hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [19].
Từ các khái niệm trên ta thấy: bản chất của tín dụng là một giao dịch về tiền
và tài sản trên cơ sở có hoàn trả. Thực chất của tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ

ƯỜ

sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng
thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng
với các phạm trù kinh tế khác.

TR

1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo tiêu chí phân loại người ta chia tín dụng thành nhiều loại khác nhau

để quản lý vì mỗi loại tín dụng có những đặc thù riêng về cách thức chuyển giao
vốn, luân chuyển vốn, thu hồi vốn.... [3]

6


- Căn cứ vào thời gian cho vay:

KIN
HT
ẾH
UẾ

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân.

+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, các dự án vừa
phải có thời gian thu hồi vốn nhanh.

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn, có thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng:

+ Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được

ỌC

cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và
lưu thông hàng hoá.

+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng sử dụng cho cá nhân để đáp ứng

IH

các nhu cầu tiêu dùng. Ngày nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
xu hướng phát triển và trở thành một thị trường tín dụng rộng lớn. Tuy nhiên do

ĐẠ

tính chủ động của việc sử dụng vốn, nguồn trả nợ từ cá nhân, ngân hàng khó đánh
giá hiệu quả nên loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

NG

+ Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay
vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba.

ƯỜ

+ Tín dụng không đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng.
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

TR

+ Tín dụng trả góp theo định kỳ: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn

trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã

thoả thuận.

7


+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại hình tín dụng mà người vay có thể

KIN
HT
ẾH
UẾ

hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.
- Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm
một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách
hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi [10].
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh

ỌC

đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất
lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng

IH

rủi ro hoạt động ngân hàng. Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ
ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định

ĐẠ

trước trong chiến lược hoạt động chung. Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất
dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý [10].
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 Quy

NG

định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng

ƯỜ

trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra
đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

TR

của mình theo cam kết [12].
Theo quan niệm của Ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách

hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa
thuận”. Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong

8


quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác

KIN
HT
ẾH
UẾ

như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện. Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt
động cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu đơn giản là sự
vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay [4].
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

Việc xây dựng các tiêu chí phân loại RRTD chính là cơ sở quan trọng để
thiết lập chính sách QLRR tín dụng, quy trình và mô hình QLRR tín dụng của hệ
thống ngân hàng.

Có nhiều tiêu chí để làm căn cứ phân loại RRTD, thông qua phân loại
RRTD, ngân hàng nhận biết đầy đủ nguyên nhân rủi ro và phân biệt được những rủi
ro phát sinh trong các giai đoạn thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Căn cứ vào nguyên

- Rủi ro giao dịch

ỌC

nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân loại như sau:

- Rủi ro danh mục tín dụng.

IH

a. Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng cụ thể hoặc từng

ĐẠ

khách hàng cụ thể khi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho
khách hàng. Đây là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng và nguyên nhân phát sinh
từ sai sót, hạn chế trong quá trình tác nghiệp như đánh giá, thẩm định để quyết định

NG

cấp tín dụng, kiểm soát quá trình giải ngân, kiểm soát mục đích sử dụng vốn và
kiểm soát bảo đảm tài sản thế chấp, kiểm soát nghĩa vụ của khách hàng trong hợp
đồng tín dụng (HĐTD). Rủi ro giao dịch được phân thành 3 loại, bao gồm:

ƯỜ

- Rủi ro xét duyệt: là rủi ro có liên quan đến quá trình thu thập số liệu, thông

tin để đánh giá và phân tích tín dụng từ đó ra quyết định cho vay. Sai sót trong quá
trình tác nghiệp đã dẫn đến việc đưa ra quyết định cho vay thiếu chính xác hoặc

TR

kém hiệu quả.

- Rủi ro kiểm soát: hay còn được gọi là rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan

đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay. Rủi ro kiểm soát bao gồm
việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản nợ vay có vấn đề.

9


- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

KIN
HT
ẾH
UẾ

khoản trong hợp đồng tín dụng, các tài sản bảo đảm, hình thức bảo đảm, chủ thể bảo
đảm và tỷ lệ vốn vay so với giá trị của tài sản bảo đảm [6].
b. Rủi ro danh mục tín dụng

Rủi ro danh mục tín dụng là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín
dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng. Rủi ro này thường phát sinh do đặc
thù cá biệt của từng loại hình tín dụng hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh
mục tín dụng. Rủi ro danh mục tín dụng được phân thành 3 loại, bao gồm:
- Rủi ro nội tại: hay còn gọi là rủi ro cá biệt, rủi ro này xuất phát từ các yếu
tố, các đặc điểm nội tại, riêng có bên trong của mỗi khách hàng hoặc ngành, lĩnh
vực kinh tế, điều đó phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động hay đặc điểm sử dụng vốn
của khách hàng.

- Rủi ro tập trung: là rủi ro xẩy ra trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn

ỌC

cho vay quá nhiều đối với một hoặc một số khách hàng, cho vay cùng một hoặc một
số lĩnh vực, vùng địa lý hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao [6].

IH

1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
* Nhân tố khách quan

ĐẠ

- Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng
Trong hoạt động kinh doanh những tai hoạ và rủi ro do thiên tai nhiều khi
quá lớn mà con người đành bó tay. Ví dụ: đầu tư trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi

NG

những khi gặp bão lụt hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng. Nhưng những biến động
của thiên nhiên có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh có sự
quan tâm nghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại.

ƯỜ

Bên cạnh đó, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng

đem đến nhiều rủi ro tất yếu. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến nhiều
khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc

TR

khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng
cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải
nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.

10


- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước

KIN
HT
ẾH
UẾ

Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế, vì vậy hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết
về pháp lý của Nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu
sự tác động trực tiếp. Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh
kém lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây những
ách tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín
dụng nói riêng.

Sự chồng chéo, kém hiệu quả của hệ thống văn bản pháp luật nhà nước, hành
lang pháp luật yếu, thường xuyên thay đổi và không đồng bộ, việc thực thi pháp luật
một cách chậm chạp có thể là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi
ro cho các ngân hàng thương mại. Đây là điều không tránh khỏi tại các quốc gia
kém hoặc đang phát triển.

ỌC

Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của cơ quan giám sát ngân
hàng. Đây là nhân tố có tác động hai chiều đối với hoạt động của các ngân hàng thương
mại. Ở chiều tích cực, nếu cơ quan giám sát ngân hàng hoạt động có hiệu quả, sẽ tạo ra

IH

một hiệu ứng tốt, có tác dụng cảnh báo rủi ro từ xa cho các ngân hàng thương mại.
Nhưng ngược lại, sự trì trệ yếu kém của cơ quan giám sát ngân hàng có thể tạo tâm lý ỷ

ĐẠ

lại, thiếu chủ động của các ngân hàng thương mại trong việc phòng chống rủi ro, dẫn
đến nhiều khi xử lý rủi ro chậm trễ, hậu quả khắc phục rất thấp.
Hệ thống quản lý và cung cấp thông tin, hỗ trợ cho hoạt động của các ngân hàng

NG

thương mại còn bất cập. Chủ trương chính sách quản lý của Ngân hàng nhà nước, các
cơ quan có liên quan đến hoạt động của hệ thống ngân hàng mang tính ngắn hạn, hình
thức, có định hướng ép buộc hơn là khoa học trong quản lý. Đó cũng là thách thức cho

ƯỜ

hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong
điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. Nếu các ngân hàng thương mại cố
gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin

TR

không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
- Rủi ro do thông tin bất đối xứng
Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối

nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao. Môi trường

11


kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệt
- Rủi ro từ phía khách hàng

KIN
HT
ẾH
UẾ

hại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay.
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính
gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Thông thường loại rủi ro này bao gồm:
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết
quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây
dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù
hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung
cấp, thị trường tiêu thụ...

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh

ỌC

nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ.
Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài
chính doanh nghiệp. Rủi ro này thể hiện ở việc doanh nghiệp sử dụng không hợp lý

IH

nguồn vốn vay, dùng nguồn vốn vay trung dài hạn phục vụ cho các nhu cầu đầu tư
vốn lưu động dẫn đến mất cân đối tài chính, mất khả năng chi trả. Đây là loại rủi ro
thường gặp ở một số doanh nghiệp trong thời gian vừa qua.

ĐẠ

Nhìn chung đối với các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được
thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình của khách hàng cả trước, trong và
sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản

NG

xuất kinh doanh.

Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng vay như khách

ƯỜ

hàng sử dụng vốn sai mục đích, hoặc khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập hồ
sơ giả, làm giả giấy tờ tài sản thế chấp để vay tiền ngân hàng... Nội bộ khách hàng
không đoàn kết nhất trí, tồn tại mâu thuẫn trong công tác quản lý cũng khiến cho hoạt
động bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn, không có tiền trả nợ ngân hàng [10].

TR

* Nhân tố chủ quan
- Nhóm rủi ro xuất phát từ chiến lược,chính sách của các ngân hàng:
Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt kỳ vọng về lợi nhuận cao hơn sự an

toàn của các khoản vay, hoặc ngân hàng đang ở trong giai đoạn nóng vội về tăng

12


trưởng, chạy theo doanh số để tăng trưởng thị phần, dẫn đến coi nhẹ hoặc hạ thấp các

KIN
HT
ẾH
UẾ

tiêu chuẩn hoặc điều kiện vay vốn, làm phát sinh nhiều khoản nợ có chất lượng thấp.
Chiến lược cho vay của các ngân hàng không phù hợp, tập trung quá nhiều tín
dụng vào một lĩnh vực hoặc một ngành kinh tế hẹp, hoặc cho một nhóm khách hàng.
Ngân hàng không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến
chính sách cho vay, thị trường mục tiêu không hợp lý, tập trung cho những mảng
không phải là thế mạnh của ngân hàng.

- Do sự yếu kém trong công tác điều hành quản trị

Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trường kinh
doanh ngày càng được quốc tế hoá và cạnh tranh quyết liệt như ở nước ta hiện nay.
Nhiều nhà quản trị chưa đủ các điều kiện để điều hành ngân hàng, chưa được đào tạo
một cách cơ bản, không nắm bắt kịp thời thông tin thay đổi, thiếu bản lĩnh trong điều
hành, chưa am hiểu pháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với trách nhiệm.

ỌC

Một số ngân hàng áp dụng việc giải quyết cho vay theo kiểu “trực tuyến cá
nhân” từ CBTD đến trưởng phòng tín dụng đến giám đốc. Thực tế, việc áp dụng tổ

IH

chức cho vay này thì quyền lực tập trung vào giám đốc còn trách nhiệm của cá nhân
cấp dưới thường không rõ ràng, từ đó dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm, dễ xảy ra
rủi ro tín dụng

ĐẠ

- Rủi ro do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Quy trình cho vay ở hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là tương đối

NG

đầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo an
toàn vốn vay cho tổ chức tín dụng
Quy trình nghiệp vụ cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc:

ƯỜ

+ Vốn vay phải bảo đảm bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương. Cho vay
phải hoàn trả vốn, trả lãi đúng hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
+ Cho vay phải tuân thủ các điều kiện: lập hồ sơ vay, có tài sản đảm bảo…

TR

+ Phải tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm tra, kiểm soát ở các công đoạn trước,

trong và sau khi cho vay.
Tuy nhiên, khi thực hiện cho vay vì nhiều lý do khác nhau mà Cán bộ tín

dụng (CBTD) đã bỏ qua các quy trình nghiệp vụ, việc kiểm tra, kiểm soát trong nội

13


bộ ngân hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế từ việc thẩm định cho vay đến việc bảo lãnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

vay vốn, bảo lãnh mở L/C...
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của CBTD nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên, trong
thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này do một phần
yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do
hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá lạc hậu,
không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.

- Rủi ro do nhân viên ngân hàng thoái hoá về đạo đức, biến chất, tư lợi
Một số trường hợp CBTD hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu kết với khách hàng,

ỌC

xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì nguy cơ xảy ra rủi ro đối với món vay đó là
rất cao. Không phải do trình độ năng lực yếu kém, không đủ sức thẩm định độ tin

IH

cậy của dự án hay phương án xin vay mà do tư lợi, đạo đức phẩm chất của một số
cán bộ ngân hàng có chiều hướng thái hoá biến chất. Mặc dù luật pháp, quy chế

rủi ro xảy ra [10].

ĐẠ

nghiệp vụ và những ràng buộc khác có chặt chẽ đến đâu họ vẫn tìm cách vi phạm và

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

NG

1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Đối với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng, khi rủi ro xảy ra đều dẫn đến
những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục

ƯỜ

trong một thời gian ngắn. Chính vì thế, quản trị rủi ro được coi là hoạt động trọng
tâm trong các tổ chức tài chính – ngân hàng bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ
đồng nghĩa với việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Mặt khác, nền kinh tế thị

TR

trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh
doanh mới. Do đó, quản trị rủi ro là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn
tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng có thể mang lại những
hậu quả rất nguy hiểm đối với ngân hàng thương mại. Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng

14


được xem là một công việc có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các ngân hàng thương

KIN
HT
ẾH
UẾ

mại, dù quy mô lớn hay nhỏ, phạm vi hoạt động rộng hay hẹp. Hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng của ngân hàng gắn chặt với hoạt động cấp tín dụng, nó thể hiện sự
vận dụng các nguyên tắc quản trị nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá
trình cấp tín dụng

Như vậy: Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng là quá trình tiếp cận rủi ro
tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,
phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát cũng như những ảnh hưởng bất
lợi của rủi ro tín dụng [10].

Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích và đo
lường rủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro; báo cáo hoạt động quản
trị rủi ro [10].

1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

ỌC

Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tốt góp phần giảm tổn thất,
giảm thiểu chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng.

IH

Chi phí cho việc trích lập dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng là rất lớn và
thường được tính vào chi phí hoạt động, vì vậy việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ ảnh

ĐẠ

hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, nếu công tác quản trị rủi ro tín
dụng có hiệu quả, các khỏan tín dụng trên danh mục của ngân hàng có chất lượng
tốt sẽ tạo điều kiện để ngân hàng giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận [10].

NG

Thứ hai, quản trị rủi ro tín dụng tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh
tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng
năng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc

ƯỜ

gia nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng [10].
Thứ ba, quản trị rủi ro tín dụng tốt góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội

của đất nước, khu vực. Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ổn định và bền

TR

vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của các ngân hàng cũng
như tạo niềm tin và gia tăng mức độ tín nhiệm đối với cộng đồng, các tổ chức quốc
tế đối với việc quản trị hoạt động ngân hàng tại Việt Nam [10] .

15


1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

KIN
HT
ẾH
UẾ

Việc quản trị rủi ro tín dụng thực chất là một quá trình liên tục bắt đầu từ khâu
thẩm định đánh giá trước phê duyệt khoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao gồm
cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng), quản lý các
khoản nợ có vấn đề, nợ xấu (bao gồm cả việc đưa ra các giải pháp, phương án thu hồi
nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến khi thu hồi
vốn [10].

Kiểm soát trước
khi cho vay
Kiểm soát sau
khi cho vay

Kiểm soát trong
khi cho vay

(1) Thiết lập một chính sách và thủ tục tín dụng bằng văn bản

ỌC

Kiểm soát trước

(2) Thẩm định trước khi cho vay

khi cho vay

IH

(3) Phê duyệt khoản vay

(1) Xác lập hợp đồng tín dụng

Kiểm soát trong

ĐẠ

(2) Giám sát quá trình giải ngân

khi cho vay

(3) Giám sát tín dụng
(1) Kiểm tra sau khi cho vay định kỳ

NG

(2) Theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ

Kiểm soát sau

(3) Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng

khi cho vay

ƯỜ

(4) Kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập
(5) Đánh giá lại chính sách tín dụng

Sơ đồ 1.1: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục

TR

1.2.4. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Xây dựng chính sách tín dụng
Một trong những biện pháp quan trọng để các khoản tín dụng ngân hàng đáp

ứng được các tiêu chuẩn pháp lý và bảo đảm an toàn là việc hình thành một "chính

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×