Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng bình

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN HOÀNG TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI

ỌC

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

NG

ĐẠ


IH

– CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN HOÀNG TUẤN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

ỌC

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

IH

– CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NG


ĐẠ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TR

PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Người thực hiện luận văn

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Trần Hoàng Tuấn

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ
lực cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường
Đại học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp
đỡ cho tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Khoa, Phòng Đào tạo Sau đại học – Đại học
Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
khoa học tại trường.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS. Nguyễn
Văn Phát là người trực tiếp hướng dẫn đã dày công chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

ỌC

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộNgân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bìnhđã nhiệt tình giúp đỡ
tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn

IH

thành luận văn.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không

ĐẠ

tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp,
các cá nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi để luận văn được hoàn thiện
hơn.

NG

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn
động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

TR

ƯỜ

Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ

Trần Hoàng Tuấn

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên học viên: TRẦN HOÀNG TUẤN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
Mã số: 83 40 410
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG
BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, trong đó doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một thành phần kinh tế quan trọng trong quá trình
phát triển đó. Hiện nay, Việt Nam có 97% doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và
vừa và đây là nhóm khách hàng mục tiêu mà nhiều ngân hàng hướng tới. Do đó,
công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với cácDNNVV, bên cạnh công tác quản
trị rủi ro để thu hồi được nguồn vốn này đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của
các NHTM.
- Hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV là một trong những vấn đề được quan tâm
của lãnh đạo và cán bộ nhân viên Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình. Là cán bộ
tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình có quản lý cho vay các DNNVV
cho nên nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV, bên cạnh quản trị rủi ro mà nó
mang lại, là điềutác giả rất quan tâm, do đó tác giả đã chọn đề tài“Quản trị Rủi ro
tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập, phân tích số liệu về tình hình cho
vay và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích SPSS: Nhằm làm rõ các chỉ tiêu liên
quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Agribank Chi nhánh tỉnh
Quảng Bình.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá được thực tạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cho
vay từ năm 2015-2017 một cách cụ thể về các mặt như chính sách tín dụng, nợ xấu,
dư nợ cho vay... Ngoài ra luận văn cũng đánh giá được các vấn đề mà công tác cho
vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình còn gặp phải và đề xuất các giải pháp
nhằm giải quyết vấn đề dó.

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

1.

AGRIBANK

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.

BN

Yếu tố bên ngoài

3.

CBTD

Cán bộ tín dụng

4.

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

5.

DNNQD

Doanh nghiệp Nhà nước Quốc doanh

6.

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

7.

DPRR

Dự phòng rủi ro

8.

HGĐ&CN

Hộ gia đình và cá nhân

9.

HTX

Hợp tác xã

10.

KH

Khách hàng

11.

KTGS

Kiểm tra, giám sát

12.

LS

Lãi suất

13.

MDRR

Mức độ rủi ro tín dụng

14.

NH

Ngân hàng

15.

NHTM

Ngân hàng thương mại

16.

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

17.

NLTN

Năng lực trả nợ của đối tượng vay

18.

QDVV

19.

QDTSDB

20.

RRTD

21.

SXKD

Sản xuất kinh doanh

22.

TCTD

Tổ chức tín dụng

23.

TD

Công tác thẩm định

25.
26.

ỌC

IH

ĐẠ

NG

Quy định vay vốn
Quy định tài sản đảm bảo
Rủi ro tín dụng

TM-DV

Thương mại dịch vụ

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

XHKH

Xếp hạng khách hàng

XLRR

Xử lý rủi ro

TR

27.

ƯỜ

24.

KIN
HT
ẾH
UẾ

STT

iv


KIN
HT
ẾH
UẾ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .........................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .............................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. iv
MỤC LỤC............................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................ x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... x
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. x
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

ỌC

2.Mục tiêu nghiêncứu.............................................................................................. 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 3
4.Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 3

IH

5.Kết cấu luận văn................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

ĐẠ

DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ....................... 6
1.1..TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................. 6
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................................. 6

NG

1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................................. 7
1.2.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ

ƯỜ

NHỎ ........................................................................................................................ 8
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .............................................................................. 8
1.2.2.Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa... 14

TR

1.3.KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
CỦA MỘT SỐ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ............. 27

v


KIN
HT
ẾH
UẾ

1.3.1. Kinh nghiệm Quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV của một số Chi nhánh
ngân hàng trong nước............................................................................................ 27
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ....................................................... 31
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRI ̣RỦI RO TÍN DỤNG CHO
VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIÊP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM......................... 34
2.1. Tổng quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh tỉnh Quảng Bình ......................................................................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ............................................. 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

ỌC

Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ....................................................................... 34
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

IH

triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-201737
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn .......................................................................... 37

ĐẠ

2.1.3.2. Hoạt động cho vay ................................................................................... 39
2.1.3.3. Các hoạt động dịch vụ khác ..................................................................... 41
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................. 41

NG

2.2. Thực trạng quản trị tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình......... 43
2.2.1. Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông

ƯỜ

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ............................................................. 43
2.2.2. Quy trình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình 44

TR

2.2.3. Đánh giá kết quảcông tác quản trị rủi ro theo các chỉ tiêu định lượng .............. 46
2.3. Phân tích ý kiến đánh giá của CBCNV và khách hàng về công tác quản trị rủi ro tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng

vi


Bình ....................................................................................................................... 59

KIN
HT
ẾH
UẾ

2.3.1. Cách thức xây dựng thiết kế bảng hỏi điều tra............................................ 59
2.3.2. Thông tin chung về đối tượng khảo sát....................................................... 60
2.3.3. Phân tích ý kiến đánh giá của CBCNV và khách hàng về công tác quản trị rủi ro
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Quảng Bình ............................................................................................................ 61
2.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
Quảng Bình ........................................................................................................... 65
2.4.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 65
2.4.2. Hạn chế........................................................................................................ 66
2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế....................................................................... 67
2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan............................................................................. 67

ỌC

2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan ......................................................................... 70
CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO

IH

TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁCDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐẠ

VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH............................................... 73
3.1. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Bình về công tác quản trị rủi ro tín dụng.......................... 73

NG

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNNVV tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng
Bình ....................................................................................................................... 74

ƯỜ

3.2.1. Giải pháp về quy định vay vốn ................................................................... 74
3.2.2. Giải pháp về lãi suất.................................................................................... 76
3.2.3. Giải pháp về quy định tài sản đảm bảo ....................................................... 77

TR

3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định.................................................... 77
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát ....................................................... 79
3.2.6. Giải pháp về năng lực trả nợ của đối tượng vay ......................................... 80

vii


3.2.7. Giải pháp về các yếu tố bên ngoài .............................................................. 81

KIN
HT
ẾH
UẾ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 82
1.Kết luận .............................................................................................................. 82
2..Kiến nghị ........................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 84
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 87
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SỸ PHẢN BIỆN 1,2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SỸ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánhtỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2015 - 2017............................................................................. 38
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bìnhgiai đoạn 2015 2017 ................................................................................................. 40
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bìnhgiai đoạn 2015 2017 ................................................................................................. 42
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng DNNVV củaAgribank Chi nhánh tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................ 46
Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV củaAgribank Chi nhánh tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................ 47

ỌC

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2015 – 2017 - theo thời gian............................................ 48
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánhtỉnh Quảng Bình

IH

giai đoạn 2015 – 2017 - theo ngành kinh tế .................................... 50
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV của Agribank Chi nhánhtỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................ 52

ĐẠ

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV của Agribank Chi nhánhtỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2015 – 2017 ..................................................................... 53
Bảng 2.10:

Dư nợ có TSBĐ đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng

Bảng 2.11:

NG

Bình giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................ 55
Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng đối với DNNVVcủa Agribank Chi
nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017............................... 56
Tỷ trọng thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng đối với DNNVVcủa

ƯỜ

Bảng 2.12:
Bảng 2.13:

Thông tin chung về đối tượng khảo sát tại AgribankChi nhánh tỉnh

TR

Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017........ 58
Quảng Bình...................................................................................... 60

Bảng 2.14:

Kết quả phân tính independent samples T Test các nhân tốảnh hưởng
đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại AgribankChi nhánh tỉnh

ix


Quảng Bình...................................................................................... 62

KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2015 – 2017 .......................................................................... 42

Biểu đồ 2.2:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng DNNVV củaAgribank Chi nhánh tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 .............................................. 46

Biểu đồ 2.3:

Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 ............................................... 47

Biểu đồ 2.4:

Cơ cấu dư nợ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2015 – 2017 - theo thời gian................................. 49

Biểu đồ 2.5:

Tỷ lệ dư nợ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2015 – 2017 - theo ngành kinh tế ......................... 50
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh

ỌC

Biểu đồ 2.6:

Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017........................................................ 52
Biểu đồ 2.7:

Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng

Biểu đồ 2.8:

IH

Bình giai đoạn 2015 – 2017 .......................................................... 54
Tỷ trọng TSBĐ trong tổng dư nợ đối với DNNVV của Agribank Chi

Biểu đồ 2.9:

ĐẠ

nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 ............................ 55
Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Agribank

Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 .............................. 57
Thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV của

NG

Biểu đồ 2.10:

ƯỜ

Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 .............. 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ

TR

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ...... 36
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ....... 45

x


xi

NG

ƯỜ

TR
ỌC

IH

ĐẠ

KIN
HT
ẾH
UẾ


1. Tính cấp thiết của đềtài

KIN
HT
ẾH
UẾ

MỞ ĐẦU

Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đang hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính
của Việt Nam, thị trường tài chính ngân hàng cũng có nhiều khởi sắc, đánh dấu
một bước phát triển cả về lượng lẫn chất của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đối
với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng chiếm từ 60% 80% tổng thu nhập, đối với một số ngân hàng tỷ lệ này trên 90%, điều này chứng
tỏ hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong kinh doanh ngânhàng.
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, trong đó doanh
nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV)là một thành phần kinh tế quan trọng trong quá trình

ỌC

phát triển đó. Hiện nay, Việt Nam có 97% doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và
vừa và đây là nhóm khách hàng mục tiêu mà nhiều ngân hàng hướng tới.Trong tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò rất quan

IH

trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Đảng và nhà nước đã có nhiều chính
sách ưu đãi đối với DNNVV để có thể phát huy hết hiệu quả hoạt động, sức cạnh

ĐẠ

tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này. Tuy nhiên, DNNVV cũng gặp
phải không ít những khó khăn, nhất là trong vấn đề tiếp cận các nguồn vốn. Thực tế
hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển DNNVV

NG

còn rất hạn chế vì các DNNVV khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng
và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các DNNVV lại sử dụng vốn chưa hợp lý và

ƯỜ

hiệu quả.

Do đó, công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với cácDNNVV, bên

cạnh công tác quản trị rủi ro để thu hồi được nguồn vốn này đang là một vấn đề

TR

bức xúc hiện nay của các NHTM.Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế
phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng
(RRTD) càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động. Hỗ

1


trợ tín dụng cho các DNNVV là một trong những vấn đề được quan tâm của lãnh

KIN
HT
ẾH
UẾ

đạo và cán bộ nhân viên Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình. Là cán bộ tín dụng
của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình có quản lý cho vay các DNNVV cho nên
nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV, bên cạnh quản trị rủi ro mà nó mang lại, là
điềutác giả rất quan tâm, do đó tác giả đã chọn đề tài“Quản trị Rủi ro tín dụng
cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ
của mình với mong muốn vận dụng những kiến thức lý luận vào phân tích đánh giá
thực trạng công tác qua đó hoàn thiện hơn công việc đang đảm nhận.

2. Mục tiêu nghiêncứu
Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông

ỌC

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, đánh giá
những kết quả đạt được, tồn tại và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng

IH

đối với các DNNVV; Luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công
tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng.

ĐẠ

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD cho vay đối với DNVVN tại
các NHTM.

NG

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị RRTD để nâng cao hiệu
quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.

ƯỜ

Câu hỏi nghiên cứu
+ Hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi

TR

nhánh tỉnh Quảng Bình như thếnào?
+ Ưu nhược điểm của hệ thống quản trị RRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Quảng Bình ra sao?

2


- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD để quản lý

KIN
HT
ẾH
UẾ

chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.

3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV và quản trị RRTD trong quan hệ
với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi
nhánh tỉnh Quảng Bình.
3.2. Phạm vi nghiêncứu

- Về không gian: Hoạt động quản trị RRTD cho vay DNNVV tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.

ỌC

- Về thời gian: Hoạt động quản trị RRTD trong thời gian 2015-2017 và
kiến nghị cho giai đoạn 2018 - 2021.

IH

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.

Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

ĐẠ

Để thực hiện để tài này tác giả tiến hành theo 2 bước:
Bước 1: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp về số liệu tình cho vay DNVVN

NG

trên các tiêu chí như tình hình cho vay, cơ cấu nợ… sau đó tiến hành tổng hợp
trên phần mềm Microsoft excel và tính toán các số liệu biến đổi theo giá trị tương
đối, tuyệt đối, giá trị trung bình từ năm 2015 – 2017

ƯỜ

Bước 2:Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp dựa trên phân tích dữ

liệu thứ cấp

Sau khi tiến hành phân tích, đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại

TR

ngân hàng, ở bước này tác giả sẽ sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra khảo
sát trực tiếp nhóm đối tượng là các cấp lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác tín

3


dụng, tại các Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

KIN
HT
ẾH
UẾ

thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình. Đây là các đối tượng có khả năng sẽ
trả lời được các câu hỏi với độ tin cậy cao trong nghiên cứu của tác gỉa.
+ Xác định kích thước mẫu

Về cỡ mẫu, theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trước cho rằng, nếu
sử dụng phương pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150
(Hair & Ctg 1988). Theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5
mẫu cho 1 tham số ước lượng.

Căn cứ vào các phương pháp chọn mẫu được tham khảo, kết hợp với thực
tiễn của nghiên cứu (với thang đo đánh giá công tác quản trị rủi ro mà đề tài sử
dụng), nên số lượng mẫu tối thiểu theo từng cách chọn mẫu kể trên là: 5*12 =
60mẫu (Hair và Bollen, 1989). Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện cao hơn của

ỌC

mẫu cho tổng thể, nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu cao hơn gần gấp đôi so với yêu
cầu khảo sát là 140 phiếu. Số lượng phiếu điều tra phát ra thực tế là 140 phiếu,

IH

sau khi loại đi 20 phiếu không đảm bảo yêu cầu, và phù hợp với số lượng đối
tượng tham gia khảo sát (thiếu thông tin, đáp án đồng nhất quá lớn,..), số lượng
phiếu thu được và đưa vào xử lý là 120.

ĐẠ

+ Phương pháp điều tra

Tiến hành khảo sát lấy ý kiến bảng hỏi thông qua gửi phiếu điều tra tới

NG

các nhân viên tại ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình kết hợp với các khách hàng, tổ chức
thường xuyên có hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

ƯỜ

4.2.Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 20.0.
Kết quả phân tích dựa trên kết quả Independent samples T Test nhằm đánh

TR

giá sự khác nhau trong cách đánh giá giá trị trung bình MEAN về các chỉ tiêu liên
quan đến công tác quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình.

4


5. Kết cấu luận văn

KIN
HT
ẾH
UẾ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, bảng biểu và tài liệu
tham khảo, luận văn được thiết kế gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng cho vay
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng công tác quản tri ̣rủi ro tín dụng cho vay đối với
cácdoanh nghiêp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Quảng Bình

5


CHƯƠNG 1

KIN
HT
ẾH
UẾ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Kháiniệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một
số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải
quyết nợ xấu, và thông tư số 16/2013/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2013 về
việc hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà
nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận dạng
như sau: “Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị

ỌC

phụ thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm
việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) được

IH

gọi chung là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa”[1].
Theo Điều 3 Nghị định 56/2009 ngày 30/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ,

ĐẠ

doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán

NG

của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu

TR

ƯỜ

tiên), cụ thể như sau:

6


Quy mô

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 1.1. Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Tổng

Số lao

Tổng

Số lao

nguồn vốn

động

nguồn vốn

động

Từ trên20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến

người đến

200người

100 tỷ đồng

300người

siêu nhỏ

Khu vực
Nông, lâm

Số lao động

10 người trở 20 tỷ đồng trở Từ trên10

nghiệp và thủy

xuống

xuống

sản
Công nghiệp và

10 người trở 20 tỷ đồng trở Từ trên 10
xuống

Thương mại và

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

10 người trở 10 tỷ đồng trở Từ trên 10

Từ trên 10 tỷ

Từ trên 50

người đến

đồng đến

người đến

50 người

50 tỷ đồng

100 người

xuống

xuống

IH

dịch vụ

xuống

ỌC

xây dựng

Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

(Nguồn: thuvienphapluat.vn)

1.1.2. Đặcđiểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

ĐẠ

- DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế và hoạt động ở
nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Các DNNVV đều có chi phí đầu tư
thấp, chủ yếu là để tận dụng lao động và nguồn nguyên vật liệu tại chỗ, do vậy,

NG

các doanh nghiệp này có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, mặt hàng
kinh doanh cũng như loại hình doanh nghiệp để nhanh chóng thu hồi vốn hoặc

ƯỜ

đem lại hiệu quả kinh tếcao[1].

- Bộmáyquảnlýgọnnhẹ,tínhnăngđộngvàlinhhoạtcaonêncácDNNVV tiết kiệm

được phần lớn chi phí, và nhanh chóng đưa ra những quyết định kinh

TR

doanhkịpthời,khôngphảiquacáckhâulàmvuộtmấtcơhộikinhdoanh.

- Nguồn vốn ít, năng lưc tài chính còn nhỏ bé: Do có quy mô nhỏnênhầu

hết vốn kinh doanh của các DNNVV được huy động từ người thân, bạn bè. Nhìn

7


chung khả năng tiếp cận các nguồn tài chính khác còn hạn chế.Thông thường để

KIN
HT
ẾH
UẾ

huy động vốn cho kinh doanh, các doanh nghiệp này phải huy động từ các nguồn
tài chính phi chính thức với lãi suất cao. Điều đó đã gây không ít khó khăn hạn
chế hiệu quả kinh doanh, phát triển cũng như hoạt động của doanh nghiệp.

- Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn thấp, nhiều
DNNVVsảnxuất thủ công hoặc sử dụng thiết bi,̣công nghệcũ,chậm cải tiến.

- Trình độ marketing và bán hàng của các DNNVV còn hạn chế: chưa chủ
động tìm kiếm thị trườngcũng như chủ động đưa ra chương trình marketing cho
sản phẩm hànghóa.

- Thiếu thông tin về thi ̣trườngđầuvào: thị trường vốn, lao động, nguyên vâṭ
liêụ, thị trường tiêu thu ̣sản phẩm.

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

ỌC

VỪA VÀ NHỎ

1.2.1. Rủi ro tín dụng và những biểu hiện của rủi ro tín dụng tại NHTM

IH

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh
đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất

ĐẠ

lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng
rủi ro hoạt động ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi
nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong

NG

những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng
kinh doanh ngân hàng.

Uỷ ban Basel là một Uỷ ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động

ƯỜ

ngân hàng được thành lập bởi một số Thống đốc Ngân hàng Trung ương vào năm
1975, bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng tại
10 quốc gia trên thế giới, bao gồm Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Italia, Hà Lan,

TR

Canada, Thụy Điển và Bỉ. Theo quan điểm của tổ chức này: rủi ro tín dụng được
định nghĩa là những rủi ro khi khách hàng vay hay đối tác không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng tíndụng.

8


Theo Thomas P.Fitch, rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay

KIN
HT
ẾH
UẾ

không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa
vụ trả nợ.

Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic, rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ra
sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản
của ngânhàng.

Tại Việt Nam, theo định nghĩa tại Khoản 01 Điều 2 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 22/04/2005 quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
các tổ chức tín dụng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín

ỌC

dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

IH

theo camkết”.

Trong hoạt động tín dụng, khi tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ cấp tín
dụng thì đó mới chỉ là một giao dịch chưa hoàn thành. Giao dịch tín dụng chỉ

gồm cả gốc vàlãi.

ĐẠ

được xem là hoàn thành khi nào tổ chức tín dụng thu hồi về được khoản tín dụng

NG

Phân loại rủi ro tín dụng:
- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng
mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét

ƯỜ

duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi
ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

TR

tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.

9


+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản

KIN
HT
ẾH
UẾ

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sảm đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấnđề.

- Rủi ro danh mục (Portfolio risk):là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

ỌC

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, một lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc

IH

cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

Những biểu hiện rủi ro tín dụng ở NHTM.

ĐẠ

- Nợ có vấn đề: phản ứng rủi ro tiềm năng
Khi NHTM cho khách hàng vay, quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn, có thể do nhiều nguyên nhân (thiên tai hoặc địch họa, hàng hoá

NG

không tiêu thụ được) đã ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhưng
khoản nợ đó chưa đến hạn. Các khoản nợ này sẽ được xếp vào nợ có vấnđề.
Nếu muốn tránh khỏi những thiệt hại bất hợp lý này thì cán bộ tín dụng

ƯỜ

phải xác định các khoản cho vay có vấn đề ngay lập tức, nếu không thì có thể
không giải quyết được vấn đề trước khi tình hình trở lên xấu hơn. Hơn nữa,nếu có
thể thực hiện các biện pháp sửa chữa thích hợp, thì nguyên nhân và mục đích của

TR

vấn đề cũng phải được xác định và giải quyết. Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết
một khoản cho vay có vấn đề, dưới đây là một số dấu hiệu dễ nhận thấy:

10


+ Hoạt động kinh doanh của người đi vay có chiều hướng không lành

KIN
HT
ẾH
UẾ

mạnh, có thể do ngành nghề kinh doanh của họ đang gặp rủi ro do sự thay đổi của
thị trường, do sự thay đổi chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, hoặc có thể là
quan hệ giao dịch với các đối tác của doanh nghiệp không thuận lợi, các đối tác tự
ý bỏ hợp đồng kinh doanh với doanh nghiệp...khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn về tài chính. Hay trong quá trình sản xuất kinh doanh có sự tăng lên bất
thường của hàng tồn kho, các khoản phải thu. Hoặc hoạt động sản xuất kinh
doanh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan như bão, lũ lụt, hoả hoạn, hạn hán
hay do mất trộm.

+ Sự thay đổi trong cơ cấu quản lý kinh doanh được thể hiện dưới các hình
thức như thu hẹp quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm, công nhân nghỉ
việc...Việc thực hiện công tác điều hành chuyên môn hoá kém chất lượng. Sự

ỌC

thay đổi này tạo tâm lý hoang mang đối với các đối tác, bạn hàng.
+ Người vay cố tình trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính cho Công ty tài

IH

chính. Người vay có thái độ lưỡng lự cố tình gây chậm trễ khi xắp xếp cho cán bộ
tín dụng đi thăm cơ sở sản xuất kinhdoanh.
+ Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.

ĐẠ

Các biểu hiện của một món vay có vấn đề rất đa dạng. Trên cơ sở các
dấu hiệu đó, thông qua việc phân tích và phán đoán tình hình, xu hướng của

NG

hoạt động tín dụng, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và của nền
kinh tế cán bộ tín dụng cần tìm ra biện pháp hợp lý hoặc là thu hồi khoản cho
vay hoặc là tư vấn hỗ trợ khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn, hoàn trả

ƯỜ

gốc và lãi vay đúng hạn.
Ngoài ra, những khoản vay như sau cũng được xếp vào loại nợ có vấn đề:
+ Số dư nợ đó đã được gia hạn nhiều lần, thậm chí thời gian gia hạn dài

TR

hơn kỳ hạn cho vay lần đầu.
+ Số dư nợ đó đã được đảo nợ nhiều lần (cho vay mới để thu hồi nợ cũ), có

trường hợp kế toán đã chuyển sang nợ quá hạn, lại chuyển vào hạch toán tronghạn.

11


TCTD khác.

KIN
HT
ẾH
UẾ

+ Khách hàng dùng vốn vay của tổ chức tín dụng (TCTD) này để trả nợ

+ Nhiều TCTD cùng cho vay một khách hàng với cùng một tài sản thế
chấp mà hoàn toàn không hay biết.

- Nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ khoanh chờ xử lý.

Nợ quá hạn (NQH) là biểu hiện đặc trưng nhất của rủi ro tín dụng. Nợ quá
hạn được hiểu là những khoản tín dụng mà vì nguyên nhân nào đó không được
thanh lý đủ và đúng hạn như hợp đồng tín dụng.

Như vậy, NQH là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, khi người
đi vay vi phạm nguyên tắc của tín dụng là phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn,
gây đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng đối với người được cấp tín dụng.

Người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ nợ quá hạn =

ỌC

NQH/Dư nợ) để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng. Tỷ lệ NQH càng cao thì RRTD
của NHTM sẽ càng lớn. NQH là vấn đề của tất cả các TCTD ở mọi quốc gia. Cần

IH

nhìn nhận NQH như một hiện tượng bình thường của hoạt động tín dụng, do vậy
cần xác định một tỷ lệ NQH hợp lý là cần thiết. Hiện nay nhiều nhà kinh tế cho

động tín dụng.

ĐẠ

rằng tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ ở mức 3-5% là có thể chấp nhận được trong hoạt

Có nhiều cách phân loại NQH, mỗi loại phản ánh mức độ rủi ro tín dụng ở

NG

một góc độ khác nhau. Việc phân loại chúng có một ý nghĩa rất quan trọng, đặc
biệt trong việc đề ra các biện pháp xử lý, thu hồinợ.
- Xét theo thời hạn có thể chia NQH thành các loại chính sau đây:

ƯỜ

+ NQH dưới 6 tháng: những khoản NQH này thường được coi là có mức

độ rủi ro thấp.

+ NQH từ 6 tháng đến 12 tháng: hay là nợ khê đọng, là những khoản nợ có

TR

mức độ rủi ro bình thường.
+ NQH trên 12 tháng: đây là những khoản nợ có mức độ rủi ro cao nhất và

có nguy cơ mất vốn cho ngân hàng.

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×