Tải bản đầy đủ

Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh vĩnh linh

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ DUNG

ĐẠ

IH

ỌC

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LINH


TR

ƯỜ

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ DUNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

ỌC

NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LINH

ĐẠ

IH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8 34 01 01

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


TR

ƯỜ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Nguyễn Thị Dung

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài:

“Giải pháp mở rộng Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh” là kết quả của quá trình
cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các
thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm
ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học
vừa qua.

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Đăng Hào đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông
tin khoa học cần thiết cho luận văn này.

ỌC

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại Học Huế,
khoa Sau Đại Học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu
khoa học của mình.

IH

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ

ĐẠ

tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.

NG

Tác giả

TR

ƯỜ

Nguyễn Thị Dung

ii


KIN
HT
ẾH
UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ DUNG.
Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 01

Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Niên khóa: 2015-2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

Tên đề tài: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH VĨNH LINH.

 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho
vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng và những vướng
mắc của tín dụng tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh. Từ đó đề xuất giải pháp mở
rộng cho vay tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh.

ỌC

 Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về cho vay
tiêu dùng và giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và

IH

Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh.
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: phương pháp thống kê mô tả, thống

ĐẠ

kê so sánh, phương pháp thống kê kinh tế.
Trước những yêu cầu thực tế khách quan, đề tài đã nêu được những vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa mang tính lý luận về cho vay tiêu dùng và mở rộng

NG

cho vay tiêu dùng trong các Ngân hàng thương mại.
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và những vướng
mắc trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Agribank Vĩnh Linh, trên cơ

ƯỜ

sở đó phân tích và đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, những
nguyên nhân còn tồn tại trong công tác tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh.
Thứ ba, trên cơ sở thực trạng tại Chi nhánh, tác giả đã đề xuất các giải pháp cơ bản

TR

và kiến nghị nhằm mở rộng công tác cho vay tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh.

iii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bất động sản

CBTD

Cán bộ tín dụng

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

CVTD

Cho vay tiêu dùng

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

NQH

Nợ quá hạn

PGD

Phòng giao dịch

RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức Tín dụng

TCKT

Tổ chức Kinh tế

TMCP

Thương mại cổ phần

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

BĐS

iv


MỤC LỤC

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BÀNG BIỂU .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Cấu trúc của luận văn..............................................................................................4

ỌC

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................5

IH

1.1. Hoạt động cho vay của NHTM. ...........................................................................5
1.1.1. Khái niệm cho vay. ...........................................................................................5

ĐẠ

1.1.2. Đối tượng cho vay.............................................................................................5
1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ......................................................................6
1.1.4. Phân loại cho vay ..............................................................................................8

NG

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................10
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng. ...............................................10

ƯỜ

1.2.2.Phân loại cho vay tiêu dùng. ............................................................................12
1.2.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng .........................................................................13
1.2.4. Mở rộng cho vay tiêu dùng. ............................................................................13

TR

1.3. Kinh nghiệm CVTD của các NHTM tại một số nước trên thế giới và bài học
đối với các NHTM Việt Nam....................................................................................23
1.3.1. Hoạt động CVTD tại một số nước ..................................................................23

v


1.3.2.Cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ........................28

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM tại Việt Nam ........................29
CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM– CHI NHÁNH VĨNH
LINH .........................................................................................................................31
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LINH. ..................................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh
Linh ...........................................................................................................................32
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Vĩnh Linh .................................................................................................32
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

ỌC

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH LINH. .........................43
2.2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

IH

thôn Vĩnh Linh ..........................................................................................................43
2.2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng.....................................................................46

ĐẠ

2.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh trong giai
đoạn 2015 – 2017 ......................................................................................................47
2.3 Đánh giá của khách hàng về tín dụng cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT – Chi

NG

nhánh Vĩnh Linh .......................................................................................................55
2.3.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu................................................................55
2.3.2. Mục đích và hình thức vay vốn tiêu dùng.......................................................57

ƯỜ

2.3.3. Đánh giá của khách hàng đối với tín dụng cho vay tiêu dùng ........................59
CHƯƠNG III.GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI

TR

NHÁNH VĨNH LINH...............................................................................................68
3.1. Phân tích thị trường cho vay tiêu dùng ..............................................................68
3.1.1. Tình hình kinh tế xã hội huyện Vĩnh Linh......................................................68

vi


3.1.2. Tình hình cạnh tranh của các Ngân hàng trên địa bàn huyện .........................68

KIN
HT
ẾH
UẾ

3.1.3. Tình hình cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên địa bàn huyện trong những
năm gần đây ..............................................................................................................69
3.1.4. Lãi suất và hạn mức cho vay tín chấp của các NHTM trên địa bàn huyện ....69
3.2. Đánh giá tiềm năng mở rộng cho vay tiêu dùng trên địa bàn huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................................69
3.2.1. Phân tích ma trận SWOT ................................................................................70
3.2.2. Đánh giá năng lực hiện tại và tiềm năng mở rộng cho vay tiêu dùng tại
Agribank – Chi nhánh Vĩnh Linh..............................................................................72
3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CVTD TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LINH ....73
3.3.1. Phương hướng hoạt động kinh doanh chung trong thời gian tới ....................73
3.3.2. Định hướng phát triển CVTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

ỌC

thôn Vĩnh Linh ..........................................................................................................77
3.4. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

IH

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM........................................78
3.4.1. Nhóm giải pháp về mở rộng quy mô khách hàng ...........................................78

ĐẠ

3.4.2. Nhóm giải pháp Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay .................................80
3.4.3. Nhóm giải pháp về mức độ cạnh tranh với các ngân hàng khác.....................82
3.4.4. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác kiểm soát rủi ro đối với CVTD...........83

NG

3.4.5. Nhóm giải pháp về Đa dạng hóa sản phẩm cho vay ......................................85
3.4.6. Các giải pháp hỗ trợ ........................................................................................85
3.4.7. Một số giải pháp cụ thể. ..................................................................................87

ƯỜ

KẾT LUẬN ...............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................98
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TR

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BÀNG BIỂU
Các nhân tố đánh giá cho vay tiêu dùng .........................................21

Bảng 2.1.

Tình hình tài sản và nguồn vốn tại NHNo&PTNT – Chi nhánh
Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017......................................................34

Bảng 2.2.

Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Vĩnh Linh
.........................................................................................................36

Bảng 2.3.

Tình hình cho vay tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Vĩnh Linh ......38

Bảng 2.4.

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTN – Chi nhánh
Vĩnh Linh ........................................................................................41

Bảng 2.5.

Doanh số CVTD tại Agribank Vĩnh Linh qua 3 năm 2015 – 2017 47

Bảng 2.6.

Dư nợ CVTD tại Agribank Vĩnh Linh qua 3 năm 2015 – 2017 .....49

Bảng 2.7

Tỷ lệ Nợ quá hạn của lĩnh vực cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 –
2017.................................................................................................50

Bảng 2.8.

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại chi nhánh giai đoạn 2015 –
2017.................................................................................................51

Bảng 2.9.

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay tiêu dùng theo
các lĩnh vực tại Agribank Vĩnh Linh ..............................................52

Bảng 2.10.

Một số đặc điểm của mẫu khảo sát .................................................55

Bảng 2.11:

Mục đích và hình thức vay vốn tiêu dùng.......................................58

Bảng 2.12 .

Kết quả khảo sát của khách hàng về thủ tục tín dụng cho vay tiêu
dùng tại Agribank Vĩnh Linh..........................................................59

ĐẠ

IH

ỌC

Bảng 1.1.

Kết quả khảo sát về khả năng tiếp cận các chương trình tín dụng
cho vay tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh. ....................................63

ƯỜ

Bảng 2.15.

NG

Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng về các chi phí tín
dụng cho vay tiêu dùng tại Agribank Vĩnh Linh. ...........................61

Kết quả đánh giá chung về tín dụng cho vay tiêu dùng tại Agribank
Vĩnh Linh ........................................................................................67

TR

Bảng 2.16.

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Phân tổ tín dụng cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn..................58
Cơ cấu tổ chức của Agribank Vĩnh Linh...............................................32

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Sơ đồ 2.1.

ix


KIN
HT
ẾH
UẾ

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

CVTD là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng là cá nhân, hộ
gia đình nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu như: Mua sắm nhà cửa, các phương
tiện đi lại, trang thiết bị và các nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo dục… nhằm nâng cao
chất lượng cuộc sống của các cá nhân, gia đình. CVTD là sản phẩm tín dụng đã
xuất hiện khá lâu trên thế giới nhưng mới phát triển trong những năm gần đây tại
Việt Nam. Thực tế cho thấy CVTD có xu hướng tăng lên và mang lại lợi nhuận lớn
cho nhiều Ngân hàng. Bởi vậy, trên thị trường tài chính đang có sự cạnh tranh quyết
liệt giữa các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, NHTM quốc doanh,
NHTM cổ phần, công ty tài chính ... trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng. Để thu hút

ỌC

khách hàng cá nhân, các NHTM liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích và chủ động
tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau.

Là một trong những NHTM lớn nhất tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp

IH

và Phát triển Nông thôn có nhiều lợi thế cả về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động.
Trong những năm qua, dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Agribank đã

ĐẠ

không ngừng nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao
năng lực quản trị điều hành, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
ngân hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, gia tăng khả

NG

năng cạnh tranh. Nhận thức việc đa dạng hoá là một xu hướng tất yếu của sự phát
triển trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Đặc
biệt trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, các ngân hàng

ƯỜ

phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có
thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế
thị trường. Cùng với sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác, hoạt

TR

động CVTD tại Agribank đã có bước phát triển đáng kể cả về dư nợ cho vay, số
lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại. Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi
thế vốn có của mình thì hoạt động CVTD của Agribank vẫn chưa tương xứng với

1


tiềm năng, lợi thế ấy. Vì vậy, mở rộng CVTD là một vấn đề cần được đặt ra để

KIN
HT
ẾH
UẾ

Agribank khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình nhằm mở rộng hoạt động
kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.
Là một trong những NHTM lớn nhất tại Huyện Vĩnh Linh, Agribank Vĩnh
Linh được đánh giá là có nhiều ưu thế so với các NHTM khác về vốn, quản trị, công
nghệ và uy tín. Tuy nhiên điều đó không đảm bảo cho Agribank Vĩnh Linh tiếp tục
chiếm lĩnh vị thế dẫn đầu tại Vĩnh Linh nếu không biết liên tục thay đổi để thích
nghi với các điều kiện kinh doanh mới. Agribank Vĩnh Linh lâu nay chỉ chú trọng
cho vay trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn trong khi nhu cầu vay
tiêu dùng của người dân trên địa bàn lại rất lớn, trong đó có cả đối tượng nông dân,
đối tượng khách hàng truyền thống của Agribank.

Trong bối cảnh thị trường cho vay đầy tiềm năng sinh lợi mà các NHTM khác
đang khai thác triệt để để tìm kiếm lợi nhuận, Agribank – Chi nhánh Vĩnh Linh đã

ỌC

có thái độ như thế nào và cần phải thực hiện những biện pháp gì để có thể mở rộng
hoạt động cho vay tiêu dùng? Trong quá trình công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp

IH

và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh, tôi đã tìm hiểu vấn đề
này và thực hiện đề tài nghiên cứu: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại

ĐẠ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh
Linh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu.

NG

* Mục tiêu chung:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động CVTD của Agribank Vĩnh
Linh trong giai đoạn 2015-2017, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng CVTD của

ƯỜ

Agribank Vĩnh Linh trong những năm tới.
* Mục tiêu cụ thể:
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về CVTD của các NHTM;

TR

 Phân tích thực trạng CVTD của Agribank Vĩnh Linh trong giai đoạn 2015-2017;
 Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng hoạt động CVTD của Agribank

Vĩnh Linh đến năm 2022.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Agribank Vĩnh Linh.
* Phạm vi nghiên cứu:

KIN
HT
ẾH
UẾ

* Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan tới lĩnh vực CVTD của

- Về mặt không gian: địa bàn huyện Vĩnh Linh.

- Về thời gian: thu thập số liệu, phân tích thực trạng từ năm 2015 đến năm
2017; đề xuất giải pháp đến năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1.Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
Số liệu thứ cấp

Được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động kinh doanh, hoạt động
CVTD của Agribank – Chi nhánh Vĩnh Linh - Quảng Trị, báo cáo của các NHTM
trên địa bàn; thông tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề

ỌC

tài khoa học, từ các Website, hội thảo khoa học... trong và ngoài nước.
Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra, khảo sát thực tế thông qua danh

IH

sách khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm CVTD của Agribank – Chi nhánh Vĩnh
Linh. Mục đích của việc thu thập bộ số liệu này nhằm thu thập các ý kiến đánh giá của

ĐẠ

khách hàng đối với sản phẩm CVTD, bao gồm thủ tục cho vay, quy mô, thời hạn cho
vay, lãi suất, phương thức hoàn trả vốn và lãi vay....
 Quy mô mẫu

NG

Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích. Trong các nghiên
cứu với tổng thể mẫu đã được xác định, công thức xác định kích cỡ mẫu sau

N

n=

1+ N (e)2

TR

ƯỜ

thường được áp dụng:

Trong đó:

n: cỡ mẫu

3


N: là tổng thể mẫu

thông thường là 5%.

KIN
HT
ẾH
UẾ

e: là sai số tiêu chuẩn (tính bằng %). Sai số này do nhà nghiên cứu quyết định,

Với tổng số khách hàng vay tiêu dùng của Aribank Vĩnh Linh năm 2017 là
1014 khách hàng, sai số là 7%, để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành
các phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa
ra, thì số lượng mẫu tối thiểu để tiến hành điều tra là 150 mẫu. Để bảo đảm số mẫu
cần thiết trong nghiên cứu này số phiếu được phát ra là 200, tuy nhiên số phiếu thu
được đủ điều kiện để đưa vào xử lý là 150 mẫu.
 Phương pháp chọn mẫu:

Dựa trên danh sách khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại
Agribank – Chi nhánh Vĩnh Linh.

4.2.Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu

ỌC

Toàn bộ số liệu sơ cấp được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS. Khởi
đầu dữ liệu được mã hóa, làm sạch, sau đó được phân tích bằng phương pháp thống

IH

kê mô tả:

Phương pháp này được sử dụng để mô tả thực trạng số lượng và cơ cấu doanh

ĐẠ

số cho vay, doanh số thu nợ, dư nơ, nợ xấu…trong hoạt động CVTD. Các chỉ tiêu
phương pháp này được đưa vào phân tích bao gồm: số tương đối, số tuyệt đối, số
bình quân…

NG

5. Cấu trúc của luận văn

Nội dung bài viết có 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động Cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng

ƯỜ

thương mại.

Chương 2:Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh.

TR

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh.

4


CHƯƠNG I:

KIN
HT
ẾH
UẾ

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cho vay của NHTM.
1.1.1. Khái niệm cho vay.

Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM
(người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay
trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể hiểu cho vay
của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng cách chuyển giao
tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng trong một thời gian
nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. Cho vay là
quyền của NHTM. Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ

ỌC

những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn.
Về cơ bản tín dụng ngân hàng cũng như các loại tín dụng khác đều có một số tính

IH

chất sau:

- Chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản từ chủ thể này sang chủ thể
khác (quyền sở hữu vẫn thuộc về bên cho vay).

ĐẠ

-Tín dụng phải có thời hạn và được hoàn trả.
- Giá trị không những được bảo tồn mà còn phát triển (vốn vay và lãi vay).
1.1.2. Đối tượng cho vay

NG

NHTM chỉ cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp
luật. Ở các nước khác nhau có quy định đối tượng vay khác nhau. Ở Việt Nam theo Luật

ƯỜ

các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng Nhà Nước và các văn bản hiện hành quy định tổ
chức tín dụng không được cho vay những nhu cầu vay vốn để thực hiện các nội dung
như: mua sắm các tài sản và chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán,

TR

chuyển nhượng, chuyển đổi; thanh toán các khoản chi phí để thực hiện các giao dịch mà
pháp luật cấm.

5


1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các NHTM luôn phải tuân thủ các
nguyên tắc sau đây:

 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay đều phải được xác định trước về mục đích
kinh tế. Bởi vậy, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn, trước khi vay phải
trình bày với ngân hàng mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàng các kế hoạch hay dự án
sản xuất kinh doanh, các hợp đồng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm, các tài liệu kế toán để
ngân hàng xem xét, cho vay. Khi cho vay, ngân hàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín
dụng vay vốn và khách hàng phải cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và điều này
được ghi trong hợp đồng vay vốn.

ỌC

Sau khi đã nhận được tiền vay khách hàng phải sử dụng đúng mục đích như đã
cam kết. Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của khách hàng, nếu
khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích ngân hàng phải áp dụng các biện pháp chế tài

IH

thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng.
 Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi

ĐẠ

Hoàn trả là thuộc tính vốn có của tín dụng, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu
của các ngân hàng khi cho vay. Thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng hạn là cơ sở để các NHTM
tồn tại và phát triển.

NG

Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, ngân hàng là
người “đi vay để cho vay”. Ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người
gửi khi họ có nhu cầu rút tiền. Vì vậy, ngân hàng đòi hỏi người vay vốn phải hoàn trả

ƯỜ

cho ngân hàng đúng hạn. Nếu ngân hàng không thu hồi hoặc không thu hồi đúng hạn các
khoản cho vay thì có khả năng dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của mình, ngân hàng

TR

phải bù đắp các chi phí như: trả lãi tiền gửi, chi phí ấn chỉ, trả lương cán bộ nhân viên,
nộp thuế, trích lập các quỹ… Do đó, ngân hàng phải thu thêm khoản chênh lệch ngoài số
vốn gốc cho vay.

6


Để có thể thực hiện được nguyên tắc này trong quản lý vốn vay ngân hàng phải xác

KIN
HT
ẾH
UẾ

định thời hạn cho vay, các kỳ hạn nợ của từng khoản vay, đồng thời thường xuyên theo
dõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ.
1.1.3.2. Điều kiện cho vay

Khách hàng chỉ có thể vay vốn của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện
vay vốn. Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý

Quan hệ TD giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Vì
vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ thể tham gia
quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế trong quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự
chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo
đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý để thực
hiện các giao dịch.

ỌC

Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng hợp pháp

Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích
sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Vì

IH

vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong toả hoặc bị
tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khi

ĐẠ

vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi do đó
ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữa ngân hàng với khách hàng.
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả

NG

tiền vay đúng hạn đã cam kết.

Lý do khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh có thể được hiểu như sau:
doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tức là doanh nghiệp đó có khả năng quản

ƯỜ

lý tốt: chứng minh sự phát triển ổn định của khách hàng; đảm bảo cho khách hàng có cơ
sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn.
Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu

TR

quả (đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh).
Khách hàng phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bản chất của NHTM là tổ

chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sinh lời cơ bản. Do
đó dự án và phương án mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

7


Trong hoạt động tín dụng của NHTM, nguồn thu từ phương án và dự án vay vốn
khách hàng và ngân hàng.

KIN
HT
ẾH
UẾ

được coi là nguồn thu “thứ nhất” đảm bảo an toàn vốn cũng như phát triển liên tục của
Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định. NHTM
quan tâm đến đảm bảo tiền vay vì:

Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ
của KH trong quan hệ vay vốn.

Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho NHTM (trong
trường hợp khách hàng không trả được khoản vay)
1.1.4. Phân loại cho vay
1.1.4.1. Dựa vào chủ thể vay vốn
 Cho vay doanh nghiệp
 Cho vay hộ cá thể

ỌC

1.1.4.2. Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay
 Cho vay kinh doanh bất động sản

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

IH

 Cho vay nông nghiệp

 Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

ĐẠ

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.4.3. Dựa vào thời hạn cho vay
 Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trong vòng 12 tháng

NG

 Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.

ƯỜ

 Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
1.1.4.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
 Cho vay có đảm bảo

TR

Cho vay có đảm bảo là hình thức cấp tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc có sự bảo

lãnh của người thứ ba. Cho vay có đảm bảo bằng tài sản khách hàng vay chủ yếu được
thực hiện bằng các hình thức sau đây:
 Cho vay cầm cố bằng chứng khoán

8


 Cho vay cầm cố bằng thương phiếu
 Cho vay cầm cố bằng hàng hoá

KIN
HT
ẾH
UẾ

 Cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán
 Cho vay thế chấp bằng bất động sản

 Cho vay có đảm bảo của người bảo lãnh
 Cho vay không có đảm bảo

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng
vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba
bằng tài sản. Tổ chức tín dụng khi cho vay vốn chỉ dựa vào uy tín của khách hàng để
xem xét cho vay. Khách hàng có uy tín là khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh,
trung thực trong kinh doanh, quản trị có hiệu quả, có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho
vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả gốc và lãi.
1.1.4.5. Dựa vào phương thức cho vay

ỌC

 Cho vay theo món vay

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách

IH

hàng thoả thuận xác định một hạn mức TD duy trì trong một thời gian nhất định, được
ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng TD.

ĐẠ

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, có tốc độ
luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tín dụng tức

NG

là vay vốn và trả nợ sòng phẳng.

 Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.1.4.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

ƯỜ

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả góp.
 Cho vay chỉ có 1 thời hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ 1 lần khi

đáo hạn.

TR

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ vào khả

năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.

9


1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

KIN
HT
ẾH
UẾ

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng.

CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người
tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan
trọng giúp người vay trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ ... Bên
cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch ... cũng có thể
được tài trợ bởi CVTD.

Như vậy, CVTD là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng thỏa thuận để
khách hàng là cá nhân và hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay cho mục đích tiêu
dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Nhằm
giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi
trả, tạo điều kiện cho họ có mức sống cao hơn.

ỌC

CVTD có những đặc điểm sau:

- Quy mô của từng hợp đồng vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lại cao. Vì

IH

nhu cầu của dân cư với hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc đã có tích lũy trước đối
với các loại tài sản có giá trị lớn. Song nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến do đối

ĐẠ

tượng của loại hình vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu
nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhu cầu phong phú và
đa dạng.

NG

- Lãi suất CVTD thường cao hơn lãi suất cho vay trong lĩnh vực thương mại,
công nghiệp vì thông tin về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng
thường không đầy đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác

ƯỜ

thẩm định và xét duyệt. Hơn nữa, khoản cho vay có số lượng lớn và giá trị nhỏ nên
ngân hàng phải chịu một khoản chi phí đáng kể để lưu hồ sơ khách hàng.
- CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ nền kinh tế, nếu như nền kinh tế đang

TR

trong thời kỳ phát triển thịnh vượng thì doanh nghiệp mở rộng sản xuất, thu nhập
người dân tăng cao, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên kéo theo nhu cầu về
CVTD tăng lên. Ngược lại, nền kinh tế rơi vào suy thoái, doanh nghiệp thoái lui đầu

10


tư, tình trạng thất nghiệp tăng lên, thu nhập của người dân giảm, nhu cầu chi tiêu

KIN
HT
ẾH
UẾ

của người dân giảm xuống.
- Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất. Người tiêu dùng thường
quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất vì mục đích vay của
họ là để thỏa mãn nhu cầu hiện tại, mặt khác, khoản vay của họ lại nhỏ, gốc được
trả làm nhiều kỳ nên tiền lãi phải trả không thay đổi nhiều khi lãi suất thay đổi.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao vì
mức thu nhập và sự ổn định của thu nhập là thông tin quan trọng trong quá trình
đánh giá khách hàng, mà những thông tin này hoàn toàn do khách hàng cung cấp.
Hơn nữa, khách hàng trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ hoạt động kinh
doanh của mình và cả thu nhập không thường xuyên khác mà không phải là từ kết
quả sử dụng những khoản vay đó để trả nợ. Do đó, nguồn trả nợ chủ yếu của người
đi vay có thể biến động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chu kỳ nền kinh tế, cơ cấu

ỌC

kinh tế, kỹ năng và trình độ của khách hàng.

- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết
định sự hoàn trả của khoản vay. Tư cách của khách hàng là một khái niệm trừu

IH

tượng, không dễ gì đánh giá được tư cách của người đi vay là tốt hay xấu, điều này
phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Một khách hàng có tư cách

ĐẠ

đạo đức tốt thì khi có được khoản thu nhập, họ sẵn lòng trả nợ Ngân hàng đầy đủ và
đúng hạn, khoản cho vay đó có hiệu quả cao và chất lượng tín dụng tốt. Ngược lại,
nếu khách hàng có tư cách không tốt thì Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong

NG

việc thu nợ và rủi ro sẽ rất cao.
- Các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hưởng của yếu tố

ƯỜ

khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa và xã hội nó còn chịu tác động của
các nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân khách hàng. Trong cuộc sống chúng
ta không lường trước được hậu quả do những rủi ro khách quan: suy thoái kinh

TR

tế, thiên tai, bão lụt ... Đặc biệt, hoạt động CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế,
nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, người tiêu dùng không tin
vào tương lai và cùng với lo lắng về nguy cơ thất nghiệp nên họ sẽ hạn chế vay
mượn từ Ngân hàng.

11


1.2.2.Phân loại cho vay tiêu dùng.

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.2.2.1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn từ 12 tháng trở
xuống. Loại cho vay này áp dụng lãi suất ngắn hạn.

- Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay từ trên 5 năm đến 10 năm.
1.2.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay.

- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo
nhà ở của các cá nhân và hộ gia đình.

- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho những chi phí mua sắm các chuyển động
sản phục vụ đời sống như ô tô, xe máy, vật dụng gia đình ...

- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho những mục đích khác như chi phí học
hành, giải trí và du lịch...

ỌC

1.2.2.3. Căn cứ vào phương thức cho vay:

- Cho vay trả góp: là khoản cho vay mà người vay vốn phải trả nợ vay (cả tiền
gốc và lãi) cho tổ chức tín dụng làm nhiều kỳ liên tiếp như đã thỏa thuận (thường là

IH

tháng hay quý).

- Cho vay trả một lần: là khoản cho vay mà người vay vốn chỉ thanh toán một

ĐẠ

lần với tổ chức tín dụng (cả tiền gốc và lãi) vào lúc đáo hạn hợp đồng theo thỏa
thuận của hai bên. Thông thường đây là khoản vay có quy mô vốn vay nhỏ đi kèm
với thời hạn ngắn và sử dụng cho những mục đích như chi trả cho những chuyến đi

NG

nghỉ, tiền viện phí, mua sắm những dụng cụ trong gia đình, các chi phí sửa chữa ...
1.2.2.4. Căn cứ vào góc độ nghiệp vụ
- CVTD trực tiếp: là việc Ngân hàng thực hiện phát vay trực tiếp cho người đi

ƯỜ

vay một số tiền mặt nhất định nhằm mục đích tiêu dùng. Và định kỳ người vay phải
trả một số tiền theo quy định cho Ngân hàng.
- CVTD gián tiếp: được thực hiện bằng cách các nhà sản xuất hay nhà cung

TR

ứng bán hàng hóa cho khách hàng và Ngân hàng sẽ thanh toán thay người mua
hàng. Đây là hình thức phối hợp giữa Ngân hàng và các tổ chức bán lẻ hàng hóa.
Sau đó, định kỳ Ngân hàng sẽ thực hiện việc thu nợ từ người vay.

12


1.2.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng

đối với người tiêu dùng và nền kinh tế.

KIN
HT
ẾH
UẾ

CVTD có tác động, ảnh hưởng rất lớn đối với bản thân ngân hàng, cũng như

- Đối với ngân hàng: CVTD góp phần đa dạng hóa hoạt động tín dụng, phân
tán rủi ro và tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, thông qua CVTD các Ngân hàng có điều
kiện thiết lập nhiều mối quan hệ mật thiết với các cá nhân cũng như các doanh
nghiệp, tạo thuận lợi mở rộng thị phần phát triển dịch vụ Ngân hàng và khả năng
huy động vốn, tiền gửi từ dân cư.

- Đối với người tiêu dùng: nhờ vay tiêu dùng mà họ được hưởng các tiện ích
trước khi tích lũy đủ tiền, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo niềm hưng phấn,
tích cực lao động vì tương lai tốt đẹp và đặc biệt là nó rất cần thiết cho những trường
hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo dục.
- Đối với nền kinh tế: Nếu CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu hàng

ỌC

hóa và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích sản xuất phát triển. Song, nếu các khoản

IH

CVTD không được dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều
khi làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước.

ĐẠ

1.2.4. Mở rộng cho vay tiêu dùng.

1.2.4.1. Sự cần thiết mở rộng CVTD tại Việt Nam hiện nay:
- Đẩy mạnh CVTD là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiện khách quan

NG

của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mà mức sống người dân được nâng
cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trường đầy tiềm năng của
các NHTM Việt Nam.

ƯỜ

- Có thể nói thị trường tiêu dùng ở nước ta ngày càng phong phú và đa dạng,

ngoài những nhu cầu thiết yếu (như ăn mặc, ở, đi lại,…) còn có những nhu cầu cao
hơn (như vui chơi, giải trí, du lịch, du học,…), mức sống người dân được nâng cao,

TR

yêu cầu trong cuộc sống cao hơn (như nhu cầu được tôn trọng, vị trí trong xã hội).
Mặt khác, Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn định vào bậc nhất
Châu Á, nền kinh tế với tốc độ phát triển khá cao thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước

13


ngoài. Như vậy, tiềm năng về lĩnh vực CVTD là rất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt

KIN
HT
ẾH
UẾ

động của các NHTM.
- Với trình độ công nghệ tiến bộ ngày nay, dịch vụ thanh toán qua thẻ đã trở
thành công cụ phổ biến, người dân đã có thói quen chi trả tiền qua tài khoản, nhất là
qua các năm gần đây thị trường thẻ ATM ở Việt Nam tăng đột biến mạnh: như năm
2001 chỉ có 23.000 thẻ, năm 2002 có 42.500 thẻ thì năm 2005 đã tăng đột biến lên
đến 2.000.000 thẻ và năm 2006 đạt gần 4.000.000 thẻ (Nguồn: tạp chí ngân hàng số
5 tháng 3/2007). Đây là một thị trường đầy tiềm năng để phát triển mạng lưới dịch
vụ tín dụng qua thẻ của ngân hàng (như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng).

- Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất là
ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện, trong đó chú trọng phát
triển các dịch vụ CVTD như: cho vay thế chấp nhà, cho vay tín chấp, cho vay thấu
chi qua thẻ tín dụng, cầm cố sổ tiết kiệm,... Cần có một chính sách khách hàng nhất

ỌC

quán để có thể quản lý tập trung và phân đoạn khách hàng theo từng mạng lưới chi
nhánh, nhằm khai thác hết nguồn lực rất lớn trong dân cư.
- Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cánh cửa hội nhập lớn cho nền kinh tế -

IH

chính trị của đất nước, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu cuộc sống ngày
càng chất lượng, hiện đại. Đặc biệt là dịch vụ ngân hàng đã trở thành công cụ hữu

ĐẠ

dụng cho cuộc sống người dân trong thanh toán, cất giữ tiền tiết kiệm (hạn chế
không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí), ngân hàng còn hỗ trợ vốn cho người dân
trong kinh doanh, chi tiêu, học hành,...

NG

- Do vậy, các NHTM Việt Nam đã và đang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ,
đặc biệt các sản phẩm CVTD, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của

ƯỜ

các ngân hàng trong khu vực và thế giới, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, hộ
kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi ro hữu hiệu, cung ứng dịch vụ
chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, thị trường sản phẩm mục tiêu,

TR

giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.
Có thể nói tại Việt Nam, kinh tế tăng trưởng liên tục, môi trường pháp lý hoàn

thiện dần, nhu cầu xã hội ngày càng tăng, thị trường sản phẩm CVTD còn rất nhiều
tiềm năng phát triển.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×