Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam – chi nhánh khu vực thừa thiên huế quảng trị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THÀNH TRUNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC TẠI

ỌC

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

IH


KHU VỰC THỪA THIÊN HUẾ- QUẢNG TRỊ

ĐẠ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH ỨNG DỤNG

NG

Mã số: 8340101

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN TÀI PHÚC

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ - 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, được phép công bố và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cám ơn.

Học viên

TR

ƯỜ



NG

ĐẠ

IH

ỌC

Võ Thành Trung

ii


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và cộng
tác của nhiều tập thể và cá nhân.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Quý
Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Huế đã truyền đạt kiến thức, giảng dạy, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong hai năm học tập, nghiên cứu cũng như quá trình thực hiện
luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến giáo viên hướng dẫn là PGS.TS
Nguyễn Tài Phúc đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành
luận văn này.

Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn tôi đã có sự động viên, hỗ trợ, tạo điều

ỌC

kiện thuận lợi, kịp thời của Ban Giám đốc và các anh chị đồng nghiệp tại Chi nhánh NHPT
khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị, các doanh nghiệp cũng đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong
quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn.

IH

Luôn bên cạnh để chia sẻ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập cũng như
hoàn thành luận văn là những người thân trong gia đình. Tôi rất tự hào và yêu quý gia đình

ĐẠ

mình.

Bản thân tôi cũng đã cố gắng, nỗ lực hết mình trong suốt thời gian qua để vừa hoàn
thành tốt công tác chuyên môn, vừa tham gia học tập, nghiên cứu để thực hiện tốt luận văn.

NG

Tuy vây, luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự
chỉ bảo của quý Thầy, Cô giáo.

ƯỜ

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cám ơn!

Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2018
Học viên

TR

Võ Thành Trung

iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN

KIN
HT
ẾH
UẾ

Tên đề tài :Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Khu Vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị

Trong bối cảnh nợ xấu tăng cao của hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Phát Triển
Việt Nam cũng không phải là ngoại lê đó .Tuy nhiên với đặc thù của Ngân hàng Phát
triển là cho vay các dự án theo chính sách của Nhà nước với quy mô của các dự án
thường lớn, thời gian thực hiện dự án dài, rủi ro từ các dự án mang lại khá cao, do đó,
rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển thường lớn hơn so với bình
quân của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trước tình hình cấp thiết trên, đòi hỏi
Ngân hàng Phát triển nói riêng và các ngân hàng khác nói chung cần tăng cường quản
lý các nguồn vốn cho vay đặc biệt cân kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ xấu, các vấn đề
liên quan đến rủi ro trong hoạt động cũng như cần có các biện pháp quản trị rủi ro chặt

ỌC

chẽ, có hiệu lực và hiệu quả nhằm đề phòng với những tình huống khó khăn có thể xảy
ra bất cứ khi nào. Đó chính là lý do em quyết định chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín
dụng đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu Vực

IH

Thừa Thiên Huế- Quảng Trị” để tiến hành nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ

ĐẠ

cấp, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm Excel, SPSS.
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, đánh giá thực
trạng quản trị rủi ro TDĐT Nhà nước , trong đó đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh

NG

hưởng trực tiếp đến quản trị rủi ro như: Con người, rủi ro từ bên trong nội bộ ngân
hàng, rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ, rủi ro từ bên ngoài, rủi ro do một số
yêu tố khác... Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QTRR TDĐT Nhà

ƯỜ

nước của Ngân hàng.

Luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp vừa mang tính tổng thể, toàn
diện, đồng thời đã xác định những giải pháp có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công tác

TR

quản trị rủi ro TDĐT Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Khu Vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị

iv


KIN
HT
ẾH
UẾ

MỤC LỤC
Trang

Trang phụ bìa..................................................................................................................i
Lời cam đoan................................................................................................................. ii
Lời cảm ơn.................................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................v
Danh mục từ viết tắt.....................................................................................................ix
Danh mục các bảng .......................................................................................................x
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ..............................................................................................xi
PHẦN I:MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................ 3

ỌC

5. Kết cấu của luận văn................................................................................................................ 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

IH

DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG ..................................................5
1.1. Tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng ........................................................................ 5

ĐẠ

1.1.1. Khái niệm Tín dụng đầu tư nhà nước ............................................................5
1.1.2. Đặc điểm ........................................................................................................5
1.1.3. Sự khác nhau giữa TDĐT Nhà nước với tín dụng của Ngân hàng

NG

thương mại. ..............................................................................................................6
1.2. Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng đầu tư nhà nước................................................ 7
1.2.1. Rủi ro tín dụng ...............................................................................................7

ƯỜ

1.2.1.1. Khái niệm ................................................................................................7
1.2.1.2. Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng.....................................................8
1.2.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng .................................................................10
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng .............................................. 11

TR

1.3.1. Khái niệm .....................................................................................................11
1.3.2. Những nội dung về quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng....12
1.3.2.1. Xây dựng chiến lược Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của
Ngân hàng...........................................................................................................12

v


1.3.2.2. Nhận diện rủi ro:....................................................................................13

KIN
HT
ẾH
UẾ

1.3.2.3 Đo lường rủi ro .......................................................................................15
1.3.2.4. Phân loại nợ ...........................................................................................18
1.3.2.5. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của

Ngân hàng...........................................................................................................21
1.3.2.6. Biện pháp xử lý rủi ro............................................................................25
1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư của Ngân hàng27
1.5. Kinh nghiệm Quốc tế và trong nước về Quản trị rủi ro tín dụng................................... 28
1.5.1. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB) .........................28
1.5.2. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) ..............................29
1.5.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Vietcombank ..............................29
1.5.4. Bài học có thể vận dụng vào Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị..............30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC

ỌC

TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC THỪA
THIÊN HUẾ - QUẢNG TRỊ ........................................................................................32
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Chi nhánh Khu vực Thừa

IH

Thiên Huế- Quảng Trị ..................................................................................................... 32
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam..............................................32

ĐẠ

2.1.1.1. Quyết định thành lập Ngân hàng phát triển...........................................32
2.1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển.................................32
2.1.1.3. Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển...................................33
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển ...............................33

NG

2.1.2. Sơ lược về Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh khu vực Thừa
Thiên Huế - Quảng Trị..........................................................................................34
2.1.2.1. Khái quát chung.....................................................................................34

ƯỜ

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ..............................................................................34
2.1.2.3. Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức........................................................35
2.1.2.4. Tình hình thực hiện cho vay đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát

TR

triển khu vực TT.Huế- Quảng Trị từ năm 2015-2017........................................37

2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị từ năm 2015 đến
năm 2017 .......................................................................................................................... 42

vi


2.2.1. Một số chỉ tiêu định lượng liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân

KIN
HT
ẾH
UẾ

hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị ........42
2.2.1.1. Tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ............................42
2.2.1.2. Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ .........................................44
2.2.1.3. Tình hình Nợ nhóm 2 và tỷ lệ Nợ nhóm 2 so với tổng dư nợ từ năm
2015 đến năm 2017 ............................................................................................47
2.2.1.4. Tình hình lãi treo của Chi nhánh từ năm 2015 đến năm 2017 ..............49
2.2.2. Phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh khu vực
Thừa Thiên Huế-Quảng Trị từ năm 2015 đến năm 2017 ......................................50
2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan ......................................................................50
2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan ..........................................................................52
2.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với tình hình hoạt động của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam Chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế-Quảng Trị...................52

ỌC

2.2.3.1. Ảnh hưởng tiêu cực ...............................................................................52
2.2.3.2. Ảnh hưởng tích cực ...............................................................................55
2.2.4. Công tác xử lý rủi ro trong hoạt động CVĐT tại Ngân hàng Phát triển Việt

IH

Nam Chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị ..........................................56
2.2.4.1. Chuyển Nhóm nợ ..................................................................................56

ĐẠ

2.2.4.2. Trích lập dự phòng rủi ro ......................................................................56
2.2.4.3. Thu hồi nợ .............................................................................................56
2.2.4.4. Một số biện pháp xử lý nợ xấu thường được sử dụng tại NHPT Việt
Nam Chi nhánh khu vực T.T.Huế - Quảng Trị. .................................................57

NG

2.2.4.5. Khởi kiện, xử lý tài sản thế chấp ...........................................................57
2.3. Ý kiến đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước tại NHPT Việt
Nam Chi nhánh T.T.Huế - Quảng Trị ........................................................................... 58

ƯỜ

2.3.1. Thông tin chung về mẫu phiếu khảo sát ......................................................58
2.3.2. Đánh giá của đối tượng khảo sát về quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà
nước của Ngân hàng...............................................................................................59

TR

2.4. Đánh giá chung về thực trạng QTRR tại Chi nhánh....................................................... 66
2.4.1. Những kết quả dạt được ...............................................................................66
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................67

vii


Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU

KIN
HT
ẾH
UẾ

TƯ NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
KHU VỰC THỪA THIÊN HUẾ- QUẢNG TRỊ ......................................................68
3.1. Định hướng hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro trong Cho vay đầu tư tại NHPT Việt
Nam Chi nhánh T.T.Huế - Quảng Trị ........................................................................... 68
3.1.1. Mục tiêu .......................................................................................................68
3.1.2. Định hướng ..................................................................................................68
3.1.3. Những định hướng lớn trong công tác Cho vay đầu tư của Ngân hàng ......70
3.1.3.1. Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030..............................................................70
3.1.3.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉnh
Quảng Trị trong thời gian tới .............................................................................70
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư tại
NHPT Việt Nam Chi nhánh khu vực T.T.Huế - Quảng Trị........................................ 71

ỌC

3.2.1. Cần thực hiện tốt công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát dự án và những
tình huống phát sinh ngay từ khi dự án chưa bắt đầu cho đến khi dự án thực sự
kết thúc ...................................................................................................................71

IH

3.2.2. Điều chỉnh lại những ưu đãi quá tốt đối với các dự án trong hoạt động
CVĐT của Ngân hàng Phát triển Việt Nam...........................................................73

ĐẠ

3.2.3. Giải pháp hạn chế nợ xấu từ những thay đổi bên trong ngân hàng .............77
3.2.4. Thực hiện các biện pháp có sự phối hợp với các bên thứ ba .......................80
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................82
PHỤ LỤC

NG

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87
Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

ƯỜ

Bản nhận xét của Phản biện 1
Bản nhận xét của Phản biện 2
Giải trình chỉnh sửa luận văn

TR

Xác nhận hoàn thiện luận văn

viii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên văn

CBTD

Cán bộ tín dụng

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

CN

Chi nhánh

CVĐT

Cho vay đầu tư

DPRR

Dự phòng rủi ro

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

KTĐP
KTTW
NHNN

Kinh tế Địa phương
Kinh tế Trung Ương

Ngân hàng Phát triển
Ngân hàng thương mại

NQH

Nợ quá hạn

NG

NHTM

TCTD

Tổ chức tín dụng

QTRR

Quản trị rủi ro

ƯỜ
TR

Kinh tế

Ngân hàng Nhà nước

ĐẠ

NHPT

IH

KT

Hiệp hội phát triển quốc tế

ỌC

IDA

RR

Rủi ro

TDĐT

Tín dụng đầu tư

UBND

Ủy ban Nhân dân

XH

Xã hội

ix


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các hạng mức của hệ số tín nhiệm đối với công cụ nợ dài hạn..............16
Bảng 1.2. Định mức tín nhiệm xếp hạng ...................................................................17
Bảng 1.3. Mức trích lập dự phòng rủi ro theo chất lượng tín dụng .......................25
Bảng 2.1. Dư nợ CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên
Huế- Quảng Trị từ 2015 đến 2017..............................................................................37
Bảng 2.2. Doanh số thu nợ gốc và lãi tại NHPT Việt Nam CN NHPT Thừa Thiên
Huế- Quảng Trị từ 2015-2017 ....................................................................................40
Bảng 2.3. DSTN và DSCV của Chi nhánh Khu vực T.T. Huế- Quảng Trị............41
Bảng 2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ của NHPT Việt Nam Chi nhánh khu
vực TT.Huế- Quảng Trị. .............................................................................................42

ỌC

Bảng 2.5. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ từ năm 2015 đến năm 2017 của NHPT
Việt Nam Chi nhánh khu vực TT.Huế- Quảng Trị..................................................45
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ xấu theo các nhóm nợ của NHPT Việt Nam Chi nhánh khu

IH

vực TT.Huế- Quảng Trị từ năm 2015 đến năm 2017...............................................46
Bảng 2.7. Tỷ lệ Nợ Nhóm 2 so với Tổng dư nợ .........................................................48

ĐẠ

Bảng 2.8. Lãi treo trong hoạt động CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh khu
vực Thừa Thiên Huế -Quảng Trị từ năm 2015 đến năm 2017................................49
Bảng 2.9. Trích lập DPRR trong hoạt động CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi nhánh

NG

khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị ......................................................................53
Bảng 2.10. Trích lập DPRR trong hoạt động CVĐT tại NHPT Việt Nam Chi
nhánh khu vực Thừa Thiên Huế - Quảng Trị ..........................................................53

ƯỜ

Bảng 2.11. Cơ cấu mẫu nghiên cứu............................................................................58
Bàng 2.12. Đánh giá của ĐTKS về nhân tố “ Nguyên nhân khách quan” và “
Nguyên nhân từ phía ngân hàng” ..............................................................................60

TR

Bảng 2.13. Đánh giá của ĐTKS về nhân tố “Nguyên nhân từ phía Ngân hàng” ..62
Bảng 2.14. Đánh giá của ĐTKS về nhân tố "Hoạt động QTRR tại Chi nhánh”...64
Bảng 2.15. Đánh giá của ĐTKS về nhân tố "hiệu quả QTRR" ..............................65

x


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro dựa trên tình trạng của nguồn vốn và ảnh hướng của
nó đối với hoạt động Ngân hàng...................................................................................1
Sơ đồ 1.2: Phân loại rủi ro dựa trên bản chất của rủi ro...........................................9
Sơ đồ 1.3: Quy trình theo dõi và xử lý rủi ro ..............................................................1
Sơ đồ 2.1: Ngân hàng PTVN nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị ...........1

Biểu đồ 2.1: Doanh số thu nợ gốc và lãi tại NHPT Việt Nam CN NHPT Thừa

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Thiên Huế- Quảng Trị từ 2015-2017 .........................................................................41

xi


1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn

KIN
HT
ẾH
UẾ

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt
bậc. Tuy nhiên sự phát triển kinh tế theo chiều rộng đòi hỏi số vốn đầu tư lớn và dàn
trải sẽ tiềm ẩn một số rủi ro trong chính sách quản lý hiệu quả vốn đầu tư của nhà
nước. Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn trải nghiệm những
thách thức quan trọng nhất của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa. Sau khi gia nhập vào
Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) vào cuối năm 2006, cơ hội mang lại cho sự
phát triển nền kinh tế ngày càng nhiều, nhưng thách thức nhận được cũng không phải
là ít. Trong khi nền kinh tế còn chưa kịp thích nghi với hoàn cảnh mới thì cuộc khủng
hoảng tài chính ở Mỹ bắt đầu lan ra toàn cầu và tràn tới Việt Nam vào quý 3 năm
2008, đã làm cho tình hình càng trở nên xấu hơn. Áp lực cạnh tranh ngày một tăng,

ỌC

khủng hoảng kinh tế làm nguồn nguyên liệu đầu vào trở nên đắt đỏ khiến cho tình hình
các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn, một số không chịu được những
áp lực đó đã buộc phải tuyên bố giải thể, phá sản. Một số khác hoạt động kém hiệu

IH

quả, doanh thu không bù đắp được chi phí sản xuất, lợi nhuận thu được không đủ trả
cho các khoản vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính khiến cho tình hình nợ xấu của

ĐẠ

ngân hàng, các tổ chức tài chính liên tục tăng.
Trong bối cảnh chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Phát Triển
Việt Nam cũng không phải là ngoại lê, tình hình bất ổn khiến cho nợ xấu của ngân
hàng liên tục tăng qua các năm. Tuy nhiên với đặc thù của Ngân hàng Phát triển là

NG

cho vay các dự án theo chính sách của Nhà nước với quy mô của các dự án thường
lớn, thời gian thực hiện dự án dài, rủi ro từ các dự án mang lại khá cao, do đó, rủi ro

ƯỜ

trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển thường lớn hơn so với bình quân
của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Điểm lại quá khứ, một nguyên nhân
không thể không nhắc đến của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và sự phá sản
hàng loạt các ngân hàng của Mỹ và châu Âu là do nợ xấu. Bên cạnh đó, tình hình thế

TR

giới đang có những diễn biến hết sức phức tạp, nguy cơ khủng hoảng tín dụng ngày
một tăng cao, rủi ro ngày càng cao không chi thể hiện trong qua các yếu tố định
lượng như các báo cáo, tỷ lệ nợ xấu,… mà rủi ro còn bộc lộ trên nhiều khía cạnh định
tính khác như rủi ro trong chiến lược hoạt động, rủi ro trong thay đổi chính sách,
1


pháp lý,… Trước tình hình cấp thiết trên, đòi hỏi Ngân hàng Phát triển nói riêng và

KIN
HT
ẾH
UẾ

các ngân hàng khác nói chung cần tăng cường quản lý các nguồn vốn cho vay đặc
biệt cân kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ xấu, các vấn đề liên quan đến rủi ro trong
hoạt động cũng như cần có các biện pháp quản trị rủi ro chặt chẽ, có hiệu lực và hiệu
quả nhằm đề phòng với những tình huống khó khăn có thể xảy ra bất cứ khi nào. Đó
chính là lý do em quyết định chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà
nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu Vực Thừa Thiên
Huế- Quảng Trị” để tiến hành nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư nhà
nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu Vực Thừa Thiên HuếQuảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể

ỌC

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về rủi ro TDĐT Nhà nước và QTRR
TDĐT Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khu Vực Thừa

IH

Thiên Huế- Quảng Trị.

- Phân tích thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

ĐẠ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đầu tư
Nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh khu vực Thừa Thiên Huế
-Quảng Trị.

NG

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

ƯỜ

và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị.
3.2. Phạm vi ngiên cứu

TR

 Về nội dung:
Luận văn tiến hành nghiên cứu về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt

động cho vay đầu tư tại Ngân hàng.

2


 Về thời gian:

KIN
HT
ẾH
UẾ

Các số liệu thứ cấp về Ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
 Về không gian:

Không gian nghiên cứu của luận văn là NHPT Việt Nam Chi nhánh Khu vực
Thừa Thiên Huế- Quảng Trị, ngoài ra luận văn còn mở rộng và liên hệ với các nội
dung liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế , Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập thông tin , số liệu

- Số liệu, thông tin thứ cấp: Thông qua các báo cáo liên quan đến nhân sự, báo
cáo tín dụng của Chi nhánh, Ngoài ra còn sử dụng một số tài liệu đáng tin cậy khác
như các đề tài, khóa luận tốt nghiệp, luận văn cao học có liên quan để phân tích.
- Số liệu sơ cấp : Được thực hiện thông qua bảng câu hỏi thu thập ý kiến của
120 chuyên viên trong lĩnh vực tín dụng, trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra nội bộ và
cán bộ lãnh đạo trong Chi nhánh và một số Chi nhánh trong hệ thống NHPT Việt Nam.

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

- Kích thước mẫu được xác định theo phương pháp kinh nghiệm của Nguyễn
Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), cỡ mẫu (số quan sát) tối thiểu để có thể
thực hiện phân tích nhân tố phải bằng 5 lần số biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết
quả điều tra là có ý nghĩa, như vậy thang đo có 20 biến quan sát, tối thiểu 1 biến quan
sát phải thu thập được 5 mẫu, với 25 biến quan sát tối thiểu thu thập được 100 mẫu
phiếu. Tiến hành điều tra mở rộng, số phiếu phát ra là 120 phiếu đến các đối tượng
khảo sát thu về được 120 phiếu, tỷ lệ thu hồi là 100%. Tất cả 120 phiếu này có đầy đủ
thông tin, được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu.
-Thiết kế bảng hỏi: Việc thu thập thông tin từ các mẫu khảo sát được thực hiện
theo các bảng hỏi được thiết kế sẵn, bao gồm hai phần thông tin chung và nội dung
(các tiêu chí) khảo sát.
- Công cụ xử lý số liệu: Phần mềm SPSS và EXcel
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh theo không gian, thời gian và so sánh theo chuỗi thời
gian.. so sánh thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng với các yêu cầu đổi
mới công tác quản trị rủi ro tín dụng, tìm ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.

TR

- Phương pháp đồ thị thống kê: trình bày phân tích số liệu thông qua các loại đồ thị:

biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn… Việc lựa chọn đồ thị phù hợp dựa vào tính chất của dẫy
các trị số được biểu diễn.
- Phương pháp khác
3


5. Kết cấu của luận văn

KIN
HT
ẾH
UẾ

PHẦN I: MỞ ĐẦU
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư của
Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nướccủa
NHPT Việt Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên Huế- Quảng Trị

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam Chi nhánh Khu vực Thừa Thiên
Huế- Quảng Trị

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4


KIN
HT
ẾH
UẾ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG
1.1. Tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm Tín dụng đầu tư nhà nước

Tín dụng đầu tư của Nhà nước là việc thực hiện cho vay ưu đãi đối với các dự án
đầu tư phát triển của Nhà nước (các chương trình phục vụ lợi ích quốc gia, các dự án
đầu tư trọng điểm trong từng thời kỳ, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững… ), thể hiện mối
quan hệ vay - trả giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền
kinh tế, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất

ỌC

định theo định hướng của Nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm

IH

Dựa trên các khái niệm, tín dụng đầu tư của Nhà nước có những đặc điểm sau:
- Tín dụng đầu tư của Nhà nước có nguồn gốc là vốn của ngân sách Nhà nước

đầu tư của Nhà nước.

ĐẠ

hoặc nguồn vốn được huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ theo chủ trương

- Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư là những dự án trọng điểm, có tầm

NG

quan trọng lớn, chương trình mục tiêu theo định hướng và chủ trương đầu tư của Nhà
nước. Các chương trình, dự án này thường có quy mô lớn, thời gian xây dựng và hoàn
vốn lớn, khả năng sinh lời thấp hoặc không có, chịu nhiều rủi ro do vậy mà các ngân

ƯỜ

hàng thương mại không muốn cho vay hoặc không đủ tiềm lực để cho vay. Tuy nhiên,
đây lại là những công trình mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nên Nhà nước phải sử
dụng nguồn tín dụng này để đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

TR

- Tín dụng đầu tư của Nhà nước gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô và vấn đề

quản lý hành chính theo chủ trương của Nhà nước. Do đó tổ chức làm nhiệm vụ quản lý,
cho vay là các đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng phát
triển Việt Nam), được Nhà nước cấp vốn pháp định, cấp bù lãi suất, hoạt động không vì
5


mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư và phải tuân thủ theo

KIN
HT
ẾH
UẾ

những quy định của Nhà nước.
- Là hình thức tín dụng trung và dài hạn, đầu tư nhằm mục đích hướng đến việc
xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng cho nền kinh tế.

- Tín dụng đầu tư của Nhà nước có chức năng phân phối và phân bổ các nguồn
lực tài chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Tính chất ưu đãi của tín dụng đầu tư của Nhà nước thể hiện ở một số điểm cụ thể
như: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, quy mô cho vay lớn, thời gian cho vay dài, điều
kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn cụ thể là người vay không phải có tài sản thế chấp ban
đầu mà chỉ cần dùng tài sản hàng tháng từ vốn vay để bảo đảm tiền vayTất cả những ưu
đãi của Nhà nước là nhằm mục đích khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.3. Sự khác nhau giữa TDĐT Nhà nước với tín dụng của Ngân hàng thương mại.
So sánh với các tín dụng thương mại, tín dụng đầu tư của Nhà nước có những

ỌC

điểm khác nhau như sau:

Mục đích hoạt động: Tín dụng đầu tư do Nhà nước quản lý, cho vay theo chủ trương của Nhà
nước nên mục đích hoạt động không vì lợi nhuận. Trong khi đó, tín dụng ngân hàng thương mại do

IH

nhiều thành phần quản lý (của Nhà nước hoặc các thành phần khác, liên doanh, ngân hàng...) và mục
đích hoạt động chủ yếu là vì lợi nhuận.

ĐẠ

Luật điều chỉnh: Tín dụng đầu tư của Nhà nước được điều chỉnh theo luật các tổ
chức tín dụng, luật ngân hàng, Nghị định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của
Nhà nước, còn đối với các ngân hàng thương mại chỉ được điều chỉnh theo luật ngân

NG

hàng và luật các tổ chức tín dụng.

Cơ quan quản lý nhà nước: Tín dụng đầu tư của Nhà nước do Chính phủ trực tiếp
quản lý, còn đối với ngân hàng thương mại do ngân hàng nhà nước trực tiếp quản lý.

ƯỜ

Can thiệp của Nhà nước: Tín dụng đầu tư của Nhà nước được Chính phủ bảo
đảm khả năng thanh toán, đối với tín dụng của ngân hàng thương mại được Nhà nước
giám sát thông qua luật tổ chức tín dụng và luật ngân hàng.

TR

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư do Nhà nước quy định, phù

hợp với yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng mà Nhà
nước cần khuyến khích và lãi suất cho vay thường cố định và thấp hơn lãi suất của các
ngân hàng thương mại.
6


Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư phát triển hẹp, chỉ

KIN
HT
ẾH
UẾ

cho vay đối với các dự án theo chủ trương của Nhà nước nằm trong kế hoạch đầu tư
bằng nguồn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và chỉ cho vay đầu tư đối với dự
án, không cho vay vốn lưu động. Còn đối với tín dụng của ngân hàng thương mại thì đối
tượng cho vay rất rộng, ngoài cho vay đầu tư còn cho vay vốn lưu động và các hoạt
động khác miễn là đảm bảo an toàn vốn vay, khách hàng chấp nhận lãi suất vay, đủ khả
năng trả nợ cả gốc và lãi.

Tài sản bảo đảm tiền vay: Tín dụng đầu tư của Nhà nước có ưu đãi về tài sản
bảo đảm tiền vay hơn so với ngân hàng thương mại.

Thủ tục vay vốn: Tín dụng đầu tư của Nhà nước phức tạp hơn, chủ đầu tư phải
tuân thủ các quy định về thủ tục đầu tư xây dựng tương tự như những dự án sử dụng
vốn ngân sách. Một dự án trước khi được đơn vị quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước thẩm định cho vay thì chủ đầu cần phải thông qua nhiều Sở, ban, ngành có liên

ỌC

quan. Ngoài ra, để được giải ngân vốn vay, chủ đầu tư phải tham gia vốn tự có, có hợp
đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng... theo quy trình cho vay do ngân hàng Phát triển
Việt Nam ban hành. Do đó, sự phức tạp về hồ sơ vay vốn nên chủ đầu tư rất chậm

IH

nhận được vốn vay.
1.2.1. Rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm

ĐẠ

1.2. Những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng đầu tư nhà nước

Theo cuốn Risk Management in Banking của Joel Bessis thì “rủi ro tín dụng

NG

được hiểu là những tốn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất
lượng tín dụng của những khoản vay”. [25,tr.122]
Hay A.Saunders và H. Lange định nghĩa: “rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng

ƯỜ

khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập
dự tính mang lại từ các khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
về cả số lượng và thời hạn”. Timothy W.Koch cho rằng: “rủi ro tín dụng là sự thay đổi

TR

tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát tự việc vốn vay không được
thanh toán hay thanh toán trễ hạn” [32,tr.174]
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước

Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
7


dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng được định nghĩa:

KIN
HT
ẾH
UẾ

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Vậy rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do
khách hàng vay vốn không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi
hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan. Rủi ro tín dụng gây tổn thât về tài chính cho ngân hàng thương mại, đó là
làm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêm trọng có
thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
1.2.1.2. Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng

Có nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng, sử dụng tiêu chí nào là phụ thuộc
vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu. Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau

Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro dựa trên tình trạng của nguồn vốn và ảnh

TR

hướng của nó đối với hoạt động Ngân hàng

(Nguồn: Tài liệu “Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng”
– Học viện Ngân hàng)

8


KIN
HT
ẾH
UẾ

Ngoài ra, có thể phân loại rủi ro tín dụng dựa vào bản chất của rủi ro đó:

Sơ đồ 1.2. Phân loại rủi ro dựa trên bản chất của rủi ro
(Nguồn: Tài liệu “Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng”
– Học viện Ngân hàng)

ỌC

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách

IH

hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro
nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

ĐẠ

dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.

Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong

NG

hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

ƯỜ

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro hệ thống: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

TR

là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành hai loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

9


Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

KIN
HT
ẾH
UẾ

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại
hình cho vay có rủi ro cao.

Ngoài tiêu chí bản chất rủi ro, người ta còn phân loại theo các tiêu chí khác như
phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân phát sinh rủi ro; phân loại
theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng
sử dụng vốn vay…
1.2.1.3. Tác động của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu trong hoạt động của các Ngân

ỌC

hàng, tín dụng là nghiệp vụ đem lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng cho nên
tác động của rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các Ngân
hàng, từ đó có những tác động rất lớn tới nền kinh tế.

IH

- Đối với nền kinh tế:

+ Hoạt động của Ngân hàng mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều
ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy khi một ngân

ĐẠ

hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là
các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân
hàng sụp đỗ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại. Ngoài ra việc sản xuất

NG

kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại
tiền được. Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và

ƯỜ

lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của
Chính phủ

- Đối với hoạt động ngân hàng:
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ được

TR

coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được
lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, một phần
do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh. Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển
thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn
10


về pháp lý và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi phát mại

KIN
HT
ẾH
UẾ

tài sản là rất khó xảy ra.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm giảm
nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Khi đó ngân hàng
sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suât cao, bởi huy động từ tiền gởi
dân cư thường mất rất nhiều thời gian. Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt
người gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Khi ngân
hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân
hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình
hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn
tranh với các ngân hàng khác.

ỌC

đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng

IH

Với những hậu quả mà rủi ro tín dụng nói riêng cũng nhưng các rủi ro nói chung
mang lại, việc quản trị rủi ro là một trong những nhiệm vụ then chốt của ngân hàng.

ĐẠ

1.3.1. Khái niệm

Quản trị rủi ro là việc đo lường hay đánh giá nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra
hay có thể được hiểu là quá trình đo lường và đánh giá nguy cơ rủi ro thực tế và tiềm

NG

ẩn, quá trình xác định các rủi ro có thể gặp phải, xây dựng mức độ rủi ro có thể chấp
nhận được, đo lường rủi ro và thực hiện các hành động để kiểm soát rủi ro. Cụ thể hơn,
vậy quản trị rủi ro tín dụng là gì?

ƯỜ

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu
quả và phát triển bền vững. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm

TR

thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí
và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn
của ngân hàng.

11


1.3.2. Những nội dung về quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng

KIN
HT
ẾH
UẾ

*Mục tiêu Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng
Mục tiêu của quản trị rủi ro trong lĩnh vực dịch vụ tài chính của Ngân hàng không
phải là để ngăn chặn những ngân hàng chấp nhận rủi ro mà cho phép các ngân hàng hiểu
và quản lý theo cách tối ưu những rủi ro mà họ có thể chấp nhận được. Quản trị rủi ro vì
vậy chính là tạo ra khả năng kinh doanh hơn là chức năng kiểm soát thuần túy hay tối đa
hóa giá trị từ những rủi ro vốn có trong môi trường kinh doanh của ngân hàng.

Quản trị rủi ro tín dụng phải gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng một
trong những hoạt động chủ đạo của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng vào
việc bảo đảm hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng của ngân hàng ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến
động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng, Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro
tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh

ỌC

doanh của mỗi ngân hàng thương mại bằng các chính sách, các biện pháp quản lý,
giám sát hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả.

IH

1.3.2.1. Xây dựng chiến lược Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư Nhà nước của Ngân hàng
Rất nhiều ngân hàng đã không có được một chiến lược tiếp cận và quản lý rủi ro
hiệu quả.Xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ

ĐẠ

một ngân hàng nào bởi nó ảnh hưởng đến quy trình hoạt động cũng như ảnh hưởng rất
lớn đến các quyết định cho vay đầu tư của Ngân hàng. Một chiến lược tốt sẽ làm rõ các
loại rủi ro mà Ngân hàng có thể sẽ phải đối mặt trên cơ sở những lợi thế của mình

NG

hoặc sẵn sàng đối mặt trong tương lai. Xác định rõ những nhân tố này sẽ đưa ra một
cái nhìn toàn diện, rõ ràng và định hướng tốt cho các cấp quản lý doanh nghiệp, những

ƯỜ

người đang cố gắng để định hình chiến lược của mình phù hợp với chiến lược tổng thể
của Ngân hàng trong khi đưa ra các quyết định đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận.
Lợi nhuận của một ngân hàng cũng như hiệu quả đầu tư của ngân hàng sẽ biến
động tùy theo thái độ cũng như “khả năng” chấp nhận rủi ro của Ngân hàng đó. Một

TR

số chấp nhận rủi ro cao để có được lợi nhuận lớn, một số khác thì ngược lại, đó là thiết
lập một mức rủi ro cho trước tối đa có thể chấp nhận được không tính đến lợi
nhuận.Tại mức tối thiểu, lợi nhuận nên lớn hơn chi phí vốn cần có để bù đắp cho các
rủi ro khác nhau.
12


*Quy trình theo dõi và xử lý rủi ro.

KIN
HT
ẾH
UẾ

Một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược quản trị rủi ro là đề ra được một quy

ỌC

trình chuẩn, và có những biện pháp thực hiện một cách có hiệu quả

Sơ đồ 1.3. Quy trình theo dõi và xử lý rủi ro

1.3.2.2. Nhận diện rủi ro:

IH

(Nguồn: Tài liệu nghiệp vụ Ngân hàng Phát triển Việt Nam)

*Để nhận diện rủi ro, những công việc cần thiết mà Ngân hàng phải làm là:

ĐẠ

+ Phân tích danh mục tín dụng của khách hàng
+ Phân tích đánh giá khách hàng:
Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng,

NG

từng khoản nợ cụ thể. Công việc này bắt đầu từ lúc tiếp xúc cho đến lúc khách hàng
hoàn thành nghĩa vụ với Ngân hàng. Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng

ƯỜ

rồi phần tích theo các tiêu chí định tính và định lượng để có thể đạt được những kết
quả chính xác.

Chỉ tiêu định tính có thể áp dụng mô hình 6C:

TR

Mô hình 6C (Character, Capacity, Cash, Collateral, Conditions, Control)
Mô hình 6C là một trong những mô hình phổ biến nhất được nhiều Ngân hàng áp

dụng trong công tác lượng hóa rủi ro. Cụ thể, mô hình tiến hành phân tích tới 6 nhóm
yếu tố để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng:
13


- Tính cách người đi vay (Character): cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin

KIN
HT
ẾH
UẾ

vay của khách hàng, đánh giá mục đích xin đi vay của khách hàng có phù hợp với
chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với mục đích sản xuất kinh
doanh của khách hàng hay không.

- Năng lực của người vay (Capacity): tùy thuộc vào quy định pháp luật của từng
quốc gia, thông thường theo quy định chung đều đòi hỏi người đi vay phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người đi vay (Cash): phải xác nhận tình hình thu nhập của người
đi vay, tình hành phân chia cổ tức, doanh thu bán hàng, dòng tiền hiện tại và dự kiến
trong tương lai, phân tích tính thanh khoản của tài sản lưu động, vòng quay nợ phải
trả, phải thu, tình hình tồn kho, cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ hiện tại, đánh giá
tỉ lệ về khả năng trả lãi…

- Tài sản bảo đảm (Collateral): xác định hệ thống tài sản bảo đảm của người đi

ỌC

vay, đánh giá khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài sản, mức độ chuuyên biệt của tài
sản, tình trạng bảo hiểm của tài sản, tài sản này đã được dùng trong hoạt động bảo lãnh
khác không. Đây là nguồn tài sản bảo đảm cho ngân hàng trong trường hợp người đi

IH

vay gặp rủi ro.

- Các điều kiện (Conditions): các ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo

ĐẠ

chính sách tín dụng từng thời kỳ. Các điều kiện đòi hỏi có thể là địa vị cạnh tranh hiện
tại của khách hàng trong ngành và thị phần dự kiến, kết quả hoạt động của khách hàng
so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, tình hình cạnh tranh của sản phẩm, mức độ

NG

nhạy cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh doanh và những thay đổi về công nghệ,
các yếu tố chính trị, pháp luật, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh ngành nghề của khách hàng.

ƯỜ

- Kiểm soát (Control): tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp,
các quy định, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được xem xét,
người đi vay đã trình đủ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát chưa, đòi hỏi giấy tờ

TR

cho vay , giải ngân phải có đầy đủ và đầy đủ chữ ký của các bên liên quan, mức độ
phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định của ngân hàng, ý kiến của các
chuyên giá kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, về các yếu tố khác
có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×