Tải bản đầy đủ

Hóa học 11_Vận dụng cao_Tập 2_Đề bài



TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ - HIĐROCACBON.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, H2O
và N2. Cho một phần A đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 6,0 gam kết tủa và khối lượng
dung dịch giảm 1,82 gam và có 0,112 lít khí không bị hấp thụ. Phần còn lại của A cho lội chậm qua
dung dịch AgNO3 trong HNO3 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam và có 5,74 gam kết
tủa. Biết các phản ứng đều xẩy ra hoàn toàn. Phân tử khối X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 172,0
B. 188,0
C. 182,0
D. 175,5
Giải.


Câu 2: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp có tổng khối lượng phân tử là
252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất có khối lượng phân tử nặng gấp 2 lần
khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất trong
X là
B. C3H8.
C. C2H4.
D. C3H6.
A. C2H2.
Giải.

Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6. Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 và
CH4, tỉ khối của Y so với H2 là 11. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy
hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là
A. 3,36 lít.
B. 2,24 lít.
C. 1,12 lít.
D. 4,48 lít.
Giải.

1

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken, hỗn hợp Y gồm O2 và O3. Tỉ khối của X và
Y so với H2 tương ứng bằng 11,25 và 18. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X cần dùng vừa đủ
V lít hỗn hợp Y thu được 6,72 lit CO2 (các thể tích đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 12,32
B. 10,45
C. Đáp án khác
D. 11,76
Giải.

Câu 5: Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp khí Y


gồm O2, O3 (tỉ khối Y đối với hiđro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 2 rồi
đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 :
7. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2 là
A. 14.
B. 12.
C. 10,75.
D. 16.
Giải.

Câu 6: Cho ankan X tác dụng với clo (ánh sáng) thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo
(mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn bằng nước sau đó trung hòa bằng dung
dịch NaOH thấy tốn hết 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của X là:
B. C4H10.
C. C3H8.
D. CH4.
A. C2H6.
Giải.

2

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN.
Câu 7: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và
H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Hãy cho biết nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung
dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu?
A. 0,24 mol.
B. 0,16 mol.
C. 0,40 mol.
D. 0,32 mol.
Giải.

Câu 8: Thực hiện phản ứng crackinh m gam isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn
hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom, thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y
(đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là
A. 8,70.
B. 10,44.
C. 8,12.
D. 9,28.
Giải.

Câu 9: Crackinh butan thu được hỗn hợp T gồm 7 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6.
Đốt cháy T được 0,4 mol CO2. Mặt khác T làm mất màu vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol Br2.
Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là:
A. 18,62%
B. 37,24%
C. 55,86%
D. 27,93%
Giải.

3

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 10: Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm
H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc). Tỉ lệ số mol C2H4 và C3H6 là 1:1. Đốt nóng bình một thời gian sau đó
làm lạnh tới 0oC thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y qua bình chứa nước Br2 dư thấy khối
lượng bình Br2 tăng 1,015 gam. Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. Hiệu
suất phản ứng của C2H4.
A. 20%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 40%.
Giải.

Câu 11: Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2. Cho hỗn hợp A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng, thu được
hỗn hợp B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 là 14. Tỉ lệ mol của C2H2 và H2 trong A là:
A. 2 : 1.
B. 1 : 1.
C. 1 : 3.
D. 1 : 2 .
Giải.

Câu 12: Trong một bình kín có chứa khí C2H2 và chất xúc tác CuCl, NH4Cl. Nung nóng bình một
thời gian thu được hỗn hợp khí A chứa 2 hiđrocacbon với hiệu suất phản ứng là 60%. Cho A hấp
thụ hết vào dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 43,11 gam kết tủa. Khối lượng C2H2 ban đầu là:
A. 23,5 gam.
B. 7,80 gam.
C. 15,6 gam.
D. 11,68 gam.
Giải.

4

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm vinyl axetilen và một hiđrocacbon A mạch hở. Khi đốt cháy hoàn toàn
một lượng hỗn hợp X, thu được số mol H2O gấp hai lần số mol X phản ứng. Mặt khác dẫn V lít
hỗn hợp X từ từ vào nước brom dư, đến phản ứng hoàn toàn thấy có V1 lít khí thoát ra (V1≠0).
Hiđrocacbon A là
A. C2H6.
B. C2H4.
C. CH4.
D. C4H10.
Giải.

Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt
cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch
Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 3,39
B. 7,3
C. 5,85
D. 6,6
Giải.

Câu 15: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn
kém nhau một liên kết π. Lấy 0,56 lít X (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 14,4 gam
brom phản ứng. Nếu lấy 2,54 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì
thu được khối lượng kết tủa là
A. 7,14 gam.
B. 5,55 gam.
C. 7,665 gam.
D. 11,1 gam.
Giải.

5

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

VẬN DỤNG BẢO TOÀN LIÊN KẾT Π
Câu 16: Dẫn V lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung
nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa.
Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn
khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V là ?
A. 13,44 lít.
B. 8,96 lít.
C. 11,2 lít.
D. 5,6 lít.
Giải.

Câu 17: Nung nóng bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,3 mol ankin X (có bột Ni xúc tác), sau một thời
gian thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,25. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 32
gam Br2 trong dung dịch. Công thức phân tử của X là
B. C2H2.
C. C5H8.
D. C4H6.
A. C3H4.
Giải.

Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol vinylaxetilen và 0,4 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (có xúc
tác Niken) một thời gian, thu được hh Y có tỉ khối so với H2 là 10. Nếu dẫn hh Y qua dd Br2 thì
khối lượng Br2 tham gia phản ứng là:
A. 8 gam
B. 0 gam (không phản ứng)
C. 16 gam
D. 24 gam
Giải.

6

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 19: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen, 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc
tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào
dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là
A. 0,3.
B. 0,2.
C. 0.4.
D. 0,05.
Giải.

Câu 20: Hỗn hợp X gồm propin (0,15 mol), axetilen (0,1 mol), etan (0,2 mol) và hiđro (0,6 mol).
Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO3
trong NH3 dư, thu được a mol kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Khí Z phản ứng tối đa với
8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,16.
B. 0,18.
C. 0,10.
D. 0,12.
Giải.

Câu 21: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65
mol), và một ít bột Niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với
H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và
10,08 lít hỗn hợp khí Y (điều kiện tiêu chuẩn). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol brom trong
dung dịch. Giá trị của m là:
A. 91,8.
B. 75,9.
C. 76,1.
D. 92,0.
Giải.

7

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 22: Hỗn hợp X gồm axetilen và vinylaxetilen có tỉ khối so với hiđro là 19,5. Lấy 4,48 lít X
(đktc) trộn với 0,09 mol H2 rồi cho vào bình kín có sẵn chất xúc tác Ni, to. Sau các pư hoàn toàn
thu được hh Y chỉ gồm các hiđrocacbon. Dẫn Y qua dd chứa 0,15 mol AgNO3/NH3 dư, sau khi
AgNO3 hết thu được 20,77 gam kết tủa và có 2,016 lít khí Z (đktc) thoát ra. Z phản ứng tối đa m
gam brom trong CC14. Giá trị của m là
A. 19,2.
B. 24,0.
C. 22,4.
D. 20,8.
Giải.

Câu 23*: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4 và C4H4. Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có
mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với hiđro bằng 19. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng
dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là a gam; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam. Khí
thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy toàn bộ T
thu được 4,32 gam nước. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của a là
A. 25,60.
B. 20,80.
C. 22,40.
D. 19,20.
Giải.

8

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

HỖN HỢP HIĐROCACBON.
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm C2H6, C2H4, C2H2. Lấy 11,4 gam X tác dụng hết với dung dịch brom
dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí X tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dd NH3, thu được 36 gam kết tủa. Thành phần phần
trăm theo thể tích của C2H6 trong hỗn hợp X là
A. 20
B. 25
C. 40
D. 50
Giải.

Câu 25 (HSG). Hỗn hợp khí K gồm hai hiđrocacbon mạch hở không phân nhánh M, L. Lấy 268,8
ml hỗn hợp K cho qua nước brom dư thấy có 3,2 gam brom phản ứng và không có khí thoát ra khỏi
bình. Nếu đốt cháy 268,8 ml khí K thì thu đươc 1,408 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Thể tích khí đo ở đktc. Trong K không thể có hiđrocacbon nào trong các chất cho sau :
A. Vinylaxetilen
B. cis-but-2-en
C. Etilen
D. But-1- in
Giải.

9

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 26: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (MX + MZ = 2MY) là ba hiđrocacbon mạch hở có số nguyên tử
cacbon theo thứ tự tăng dần, có cùng công thức đơn giản nhất. Trong phân tử mỗi chất, cacbon
chiếm 92,31% khối lượng. Đốt cháy 0,01 mol Z thu được không quá 2,75 gam CO2. Dẫn 3,12 gam
T (các chất cùng số mol) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn
nhất của m là
A. 13,82.
B. 11,68.
C. 7,98.
D. 15,96.
Giải.

Câu 27: Hỗn hợp X chứa 4 hiđrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập thành cấp số
cộng và có cùng số nguyên tử hiđro. Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm
xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch
Br2 dư thấy số mol Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam. Khí thoát ra
khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy toàn bộ T thu
được 4,32 gam nước. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của a là
A. 0,12 mol.
B. 0,14 mol.
C. 0,13 mol.
D. 0,16 mol.
Giải.

10

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

PHƯƠNG PHÁP GHÉP ẨN.
Câu 28*: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung bình kín chứa m gam X và một ít bột Ni
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được V lít CO2
(đktc) và 0,675 mol H2O. Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 1M. Cho 11,2
lít X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì có 64 gam Br2 phản ứng. Giá trị của V là
A. 17,92.
B. 15,68.
C. 13,44.
D. 16,80.
Giải.

Câu 28: Hỗn hợp X gồm metan, propen, isopren. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X cần vừa đủ 24,64
lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 200 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,6.
B. 0,5.
C. 0,3.
D. 0,4.
Giải.

Câu 30: Một hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, trong đó số mol CH4 bằng số mol C2H2.
Đem đốt cháy hoàn toàn 3,5 gam hỗn hợp X, sau đó đem hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng
dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15
B. 20
C. 35
D. 25
Giải.

11

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

ANCOL- PHENOL
Câu 31. Số đồng phân chứa vòng benzen, có công thức phân tử C8H10O, không phản ứng với dung
dịch NaOH là
A. 5
B. 19
C. 9
D. 10
Giải.

Câu 32: Chất hữu cơ X no chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C4H10Ox. Cho a mol X
tác dụng với Na dư thu được a mol H2. Mặt khác khi cho X tác dụng với CuO, t0 thu được chất Y
đa chức. Số đồng phân của X thoả mãn tính chất trên là:
C. 4.
D. 5.
A. 2.
B. 3.
Giải.

Câu 33: Hòa tan một lượng ancol X vào nước thu được 6,4 gam dd Y, nồng độ của X trong Y là
71,875%. Cho 6,4 gam dd Y tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Số nguyên tử
H có trong CTPT ancol X là:
A. 10
B. 4
C. 8
D. 6
Giải.

12

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 34: Có hai thí nghiệm sau:
TN1: Cho 6g ancol no mạch hở đơn chức X tác dụng với m gam Na, sau phản ứng thu được 0,075
gam H2.
TN2: Cho 6g ancol no mạch hở đơn chức X tác dụng với 2m gam Na, sau phản ứng thu không tới
0,1 gam H2.
X có công thức là:
A. C4H9OH.
B. C3H7OH.
C. C2H5OH.
D. CH3OH.
Giải.

Câu 35: Oxi hoá 0,1 mol một ancol đơn chức X bằng oxi có xúc tác phù hợp thu được 4,4 gam hỗn
hợp gồm anđehit, ancol dư và H2O. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá ancol X là
B. 65%
C. 40%
D. 50%
A. 75%
Giải.

Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol benzylic, metanol, propenol và etylen glicol tác dụng
hết với Na thu được 1,344 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được
6,048 lít khí CO2 (đktc) và 5,58 gam H2O. Giá trị của m là
A. 4,82
B. 5,78
C. 5,64
D. 6,28
Giải.

13

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 37: Hỗn hợp X gồm các chất ancol metylic, ancol anlylic, glixerol, etylen glicol. Cho m gam
hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 10,752 lít H2 (đktc). Đốt cháy m g hỗn hợp X cần 37,856
lít O2 (đktc) thu được 30,6g H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là:
A. 24,70%.
B. 29,54%.
C. 28,29%.
D. 30,17%.
Giải.

Câu 38: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y và một hiđrocacbon Z. Đốt cháy
hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử
của Z là
B. CH4.
C. C2H4.
D. C2H6.
A. C3H6.
Giải.

Câu 39: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức mạch hở X và ancol no, hai chức, mạch hở Y. Đốt
cháy hoàn toàn a gam M sinh ra 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Nếu cho a gam M nói
trên phản ứng hết với Na (dư) thì thể tích H2 (ở đktc) sinh ra có thể là
A. 6,72 lít.
B. 2,80 lít.
C. 5,60 lít.
D. 2,24 lít.
Giải.

14

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy
đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đo ở đktc) và 12,6 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn
hợp X tác dụng với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn. Giá trị của a và m lần
lượt là
A. 9,2 và 22,6.
B. 23,4 và 13,8.
C. 13,8 và 23,4.
D. 9,2 và 13,8.
Giải.

Câu 41: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp nhau. Đun
nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có
khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc).
Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
D. 30% và 30%.
A. 20% và 40%.
B. 40% và 30%.
C. 50% và 20%.
Giải.

15

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 42*: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua Al2O3 (xúc tác) đun nóng thu được hỗn hợp
Y gồm: ba ete, 0,27 mol hai olefin, 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol nước. Biết rằng hiệu suất
tách nước tạo olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol các ete là bằng nhau. Ancol có khối
lượng phân tử khối lớn trong X là
B. C4H9OH.
C. C5H11OH.
D. C3H5OH.
A. C3H7OH.
Giải.

Câu 43*: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức X và Y, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng
đẳng (MX > MY) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,836 gam hỗn hợp 3 ete. Hiệu suất phản ứng
tạo ete của X và Y lần lượt là 25% và 30%. Lượng ancol chưa tham gia phản ứng đem cho tác
dụng với natri dư thu được 0,292 gam H2. Tính số mol của X trong hỗn hợp ban đầu.
A. 0,24.
B. 0,18.
C. 0,12.
D. 0,16
Giải.

16

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

ANĐEHIT.
Câu 44: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit oxalic, axit axetic, etylen glicol, glixerol. Lấy 4,52
gam X đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc, dư), bình 2 đựng 600
ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M; thấy bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 19,70 gam.
B. 23,64 gam.
C. 17,73 gam.
D. 15,76 gam.
Giải.

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO, CH2=CHCHO cần vừa đủ 49,28 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác, lấy toàn
bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thấy xuất hiện m gam kết tủa (các
phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là
A. 32,4 gam.
B. 21,6 gam.
C. 54,0 gam.
D. 43,2 gam.
Giải.

Câu 46: Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong
dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H2.
Giá trị của a là
A. 0,15.
B. 0,05.
C. 0,20.
D. 0,10.
Giải.

17

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 47: Chia 52,4 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 108 gam Ag.
- Phần II tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Y và Z
(MY < MZ ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 12,09 gam hỗn hợp 3 ete. Biết hiệu suất
phản ứng tạo ete của Y là 60%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z là:
A. 40%
B. 60%
C. 30%
D. 50%
Giải.

Câu 48: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 6,2 gam hỗn
hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng dung dịch X phản ứng hoàn toàn với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8 gam
B. 21,6 gam
C. 16,2 gam
D. 43,2 gam
Giải.

Câu 49: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, bậc một, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy
m gam X trong khí O2 dư, thu được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 2,34 gam H2O. Mặt khác, oxi hóa
m gam X bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn. Giá trị của a là
A. 15,12.
B. 10,80.
C. 21,60.
D. 17,28.
Giải.

18

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 50: Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu
được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml
khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác
được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim
loại. Phần trăm số mol ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:
A. 25%.
B. 75%.
C. 7,5%.
D. 12,5%.
Giải.

Câu 51: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X1, X2 đồng đẳng kế tiếp ( M X1 < M X 2 ). Đốt cháy
hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol CO2 và 0,225 mol H2O.
Công thức của X1 là
A. CH3−CHO.
B. OHC−CHO.
C. HCHO.
D. CH2=CH−CHO.
Giải.

Câu 52: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử hơn kém nhau một
nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,4a mol CO2 và a mol nước. Nếu cho 1
mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì số mol AgNO3 phản ứng tối đa là
A. 1,4.
B. 1,8.
C. 2,0.
D. 2,4.
Giải.

19

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

AXIT CACBOXYLIC
Câu 53: Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3 và có d(A/H2) = 20. Hỗn hợp hơi B gồm CH4 và
CH3COOH. Số mol hỗn hợp A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp hơi B là
A. 4 mol.
B. 2 mol.
C. 0,4 mol.
D. 1,6 mol.
Giải.

Câu 54: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic và H2. Lấy a mol hỗn hợp X cho
qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y
rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 3,9 gam. Giá trị của a là
A. 0,10.
B. 0,50.
C. 0,25.
D. 0,15.
Giải.

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 54 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, axit axetic, axit acrylic, axit oxalic
và axit ađipic thu được 39,2 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Mặt khác, khi cho 54 gam hỗn hợp X
phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 21,28 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 21,6.
B. 46,8.
C. 43,2.
D. 23,4.
Giải.

20

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 56: Oxi hoá 1 ancol đơn chức bằng O2 có mặt chất xúc tác thu được hỗn hợp X. Chia X thành
ba phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na thu được 8,96 lít H2 (đktc) và hỗn hợp Y, làm khô
Y thu được 48,8 gam chất rắn khan. Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 4,48 lít khí CO2
(đktc). Phần ba, tác dụng với AgNO3 dư/ NH3 thu được 21,6 g bạc. CTCT của ancol đã dùng là:
A. C2H3CH2OH
B. C2H5OH
C. C2H5CH2OH
D. CH3OH
Giải.

Câu 57: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic. Trung hòa m gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch
chứa 0,3 mol KOH và 0,4 mol NaOH, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 56,6
gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 36,4.
B. 30,1.
C. 23,8.
D. 46,2.
Giải.

Câu 58: Hỗn X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,5a
mol CO2 và a mol H2O. Phần trăm số mol của axit cacboxylic có khối lượng phân tử nhỏ hơn ở
trong X là
A. 25%.
B. 60%.
C. 50%.
D. 30%.
Giải.

21

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 59: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn
chức, Y hai chức. Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na,
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc).
Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
C. 57,14%.
D. 28,57%.
A. 85,71%.
B. 42,86%.
Giải.

Câu 60: Cho m gam hỗn hợp M gồm hai axit X, Y (Y nhiều hơn X một nhóm – COOH) phản ứng
hết với dung dịch NaOH tạo ra (m + 8,8) gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng kết thúc thu được 43,2 gam Ag và 13,8 gam
muối amoni của axit hữu cơ. Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là :
B. HOOC-COOH và 27,2 gam
A. HOOC-CH2-COOH và 30 gam
C. HOOC-COOH và 18,2 gam
D. HOOC-CH2-COOH và 19,6 gam
Giải.

22

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO-Luyện thi 2018-2019

Thầy Đức -

09.1285.8512

Câu 61: Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn chức chứa một liên kết
đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (đều mạch hở). Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung
dịch NaOH 2M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M,
được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn
A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối
lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn nhất
trong A là
A. 40,82%.
B. 30,28%.
C. 36,39%.
D. 22,7%.
Giải.

Câu 62: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở gồm một axit no và hai axit
không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch
NaOH 2M thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối
lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A. 15,36
B. 18,96
C. 9,96
D. 12,06
Giải.

23

Hóa học 11-Phần 2: Hữu cơ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×