Tải bản đầy đủ

một số giải pháp giúp học sinh yếu, kém môn toán lớp 4

Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP ĐỠ HỌC SINH YẾU, KÉM MÔN TOÁN LỚP 4”
1. Họ và tên tác giả: Đặng Thu Hiền
2. Chức vụ: Giáo viên
3. Đơn vị công tác: Trường THCS Xuân Thành
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay, bên cạnh những thành tích đã đạt
được thì còn không ít học sinh yếu, kém. Theo thống kê trên toàn quốc nói chung và
của các trường tiểu học nói riêng đã có biết bao học sinh ở lại lớp và học sinh yếu
kém ngồi nhầm chỗ. Học sinh bỏ học do quá yếu không theo học được. Điều đó
khiến tôi phải suy nghĩ làm thế nào để nâng cao chất lượng học sinh yếu kém, giúp
học sinh nắm được kiến thức cơ bản ngay từ những năm học các lớp ở cấp tiểu học.
Đó là nền móng cho sự phát triển của học sinh sau này.
Mỗi học sinh là một cá thể riêng biệt, các em khác nhau về ngoại hình, tích
cách và cả khả năng nhận thức trong học tập. Có học sinh tiếp thu bài học rất nhanh,
nhưng cũng có những em tiếp thu bài rất chậm, thậm chí là không hiểu gì thông qua

các hoạt động trên lớp (đặc biệt môn Toán) đây là môn học có vị trí rất quan trọng, là
một giáo viên chủ nhiệm thì tôi phải làm gì đối với những học sinh yếu, kém về tiếp
thu này? Đó chính là vấn đề mà tôi rất quan tâm và nó luôn thôi thúc tôi trong suốt
quá trình dạy học.
Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh như vậy, tôi rất mong muốn có những
sáng kiến về rèn học sinh yếu. Thế là tôi đã nghiên cứu, tìm hiểu và đã vận dụng cho
học sinh lớp tôi. Sau đây tôi mạnh dạn trình bày để các đồng chí đóng góp ý kiến với
đề tài: “Một số giải pháp giúp đỡ sinh yếu, kém môn Toán 4” hướng tới mục tiêu
hằng năm không còn học sinh yếu kém trong lớp cũng như trong trường.
II. Nhiệm vụ:
- Khảo sát tình hình học sinh yếu kém của học sinh khối 4.
- Quan sát, theo dõi, tìm hiểu học sinh, trao đổi với các bậc phụ huynh học sinh để
tìm ra biện pháp có hiệu quả nhất.
- Rút ra kết luận và những kinh nghiệm để giải quyết một số khó khăn nhằm nâng cao
chất lượng học sinh yếu, kém môn Toán.
III. Đối tượng nghiên cứu:
Một số em học sinh yếu môn Toán lớp 4B
B. NỘI DUNG
I. Thực trạng
1. Đặc điểm tình hình:
Lớp 4B có tổng số 15 học sinh. Trong đó có 5 học sinh nữ.
- Số học sinh yếu, kém môn Toán : 3 em chiếm 20%
1


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

Cụ thể kết quả khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán của 3 em là:
STT HỌ VÀ TÊN
ĐIỂM
1
Vũ Thị Gấm
2
2
Đỗ Quốc Thái
4
3
Mai Quang Dũng
4
Bên cạnh đó còn một số em kĩ năng tính toán còn hạn chế như: Đinh Quang Vinh,


Nguyễn Thị Thanh Thúy, Phạm Thị Quỳnh Như.
2. Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ của chuyên môn trường và tổ chuyên môn trong
việc hướng dẫn phụ đạo học sinh yếu.
- Các em có ý thức tự giác, có tinh thần học tập, cố gắng vươn lên.
- Học sinh trong lớp thường xuyên giúp đỡ các em học còn yếu.
3. Khó khăn:
- Học sinh chưa được sự quan tâm của phụ huynh học sinh.
- Kĩ năng tính và giải toán của học sinh còn rất nhiều hạn chế.
4. Kết quả khảo sát:
* Kết quả khảo sát đầu năm môn Toán:
Tổng
Giỏi
Khá
Trung Bình
Yếu
số HS SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
15
4
4
4
3
Trong đó có những bài sai điển hình:
Số HS đặt tính rồi Số HS chưa làm Số HS chưa làm
Số HS chưa làm
tính chưa đúng
được bài tính giá được bài tìm thành được bài giải
trị của biểu thức phần chưa biết của
phép tính
9 HS
7 HS
8 HS
5 HS
II. Nguyên nhân và giải pháp:
1. Nguyên nhân:
1.1. Về bản thân giáo viên:
- Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà một phần ảnh
hưởng không nhỏ là ở người giáo viên. Để có thể thực hiện tốt trong công tác giảng
dạy thì đòi hỏi giáo viên phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận nhỏ giáo viên chưa chú ý quan sát đến
các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh yếu. Chưa tìm tòi nhiều phương pháp dạy
học mới kích thích tính tích cực, chủ động của học sinh. Chưa thật sự quan tâm tìm
hiểu đến hoàn cảnh gia đình của từng học sinh.
- Còn lúng túng trong quá trình phụ đạo học sinh vì các em quên kiến thức nhiều.
1.2. Về phía học sinh:
- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng các em học
sinh yếu là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc
học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài. Các em chỉ làm bài khi được giáo
viên hướng dẫn kĩ, hoặc đợi bạn giải rồi chép vào vở mà không hiểu được vấn đề.
2


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

- Tiếp thu chậm, hổng kiến thức từ lớp nhỏ.
- Nắm kiến thức không chắc, lúc nhớ lúc quên.
- Hoàn cảnh khó khăn, một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của các
em như: Em Thái (Bố mẹ li hôn, ở với ông bà, không được quan tâm nhắc nhở).
1.3. Về phía phụ huynh:
- Chưa thực sự quan tâm tới việc học của con.
- Trình độ học vấn thấp nên khó khăn trong việc kèm cặp con học ở nhà.
2. Giải pháp thực hiện:
2.1. Đối với giáo viên:
2.1.1. Cần tạo không khí lớp học thoải mái:
- Sự thân thiện của giáo viên, gần gũi của giáo viên sẽ giúp các em học sinh yếu bày
tỏ những khó khăn trong học tập của mình.
- Giáo viên cần luôn tạo cho bầu không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, không đánh
mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, không để cho học sinh cảm thấy sợ
giáo viên mà cho học sinh thương yêu và tôn trọng mình.
- Giáo viên phải là người đem lại cho các em những phản hồi tích cực. Khen ngợi và
tìm những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi các em.
Tạo cho các em tâm lí tốt, tránh tự ti trước học sinh khác.
2.1.2. Cần phân loại các đối tượng học sinh:
- Giáo viên cần phải xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng với những đặc điểm
của các em để có biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc điểm chung và riêng của từng
em. Ví dụ: Có em yếu do hổng kiến thức, có em do tiếp thu chậm, có em do lười học

- Trong quá trình soạn bài, giáo viên cần xem các bài tập cần làm (chuẩn KTKN) để
các em hoàn thành và tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luyện
tập phù hợp.
- Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động, dành cho đối
tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo điều kiện cho các em
được tham gia trình bày trước lớp. Ví dụ: Yêu cầu luyện tập của một tiết là 4 bài tập,
các em này có thể hoàn thành 2 hoặc 3 bài tuỳ theo khả năng của các em.
- Ngoài ra,giáo viên có thể tổ chức phụ đạo cho những học sinh yếu khi các biện
pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hiệu quả cao. Tôi đã tổ chức phụ đạo cho các em
trong những tiết cuối của buổi chiều.
2.1.3. Cần giáo dục ý thức học tập cho học sinh:
- Giáo viên cần phải giáo dục ý thức học tập của các em tạo cho các em sự hứng thú
trong học tập, từ đó sẽ giúp cho các em có ý thức vươn lên.
- Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh về hoàn cảnh gia đình
và nề nếp sinh hoạt, khuyên nhủ các em về thái độ học tập, tổ chức các trò chơi có
lồng ghép việc giáo dục các em về ý thức học tập tốt và ý thức vươn lên trong học
tập, làm cho các em thấy tầm quan trọng của việc học.
- Đồng thời phải phối hợp với gia đình để nhắc nhở con em mình học tập ở nhà.
2.1.4. Cần có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu:
- Ngay từ đầu năm, dựa vào kết quả khảo sát chất lượng để biết số lượng học sinh
yếu là bao nhiêu để có kế hoạch phụ đạo. Như lớp 4B mà bản thân tôi đang chủ
3


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

nhiệm, sau khi thi khảo sát chất lượng đầu năm thì có 3 học sinh yếu và và một số
em kĩ năng làm toán chậm. Bản thân đã lên kế hoạch phụ đạo cho các em:
STT
HỌ VÀ TÊN
Kiến thức chưa nắm chắc
1
Vũ Thị Gấm
Đặt tính rồi tính còn sai, chưa làm được bài
tập tìm x, tính giá trị của biểu thức. Chưa
làm được bài toán giải.
2
Đỗ Quốc Thái
Đặt tính rồi tính còn sai, chưa làm được bài
tính giá trị của biểu thức. Chưa làm được bài
toán giải.
3
Mai Quang Dũng
Đặt tính rồi tính còn sai, chưa làm được bài
tìm x. Chưa làm được bài toán giải.
4
Nguyễn Thị Thanh Thúy Đặt tính rồi tính còn sai, chưa làm được bài
tìm x. Chưa làm được bài toán giải.
5
Đinh Quang Vinh
Đặt tính rồi tính còn sai. Chưa làm được bài
toán giải.
- Cần quan tâm những học sinh này trong mỗi tiết dạy như thường xuyên gọi các em
đó lên trả lời câu hỏi, khen ngợi các em đó khi các em trả lời đúng,…
2.1.5. Cần ôn lại kiến thức cũ để lấp lỗ hổng:
- Kiến thức có nhiều "lỗ hổng" là một "bệnh" phổ biến của học sinh yếu kém toán.
Trong quá trình dạy học trên lớp, tôi cần phát hiện và phân loại những lỗ hổng kiến
thức, kĩ năng của học sinh. Những lỗ hổng nào điển hình mà trên lớp chưa đủ thời
gian khắc phục thì cần có kế hoạch tiếp tục giải quyết trong nhóm học sinh yếu kém.
Thông qua quá trình học lý thuyết và làm bài tập của học sinh, tôi cũng cần tập cho
học sinh, nhất là học sinh yếu kém có ý thức tự phát hiện những lỗ hổng của bản thân
mình và biết cách tự lấp những lỗ hổng đó.
Ví dụ:
Với các em này đặt tính rồi tính chưa thành thạo tôi áp dụng cách sau:
- Cho HS làm bài tập và khảo sát xem sai như thế nào? (đặt tính hay tính)
- Cho các em nắm vững cách thực hiện tính. Thuộc bảng cộng, trừ, nhân, chia.
Với các bài tìm thành phần chưa biết: Cần cho ôn lại cách tìm, cách trình bày.
Các em hay bị lộn tên các thành phần: Số bị chia và số chia, thừa số, số hạng, số trừ
và số bị trừ không bị lẫn lộn, ta có thể cho học sinh nắm cách nhận biết đơn giản
nhất: Thực hiện tính trừ cho số trừ, thực hiện tính chia cho từng số chia (Tìm các
thành phần còn lại; tìm số bị trừ ; thực hiện cộng, tính nhân khi tìm số bị chia…).
Với các bài tính giá trị của biểu thức: Cần cho ôn lại cách làm và hướng dẫn thực
hiện.
Với các bài toán giải tôi đã hướng dẫn nhóm học yếu giải như sau:
- Bước 1: Đọc kĩ đề toán (Xác định dạng toán)
- Bước 2: Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Bước 3: Phân tích bài toán.
- Bước 4: Viết bài giải.
- Bước 5: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.
Bước 1: Đọc kĩ đề toán: Đối với đối tượng học sinh yếu đọc ít nhất 3 lần, gạch chân
dưới các dữ kiện của bài toán, có như thế mới giúp các em nắm được các yếu tố cơ
4


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

bản: Những cái đã cho, đã biết trong đầu bài, những cái chưa biết và cần phải tìm,
cuối cùng là những quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm. Tránh thói quen xấu là
vừa đọc đề xong đã vội làm ngay.
Bước 2: Tóm tắt đề toán: Sau khi đọc kĩ đề, các em biết lượt bớt một số câu chữ, làm
cho bài toán gọn lại. Nhờ đó đã làm rõ mối quan hệ cái đã cho và cái phải tìm. Trong
thực tế có rất nhiều cách tóm tắt một bài toán, nếu các em càng nắm được nhiều cách
tóm tắt thì các em sẽ càng giải toán giỏi hơn. Thế nhưng đối với các em học sinh yếu
tôi chỉ hướng dẫn các em chọn cách tóm tắt nào dễ hiểu và rõ nhất là được, chẳng hạn
như cách tóm tắt bằng chữ.
*Ví dụ: 4 gói bánh: mỗi gói bánh: 150g
2 gói kẹo: mỗi gói kẹo: 200g
Cả bánh và kẹo: …..kg?
Bước 3: Phân tích bài toán: Tóm tắt xong các em cần phải phân tích đề bài để tìm ra
cách giải. Đối với học sinh yếu ở bước này tôi cần sử dụng phương pháp phân tích,
tổng hợp. Phân tích bài toán theo sơ đồ dưới dạng các câu hỏi như sau:
+ Bài toán trên cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm cả bánh và kẹo làm như thế nào?
+ Vậy làm cách nào để tìm được 4 gói bánh?
+ Vậy làm cách nào để tìm được 2 gói kẹo?
- Với bài toán giải khi hướng dẫn giải cần phân tích ngược từ yêu cầu của bài toán.
- Nếu có học sinh nào không hiểu tôi sẽ tiếp tục cho các em minh họa bằng đồ dùng
trực quan.
Bước 4: Viết bài giải: Dựa vào sơ đồ phân tích, tôi đã hướng các em hoàn thiện bài
toán một cách đầy đủ, chính xác và tôi chỉ việc yêu cầu các em cách trình bày bài
toán cân đối ở vở là được. Cuối cùng, khi củng cố dạng bài toán này tôi cho học sinh
rút ra các bước cơ bản sau:
- Đọc kĩ đề toán
-Phân tích đề toán xem bài toán đó đã cho biết gì và đi tìm cái gì ?
- Tóm tắt và giải trên giấy nháp cho rõ ràng
Bước 5: Kiểm tra lời giải và đánh giá kết quả: Đối với những em học yếu thì việc
kiểm tra, đánh giá kết quả là không thể thiếu khi giải toán và phải trở thành thói quen
đối với các em. Cho nên tôi cần hướng dẫn các em các bước như sau:
+ Đọc lại lời giải.
+ Kiểm tra các bước giải xem đã hợp lí so với yêu cầu của bài chưa, các câu văn
diễn đạt trong lời giải đúng chưa.
+ Thử lại các kết quả vừa tính từ bước đầu tiên.
+ Thử lại kết quả đáp số xem đã phù hợp với yêu cầu của đề chưa.
- Do là học sinh yếu nên việc hiểu và nhớ của các em còn chậm và mau quên. Các
kiến thức cũ phải được giáo viên cũng cố lại nhiều lần khi có liên quan đến nội dung
bài mới, giúp các em biết được mối liên hệ, biết phân biệt, biết được sự chuyển tiếp
giữa các dạng nội dung với nhau.
+ Chẳng hạn phải cho học sinh thấy rõ sự khác biệt của các dạng toán có mối liên
quan với nhau. Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó. Tìm 2 số khi biết hiệu tỉ số
5


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

của 2 số đó. Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. Bằng cách cho xem 3 đề toán
thuộc 3 dạng này và chỉ rõ sự khác nhau giữa chúng.
+ Đổi đơn vị: từ đơn vị lớn đổi ra đơn vị nhỏ hơn: ta thực tính nhân
(2kg =….g . Ta có: 2 x 1000 = 2000 g ) và ngược lại từ đơn vị nhỏ đổi ra đơn vị lớn
ta thực hiện tính chia (chẳng hạn: 36000 kg = …..tấn, ta có: 36000: 1000 = 36 tấn.
- Khi phụ đạo về phép chia ở 1, 2 tiết đầu tôi cho các em tổ chức thi đua thực hiện
phép chia, đố vui về bảng nhân bảng chia.
2.1.6. Cần tạo điều kiện và dành thời gian cho học sinh yếu tham gia học
tập:
- Khi giảng dạy giáo viên chú ý theo dõi học sinh yếu kém, khuyến khích các em học
tập tích cực phát biểu ý kiến. Đặc những câu hỏi dễ, cho những bài tập vừa sức. Đối
với mục tiêu quan trọng cơ bản của tiết học, giáo viên thường xuyên gọi các em yếu
thực hành nhiều hơn. Có thể chẻ nhỏ bài tập hoặc cho thêm nhiều bài tập trắc nghiệm
với mức độ yêu cầu vừa sức với các em, giúp các em khắc phục tính ngại khó, giúp
các em hiểu các thuật ngữ, cách suy luận, chỉ rõ những kiến thức quan trọng cần khắc
sâu, cần nhớ kỹ.
- Kích thích động viên đúng lúc khi các em có tiến bộ hay đạt được một số kết quả.
Đồng thời phân tích chỉ cho các em chỗ sai nếu có, phê phán đúng mức thái độ lơ là
khi học, tránh nói chạm lòng tự ái học sinh.
- Thường xuyên theo dõi kiểm tra sau mỗi tiết học để nắm sự tiến bộ phát hiện kịp
thời những kiến thức các em chưa nắm được để có sự điều chỉnh phù hợp với kế
hoạch phụ đạo học sinh.
- Kết hợp với nhiều phương pháp dạy học để dẫn dắt học sinh tới kiến thức cần đạt.
- Tạo điều kiện cho học sinh có thói quen trao đổi kiểm tra lẫn nhau.
- Tổ chức cho học sinh khá giỏi thường xuyên giúp đỡ các em yếu kém về học tập, về
phương pháp vận dụng kiến thức .
- Giáo viên tổ chức học sinh giỏi kèm học sinh yếu, phụ đạo học sinh yếu trong giờ tự
học, tự ôn tập ở trong lớp những kiến thức để các em nắm vững hơn. Sau buổi học
phụ đạo, giáo viên có kế hoạch kiểm tra trên giấy để nắm mức độ tiến bộ của các em,
tuyên dương các em học có tiến bộ trước lớp nhằm động viên kích thích các em ham
học và học tốt hơn dù đó là những tiến bộ nhỏ.
- Giáo viên thường xuyên liên hệ với phụ huynh của các em học yếu để báo cáo tình
hình học tập của các em học yếu. Kết hợp phụ huynh động viên, đôn đốc, nhắc nhỡ
giúp các em đạt kết quả tốt hơn.
2.2. Đối với học sinh:
- Giáo viên cần động viên, khuyến khích để các em tích cực tham gia các hoạt động
trên lớp: Tham gia phát biểu xây dựng bài. Trong hoạt động nhóm: Thường xuyên
nêu ý kiến của mình.
- Giáo viên cần tổ chức bằng nhiều hình thức đa dạng để học sinh tham gia đầy đủ
các buổi học phụ đạo, rèn kĩ năng.
- Giáo dục các em cần có ý thức tự giác học tập. Ôn lại những kiến thức cũ đã học,
chú ý tham gia học tập để nắm kiến thức mới.
2.3. Đối với phụ huynh:
- Gặp gỡ trao đổi với phụ huynh về các vấn đề liên quan đến việc học của học sinh.
6


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

- Yêu cầu phụ huynh thường xuyên nhắc nhở con làm các bài tập trong vở bài tập
(hàng ngày)
III. Kết quả thực hiện
1. Kết quả
Qua các biện pháp nêu trên đã giúp các em yếu của lớp có sự tiến bộ về kĩ
năng tính toán, đưa chất lượng học tập của các em nâng dần. Cụ thể qua bài kiểm tra
tháng 9, 10:
ST
HỌ VÀ TÊN
Điểm
Tiến bộ
T
1
Vũ Thị Gấm
4
Làm đúng bài đặt tính rồi tính, làm
được bài tập tìm x. Chưa làm được bài
toán giải, tính giá trị của biểu thức.
2
Đỗ Quốc Thái
7
Làm đúng bài đặt tính rồi tính, làm
được bài tập tìm x, tính giá trị của biểu
thức. Biết cách làm bài toán giải.
3
Mai Quang Dũng
7
Làm đúng bài đặt tính rồi tính, làm
được bài tập tìm x, tính giá trị của biểu
thức. Chưa làm được bài toán giải.
4
Nguyễn Thị Thanh Thúy
5
Đặt tính rồi tính còn sai, đã làm được
bài tìm x. Chưa làm được bài toán giải.
5
Đinh Quang Vinh
4
Đặt tính rồi tính đúng. Chưa làm được
bài toán giải. Chưa làm được bài tính
giá trị của biểu thức
Bên cạnh đó các em cũng dần tự tin hơn, trong giờ học đã có ý thức xây dựng
bài. Biết hỏi và nhờ bạn bè giúp đỡ khi gặp bài tập khó.
2. Tính mới của giải pháp hữu ích
- Tạo điều kiện và dành thời gian cho học sinh yếu tham gia học tập:
- Tạo không khí lớp học thoải mái, thân thiện gần gũi để tìm ra khó khăn của học
sinh. Không đặt nặng vấn đề kiến thức mà đi sâu vào rèn kĩ năng.
3. Khả năng áp dụng
Với đề tài: “Một số giải pháp giúp đỡ sinh yếu, kém môn Toán 4” có thể áp dụng để
giúp đỡ cho học sinh yếu toán khối 4. Một số giải pháp có thể áp dụng được cho tất
cả các khối lớp.
IV. Bài học kinh nghiệm:
- Muốn khắc phục tình trạng học sinh yếu, kém môn Toán, trước hết người giáo viên
cần nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình, cần trang bị cho mình những kiến
thức sư phạm cần thiết, cần phải học hỏi nhiều hơn nữa về chuyên môn nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp.
- Cần có sự tận tâm, gần gũi để tìm ra những khó khăn mà học sinh gặp phải để có biện
pháp giúp đỡ.
- Giáo viên cần đánh giá thực chất mức độ tiếp thu của học sinh, phát hiện kịp thời những
kiến thức bị hổng của học sinh để kịp thời phụ đạo bằng nhiều hình thức. Phát hiện
những tiến bộ dù là rất nhỏ của các em để kịp thời khuyến khích , động viên.
7


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

- Xây dựng nề nếp, phương pháp tự học tự rèn ở học sinh. Duy trì khối đoàn kết trong
lớp, huy động các học sinh khá giỏi giúp đỡ các bạn cùng tiến bộ.
V. Kết luận
Trên đây là một số giải pháp giúp học sinh yếu, kém học tốt môn Toán lớp 4.
Trong thời gian qua bản thân tôi đã nghiên cứu, đang và sẽ tiếp tục vận dụng vào thực
tế giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và thực hiện sẽ không tránh khỏi những mặt
hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của cấp trên
và đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện và đạt kết quả cao hơn, đồng thời được
áp dụng rộng rãi trong việc dạy học môn Toán ở Tiểu học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đạ Pal, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Người thực hiện

Đặng Thu Hiền

PHẦN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP
1. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ (CẤP TRƯỜNG)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
8


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
KẾT QUẢ: : Tổngđiểm: …………………..; Xếp loại: ………………..
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
HIỆU TRƯỞNG
(Kí, họ tên, đóng dấu)

9


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

2. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP HUYỆN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
MỤC LỤC
........................................................................................................
KẾT QUẢ: : Tổng điểm: …………………..; Xếp loại:
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 1
…………………..
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
TRƯỞNG PHÒNG
B. NỘI DUNG
(Kí, họ tên, đóng dấu)
I. Thực trạng

1. Đặc điểm tình hình
Trang 1
2. Phân tích và đánh giá thực trạng Trang 2
II.Biện pháp

Trang 5

III.Kết quả và bài học kinh nghiệm
1. Kết quả
Trang 9
2. Bài học kinh nghiệm
Trang 9
IV.Khả năng ứng dụng

Trang 9

C. KẾT LUẬN

Trang 9

10


Giải pháp hữu ích: “Một số giải pháp giúp đỡ học sinh yếu kém môn Toán lớp 4”

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×