Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần gò đàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC


KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCHBÁOCÁOTÀI CHÍNH
CÔNGTY CỔPHẦN GÒ ĐÀNG

GVHD: TS. Ngô Quang Huân

Người thực hiện: Hứa Kim Dung
Khóa 21 - Cao học quản trị kinh doanh đêm 2

STT mã CK chọn : 05 + 60n = 05 (chọn n = 0; MCK: AGD )
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 4 – 2013


MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY ......................................................................1

1.1. Một số thông tin cơ bản ....................................................................................................1
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty ........................................................................1
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................................1
1.4. Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành .........................................2
1.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT). ........................................2
1.4.2. Vị thế của công ty trong ngành...................................................................................6
1.5. Chiến lược phát triển và đầu tư ........................................................................................7

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH .......................................................8
2.1. Phân tích tỷ lệ ..................................................................................................................8
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán.....................................................................8
2.1.2. Phântíchtỷlệđánhgiáhiệuquảhoạt động: ......................................................................9
2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ ..........................................................................................11
2.1.4. Phântíchcáctỷlệđánhgiákhảnăngsinh lợi: ..................................................................12
2.1.5. Phântíchcáctỷlệđánhgiátheogócđộthịtrường: ............................................................15
2.2. Phân tíchcơcấu: ..............................................................................................................16
2.2.1. Phân tíchcơcấubảngcânđốikếtoán: ...........................................................................16
2.2.2. Phântíchcơcấubáo cáolờilỗ: .....................................................................................20
2.3. Phântíchchỉ sốZ: .............................................................................................................23
2.4. Phân tíchDupont: ............................................................................................................23
2.5. Phân tíchđònbẫytàichính .................................................................................................24
2.6. Phân tíchhoà vốn ............................................................................................................25

PHẦN3:ĐỊNHGIÁCHỨNGKHOÁN ................................................................26
3.1.Các thôngsố đánh giátheogócđộthịtrường: .......................................................................26
3.2.Địnhgiácổphiếu theo chỉsốP/E: ........................................................................................27
3.3 . Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập ....................................27
3.4.Địnhgiácổphiếu theo EVA: ..............................................................................................29


PHẦN4:LẬPDANHMỤC ĐẦU TƯ...................................................................31
TÀI LIỆUTHAMKHẢO ....................................................................................32


NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Chân thành cảm ơn những nhận xét của Thầy!


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1. Một số thông tin cơ bản
Công ty cổ phần Gò Đàng.
Trụ sở chính: Lô 45 Khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Mã chứng khoán: AGD
Điện thoại: 0733.854526
Fax: 0733.854528
Website: www.godaco-seafood.com.vn

1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty
- Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thủy sản. Chi tiết: chế biến thủy sản;
- Nuôi trồng thuỷ sản nội địa;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi
tiết: dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; mua bán, cho thuê nhà máy, xí nghiệp, bất
động sản;
- Buôn bán thực phẩm. Chi tiết: thu mua thủy sản;
- Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: mua bán thức
ăn thủy sản;
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Chi tiết: sản xuất thức ăn thủy sản;
- Đầu tư tài chính.
Hoạt động chính của công ty là thu mua, chế biến và nuôi trồng thủy sản.

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
-

30/10/1998: công ty TNHH TM Gò Đàng- HCM chính thức hoạt động với vốn điều lệ là
800.000.000 đồng.

-

13/01/2003: thành lập chi nhánh Gò Đàng - Tiền Giang tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang.

-

21/08/2003: tăng vốn điều lệ lên 3.800.000.000 đồng.
1 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

-

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Tháng 04/2004, nhà máy Gò Đàng –Tiền Giang đi vào sản xuất với công suất 10 tấn thành
phẩm/ngày.

-

01/07/2005: công ty TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng –Tiền Giang được thành lập dựa trên
nền tảng của chi nhánh Gò Đàng –Tiền Giang với vốn điều lệ ban đầu là 3.800.000.000 tỷ
đồng.

-

25/05/2006: Thành lập công ty TNHH XNK thủy sản An Phát với vốn điều lệ là
10.000.000.000 đồng.

-

Tháng 12/2006: công ty đưa thêm phân xưởng Bình Đức, trực thuộc công ty Gò Đàng – Tiền
Giang với công suất 7 tấn thành phẩm/ngày vào hoạt động.

-

11/05/2007: công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) được thành lập trên nền tảng của công ty
TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng. Đồng thời công ty TNHH Thương Mại Gò Đàng (sau đây
gọi là Gò Đàng-HCM) và công ty TNHH XNK thủy sản An Phát trở thành công ty con của
công ty GODACO.

-

Vào tháng 10/2007, công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát – công ty con của công ty Cổ
phần Gò Đàng - bắt đầu chính thức đi vào sản xuất, công suất theo thiết kế của nhà máy này
là 30 tấn thành phẩm/ngày. Trong thời gian này, vùng nuôi cá Tra 20 ha (giai đoạn 1) đi vào
hoạt động và có lứa cá thu hoạch đầu tiên vào tháng 04/2008.

-

Vào tháng 11/2007, kho lạnh An Phát 3.500 tấn hoàn thành và đi vào hoạt động. Với nhóm
công ty này, trong năm 2008 công suất chế biến sẽ đạt 47 tấn thành phẩm/ngày.

1.4. Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
1.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT).
a. Điểm mạnh
GODACO là một trong sáu doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước (Aquatex BT, Baseaco,
Gò Đàng, Ngọc Hà, Sotico và Việt Phú) có được Code xuất khẩu sản phẩm nghêu (354) vào thị
trường EU. GODACO luôn dẫn đầu về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nghêu (chiếm 30%40% tổng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam). Ngoài ra GODACO còn có thêm code 380 được
phép xuất khẩu các sản phẩm thủy sản khác vào EU. Đây là thế mạnh của công ty so với các đối
thủ cạnh tranh khác.

2 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Sản xuất nhiều loại mặt hàng, cung cấp nhiều thị trường để tránh rủi ro. Mặt khác, công ty đang
tăng dần tỷ trọng hàng giá trị gia tăng từ 20% tại thời điểm hiện tại đến 50% hàng giá trị gia tăng
trong năm 2009.
Có sự chủ động về nguồn nguyên liệu: công ty đã và đang triển khai dự án nuôi cá tại tỉnh Bến
Tre nhằm chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sạch cho sản xuất. Đồng thời nâng
cao hiệu quả trong việc giảm giá thành sản xuất.
Có nguồn khách hàng ổn định: Với nhu cầu của lượng khách hàng hiện tại đã vượt xa so với
công suất sản xuất của GODACO. Công ty đang tích cực hướng tới các thị trường lớn trên thế
giới thông qua các hoạt động hội chợ triễn lãm hàng thủy sản trên thế giới.
Nguồn nhân lực tốt: Phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong
lĩnh vực thủy hải sản. Lực lượng nhân công ổn định, có tay nghề, cần cù, chăm chỉ.
Ứng dụng mô hình quản lý hiện đại: công ty sẽ ứng dụng mô hình quản lý hiện đại ERP vào
trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty. Mô hình này giúp công ty quản lý chặt chẽ và kịp
thời từng loại mặt hàng, từng đơn hàng, từng giai đoạn sản xuất ...
Máy móc thiết bị hiện đại: Tháng 10/2007 công ty tổ chức khánh thành công ty TNHH XNK
Thủy sản An Phát với hệ thống trang thiết bị hiện đại, nâng công suất của công ty lên 2,67 lần so
với năng suất hiện tại. Trong đó có xây dựng thêm một kho lạnh 3.500 tấn nhằm đảm bảo quy
trình sản xuất khép kín từ nuôi trồng, sản xuất, bảo quản và tiêu thụ.
Chi phí sản xuất kinh doanh: Với việc đưa vào vùng nuôi cá, hệ thống sản xuất và kho lạnh hiện
đại, chi phí sản xuất của công ty sẽ giảm so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành do đảm
bảo được nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo nguồn nhân lực và giảm chi phí gửi kho lạnh bên
ngoài.
Công ty đang đầu tư khu ký túc xá cho công nhân nhằm ổn định chỗ ở, tạo điều kiện cho công
nhân an tâm làm việc tại công ty.
b. Điểm yếu
Nguồn vốn chưa đủ mạnh để phục vụ nhu cầu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất lúc giá đầu
vào rẻ.

3 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Mặc dù, phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực
thủy hải sản nhưng trình độcủa đội ngũ quản lý chưa đồng đều.
Do đặc thù của ngành thủy sản, thị trường có tính bất ổn định theo chu kỳ.
Đang gặp khó khăn trong việc gia công các mặt hàng hải sản (mực, bạch tuộc) do công ty chưa
có nhà máy gia công các mặt hàng này.
c. Cơ hội
Bến Tre với mạng sông ngòi chằng chịt và có bờ biển dài 65 km với hệ sinh thái đa dạng, phong
phú. Về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, Bến Tre có 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn, cả 3 vùng đều
có thể nuôi thủy sản với các đối tượng nuôi khác nhau. Tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2008 là
42.106 ha (so kếhoạch đạt 100%), trong đó nuôi tôm sú 31.462 ha, chiếm 74,72% diện tích nuôi
thủysản trên toàn tỉnh (nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh là 5.421 ha, năng suất bình quân
5 tấn/ha mặt nước nuôi; nuôi quảng canh, tôm lúa, tôm rừng 25.865 ha, năng suất bình quân 200
kg/ha). Số diện tích còn lại nông dân, các doanh nghiệp nuôi cá tra và các loại cá khác, tôm càng
xanh, các hợp tác xã (HTX), tập đoàn tại vùng ven biển Bến Tre thì nuôi nghêu, sò… Tổng sản
lượng nuôi thủy sản năm 2008 là 158.995 tấn, đạt 148,6% so kế hoạch.
Nghề nuôi nghêu của Bến Tre phát triển đứng đầuViệt Nam. Các tỉnh có thể nuôi được nghêu ở
Việt Nam không nhiều. Với Bến Tre, diện tích tiềm năng phát triển nhuyễn thể khá lớn, khoảng
15.000 ha đất bãi bồi, cồn nổi. Diện tích đã nuôi và khai thác nghêu là 4.200/7.800 ha đất được
nhà nước giao. Sản lượng thu hoạch bình quân 9.000 tấn/năm đối với nghêu thịt, cao điểm lên
đến 37.000 tấn/năm; và nghêu giống là bình quân hơn 400 -500 tấn/năm, cao điểm hơn 1.000
tấn/năm và ngày càng phát triển với mật độ dày và quy mô rộng hơn.
Bãi nghêu Thới Thuận –Bến Tre là bãi nghêu lớn nhất Việt Nam có chiều dài hơn 10 km, rộng
hơn 5 km, với sản lượng khai thác hàng năm trên dưới 8.000 tấn nghêu giống lẫn nghêu thương
phẩm. Nguồn nghêu giống tại đây cung cấp cho hầu hết các vùng nuôi của Việt Nam.
Các vùng nuôi nghêu tại Bến Tre đang kiện toàn để có được chứng nhận tiêu chuẩn MSC của
Hội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế( Marine Stewardship). Mục đích của chương trình là khuyến
khích phát triển mô hình sinh thái bảo vệmôi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá xem
nghề khai thác nghêu ở Bến Tre có đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý nghề cá bền vững
như trong bản các nguyên tắc và tiêu chuẩn của Hội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế (MSC) hay
4 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

không. Chỉ trong trường hợp nghề khai thác nghêu được đánh giá là đáp ứng đầy đủ các nguyên
tác và tiêu chuẩn của MSC thì vùng nuôi của nó mới được sử dụng logo MSC trên các sản phẩm
có nguồn gốc xuất xứ từ nghề khai thác này.
d. Nguy cơ
Tuy tổng sản lượng thủy sản năm 2008 ước đạt 4,58 triệu tấn, tăng 9,2% so với năm 2007, mức
cao nhất từ trước tới nay. Nhưng theo dự báo của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam (Vasep), kim ngạch tăng trưởng năm 2009 sẽ giảm khoảng 15-20 % so với năm 2008.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút này được Vasep đưa ra là do khủng hoảng tài chính và
suy giảm kinh tế thế giới nên những khó khăn về tín dụng, tỷ giá hối đoái, nhu cầu tiêu dùng sẽ
tác động mạnh đến thương mại thủy sản năm 2009. Đặc biệt, các thị trường truyền thống của
thủy sản Việt Nam là EU, Mỹ, Nhật Bản có khả năng giảm nhiều nhất, khoảng 15 -20%. Nhiều
nhà nhập khẩu bị ngân hàng siết tín dụng nên không có khả năng thanh toán để nhập những đơn
hàng mới.
Trong đó, hai mặt hàng chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam là tôm và cá tra sẽ bị ảnh hưởng
nặng nhất.
Ngoài ra, mặt hàng tôm hiện chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
nhưng lại đang phải cạnh tranh quyết liệt với sự giảm giá của loại tôm vanamei trên thị trường
nên xuất khẩu tôm cũng có thể sẽ giảm ít nhất 20%.
Những năm gần đây, do thị trường biến động bất thường, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết
liệt nên hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với năng lực hiện có của công ty.
Chất lượng nguyên liệu đầu vào đôi khi chưa được đảm bảo do thu mua từ nhiều nguồn khác
nhau, sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởng mùa vụ và dịch bệnh ...

5 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

1.4.2. Vị thế của công ty trong ngành

Về quy mô công ty, Godaco là doanh nghiệp nhỏ trong ngành thuỷ sản của Việt Nam.

6 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn, và tỷ trọng chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp trong
doanh thu của GODACO tương đối cao so với một số doanh nghiệp cùng ngành, nhưng hiện tỷ
trọng này đang có xu hướng giảm xuống.

Chỉ tiêu EPS và BV của Gò Đàng tuy không cao nhưng chỉ tiêu ROE của Công ty tương đối cao
so với các doanh nghiệp được so sánh. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
tương đối tốt.
3

(Chúng tôi không đủ thông tin vềtài sản cố định vô hình và số lượng cổ phiếu quỹ nên các chỉ tiêu này chúng

tôi không tính đến tài sản vô hình và cổ phiếu quỹ của công ty)

1.5. Chiến lược phát triển và đầu tư
Công ty cổ phần Gò Đàng sẽ triển khai giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
Microsoft Dynamics AX với tổng giá trị gần 95.000 đôla Mỹ, với sự hỗ trợ và tư vấn của Công
ty Sao Khuê. Giải pháp này đã được Sao Khuê chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt trong phần giao
diện và thêm vào những hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như pháp lý cho phù hợp với Việt
Nam. Nếu triển khai thành công, Microsoft Dynamics AX sẽ giúp Gò Đàng tự động hóa quy
trình kế toán, quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng, tổng hợp dữ liệu và quản lý các mối quan hệ,
hỗ trợ quá trình ra quyết định.
Gò Đàng là công ty chuyên về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản sang thị trường châu
Âu và Nhật, có nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Mỹ Tho (Tiền Giang). Hiện Sao Khuê là
đối tác chiến lược của Microsoft vềmảng tư vấn và triển khai giải pháp ERP dựa trên các sản

7 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

phẩm của Microsoft Dynamics. Bên cạnh đó, Sao Khuê cũng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn
giải pháp quản lý doanh nghiệp, tư vấn triển khai tích hợp hạ tầng mạng và đào tạo tin học.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Phân tích tỷ lệ
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán
Chỉ tiêu
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷsốthanhtoánhiệnhànhtrung bình ngành
Tỷ số thanh toán nhanh (QR)
Tỷ lệ thanh toán nhanh trung bình ngành

2009

2010

2011

2012

120,42%

102,87%

123,51%

161,13%

137%

131%

126%

70,03%

39,90%

56,93%

89%

76%

70%

89,69%

180%
160%

Tỷ số thanh toán hiện
hành

140%
120%

tỷ số thanh toán hiện
hành trung bình ngành

100%
080%

tỷ số thanh toán
nhanh

060%
040%

tỷ số thanh toán
nhanh trung bình
ngành

020%
000%
2009

2010

2011

2012

Tỷ số thanh toán hiện hành :
Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của AGD có bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD tăng từ 120,42% của năm 2009 lên 161,13% năm
2012. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của nợ
8 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn của AGD từ năm 2009 đến 2012 tăng 6,66% nhưng nợ ngắn
hạn lại giảm 9,34% nên khả năng thanh toán tăng lên.
Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD ở mức xấp xỉ trung bình ngành (năm
2011), nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012) tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt.
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) :
Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này cho biết
mỗi đồng nợ ngắn hạn của AGD có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy
động ngay để thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh của AGD tăng từ năm 2009 đến năm 2012 từ mức 70,03% lên
89,69%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn giảm xuống 9,34% (từ 2009 đến 2012),
trong khi đó chỉ số hàng tồn kho tăng nhẹ 4,55% (từ 2009 đến 2012).
Do đó, khả năng thanh toán nhanh của AGD đạt ở mức thấp so với trung bình ngành (năm 2011),
nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012).
2.1.2. Phântíchtỷlệđánhgiáhiệuquảhoạt động:
Chỉ tiêu
Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay tổng tài sản (bình quân)
Vòngquaytổng tàisảntrung bình ngành

2009

2010

2011

2012

115,12

58,00

76,40

70,43

4,62

3,62

2,77

2,06

170,72%

155,81%

148,30%

86,20%

133%

135%

146%

9 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

5
4.5
4
3.5

vòng quay hàng tồn
kho

3
2.5

vòng quay tổng tài sản
(bình quân)

2
1.5

vòng quay tổng tài sản
trung bình ngành

1
0.5
0
2009

a.

2010

2011

2012

Kỳ thu tiền bình quân :

Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu
ngày để AGD có thể thu hồi được khoản phải thu.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 115,12 ngày/năm, giảm
xuống 58 ngày/năm (năm 2010) và tăng lên 76,40 ngày/năm (năm 2011) và giảm xuống 70,43
ngày/năm (năm 2012). Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 2009
đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng. Một dấu hiệu của việc sử
dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.
b.

Vòng quay tồn kho:

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra
doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 4,62 vòng/ năm, và có xu hướng giảm
dần xuống ở 2010, 2011, 2012 lần lượt là 3,62; 2,77;2,06 vòng/năm. Điều này cho thấy tốc độ
quay vòng tồn kho của công ty khá nhanh. Tỷ lệ giảm dần là khá tốt.
c.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT):

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của AGD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1,7072 đồng doanh
thu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 1,5581và 1,4830 và 0,8620 đồng. Như vậy, hiệu
quả sử dụng tổng tài sản có sự giảm sút về mặt thời gian. So với hiệu quả sử dụng tài sản trong

10 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

ngành, thì AGD sử dụng chưa hiệu quả so với chỉ số của ngành. Điều này cho thấy mỗi đồng vốn
tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu thấp hơn với tài sản mang lại.
2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ
Chỉ tiêu
Tỷ số nợ / tổng tài sản (D/A)
Tỷsốnợ/tổng tàisản trung bình ngành
Khả năng chi trả lãi vay

Tỷ số khả năng trả nợ

2009

2010

2011

2012

0,58

0,63

0,58

0,44

0,54

0,58

0,62

3,79

3,93

8,04

5,59

0,303

0,310

0,150

0,256

0.7
0.6
0.5
0.4

tỷ số nợ / tổng tài sản
(D/A)

0.3

tỷ số nợ / tổng tài sản
trung bình ngành

0.2

tỷ số khả năng trả nợ

0.1
0
2009

2010

2011

2012

a. Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A):
Đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng nguồn vốn.

11 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

-

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản năm 2009 là 58%, tăng lên

63% năm 2010, giảm xuống 58% năm 2011 và giảm xuống 44% năm 2012. Qua đó cho ta thấy
AGD sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản chưa hiệu quả.
-

Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì AGD cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn xấp xỉ

ngang bằng so với các năm 2009, 2010, 2011 và xuống thấp mức trung bình ngành ở năm 2012.
b. Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của AGD năm 2009 từ 0,303, tăng lên
0,310 năm 2010, giảm xuống 0,150 ở năm 2011 và tăng lên 0,256 ở năm 2012. Nhìn chung thì
sự tăng giảm này dao động ở mức nhỏ. Nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng (từ
năm 2009 đến năm 2012 tăng lên khoảng 83 tỷ đồng) và lãi vay cũng tăng (từ năm 2009 đến năm
2012 tăng lên khoảng 80 tỷ đồng). Tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi vay xấp xỉ bằng
với tốc độ tăng của lãi vay, nên AGD vẫn còn khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh.
c. Tỷ lệ khả năng trả nợ :
Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao
và lợi nhuận trước thuế.
Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của AGD < 1. Điều này có nghĩa là
nguồn tiền AGD có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả. Kết quả tính toán ra
năm 2011 là 0,150, chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của AGD là rất thấp, tuy nhiên con số này được
cải thiện ở năm 2012 lên mức 0,256.
2.1.4. Phântíchcáctỷlệđánhgiákhảnăngsinh lợi:
Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

Tỷ suất lợi nhuận gộp(GPM)

14,06%

21,24%

27,98%

18,98%

Tỷ suất sinh lợi sau thuế(NPM)

4,40%

7,15%

15,59%

10,91%

Sức sinh lợi cơ bản(BEP)

9,92%

12,44%

22,49%

9,09%

ROA

7,29%

9,27%

19,44%

7,24%

12 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

ROA trung bình ngành
ROE
ROE trung bình ngành

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

6%

7%

8%

17,36%

25,26%

46,19%

13%

16%

21%

12,93%

050%
045%
tỷ suất lợi nhuận gộp
(GPM)

040%
035%

tỷ suất sinh lợi sau
thuế (NPM)

030%
025%
020%

Sức sinh lợi cơ bản
(BEP)

015%

ROA

010%
ROE

005%
000%
2009

2010

2011

2012

a. Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM):
Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
-

Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của AGD chiếm

khoảng 14,06%doanh thu của năm 2009, tăng lên 21,24%năm 2010, tiếp tục tăng lên 27,98%
năm 2011, và giảm xuống 18,98%vào năm 2012.
-

Nhìn chung tỷ số GPM có xu hướng tăng lên từ năm 2009 đến 2011 và giảm xuống ở

2012 do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung trong ngành thủy sản năm
2012 nói chung.
b. Doanh lợi ròng (NPM) :
Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
-

Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 4,4% doanh thu và có xu

hướng tăng dần qua các năm 2010 va 2011, đến năm 2012 giảm còn 10,91% doanh thu.
13 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

-

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Nguyên nhân của sự sụt giảm ở năm 2012 của tỷ số này là do một phần chi phí lãi vay

tăng cao, cộng với chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu.
c. Sức sinh lợi cơ bản (BEP) :
Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế
và đòn bẩy tài chính
- Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản của AGD thì tạo ra được
9,92 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi và có xu hướng tăng dần qua các năm 2010 và 2011, đến
năm 2012 giảm còn 9,09 đồng.
d. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) :
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy AGD kinh
doanh có lãi và có xu hướng tăng dần từ năm 2009 (7,29%) đến 2011 nhưng đến năm 2012
ROA chỉ còn 7,24%. Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó
khăn như 2011, 2012.
- Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tài
chính. So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của thuế và lãi
vay lên sức sinh lợi của công ty. Nhìn nhung so với toàn ngành là đạt mức tỷ lệ tốt hơn nhiều,
mức trung bình của ngành qua các năm chỉ đạt 7%.
e. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) :
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông.
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE tăng trưởng rất cao từ năm 2009 là 17,36%, tăng lên
25,26% năm 2010 và tiếp tục tăng cao 46,19% năm 2011. Đến năm 2012, giảm xuống còn
12,93%. Nguyên nhân trong 11 tháng đầu năm 2012, tình hình kinh tế thế giới có nhiều khó khăn
khiến nhu cầu tiêu thụ thủy sản của các nước trên thế giới giảm, ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy
sản của Việt Nam cũng như các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty. So với mức bình quân ngành
trung bình ở các năm là khoảng 16%, thì AGD chứng tỏ có khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu
rất tốt từ năm 2009 đến năm 2011.
14 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

2.1.5. Phântíchcáctỷlệđánhgiátheogócđộthịtrường:
Chỉ tiêu
Tỷ lệ P/E

Tỷ lệ P/B

Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF)

EPS

DPS

2009

2010

2011

2012

10,26

5,25

2,14

8,28

1,78

1,33

1,15

1,57

7,24

3,97

5,05

11,15

2.779,00

5.317,47

12.658,00

7.368,00

-

-

666,67

2500

12
10
8

tỷ lệ P/E

6

tỷ lệ P/B

4

tỷ số giá/dòng tiền
(P/CF)

2
0
2009

2010

2011

2012

a. Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) :
Dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty và cho biết số tiền
nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại.

15 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Chỉ số này của AGD đạt ở mức khoảng 6,48 của trung bình các năm, điều này có nghĩa là thị
trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của AGD, với mức P/E này được xem là khá lý tưởng.
b. Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B) :
Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty.
AGD có chỉ số P/B năm 2009 là 1,78 và giảm dần ở năm 2010, 2011 lần lượt là 1,33 và 1,15 và
tăng trở lại ở năm 2012 là 1,57. Nguyên nhân của xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2011 là
giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách. Tức là sự kỳ vọng phản ánh qua giá cổ phiếu trên
thị trường lại nhỏ hơn giá trị bút toán, bên cạnh chịu sự tác động của thị trường chứng khoán suy
thoái trong những năm gần đây, đã ảnh hưởng lên giá cổ phiếu AGD xuống trong những năm
này và đã khởi sắc trở lại năm 2012.
c.Tỷ số giá /dòng tiền
Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền
AGD có tỷ số giá/dòng tiền năm 2009 là 7,24, giảm xuống 3,97 năm 2010, tăng lên 5,05 năm
2011 và tiếp tục tăng lên 11,15 năm 2012. Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu,
và tỷ lệ nghịch với dòng giá trị CFPS.

2.2. Phân tíchcơcấu:
2.2.1. Phân tíchcơcấubảngcânđốikếtoán:
2009
TÀI SẢN

2010
TỶ

GIÁ TRỊ

2011
TỶ

TRỌNG

GIÁ TRỊ

195.810.161.143

64,23%

289.108.785.943

20.395.952.196

6,69%

7.995.952.196

2012
TỶ

TRỌNG

TỶ

GIÁ TRỊ

TRỌNG

GIÁ TRỊ

TRỌNG

63,02%

481.089.622.990

71,51%

883.442.839.525

70,89%

9.787.790.083

2,13%

33.118.243.699

4,92%

162.462.806.360

13,04%

2,62%

9.787.790.083

2,13%

8.268.243.699

1,23%

162.462.806.360

13,04%

12.400.000.000

4,07%

-

0,00%

24.850.000.000

0,00%

-

-

0,00%

463.500.000

0,10%

-

0,00%

160.000.000.000

TÀI SẢN NGẮN
HẠN
Tiền và tương
đương tiền

Tiền
Các khoản tương
đương tiền

0,00%

Các khoản đầu tư
tài chính ngắn
hạn

16 / 36

12,84%


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Đầu tư ngắn hạn

-

0,00%

-

0,00%

159.360.888.789

52,28%

94.523.444.789

20,61%

175.611.731.121

26,10%

159.605.037.948

74.204.725.052

24,34%

62.617.522.530

13,65%

77.148.317.166

11,47%

99.168.433.536

7,96%

3.491.447.654

1,15%

8.530.598.121

1,86%

77.433.210.269

11,51%

30.640.947.251

2,46%

8.287.944.672

2,72%

-

0,00%

23.924.396.928

3,56%

-

0,00%

0,00%

-

0,00%

Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn

526.425.308

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

0,11%

-

0,00%

160.000.000.000

-0,01%

-

0,00%

-

12,84%

62.925.308

0,00%

Các khoản phải
thu ngắn hạn

12,81%

Phải thu khách
hàng
Trả trước cho
người bán
Các khoản phải thu
khác
Dự phòng các
khoản phải thu khó
đòi

Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho

-

0,00%

-

0,00%

2.894.193.242

81.945.953.683

26,88%

176.963.493.411

38,58%

259.347.350.920

38,55%

391.665.953.596

281.237.600

-0,09%

176.963.493.411

38,58%

259.347.350.920

38,55%

-

0,00%

7.484.137.886

2,46%

7.370.557.660

1,61%

13.012.297.250

1,93%

9.709.041.621

0,78%

577.055.283

0,19%

2.941.791.435

0,00%

3.218.433.483

0,48%

1.667.609.699

0,13%

5.589.510.921

1,83%

3.493.085.639

0,76%

8.177.762.339

1,22%

5.983.981.735

0,48%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

940.513.780

0,08%

1.317.571.682

0,43%

-

#VALUE!

-

0,00%

1.116.936.407

0,09%

109.025.104.011

35,77%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

25.728.361

0,01%

25.728.361

0,00%

-

0,00%

105.863.027.526

34,73%

31,43%

-

Tài sản ngắn hạn
khác
Chi phí trả trước
ngắn hạn
Thuế GTGT được
khấu trừ
Thuế và các khoản
khác phải thu Nhà
nước
Tài sản ngắn hạn
khác
TÀI SẢN DÀI
HẠN

169.612.958.630

36,98%

191.635.111.483

28,49%

362.807.616.875

29,11%

Các khoản phải
thu dài hạn
Các khoản phải
thu dài hạn khác

Tài sản cố định

164.685.340.465

35,90%

184.764.454.942

27,47%

136.693.503.296

17 / 36

10,97%


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Tài sản cố định hữu
hình

- Nguyên giá

92.028.876.384

30,19%

122.332.859.744

26,67%

125.152.333.585

18,60%

22.118.897.043

1,77%

117.842.933.944

38,66%

159.770.192.906

34,83%

181.963.205.140

27,05%

54.204.655.151

4,35%

-8,47%

(37.437.333.162)

-8,16%

(56.810.871.555)

-8,44%

(32.085.758.108)

- Giá trị hao mòn
lũy kế

(25.814.057.560)

-2,57%

Tài sản cố định vô
hình

8.704.490.075

2,86%

37.123.142.169

0,00%

-

0,00%

69.690.012.653

5,59%

- Nguyên giá

9.333.550.910

3,06%

38.284.867.779

8,35%

41.060.900.789

6,10%

73.644.528.180

5,91%

-0,21%

(1.161.725.610)

-0,25%

(2.124.252.871)

-0,32%

(3.954.515.527)

-0,32%

- Giá trị hao mòn
lũy kế

(629.060.835)

Chi phí xây dựng
cơ bản dở dang

5.129.661.067

1,68%

5.229.338.552

1,14%

20.675.473.439

3,07%

44.884.593.600

3,60%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

#VALUE!

-

0,00%

214.623.215.465

-

0,00%

-

#VALUE!

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

#VALUE!

-

0,00%

70.000.000.000

5,62%

-

0,00%

-

#VALUE!

-

0,00%

-

0,00%

2.695.950.861

0,88%

4.519.758.244

0,99%

6.521.062.323

0,97%

11.490.898.114

0,92%

2.695.950.861

0,88%

4.519.758.244

0,99%

6.521.062.323

0,97%

11.490.898.114

0,92%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

466.125.624

0,15%

407.859.921

0,09%

349.594.218

0,05%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

304.835.265.154

100,00%

Bất động sản đầu

Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn

17,22%

Đầu tư vào công ty
liên kết, liên doanh
Đầu tư dài hạn
khác
Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài
hạn khác
Tài sản dài hạn
khác
Chi phí trả trước
dài hạn
Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
Lợi thế thương
mại
Lợi thế thương
mại
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN

458.721.744.573

100,00%

672.724.734.473

100,00%

1.246.250.456.400

18 / 36

100,00%


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ

176.758.825.025

57,99%

290.291.586.068

63,28%

389.528.929.258

57,90%

548.291.590.456

44,00%

Nợ ngắn hạn

162.599.825.025

53,34%

281.052.586.068

61,27%

389.528.929.258

57,90%

548.291.590.456

44,00%

119.519.930.068

39,21%

224.247.553.006

48,89%

332.017.942.731

49,35%

448.253.973.277

35,97%

28.065.195.044

9,21%

40.580.665.718

8,85%

37.443.769.803

5,57%

69.888.893.618

5,61%

1.493.375.489

0,49%

2.610.086.826

0,57%

2.023.536.352

0,30%

553.261.000

0,04%

312.326.514

0,10%

465.445.524

0,10%

2.647.475.308

0,39%

105.129.881

0,01%

2.239.209.234

0,73%

3.069.606.425

0,67%

5.008.720.093

0,74%

3.457.470.180

0,28%

-

0,00%

2.442.709.721

0,53%

2.320.678.667

0,34%

1.492.383.657

0,12%

10.969.788.676

3,60%

6.991.820.514

1,52%

7.893.125.774

1,17%

-

0,00%

-

0,00%

644.698.334

0,14%

-

0,00%

1.078.781.425

0,09%

14.159.000.000

4,64%

9.239.000.000

2,01%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

HỮU

128.076.440.132

42,01%

168.430.158.505

36,72%

283.195.805.215

42,10%

697.958.865.944

56,00%

Vốn chủ sở hữu

127.570.652.497

41,85%

168.430.158.505

36,72%

283.195.805.215

42,10%

697.958.865.944

56,00%

80.000.000.000

26,24%

80.000.000.000

17,44%

119.999.300.000

17,84%

180.000.000.000

14,44%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

324.998.175.111

26,08%

3.616.734.255

1,19%

4.728.367.679

1,03%

149.034.238.896

Vay và nợ ngắn
hạn

Phải trả người bán
Người mua trả tiền
trước
Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao
động

Chi phí phải trả
Các khoản phải trả,
phải nộp ngắn hạn
khác
Quỹ khen thưởng,
phúc lợi

Nợ dài hạn
Phải trả dài hạn
người bán
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả
VỐN CHỦ SỞ

Vốn đầu tư chủ sở
hữu
Vốn khác của chủ
sở hữu
Quỹ đầu tư phát

22,15%

-

0,00%

19 / 36


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

triển
Thặng dư vốn cổ
phần

-

0,00%

-

0,00%

7.306.910.000

1,09%

-

0,00%

Cổ phiếu quỹ

-

0,00%

-

0,00%

6.855.356.319

1,02%

-

0,00%

-

0,00%

50.740.607.338

11,06%

-

0,00%

-

0,00%

12.647.368.242

4,15%

-

0,00%

-

0,00%

179.565.272.208

0,17%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

304.835.265.157

100,00%

Quỹ dự phòng tài
chính
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối

14,41%

Nguồn kinh phí và
quỹ khác

505.787.635

LỢI ÍCH CỦA
CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN

458.721.744.573

100,00%

672.724.734.473

100,00%

1.246.250.456.400

100,00%

Nhận xét:
- Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có mức tăng hàng năm, trong khi đó, tỷ lệ tiền
mặt có sự sụt giảm từ năm 2009 (2,62%) đến năm 2010 và 2011, nhưng tăng vọt lên 2012
(13,04%).
- Tỷ lệ nợ dài hạn có sự sụt giảm từ năm 2009 đến 2012, nguyên nhân là giá trị các tài sản dài
hạn xuống giá do khủng hoảng kinh tế các năm 2010, 2012 xảy ra.
- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2009 đến năm 2012, cụ thể năm 2009 tỷ lệ này
chiếm 0% tổng tài sản, đến năm 2012 là 0,12%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tăng dần, cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2009 chiếm tỷ lệ
là 41,85% tổng vốn, trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 56%.
2.2.2. Phântíchcơcấubáo cáolờilỗ:
NĂM 2009
CHỈ TIÊU

NĂM 2010
TỶ

GIÁ TRỊ

TRỌNG

NĂM 2011
TỶ

GIÁ TRỊ

TRỌNG

NĂM 2012
TỶ

GIÁ TRỊ

TRỌNG

TỶ
GIÁ TRỊ

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ

510.225.616.868

597.525.446.317

848.771.411.216

846.939.633.858

4.974.050.253

2.694.751.600

9.794.844.053

19.822.763.864

Các khoản giảm trừ doanh
thu

20 / 36

TRỌNG


Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD)

Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2

Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ

505.251.566.615

100,00%

594.830.694.717

100,00%

838.976.567.163

100,00%

827.116.869.994

100,00%

Giá vốn hàng bán

434.229.902.109

85,94%

468.471.779.182

78,76%

604.229.501.231

72,02%

670.094.730.873

81,02%

71.021.664.506

14,06%

126.358.915.535

21,24%

234.747.065.932

27,98%

157.022.139.121

18,98%

chính

6.489.122.561

1,28%

16.149.594.783

2,71%

5.818.517.430

0,69%

51.406.547.652

6,22%

Chi phí tài chính

9.759.879.504

1,93%

17.636.274.949

2,96%

22.033.737.965

2,63%

20.368.569.010

2,46%

Trong đó: Chi phí lãi vay

7.981.706.465

1,58%

14.540.255.332

2,44%

18.806.399.683

2,24%

20.269.837.462

2,45%

35.042.651.808

6,94%

62.704.471.958

10,54%

67.802.543.587

8,08%

71.517.510.853

8,65%

11.475.378.319

2,27%

18.144.466.839

3,05%

17.723.102.983

2,11%

25.553.932.130

3,09%

21.232.877.436

4,20%

44.023.296.572

7,40%

133.006.198.827

15,85%

90.988.674.780

11,00%

1.923.901.456

0,38%

2.955.126.446

0,50%

3.214.293.960

0,38%

5.274.544.984

0,64%

893.820.599

0,18%

4.438.650.226

0,75%

3.739.752.303

0,45%

3.206.872.356

0,39%

Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài

Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

-

1.030.080.857

0,20%

1.483.523.780

-0,25%

525.458.343

-0,06%

2.067.672.628

0,25%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

22.262.958.293

4,41%

42.539.772.792

7,15%

132.480.740.484

15,79%

93.056.347.408

11,25%

30.289.816

0,01%

-

0,00%

1.679.494.367

0,20%

2.822.680.790

0,34%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

22.232.668.477

4,40%

42.539.772.792

7,15%

130.801.246.117

15,59%

90.233.666.618

10,91%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

-

0,00%

22.232.668.477

4,40%

42.539.772.792

7,15%

130.801.246.117

15,59%

-

0,00%

Lợi nhuận hoặc lỗ trong
công ty liên kết, liên doanh
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
Lợi nhuận sau thuế của cổ
đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế của cổ

21 / 36


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x