Tải bản đầy đủ

THIẾT kế đồ gá GIA CÔNG KHOAN

Sau

khi

tải

xuống

liên

hệ

mail:

namthanh.itech@gmail.com để nhận đầy đủ bản vẽ
autocad

S

n


+

97+0.05

Rz20

W

nd

S

d


THUYếT MINH Đồ áN

Công nghệ chế tạo máy
i.PHÂN TíCH CHứC NĂNG ĐIềU KIệN LàM VIệC CủA CHI TIếT

đồ gá là trang bị công nghệ cần thiết trong quá trình gia
công ,kiểm tra và lắp ráp sản phẩm cơ khí.Trong các loại đồ gá
đợc sử dụng thì đồ gá gia công chiếm tới 80-90%
Đồ gá gia công tạo điều kiện mở rộng khả năng làm việc của
máy công cụ,giảm thời gian phụ vì gá đặt phôi nhanh gọn ,giảm
thời gian máy vì có thể gá đặt nhiều phôi để gia công đồng
thời ,góp phần hạ giá thành sản phẩm ,giảm nhẹ sức lao động khi
gá đặt phôi gia công .


Chi tiết thân đồ gá là phần quan trọng nhất của đồ gá gia
công , thân đồ gá có khoan các lỗ lắp ghép . Thân đồ gá đợc
lắp chặt trên băng máy nhờ các bulông, thân đồ gá dùng để
định vị và kẹp chặt chi tiết gia công(cơ cấu định vị và kẹp
chặt đợc lắp trên đồ gá) nhằm xác định vị trí chính xác giữa
phôi gia công và dụng cụ gia công,đồng thời giữ vị trí ổn định
trong khi gia công.
Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi
Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau :
C = 3 3,7


S < 0,12
[]bk = 150 MPa
[]bu = 320 MPa

Si = 1,2 2,5
P =0,05 1,00

Mn = 0,25 1,00


II.PHÂN TíCH TíNH CÔNG NGHệ TRONG KếT CấU CủA CHI TIếT

Tính công nghệ trong kết cấu là những đặc điểm về kết
cấu cũng nh những yêu cầu kỹ thuật ứng với chức năng làm việc
của chi tiết gia công. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng
cao tính công nghệ, giảm khối lợng lao động, tăng hệ số sử dụng
vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.
Bản vẽ chi tiết
- Bề mặt làm việc chủ yếu của Đồ gá là các mặt phẳng, mặt
trong của lỗ và các bề mặt ngoài.
- Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đa ra một số nét
công nghệ điển hình của chi tiết thân đồ gá nh sau:
+ Chi tiết thuộc dạng chi tiết dạng hộp.
+ Chi tiết đòi hỏi độ vuông góc giữa các mặt phẳng với
nhau và giữa tâm lỗ và mặt đầu của lỗ.
+ Kết cấu của hộp phải đợc đảm bảo khả năng cứng vững.
+ Ta thấy thân đồ gá với kích thớc không lớn lắm phôi nên
chọn là phôi đúc và vì để đảm bảo các điều kiện làm việc
trong quá trình gia công.
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt
đầu của chúng thuộc hai mặt phẳng song song với nhau là tốt
nhất.
+ Kết cấu nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó. Đối
với các lỗ vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ.
+ Kết cấu phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng
một lúc.
+ Kết cấu thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh
thống nhất.


+ Nguyên công đầu tiên gia công mặt đáy để làm chuẩn
cho chi tiết và là chuẩn để gia công các bề mặt khác.

III.XáC ĐịNH DạNG SảN XUấT

Việc xác định quy mô và hình thức tổ chức sản xuất cho
chi tiết là một việc làm quan trọng cho các bớc làm việc tiếp theo
. Bởi nếu xác định dạng sản xuất không đúng sẽ ảnh hởng đến
việc lập quy trình công nghệ, ảnh hởng đến sản lợng hàng năm
của chi tiết và ảnh hởng đến chi phí ban đầu để gia công chi
tiết.
Để đảm bảo sản lợng hàng năm và sản phẩm của đề tài đợc giao một cách chính xác ta phải xác định dạng sản xuất, từ đó
làm cơ sở thiết kế quy trình công nghệ đồ gá, cùng những
trang thiết bị khác phù hợp nhằm giảm giá thành, năng cao chất lợng và sản lợng cho sản phẩm. Muốn vậy, trớc hết ta phải xác
định sản lợng hàng năm cho chi tiết và trọng lợng của chi tiết
đó.
Sản lợng hàng năm đợc xác định theo công thức sau :
N = N1.m (1+)

Trong đó
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (5000 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm (m=1)
- Phế phẩm trong xởng đúc =(3-:-6) %
- Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ =(5-:-7)%
Vậy N = 5000.1(1 +)= 5500chi tiết /năm
Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức
Q1 = V. (kg)


Trong ®ã:
Q1- Träng lîng chi tiÕt
 - Khèi lîng riªng cña vËt liÖu,chän =7 kg/


Bảng 1.Khối lợng riêng của một số vật liệu
Tên vật
liệu
(kg/dm3)

Thép

Gang dẻo

7,852

7,2 ữ 7,4

Gang
xám
6,8 ữ 7,4

Nhôm
2,6 ữ 2,8

Đồng
8,72

V - Thể tích của chi tiết
V1
V2
V3

V= V1+V2+V3-V4
V1-Thể tích khối thân chính
V2-Thể tích hai bên

V1= 300.150.19=855000
V2=2.20.73.150 = 438000

V3-Thể tích hai bên bắt bu lông
V4-Thể tích các lỗ

V3=2.20.150.40=240000
V4=2. .+2. .=709,64

Vậy thể tích chi tiết là :
V =855000+438000+240000-709,64 =1532290 =1.54 dm3
Vậy

Q1 = V. = 1,54.7= 10,78(kg)

Dựa vào N & Q1 bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng
sản xuất hàng khối.


IV. .Xác định phơng pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi
tiết lồng phôi.

1.Xác định phơng pháp chế tạo phôi
* Nhn xột:
- Vic la chn phng phỏp ch to phụi thớch hp s mang li hiu qu
kinh t cao do: tit kim c nguyờn liu, gim thi gian gia cụng ct gt, nõng
cao nng sut ct gt do lng d nh, t chớnh xỏc khỏ cao v kớch thc,
hỡnh dỏng hỡnh hc v v trớ tng quan ca nhng b mt khụng gia cụng, tng h
s s dng vt liu, gúp phn gim giỏ thnh sn phm.
Vỡ vy cn cn c vo dng sn xut, hỡnh dng, kt cu v cỏc yờu cu k
thut ca chi tit ta chn phng ỏn ch to phụi thớch hp nht.
- Vt liu ch to chi tit thõn gỏ l gang xỏm (GX15-32). Gang xỏm
cú giỏ thnh r, d nu luyn, cú nhit núng chy thp (1350 0C), cú tớnh ỳc tt
v kh nng chu lc nộn cao.
- Do c tớnh ca gang xỏm l cng v dũn, khụng rốn dp c nờn ta chn
phng phỏp ỳc ch to phụi chi tit thõn gỏ.
- Cỏc phng ỏn ỳc phụi gang:
+ ỳc gang trong khuụn cỏt, mu g, lm khuụn bng tay. Phng
phỏp ny cho chớnh xỏc thp, lng d cho gia cụng ct gt ln, nng
sut thp, ũi hi trỡnh tay ngh cụng nhõn cao, thớch hp vi dng sn
xut n chic v lot nh.
+ Dựng mu kim loi, khuụn cỏt pha nc thy tinh, lm khuụn bng
mỏy. Phng phỏp ny t chớnh v nng sut cao, lng d gia cụng ct
gt nh, ph phm ớt, vt ỳc khụng b cong vờnh, khụng r khớ do kh nng
thoỏt hi rt tt ca khuụn cỏt, thớch hp vi sn xut hng lot v hng
khi.
+ ỳc trong khuụn kim loi. Phng phỏp ny em li sn phm ỳc
cht lng cao, kớch thc chớnh xỏc, nhn búng b mt cao, cú kh nng
c khớ húa, t ng húa, thớch hp cho dng sn xut hng lot v hng khi.
Tuy nhiờn lp b mt ca vt ỳc thng b bin cng, kh nng khuyt tt
ln (vt ỳc d cong vờnh), chi phớ ch to khuụn rt cao.


* Kt lun:
- Cn c vo dng sn xut hng khi, vt liu ch to chi tit l GX15-32
v hỡnh dng, kt cu ca chi tit khụng phc tp ta chn phng phỏp ỳc ti u,
kinh t nht l: ỳc trong khuụn cỏt pha nc thy tinh, mu kim loi, lm
khuụn bng mỏy.
- Sau khi ỳc cn lm sch, ct bavia, em gim cng v gim ng
sut, to thun li cho gia cụng c.
2.Gia công chuẩn bị phôi
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn chuẩn ta cần gia
công chuẩn bị phôi để tạo các bề mặt sạch và chính xác đủ để
dùng làm chuẩn thô khi gia công ,đồng thời cũng làm giảm sự ảnh
hởng của bề mặt phôi đến quá trình cắt để nâng cao chất lợng bề mặt sau gia công cũng nh tăng tuổi bền của dụng cụ
cắt .
Việc chuẩn bị phôi chủ yếu là làm sạch các bề mặt của chi tiết
,làm sạch bavia ,đậu rót ,đậu ngót.
3.Bản vẽ lồng phôi :


V.lập thứ tự các nguyên công
1.Xác định đờng lối công nghệ:

Trong quá trình sản xuất việc xác định quy trình sản
xuất là hết sức quan trọng sao cho quy trình công nghệ mà
thiết kế phải đảm bảo chính xác và chất lợng gia công ,đồng
thời phải đảm bảo tăng năng suất lao động và giảm giá thành .
Quy trình công nghệ phải đảm bảo đợc sản lợng đề ra.
Do sản xuất hàng loạt lớn nên ta chọn phơng pháp gia công
một vị trí ,gia công tuần tự. Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá
chuyên dùng .
2.Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đồ gá đặt ,ký hiệu định
vị chi tiết ,kẹp chặt ,chọn máy,chọn dao ,ký hiệu chuyển động
của dao ,của chi tiết).


Nguyªn c«ng I :Phay mÆt ®¸y

S

nd

n

S

d

+

97+0.05

Rz20

W

 Định vị: Chi tiết cũng chỉ cần được định vị 3 bậc tự do.
Dùng mặt đáy A để định vị nhờ hai phiến tỳ phẳng hạn chế 3 bậc tự do:
chống quay quanh OX, OY và chống tịnh tiến theo OZ.
Nhưng ở đây cần định vị thêm 2 chốt tỳ vào mặt cạnh để lấy điểm tỳ thuận
tiện cho kẹp chặt chi tiết và 1 chốt tỳ mặt đầu để gá đặt nhanh.
Chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt thô giúp giảm thiểu sai số của bề mặt định vị
(cong vênh, không đồng đều…) do đúc gây ra.
 Kẹp chặt: Dùng cơ cấu kẹp bằng ren vít, lực kẹp ổn định do miếng đệm
luôn áp sát vào bề mặt chi tiết, lực kẹp có tác dụng ép chặt chi tiết vào 2 chốt
tỳ ở mặt bên.
 Chän m¸y :M¸y phay ngang v¹n n¨ng c«ngx«n 6H82 cã c¸c
th«ng sè :
-Sè cÊp tèc ®é trôc chÝnh :16
-Ph¹m vi tèc ®é trôc chÝnh :65-1800
vg/ph


-Công suất động cơ chính :4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :Dao phay đĩa ba mặt răng gắn mảnh hợp kim
cứng (D=100,B=25,Z=10, T=120 phút )
Bảng 4.85 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công II :Phay 2 mặt bên B
W

n
Rz20

20+0.05

S

Định vị :Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.
Dựng mt ỏy A nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do:
chng quay quanh OX, OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t chm cu vo mt cnh v 1 chút t
chm cu vo mt u ly im t thun tin cho kp cht chi tit.
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với bề mặt chi tiết.
Chọn máy:Máy phay đứng vạn năng côngxôn 6H12 có các
thông số :
-Số cấp tốc độ trục chính :16


-Phạm vi tốc độ trục chính :
65-1800 vg/ph
-Công suất động cơ chính :
4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao : Dùng dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng
(D=40 ,Z=10 )
Bảng 4.92 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công III:Phay mặt phẳng trên C

n

S

95+0.05

Rz20

W

W

Định vị :Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.
Dựng mt ỏy A nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do:
chng quay quanh OX, OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t chm cu vo mt cnh v 1 chút t
chm cu vo mt u ly im t thun tin cho kp cht chi tit.


Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông

góc với chi tiết
Chọn máy : Máy phay đứng vạn năng côngxôn 6H12 có các
thông số :
-Số cấp tốc độ trục chính :16
-Phạm vi tốc độ trục chính :
65-1800 vg/ph
-Công suất động cơ chính :
4,5kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :Dùng dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim

cứng (D=125,B=60,Z=10)
Bảng 4.95 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công IV: Khoan ,doa 2 lỗ16

n

S

ỉ160.01

W


nh v: Chi tit cng ch cn c nh v 3 bc t do.Dựng mt ỏy A
nh v nh hai phin t phng hn ch 3 bc t do: chng quay quanh OX,
OY v chng tnh tin theo OZ.
Nhng õy cn nh v thờm 2 cht t khớa nhỏm vo mt cnh ly
im t thun tin cho kp cht chi tit.
Cht t chm cu nh v mt thụ giỳp gim thiu sai s ca b mt nh v
(cong vờnh, khụng ng u) do ỳc gõy ra.
Kp cht: Dựng c cu kp bng ren vớt, lc kp n nh do ming m
luụn ỏp sỏt vo b mt chi tit, lc kp cú tỏc dng ộp cht chi tit vo 2 cht
t mt bờn.
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 15,8mm
Chiều dài L = 110mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Mũi doa máyđiều chỉnh đợc gắn mảnh hợp kim cứng,chuôi
côn
D = 16 mm ; L = 120 mm

;

l = 20 mm

Bảng 4-40, 4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)


Nguyên công V: Khoan, khoét ,doa 2 lỗ14

n
W

n

S

ỉ14+0.02(2 l?)

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,
định vị vào mặt cạnh 2 chốt trụ ngắn, một chốt trụ chốt
chống xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :


Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 10mm
Chiều dài L = 100mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Mũi khoét liền khối chuôi côn:
Đờng kính mũi khoét d= 13,5mm
Chiều dài L = 160 mm
Chiều dài phần làm việc l = 80mm
Mũi doa liền khối chuôi trụ
Đờng kính mũi doa D= 13,5mm
Chiều dài L = 100 mm
Chiều dài phần làm việc l = 50mm
Bảng 4-40,4-47,4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)


Nguyên công VI: Khoan và taro 2 lỗ M10

W

n
n

S

2 x M10

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do
,hai chốt tỳ tăng độ cứng vững khi gia công,định vị vào 2
lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt chống xoay .Chi tiết đợc
định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph


-Công suất động cơ :2,8kW
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 8 mm;
Chiều dài L = 140 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 60 mm
Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=10mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công VII: Khoan và tarụ 4 l M6
S

n
n

W

4 x M6

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do
,hai chốt tỳ tăng độ cứng vững khi gia công,định vị vào 2


lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt chống xoay .Chi tiết đợc
định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8kW
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 4,5 mm;
Chiều dài L = 60 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 32 mm
Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=6mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)


Nguyên công VIII: Phay rãnh chữ U,và rãnh then

n
Rz20

S

+0.05

4

16+0.02

W

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do
,hai chốt tỳ tăng độ cứng vững khi gia công,định vị vào 2
lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt chống xoay .Chi tiết đợc
định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chn mỏy: Gia cụng rónh trờn mỏy phay ng vn nng 6H12
-Số cấp tốc độ trục chính :18
-Phạm vi tốc độ trục chính :
730 - 15007vg/ph
-Công suất động cơ chính :
1,7kW
Bảng 9.38 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :Chọn dao phay ngón chuôi côn , gắn mảnh hợp
kim cứng BK8


Có : (D =16 mm, L = 105 mm , l = 16mm , z = 4 răng)
Bảng 4.69 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công IX: Khoan và taro 2 lỗ M6

n
n

S

2xM6

W

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do
,hai chốt tỳ tăng độ cứng vững khi gia công,định vị vào 2
lỗ 16 một chốt trụ ngắn một chốt chống xoay .Chi tiết đợc
định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500


-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với
Đờng kính d = 4,5 mm;
Chiều dài L = 60 mm ;
Chiều dài phần làm việc l = 32 mm
Mũi taro ngắn có cổ dùng cho ren hệ met có d=6mm
Bảng 4.40 , 4.135 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập
1)


Nguyên công X: Khoan- Khoét-Doa 2 lỗ 16

n
n

S

W

ỉ16+0.02

W

Định vị : Định vị bằng mặt phẳng hạn chế ba bậc tự do ,
định vị vào 2 lỗ 14 một chốt trụ ngắn một chốt chống
xoay .Chi tiết đợc định vị sáu bậc tự do
Kẹp chặt :Kẹp chặt bằng mỏ kẹp ,phơng lực kẹp vuông
góc với chi tiết
Chọn máy : Máy khoan đứng K125 có các thông số :
-Đờng kính lớn nhất khoan đợc
25mm
-Kích thớc bàn máy 375x500
-Số cấp tốc độ trục chính 9
-Phạm vi tốc độ trục chính 971360 vg/ph
-Công suất động cơ :2,8Kw
Bảng 9.21 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3)
Chọn dao :
Mũi khoan ruột gà bằng thép gió P18 đuôi trụ với


Đờng kính d = 15,8mm
Chiều dài L = 110mm
Chiều dài phần làm việc l = 60mm
Mũi khoét liền khối chuôi côn:
Đờng kính mũi khoét d= 15,5mm
Chiều dài L = 160 mm
Chiều dài phần làm việc l = 80mm
Mũi doa máyđiều chỉnh đợc gắn mảnh hợp kim cứng,chuôi
côn
D = 16 mm ; L = 120 mm

;

l = 20 mm

Bảng 4-40,4-47, 4-49 (Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
Nguyên công XI: Tổng kiểm tra


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×