Tải bản đầy đủ

Xây Dựng Hệ Thống Dự Báo Thị Trường Lao Động Cho Một Số Ngành Nghề Tại Tỉnh Bình Dương (LV thạc sĩ)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

CHÂU DUY KHANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)

TP. Hồ Chí Minh – 2017


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

CHÂU DUY KHANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG

LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60.48.01.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐỖ VĂN NHƠN

TP. Hồ Chí Minh – 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Học viên thực hiện luận văn

Châu Duy Khang


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS. Đỗ Văn Nhơn, Thầy
đã tận tâm chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các quí Thầy Cô giáo trong khoa Quốc
tế và Đào tạo Sau đại học, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã trang bị
cho tôi những kiến thức nền tảng quan trọng trong suốt quá trình tôi theo học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh Bình
Dương đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu cho tôi hoàn thiện luận văn này.
Và cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người
đã động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Mặc dù đã cố gắng song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy Cô để tôi có thể hoàn thiện hơn
đề tài của mình.


Xin trân trọng cảm ơn.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Học viên thực hiện luận văn

Châu Duy Khang


iii

Mục Lục
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
Mục Lục .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................vi
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................ vii
DANH SÁCH HÌNH VẼ.........................................................................................ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
Chương 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ ................................ 3
1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương ..............................................3
1.2. Thị trường lao động tại tỉnh Bình Dương ........................................................4
1.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .....................................................................7
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ..............................................................7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..............................................................8
Chương 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................10
2.1. Tổng quan về thị trường lao động ..................................................................10
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm chung của thị trường lao động ...........................10
2.1.2. Các yếu tố thị trường lao động ................................................................ 11
2.1.3. Thông tin thị trường lao động ..................................................................12
2.2. Tổng quan về phương pháp dự báo ................................................................ 13
2.2.1. Phân loại phương pháp dự báo ................................................................ 13
2.2.2. Quy trình thực hiện dự báo ......................................................................16
2.3. Các phương pháp phân tích, dự báo thị trường lao động tại Việt Nam .........19
2.4. Tổng quan về khai phá dữ liệu .......................................................................20
2.4.1. Giới thiệu về khai phá dữ liệu .................................................................20
2.4.2. Các kỹ thuật khai phá dữ liệu phổ biến ...................................................22
2.4.3. Ứng dụng khai phá dữ liệu ......................................................................24
2.5. Dự báo dữ liệu chuỗi thời gian .......................................................................24


iv

2.5.1. Định nghĩa dữ liệu chuỗi thời gian .........................................................24
2.5.2. Các thành phần của chuỗi thời gian ........................................................26
2.5.3. Bài toàn dự báo chuỗi thời gian .............................................................. 27
2.5.4. Các phương pháp dự báo chuỗi thời gian ...............................................28
2.5.5. Đánh giá dự báo ......................................................................................36
Chương 3 – ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỰ BÁO THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG CHO MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ TẠI TỈNH BÌNH
DƯƠNG..................................................................................................................39
3.1. Thực trạng dự báo Thị trường lao động tại tỉnh Bình Dương ........................39
3.1.1. Công tác dự báo thị trường lao động đang thực hiện tại Trung tâm Dịch
vụ Việc làm tỉnh Bình Dương ...........................................................................40
3.1.2. Nhận xét và đánh giá ...............................................................................42
3.2. Đặc điểm thị trường lao động tại tỉnh Bình Dương .......................................42
3.2.1. Tính mùa vụ ............................................................................................42
3.2.2. Tính xu hướng .........................................................................................43
3.3. Ứng dụng phương pháp dự báo chuỗi thời gian vào dự báo thị trường lao động
cho một số ngành nghề tại tỉnh Bình Dương ........................................................43
3.3.1. Phát biểu bài toán ....................................................................................43
3.3.2. Đề xuất phương pháp dự báo ..................................................................43
Chương 4 – THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ.....................................................45
4.1. Dự báo dựa vào phương pháp hồi quy tuyến tính ..........................................46
4.2. Dự báo dựa vào phương pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ..........50
4.3. Dự báo dựa vào phương pháp san bằng mũ Holt – Winter............................56
4.4. So sánh các phương pháp dự báo ...................................................................62
4.4.1. So sánh các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển dụng tổng ............62
4.4.2. So sánh các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển dụng ngành lao động
phổ thông ...........................................................................................................63
4.4.3. So sánh các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển dụng ngành công
nghệ thông tin ....................................................................................................63


v

4.4.4. Nhận xét các phương pháp dự báo ..........................................................63
4.5. Chương trình thực nghiệm và đánh giá ..........................................................64
KẾT LUẬN ............................................................................................................68
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................69


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ILO

International Labour
Organization

Tổ chức lao động Quốc tế

CGE

Computable General
Equilibrium

Mô hình cân bằng tổng
thể

SAM

Social Accounting Matrix

Ma trận hoạch toán xã
hội

ME

Mean Error

Sai số trung bình

MSE

Mean Squared Error

Sai số trung bình tổng
bình phương

MPE

Mean Percentage Error

Phần trăm sai số trung
bình

RMSE

Root Mean Squared Error

Sai số căn bậc hai trung
bình tổng bình phương

MAD

Mean Absolute Deviation

Sai số trung bình tuyệt
đối

MAPE

Mean Absolute
Percentage Error

Phần trăm sai số trung
bình tuyệt đối


vii

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Bảng số liệu số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2009 –
2014 .................................................................................................................... 25
Bảng 3.1: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng tổng với phương
pháp đang thực hiện tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh Bình Dương ........... 41
Bảng 4.1: Bảng số liệu nhu cầu tuyển dụng tổng từ năm 2013 đến năm 2016 .. 45
Bảng 4.2: Bảng số liệu nhu cầu tuyển dụng ngành lao động phổ thông từ năm
2013 đến năm 2016 ............................................................................................. 45
Bảng 4.3: Bảng số liệu nhu cầu tuyển dụng ngành công nghệ thông tin từ năm
2013 đến năm 2016 ............................................................................................. 46
Bảng 4.4: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng tổng bằng phương
pháp hồi quy tuyến tính ...................................................................................... 47
Bảng 4.5: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng cho ngành lao
động phổ thông bằng phương pháp hồi quy tuyến tính ...................................... 48
Bảng 4.6: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng cho ngành công
nghệ thông tin bằng phương pháp hồi quy tuyến tính ........................................ 49
Bảng 4.7: Chỉ số mùa vụ cho các tháng của nhu cầu tuyển dụng tổng ............... 52
Bảng 4.8: Số liệu đã được tách chỉ số mùa vụ của nhu cầu tuyển dụng tổng ..... 52
Bảng 4.9: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng tổng bằng phương
pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ...................................................... 53
Bảng 4.10: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng của ngành lao
động phổ thông bằng phương pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ...... 54
Bảng 4.11: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng của ngành công
nghệ thông tin bằng phương pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ........ 55
Bảng 4.12: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng tổng bằng
phương pháp san bằng mũ Holt - Winter ........................................................... 58


viii

Bảng 4.13: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng ngành lao động
phổ thông bằng phương pháp san bằng mũ Holt - Winter.................................. 60
Bảng 4.14: Bảng so sánh kết quả dự báo cho nhu cầu tuyển dụng ngành công nghệ
thông tin bằng phương pháp san bằng mũ Holt - Winter ................................... 61
Bảng 4.15: So sánh MAD, MAPE của các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển
dụng tổng ............................................................................................................ 62
Bảng 4.16: So sánh MAD, MAPE của các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển
dụng ngành lao động phổ thông .......................................................................... 63
Bảng 4.17: So sánh MAD, MAPE của các phương pháp dự báo cho nhu cầu tuyển
dụng ngành công nghệ thông tin ......................................................................... 63


ix

DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1: Quy trình thực hiện dự báo ................................................................. 16
Hình 2.2: Quá trình khai phá dữ liệu .................................................................. 21
Hình 2.3: Xu hướng tăng theo thời gian ............................................................. 26
Hình 2.4: Đồ thị chuỗi thời gian và các giá trị dự báo ........................................ 28
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng tổng bằng phương pháp hồi
quy tuyến tính ..................................................................................................... 48
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng cho ngành lao động phổ
thông bằng phương pháp hồi quy tuyến tính ...................................................... 49
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng cho ngành công nghệ thông
tin bằng phương pháp hồi quy tuyến tính ........................................................... 50
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng tổng bằng phương pháp hồi
quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ..................................................................... 54
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng ngành lao động phổ thông
bằng phương pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ................................ 55
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng ngành công nghệ thông tin
bằng phương pháp hồi quy tuyến tính kết hợp với mùa vụ ................................ 56
Hình 4.7: Kết quả ước lượng các hệ số san bằng mũ tối ưu của phương pháp san
bằng mũ Holt – Winter bằng phần mềm EViews cho nhu cầu tuyển dụng tổng 57
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng tổng bằng phương pháp san
bằng mũ Holt – Winter ....................................................................................... 58
Hình 4.9: Kết quả ước lượng các hệ số san bằng mũ tối ưu của phương pháp san
bằng mũ Holt – Winter bằng phần mềm EViews cho nhu cầu tuyển dụng cho
ngành lao động phổ thông ................................................................................... 59
Hình 4.10: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng ngành lao động phổ thông
bằng phương pháp san bằng mũ Holt - Winter ................................................... 60


x

Hình 4.11: Kết quả ước lượng các hệ số san bằng mũ tối ưu của phương pháp san
bằng mũ Holt – Winter bằng phần mềm EViews cho nhu cầu tuyển dụng cho
ngành công nghệ thông tin .................................................................................. 61
Hình 4.12: Biểu đồ so sánh dự báo nhu cầu tuyển dụng ngành công nghệ thông
tin bằng phương pháp san bằng mũ Holt - Winter ............................................. 62
Hình 4.13: Giao diện chính của chương trình dự báo ......................................... 64
Hình 4.14: Định dạng dữ liệu đưa vào chương trình thực nghiệm ..................... 64
Hình 4.15: Hiện thị dữ liệu đưa vào chương trình .............................................. 65
Hình 4.16: Biểu đồ của dữ liệu đưa vào chương trình ........................................ 65
Hình 4.17: Tính chỉ số mùa vụ của chương trình ............................................... 66
Hình 4.18: Khử chỉ số mùa vụ của chương trình ................................................ 66
Hình 4.19: Kết quả dự báo của chương trình ...................................................... 67
Hình 4.20: Biểu đồ kết quả dự báo của chương trình ......................................... 67


1

MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, hệ thống chính trị,
kinh tế, văn hóa và xã hội của mỗi quốc gia đều có thể chịu tác động tích cực hay tiêu
cực. Do đó, vấn đề phát triển nhân lực đã thực sự trở thành nhu cầu cấp thiết của
nhiều quốc gia trên thế giới không chỉ riêng ở Việt Nam.
Nhân lực là nhân tố quan trọng, quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia. Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát triển của
các quốc gia. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát triển nguồn
nhân lực. Trong thế kỷ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên,
nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên đã đạt được thành tựu phát triển kinh tế xã hội, hoàn thành công nghiệp hoá và hiện đại hoá chỉ trong vài ba thập kỷ.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người là
trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hiện nay,
trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nhân lực
được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, phát triển nhân lực trở thành nền tảng phát
triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Chính vì thế, công tác dự báo thị trường lao động hết sức cần thiết đối với sự
phát triển của đất nước nói chung và của các tỉnh/thành phố nói riêng. Và các đề tài,
nghiêm cứu về dự báo thị trường lao động cũng đã thực hiện không ít. Tuy nhiên,
những nghiên cứu, báo cáo này còn chưa được thể hiện rõ nét, gần đây chỉ mới tập
trung vào thử nghiệm một số mô hình dự báo thị trường lao động nhưng mang tính
quốc gia chưa thể áp dụng cho các tỉnh/thành trong cả nước. Những khó khăn về cơ
sở dữ liệu khi áp dụng các mô hình dự báo trong điều kiện Việt Nam hiện nay đã
được đề cập, song các phương án hoàn thiện cơ sở dữ liệu cũng cần tiếp tục đề xuất
có sức thuyết phục mạnh hơn. Trong các nghiên cứu đã thực hiện, cơ sở khoa học để
hình thành dự báo thị trường lao động chưa được giải quyết triệt để và những khó
khăn khi áp dụng các mô hình dự báo trong điều kiện Việt Nam hiện nay chưa được


2

xác định rõ ràng. Điều này đang đòi hỏi phải hệ thống hóa, bổ sung cả về lý luận và
thực tiễn nhằm tăng sức thuyết phục, độ tin cậy của các mô hình dự báo thị trường
lao động.
Chính vì các lý do cơ bản trên, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ
thống dự báo thị trường lao động cho một số ngành nghề tại tỉnh Bình Dương”
là cần thiết và đáp ứng yêu cầu cấp thiết của hoạt động thị trường lao động trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
Luận văn được bố cục như sau:
Chương 1 – Giới thiệu tổng quan và đặt vấn đề.
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết.
Chương 3 – Đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống dự báo thị trường lao
động cho một số ngành nghề tại tỉnh Bình Dương.
Chương 4 – Thực nghiệm và đánh giá.


3

Chương 1 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển
công nghiệp năng động của cả nước.
Tỉnh Bình Dương có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: 01 thành phố (Thủ
Dầu Một), 4 thị xã (Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên và Thuận An) và 4 huyện (Bàu Bàng,
Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo) với 91 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 41
phường, 48 xã và 02 thị trấn [5].
Diện tích tự nhiên 2.694,4 km2, dân số 1.802.500 người, mật độ dân số 669
người/km2, có 1.197.700 lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế,
chiếm tỉ lệ 64,9% so với tổng dân số của tỉnh [1].
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP. Hồ Chí Minh, nằm trên các trục
lộ giao thông huyết mạch của quốc gia như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí
Minh, đường Xuyên Á,… cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ
10 - 15Km… thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.
Với khí hậu ôn hòa, ít thiên tai, vùng đất thuận tiện phát triển công nghiệp,
chính sách thu hút vốn đầu tư, khuyến khích sản xuất, cải cách thủ tục hành chính nên
hiện tại Bình Dương có 28 khu công nghiệp với tổng diện tích hơn 9.413ha, 8 cụm
công nghiệp với diện tích gần 600ha [3], có khoản 992.365 người lao động có giao
kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Với nhu cầu tăng thêm hàng năm từ 50.000
đến 60.000 lao động.
Dân cư tỉnh Bình Dương, ngoài những người dân bản xứ ra thì còn có một lực
lượng lớn từ các tỉnh khác tựu về, hòa hợp cùng nhau, cùng với sự thuận lợi về vị trí
địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế đã xây dựng nên một tỉnh Bình Dương
phát triển nhanh và mạnh thuận lợi cho phát triển Kinh tế - xã hội. Đưa Bình Dương
trở thành một trong những tỉnh có nền công nghiệp hiện đại hàng đầu cả nước.


4

1.2. Thị trường lao động tại tỉnh Bình Dương
Với đặc điểm là một tỉnh công nghiệp phát triển hiện đại, với nhiều khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, số lượng lao động nhập cư đông, đây được xem như điều
kiện thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Bình Dương phát triển trở thành một trong
những vùng kinh tế trong điểm phía nam bên cạnh các tỉnh, thành phố như: thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai. Nhưng bên cạnh đó cũng mang đến
cho tỉnh Bình Dương nhiều thách thức lớn trong việc phát triển nguồn nhân lực, cân
đối cung – cầu lao động.
Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế, phát
triển nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô
hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng;
đồng thời, phát triển nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững thúc đẩy nền
kinh tế Bình Dương ngày càng phát triển.
Tháng 7/2011, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký Quyết định số 1216/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực
Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Đây là Quy hoạch phát triển nhân lực cấp quốc gia
lần đầu tiên được xây dựng và phê duyệt ở Việt Nam. Mục tiêu tổng quát của Quy
hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 là “Chỉ ra được nhu cầu
về số lượng, cơ cấu và trình độ nhân lực, đảm bảo yêu cầu nhân lực thực hiện thành
công đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực mà Việt Nam có lợi thế so sánh quốc tế; đồng
thời nêu ra các giải pháp phát triển nhân lực, hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng
cao theo chuẩn khu vực và từng bước tiến tới chuẩn quốc tế”.
Trong các năm 2010 – 2011, Ban Chỉ đạo quốc gia “Quy hoạch phát triển
nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020” đã có những hướng dẫn cụ thể và tất cả
các tỉnh/thành phố, Bộ/Ngành cũng đã xây dựng quy hoạch nhân lực của địa phương
hoặc ngành mình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Các chiến lược/quy
hoạch nhân lực các Bộ/Ngành đều chỉ ra những con số dự báo về nhu cầu nhân lực
của Bộ/Ngành mình.


5

Chính vì thế, công tác dự báo thị trường lao động rất cần thiết đối với sự phát
triển của các tỉnh/thành phố trong cả nước nói chung và của tỉnh Bình Dương nói
riêng. Vì khi thực hiện tốt công tác dự báo thị trường lao động sẽ giúp tư vấn, tham
mưu cho các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chiến lược, cụ thể là Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương:
- Thứ nhất: Kết quả dự báo thị trường lao động sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo,
các nhà hoạch định chiến lược về lao động, việc làm tại tỉnh Bình Dương có cái nhìn
tổng quan về thị trường lao động, giúp làm tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh Ủy, Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Dương và các sở, ban ngành đặc biệt là sở Lao động – Thương
binh và Xã hội tỉnh Bình Dương nhằm thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật Nhà Nước trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Bình Dương.
- Thứ hai: Xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch thu hút nhân lực từ các
tỉnh về Bình Dương sinh sống và làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho tỉnh
Bình Dương, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
- Thứ ba: Dự báo thị trường lao động sẽ giúp lãnh đạo tỉnh Bình Dương đánh
giá được thị trường lao động, từ đó các nhà xây dựng chính sách về việc làm, các nhà
phân tích về nguồn nhân lực có thể hoạch định chính sách phát triển thị trường lao
động, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và lập kế hoạch giáo dục đào
tạo trong thời gian tới, với mục đích làm giảm sự mất cân đối giữa cung và cầu nguồn
nhân lực, góp phần giải quyết vần đề việc làm.
- Thứ tư: Cung cấp thông tin về xu hướng biến động của thị trường lao động
trong tương lai cho các chủ thể tham gia thị trường lao động như: cơ quan, tổ chức,
cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, cá nhân…
- Thứ năm: Giúp xây dựng chiến lược đào tạo, gắn kết giữa cung và cầu giữa
nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, khắc phục tình trạng mất cân đối giữa cơ cấu
đào tạo nghề và nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp.
- Thứ sáu: Định hướng nghề nghiệp cho người lao động đặc biệt là số học sinh
tốt nghiệp phổ thông, người lao động chưa có việc làm; khắc phục tình trạng mất cân


6

đối hiện nay nhiều ngành, nghề có nhiều người đổ xô, chen chân học; có ngành chỉ
lác đác vài thí sinh, dẫn đến mất cân đối ngành nghề nghiêm trọng trên thị trường lao
động.
Thấy được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác dự báo thị trường lao
động, lãnh đạo tỉnh đã ra quyết định số 74/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của Uỷ
ban Nhân dân tỉnh về quy định chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương các kế hoạch thu thập cung – cầu lao động hàng
năm… nhằm từng bước hoàn thiện, thúc đẩy thị trường lao động của tỉnh phát triển
[10].
Ngày 16 tháng 11 năm 2013, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được Quốc
hội ban hành. Luật Việc làm quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị
trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động
dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm [4].
Trên cơ sở hành lang pháp lý được ban hành thì các hoạt động dịch vụ việc
làm tiếp tục phát triển, hình thành một mạng lưới rộng khắp trong toàn tỉnh có nhiệm
vụ kết nối cung – cầu về lao động, kết nối người lao động với doanh nghiệp giúp
người lao động có việc làm phù hợp, phân tích, dự báo và thông tin thị trường lao
động.
Tuy nhiên, trong công tác dự báo thị trường lao động tại các tỉnh/thành phố
trong cả nước chưa thực sự được đẩy mạnh, và việc thực hiện dự báo thị trường lao
động phần lớn tại các Trung tâm Dịch vụ Việc làm trong cả nước còn thực hiện đơn
giãn, thủ công, chưa bao quát được tình hình nguồn nhân lực trong thời gian tới và
chưa đáp ứng được công tác dự báo về thị trường lao động, thậm chí có nhiều Trung
Tâm vẫn còn coi nhẹ công tác này, ngoại trừ thành phố Hồ Chí Minh có thành lập
trung tâm dự báo nguồn nhân lực riêng phục vụ cho công tác dự báo thị trường lao
động tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Trung tâm quốc gia Dự báo và Thông tin
thị trường lao động, Cục việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã triển
khai các mô hình dự báo về thị trường lao động nhưng chỉ mang tính cấp Quốc gia
và cho đến nay vẫn chưa có thể áp dụng vào các tỉnh/thành phố để thực hiện do điều


7

kiện kinh tế - xã hội của các tỉnh/thành phố khác nhau nên vẫn chưa áp dụng một mô
hình chung cho toàn quốc.
Tại Bình Dương, Trung tâm Dịch vụ Việc làm đã và đang thực hiện công tác
dự báo thị trường lao động, và bước đầu đã mang đến những kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, việc dự báo thị trường lao động vẫn còn nhiều hạn chế như:
- Việc dự báo còn mang tính thủ công, đơn giãn, và còn chủ quan.
- Chưa khai thác hết dữ liệu đang có để đưa vào dự báo.
- Công tác chưa bao quát được tình hình nguồn nhân lực trong tỉnh Bình
Dương, và chưa đáp ừng được công tác dự báo về thị trường lao động trong tỉnh.
Thấy được thực trạng về hạn chế trên, trong báo cáo số 109/BC-SLĐTBXH
của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương về “Tình hình thực hiện
chủ trương, chính sách phát triển thị trường lao động của địa phương giai đoạn 1991
– 2015” đã nêu một trong những vấn đề cần giải quyết đó là “Hệ thống thông tin về
thị trường lao động vẫn còn mang tính góp nhặt, chưa cập nhật đầy đủ và dự báo
ngắn hạn, trung hạn làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá các đặc trưng và biến
động của quan hệ cung - cầu sức lao động để phục vụ cho công tác kế hoạch hóa,
đào tạo nguồn nhân lực” [2].
Qua báo cáo đã cho thấy sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đến công tác dự
báo thị trường lao động. Và qua đó thấy được tầm quan trọng của công tác dự báo thị
trường lao động, có thể nói đây là một trong những yếu tố tiền đề quan trọng để thúc
đẩy nền kinh tế của cả nước phát triển nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng.

1.3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam - Lê Xuân Bá,
Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân – Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2003. Cuốn
sách được xuất bản vào thời kỳ Việt Nam bắt đầu phát triển thị trường lao động;
Thông tin thị trường lao động qua đào tạo nghề - Mạc Văn Tiến, Bùi Tôn
Hiến, Phan Hữu Nhật Minh – Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2005. Các tác giả đã


8

cung cấp các kiến thức cơ bản về thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường
lao động.
Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp - Hoàng Ngọc Hòa,
Phạm Quang Phan, Nguyễn Hữu Tư, Nguyễn Thị Thơm – Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia, 2006. Cuốn sách đã đề cập dưới góc độ về cung cầu lao động, giá cả lao
động, chính sách đầu tư...
Lao động - việc làm trong thời kỳ hội nhập - Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn
Bá Ngọc, Nguyễn Bích Ngọc - NXB Lao động Xã hội, 2009. Các tác giả nghiên cứu
về hội nhập kinh tế và các vấn đề lao động - xã hội, thực trạng lao động, việc làm và
các vấn đề xã hội. Trên cơ sở đó đã đưa ra dự báo tác động của tăng trưởng kinh tế,
hội nhập đến lao động, việc làm giai đoạn 2011 – 2020.
Các công trình trên đây đã đề cập phân tích và dự báo thị trường lao động trên
các góc độ khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào phân tích và dự báo về thị trường lao
động ở một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, khu vực kinh tế trọng điểm phía nam đó
là tỉnh Bình Dương.

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bên cạnh các công trình nghiên cứu trong nước, thì ở nước ngoài tại các nước
có nền kinh tế phát triển, các chuyên gia kinh tế của các nước này cũng đã có những
công trình nghiên cứu dự báo về thị trường lao động, và các công trình cũng đã đạt
được những kết quả nhất định về dự báo trong phạm vi của quốc gia đó. Đề tài xin
giới thiệu một số công trình nghiên cứu sau đây:
Southeast Asia in the global wave of outsourcing: Trends, opportunities, and
challenges. Rahul Sen, M Shahidul Islam. Regional outlook. 2005. Tác giả phân tích
tình hình thị trường sức lao động ở các nước Đông Nam Á để đánh giá khuynh hướng,
cơ hội và thách thức đối với các nước này.
Mô hình dự báo ngắn hạn Thụy Điển, Mô hình dự báo ngắn hạn dựa trên phân
tích thông tin vĩ mô, thông tin qua phỏng vấn trực tiếp, báo cáo số liệu thống kê các
hồ sơ hành chính từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. . . Kết hợp các xu hướng


9

và dự báo dài hạn để xây dựng la bàn nghề nghiệp. Sau đó đưa ra các dự báo nghề
nghiệp trong ngắn hạn.
Mô hình dự báo liên ngành cấp vĩ mô cho Việt Nam LOTUS (Long – Term
Occupation and Traning Utilization System, tạm dịch là hệ thống trợ giúp nghề
nghiệp và đào tạo dài hạn) của trường Đại học Maryland (Hoa Kỳ).
Các công trình nghiên cứu là những cơ sở quý báo, và các công trình này bước
đầu cũng đã áp dụng vào Việt Nam cụ thể là tỉnh Hải Dương và cũng đã mang đến
những kết quả nhất định về dự báo. Tuy nhiên các công trình vẫn chưa mang đến các
kết quả mong muốn nên vẫn chưa có thể áp dụng rộng rãi vào các tỉnh trong cả nước,
đặc biệt là tỉnh Bình Dương. Nhưng đây có thể xem là những tài liệu quý báo giúp
nghiên cứu và cận dụng một cách sáng tạo vào tỉnh Bình Dương.


10

Chương 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về thị trường lao động
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm chung của thị trường lao động
 Khái niệm thị trường lao động
Thị trường là phạm trù kinh tế học, ra đời và phát triển gắn liền với sự phát
triển của sản xuất hàng hóa, khi chưa có nền sản xuất hàng hóa thì chưa có các loại
thị trường. Kinh tế hàng hóa là hình thái tổ chức kinh tế, trong đó diễn ra quá trình
sản xuất và trao đổi hàng hóa. Trong quá trình trao đổi đó, theo nghĩa thông thường
thì “thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành mua bán giữa
người bán và người mua” [7].
Thị trường lao động, theo nghĩa hẹp, chỉ giới hạn trong khu vực có quan hệ
lao động (thuê mướn lao động và làm công ăn lương), được hiểu là nơi diễn ra sự
trao đổi theo nguyên tắc thoả thuận về các quan hệ lao động (việc làm, tiền công và
các điều kiện làm việc khác) giữa người lao động và người sử dụng lao động bằng
hình thức hợp đồng lao động.
Trong các loại thị trường như: thị trường hàng hóa, thị trường vốn, thị trường
chứng khoán, thị trường lao động, thị trường đất đai… thì có thể thấy thị trường lao
động là thị trường nổi bật nhất, bởi vì: Lao động là nguồn gốc tạo ra các sản phẩm
của cải vật chất, quyết định đến sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế.
Theo Leo Maglen: “Thị trường lao động là một hệ thống trao đổi giữa những
người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những người
đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”.
Theo ILO: “Thị trường lao động là thị trường trong đó các dịch vụ lao động
được mua bán thông qua một quá trình thõa thuận để xác định mức độ có việc làm
của lao động, cũng như mức độ tiền công”.
Theo “Đại Từ điển kinh tế thị trường” (1988): “Thị trường lao động là nơi
mua bán sức lao động diễn ra giữa người lao động (cung lao động) và người sử dụng
lao động (cầu lao động)”.


11

Từ các định nghĩa trên kết hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam có thể nếu
lên một định nghĩa khái quát về thì trường lao động như sau: “Thị trường lao động
là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao
đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức xác định giá cả (tiền
công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao
động, bảo hiểm xã hội …) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng
miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thõa thuận khác”.
 Đặc điểm thị trường lao động
Thị trường lao động hoạt động theo các quy luật khách quan của kinh tế thị
trường, đó là quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu…
Hàng hoá trao đổi trên thị trường lao động là sức lao động (loại hàng hoá đặc
biệt), có tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực trong chính người lao động.
Quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động là quan hệ thoả thuận
giữa các bên trong quan hệ lao động (về việc làm, nghỉ ngơi, tiền công, tiền lương,
Bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và các điều kiện làm việc khác).
Thị trường lao động hình thành, phát triển và hoạt động rất đa dạng với nhiều
phân lớp khác nhau: thị trường lao động trong nước, thị trường lao động ngoài nước,
thị trường lao động nông thôn, thị trường lao động thành thị...

2.1.2. Các yếu tố thị trường lao động
Về cơ bản, thị trường lao động được tạo thành từ ba bộ phận chính đó là cung
lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động hay mức tiền công, tiền lương mà tại
đó người sở hữu sức lao động đồng ý làm việc.
 Cung lao động
Cung lao động là tổng số lao động đang tham gia và sẳn sàng tham gia vào thị
trường lao động ở những thời điểm nhất định, là số lượng lao động chưa qua đào tạo
hoặc đã được đào tạo có nghề nghiệp, có trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ thuật
khác nhau sẵn sàng tham gia (sẵn sàng bán sức lao động của mình) trên thị trường lao
động (phía người lao động). Cung lao động phụ thuộc vào tốc độ tăng nguồn lao động,


12

sự biến động về cầu lao động, trình độ đào tào hướng nghiệp – dạy nghề và tiền lương
(tiền công) trên thị trường lao động [7].
 Cầu lao động
Cầu lao động là số lượng lao động được thuê mướn trên thị trường lao động
(phía người sử dụng lao động). Hay nói cách khác cầu lao động là nhu cầu sức lao
động của một nền kinh tế (hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một
kỳ nhất định bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cầu và thường được xác định
thông qua chỉ tiêu việc làm [7].
 Giá cả sức lao động
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động. Hình thức biểu hiện là
mức tiền lương, tiền công do thị trường quyết định.
 Mối quan hệ Cung – Cầu lao động
Việc nghiên cứu thị trường lao động bắt đầu và kết thúc bằng sự phân tích
cung – cầu lao động và mối quan hệ giữa chúng. Những kết quả của hoạt động thị
trường lao động liên quan chặt chẽ đến điều kiện lao động (sản lượng, tổng mức
lương, điều kiện làm việc) và mức độ làm việc. Bất cứ kết quả hoạt động nào của thị
trường lao động cũng là kết quả hoạt động, tương tác của hai lực lượng cung và cầu
lao động [7].
Như vậy, cung – cầu lao động có mối hệ mật thiết với nhau, dựa vào nhau để
tồn tại và phát triển. Sự tác động lẫn nhau giữa cung – cầu lao động sẽ quyết định đến
sự cạnh tranh của thị trường.

2.1.3. Thông tin thị trường lao động
Thông tin thị trường lao động là các chỉ tiêu phản ánh trạng thái các thành tố
của thị trường lao động như: Cung lao động, cầu lao động, các điều kiện làm việc
(tiền lương, trợ cấp …) và các trung gian thị trường lao động (các tổ chức và cơ chế
hỗ trợ việc kết nối người tìm việc (sức lao động) và chỗ làm việc trống (người sử
dụng lao động)) [7].


13

Thông tin thị trường lao động ngoài thu thập các thông tin mang tính chất định
lượng, thông tin thị trường lao động được thu thập có thể là định tính như: các văn
bản phát luật, quy định, báo cáo, nhu cầu đào tạo…

2.2. Tổng quan về phương pháp dự báo
Dự báo là sự tiên đoán, nói trước – đó là sự tiên đoán về tương lai bằng các
phương pháp khoa học hoặc bằng chính các kết quả dự đoán. Dự báo là mô hình khoa
học về các sự kiện, hiện tượng tương lai. Việc lập dự báo, xây dựng dự báo điều đó
có nghĩa là thực hiện việc nghiên cứu khoa học về triển vọng phát triển của đối tượng
được dự báo.
Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ
và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ
vào một số mô hình toán học (định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự
đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được
chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo [8], [17],
[18].
Dù định nghĩa có sự khác biệt nào đó, nhưng đều thống nhất về cơ bản là dự
báo bàn về tương lai, nói về tương lai. Dự báo trước hết là một thuộc tính không thể
thiếu của tư duy của con người, con người luôn luôn nghĩ đến ngày mai, hướng về
tương lai. Trong thời đại công nghệ thông tin và toàn cầu hóa, dự báo lại đóng vai trò
quan trọng hơn khi nhu cầu về thông tin thị trường, tình hình phát triển tại thời điểm
nào đó trong tương lai càng cao. Dự báo được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau, mỗi lĩnh vực có một yêu cầu về dự báo riêng nên phương pháp dự báo được sử
dụng cũng khác nhau.

2.2.1. Phân loại phương pháp dự báo
Có nhiều cách phân loại phương pháp dự báo, và mỗi cách phân loại chỉ mang
tính tương đối vì giữa các phương pháp có thể có các phần tương đối trùng nhau. Tuy
vậy, vẫn có thể căn cứ vào đặc trưng riêng biệt của các phương pháp để đặt tên chung
cho từng nhóm phương pháp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×