Tải bản đầy đủ

Chuyên đề: NHẬT BẢN Vùng đất hạc bay

1. Tên bài học
CHUYÊN ĐỀ " NHẬT BẢN – VÙNG ĐẤT HẠC BAY"
(ĐỊA LÍ 11 – BAN CƠ BẢN)
Thời lượng: 5 tiết
2. Mục tiêu bài học
2.1.Về kiến thức
Sau khi học xong chủ đề học sinh cần đạt được:
2.1.1. Môn Địa lí
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được
những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế
chủ chốt.
- Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế
phát triển ở các đảo Hôn-xu và Kiu-xiu.
- Ghi nhớ một số địa danh.
 Bài học cần đạt: Bài 9. Nhật Bản (chương trình Địa lí lớp 11 – Ban cơ bản)
+ Bài 9 - Tiết 1: Nhật Bản: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
+ Bài 9 - Tiết 2: Nhật Bản: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế
+ Bài 9 - Tiết 3: Nhật Bản: Thực hành: tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của

Nhật Bản.
2.1.2. Môn Lịch sử
- Biết được một số nét của nền kinh tế Nhật Bản từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỉ
XX.
- Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó.
- Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật Bản.
 Địa chỉ nội dung tích hợp:
- Bài 8. Nhật Bản ( chương trình Lịch sử lớp 12 - ban cơ bản)
- Bài 1. Nhật Bản ( chương trình Lịch sử lớp 11 - ban cơ bản)
- Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ( 1918 – 1939) ( chương trình
Lịch sử lớp 11 - ban cơ bản)
2.1.3. Môn ngữ văn
- Tầm quan trọng và yêu cầu của việc trình bày một vấn đề trước tập thể.
- Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn đề.
1


- Hiểu được yêu cầu và các bước phát biểu theo chủ đề.
- Biết cách phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong chủ đề. Từ chủ đề rút ra
được những bài học cho bản thân, cộng đồng.
 Địa chỉ nội dung tích hợp:
- Tiết 52: Trình bày một vấn đề (chương trình Ngữ văn lớp 10 - ban cơ bản )
- Tiết 28: Phát biểu theo chủ đề (chương trình Ngữ văn lớp 12 - ban cơ bản)
2.1.4. Kiến thức liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp:
Với việc tích hợp ba môn: địa lí, lịch sử và văn học sẽ giúp học sinh theo dõi
nội dung bài học theo một nội dung thông suốt, không trùng lặp. Giúp cho giáo
viên vận dụng các phương pháp dạy học tích cực thuận lợi hơn. Còn đối với môn
ngữ văn, việc rèn luyện cho học sinh phát biểu theo một chủ đề sẽ làm cho việc
học tập sẽ trở nên dễ dàng hơn, không gượng ép, không mang tính chất sáo rỗng,
khuôn mẫu.
2.2. Về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm địa hình, tài nguyên
khoáng sản, sự phân bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp của Nhật Bản.
- Nhận xét các số liệu, tư liệu về thành tựu phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Biết cách thu thập và xử lý tài liệu, xử lý các thông tin, viết và trình bày báo cáo
về vấn đề của địa lí, lịch sử của một quốc gia.
- Phát triển kĩ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, kỹ năng sử dụng công nghệ
nhằm hỗ trợ việc học tập.
- Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu.
- Nhận ra các tìnhhuống cần trình bày một vấn đề trước tập thể.


- Lập đề cương và trình bày một vấn đề trước tập thể.
- Biết chuẩn bị nội dung, xây dựng đề cương để trình bày vấn đề theo chủ đề có
sức thuyết phục.
- Biết trình bày vấn đề với thái độ, cử chỉ đúng mực, lịch sự, biết điều chỉnh giọng
nói phù hợp với nội dung và cảm xúc.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục qua chủ đề:
+ Giao tiếp: Lắng nghe, phản hồi ý kiến trong nhóm; trình bày suy nghĩ của cá
nhân về các vấn đề địa lý, lịch sử của Nhật Bản.
+ Tư duy: Tìm hiểu, xử lý thông tin, phân tích các dữ liệu.
+ Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian trao đổi nhóm, thực hiện nhiệm vụ được
phân công.
2


+ Giải quyết vấn đề: Lựa chọn phương án trình bày kết quả làm việc của cá nhân,
nhóm theo các phương pháp phù hợp.
Kĩ năng liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp:
- HS có được cái nhìn tổng thể về các vấn đề địa lý, lịch sử của Nhật Bản.
- Các kĩ năng sống được giáo dục thông qua chủ đề sẽ giúp cho HS thích ứng được
với các yêu cầu trong học tập cũng như trong cuộc sống
2.3. Về thái độ
- Qua chủ đề HS có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng
với tự nhiên và sáng tạo con đường phát triển thích hợp với hoàn cảnh. Qua đó góp
phần xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp.
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản. Từ đó liên
hệ để thấy được sự đổi mới phát triển kinh tế hợp lí hiện nay ở nước ta.
- Có động cơ, thái độ hứng thú, ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu các vấn đề về địa
lí, các sự kiện lịch sử.
- Tự hào và trân trọng truyền thống anh hùng, bất khuất của giai cấp công nhân và
tầng lớp lao động của tỉnh Quảng Ninh.
- Có ý thức tập thể, có thái độ cẩn thận và ý thức chuẩn bị khi phát biểu về một vấn
đề nào đó trước tập thể.
Thái độ giáo dục thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức
liên môn Địa lí , Lịch sử và Ngữ văn:
- Giáo dục cho học sinh ý thức học hỏi, tìm tòi, vận dụng những hành động tích
cực từ một cường quốc, từ đó tham gia một cách tích cực các hoạt động góp phần
xây dựng quê hương, đất nước.
2.4. Định hướng các năng lực được hình thành.
2.4.1. Các năng lực chung

- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
2.4.2. Năng lực chuyên biệt bộ môn
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ.
- Năng lực sử dụng tranh ảnh.

- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
trong học tập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán

3


3. Đối tượng dạy học
- Số lượng: 38 học sinh
- Số lớp : 01 lớp (11A4)
- Khối lớp : 11 – Ban cơ bản
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH THEO HỌC DỰ ÁN
3.1. Thuận lợi:
- Lực học ở bộ môn Địa lý của các em học sinh trong lớp tương đối đồng điều,
nhiều em học sinh có lực học khá - giỏi, là thành viên của đội tuyển học sinh giỏi
môn Địa lý.
- Trước đó, các em đã được học về Địa lý một số quốc gia như Hoa Kì, Liên Bang
Nga, nên đa số các em tiếp cận với nội dung chuyên đề một cách tương đối nhanh
chóng, không quá bỡ ngỡ với những yêu cầu mà dự án đặt ra
- Trong quá trình tham gia dự án, đa số các em nhiệt tình, trách nhiệm, tích cực khi
được phân công, giao nhiệm vụ. Có hứng thú khi được tham gia học tập.
- Nhiều em có kỹ năng tin học tương đối tốt, thể hiện ở việc thường xuyên cập nhật
các thông tin Địa lý, lịch sử trên các phương tiện thông tin đại chúng và nhất là
mạng internet.
- Nội dung chuyên đề hấp dẫn, đề cập đến vấn đề gần gũi với các em. Do vậy học
sinh rất mong muốn được thể hiện những hiểu biết của mình về vấn đề trên.
3.2. Khó khăn:
- Khả năng nhận thức của các em học sinh trong lớp không đồng đều.
- Đa số các em chưa từng được tham gia các tiết học tích hợp kiến thức liên môn
trước đó.
- Khả năng làm việc nhóm và hợp tác trong giải quyết vấn đề còn nhiều hạn chế.
Một số em còn ỷ lại, “ phó mặc” cho các bạn nhóm trưởng
- Kỹ năng trình bày thuyết trình vấn đề, thuyết trình theo chủ đề của một số học
sinh chưa tốt, các em còn ấp úng, chưa tự tin khi trình bày vấn đề của nhóm mình
hoặc đưa ra câu hỏi, phản biện các nhóm khác.
- Một số học sinh còn chưa tích cực trong các hoạt động nhận thức, có nhiều em
còn thụ động trong quá trình học tập.
- Do thực hiện dự án ở phần Địa lý các quốc gia và khu vực nên các em không có
điều kiện đi học tập tại thực địa.
3.3. Cách khắc phục khó khăn
Trong quá trình phân chia nhóm thực hiện dự án đảm bảo mỗi nhóm đều có:
4


- Phân chia nhóm thông qua việc khảo sát nhu cầu của các em HS, đồng thời cũng
phải đảm bảo mỗi nhóm sẽ có các HS với các sở trường khác nhau.
- GV hướng dẫn chi tiết thông qua phiếu định hướng học tập cho các nhóm
- GV cung cấp nhiều nguồn thông tin cho học sinh.
- GV theo dõi thường xuyên trả lời và giải đáp thắc mắc cho HS.
- Sử dụng trường học kết nối để thực hiện các nhiệm vụ và trao đổi với GV.
4. Ý nghĩa của bài học
4.1 Đối với thực tiễn dạy học
Dạy học tích hợp là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai
hay nhiều môn học. "Tích hợp" là phương pháp và mục tiêu của hoạt động dạy
học; "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học. Mục tiêu của dạy học tích hợp
là Tránh trùng lặp về nội dung các môn học khác nhau. Tạo mối quan hệ giữa
các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn. Tạo cơ hội để hình thành và
phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy
học tích hợp góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi
mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tăng cường hiệu quả sử
dụng thiết bị dạy học của GV.
Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn là hình thức đổi mới, cải tiến và
đa dạng hóa phương pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu của bộ môn nói
riêng, thực tiễn đất nước nói chung. Khắc phục tình trạng truyền đạt kiến thức
thụ động, một chiều.Tích cực thực hiện dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Hình thức dạy học này giúp cho giờ học sẽ trở nên sinh động hơn, vì không
chỉ có GV là người trình bày mà HS cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến
thức, từ đó phát huy tính tích cực của HS
Việc thực hiện chuyên đề tích hợp liên môn, sẽ giúp GV bộ môn không chỉ
nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy, mà còn không ngừng trau dồi kiến thức các
môn học khác, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong
môn học một cách nhanh chóng hiệu quả. Tích hợp trong giảng dạy được xây dựng
theo chủ đề liên môn theo định hướng phát triển năng lực học sinh, học sinh phát
huy sự suy nghĩ tích cực, tư duy sáng tạo, phía giáo viên sẽ có cơ hội đổi mới
phương pháp dạy học, vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, hoạt
động giáo dục tích cực, đổi mới trong kiểm tra, đánh giá, và giảm tải chương trình
môn học.
Đối với HS, hình thức dạy học này cũng góp phần phát triển tư duy liên hệ,
liên tưởng ở học sinh. Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận tức là
5


khi xem xét một vấn đề phải đặt chúng trong một hệ quy chiếu, từ đó mời có thể
nhận thức vấn đề một cách thấu đáo. Trên cơ sở đó sẽ giúp các em phát triển khả
năng tư duy, sự sáng tạo trong học tập cũng như khả năng ứng dụng vào thực tiễn
qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
Đồng thời, giúp cho học sinh hệ thống hoá được kiến thức, kĩ năng, giúp
định hướng hình thành các năng lực cho học sinh. Qua bài học tích hợp liên
môn học sinh hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa các môn học, từ đó xác
định cần phải phân bố thời gian hợp lí cho việc tìm hiểu, học đều tất cả các
môn không phân biệt môn “chính”, môn “phụ” để có sự hiểu biết đồng bộ tất
cả các môn học.
Chuyên đề tích hợp Địa lí - Lịch sử chủ đề “ Nhật Bản – Vùng đất hạc
bay” bao gồm các nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, điều kiện tự nhiên; Dân
cư xã hội; Quá trình phát triển kinh tế; Các ngành và các vùng kinh tế của Nhật
Bản. Các nội dung này được phân bổ ở chương trình môn học Địa lí 11 và Lịch sử
12 và một số nội dung kiến thức ở chương trình Lịch sử 11. Trong đó gắn kết kiến
thức, kỹ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn cuộc sống xã hội, làm
cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống hơn. Trong chuyên đề tích
hợp bài Nhật Bản, sắp xếp một số nội dung, cấu trúc dạy học gần giống nhau giữa
chương trình Địa lí 11 và Lịch sử 12 theo chương trình hiện hành, đặc biệt nội
dung “các giai đoạn phát triển kinh tế ” được biên soạn giống nhau ở cả hai
chương trình, như vậy khi đã học chuyên đề này ở chương trình Địa lí lớp 11, thì
HS sẽ không cần nghiên cứu kĩ nội dung này trong chương trình Lịch sử lớp 12.
Với quan điểm đổi mới mạnh mẽ và toàn diện theo chủ trương của ngành,
nhưng sự thay đổi phải có tính kế thừa và là nền tảng sau này, nên khi xây dựng
chuyên đề này, vẫn lấy kiến thức môn Địa lí làm trọng tâm. Trong những vấn đề
trọng tâm đó, những phần nào có sự tích hợp của môn liên quan thì đưa vào để làm
sáng tỏ nội dung chuyên đề.
4.2. Đối với thực tiễn xã hội
Nhật Bản được luôn đánh giá là một trong những đất nước tuyệt vời nhất
trên thế giới, nhắc đến Nhật Bản, chắc chắn ai trong chúng ta cũng đều nghĩ đến
một siêu cường về mặt kinh tế mà con người Nhật Bản còn nổi tiếng thế giới về
tinh thần, ý chí, cách ứng xử, ... Bởi vậy, việc tìm hiểu về địa lí, lịch sử của Nhật
Bản là việc làm rất nhiều ý nghĩa và đang được ngành giáo dục và nhiều ban ngành
quan tâm. Trong chương trình môn học địa lí và lịch sử của hệ THPT đều có bài
6


hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vấn đề này. Chính vì vậy dự án có sức hút đối với
các em học sinh.
Các em không chỉ có cơ hội tìm hiểu về một đất nước tuy vô cùng khó khăn
về tự nhiên, bại trận trong Đại chiến thế giới II nhưng vẫn luôn là một trong 3 nền
kinh tế hàng đầu thế giới mà chuyên đề gắn với việc phát biểu cảm nghĩ của học
sinh, giúp các em rút ra được bài học đối với bản thân và có những việc làm thiết
thực hơn góp phần xây dựng quê hương. Từ việc nhận thức đúng đắn được vấn đề
sẽ làm cho các em có những hành động cụ thể, góp phần vào việc xây dựng tại địa
phương mình như: Chăm chỉ học tập, rèn luyện tính kỉ luật, cần cù, tích cực tuyên
truyền và vận động mọi người cùng xây dựng quê hương, đất nước, ...
5. Thiết bị dạy học, học liệu
5.1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án: word, giáo án điện tử.
- Sách giáo khoa:
+ Sách giáo khoa Địa lí 11 (ban cơ bản)
+ Sách giáo khoa Lịch sử 11, 12 (ban cơ bản)
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, 12 (ban cơ bản)
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng các môn địa lí ( lớp 11), lịch sử
( lớp 11, 12), ngữ văn ( lớp 10, 12).
- Một số sách tham khảo phục vụ cho chuyên đề ở các môn Địa lý, Lịch Sử, Ngữ
văn
- Thiết bị: Máy tính có kết nối Internet, máy chiếu, bút laze, loa, ...
- Phấn, bảng, bút, nháp, Giấy A0, bút dạ, phiếu học tập.... một số hình ảnh và video
clip sưu tầm được.
- Bản kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh
- Các trang Web
+ https://www.google.com
+ https://vi.wikipedia.org
+ https://www.youtube.com
- Các phiếu điều tra, đánh giá, các văn bản cần thiết
+ Chuẩn bị cho chuyên đề: Phiếu điều tra người học, nhật ký cá nhân, hợp đồng
học tập
+ Trong khi thực hiện chuyên đề: Phiếu định hướng học tập, biên bản làm việc
nhóm, phiếu đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm, phiếu đánh giá cá nhân trong
hoạt động định hướng, phiếu đánh giá báo cáo
7


+ Kết thúc chuyên đề: Phiếu ghi nhận thông tin, biên bản nghiệm thu và thanh lý
hợp đồng, nhật ký cá nhân, báo cáo tổng kết.
5.2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa:
+ Sách giáo khoa Địa lí 11 (ban cơ bản)
+ Sách giáo khoa Lịch sử 11, 12 (ban cơ bản)
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, 12 (ban cơ bản)
- Giấy A0, A4, bút dạ, giấy màu, thước kẻ, máy tính bỏ túi, ...
- Hoàn thành các phiếu định hướng học tập ( phiếu KWL)
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh, video, các câu chuyện, bài hát, ... về các vấn đề có
liên quan đến nội dung được phân công
- Sản phẩm do cá nhân, nhóm thiết kế
- Bài phát biểu theo chủ đề do học sinh tự viết.
- Phân công trong nhóm:
+ Nội dung cần chuẩn bị, HS thực hiện ( tất cả các HS đều tham gia).
+ HS trình bày vấn đề của nhóm mình.
+ HS phản biện, trả lời câu hỏi của nhóm bạn.
+ Tìm hiểu các vấn đề của nhóm bạn để đưa ra những nhận xét, góp ý.
5.3. Các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của chuyên đề
5.3.1 Trong việc dạy:
- Máy tính có kết nối Internet: Sưu tầm tài liệu, soạn giáo án, bài giảng.
- Máy chiếu: Trình chiếu bài giảng
- Các phần mềm, ứng dụng: Word, Powpoint, Minmap, proshow producer, ...
- Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt các đầu mục và công thức cần thiết) để học
sinh tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết vào vở.
- Các hình ảnh, Video, ...
5.3.2. Trong việc học:
- Máy tính kết nối Internet: Học sinh sưu tầm tài liệu, thiết kế sản phẩm, đánh
máy báo cáo của nhóm mình.
- Máy chiếu: Để học sinh trình bày các sản phẩm của nhóm mình trước cả lớp.
- Các nhóm nộp sản phẩm theo thời gian quy định ( gửi qua Gmail, email)
6. Tiến trình dạy học: Dự án được thực hiện trong 05 tiết
6.1. Bảng tiến trình tổ chức các hoạt động học tập
8


Sau đây là bảng tiến trình tổ chức các hoạt động học tập. Tiến trình cụ thể của
các hoạt động học tập được trình bày dưới bảng này.
Thời gian
(dự kiến)

Tiến trình

Hoạt động của

Hỗ trợ của

Sản phẩm

dạy học
học sinh
giáo viên
Khởi động - HS tiếp nhận - GV nêu một số và

giao bộ câu hỏi định câu

nhiệm vụ
1 tiết trên

hướng.

hỏi

Thành

lập

định được nhóm (có

hướng.

thể

theo

sở

- HS cùng thảo - GV hướng dẫn thích...)

lớp

luận để xác định HS

(tuần 1)

các

nội

cùng

thảo -

Hợp

đồng

dung luận, hoàn thành được kí kết.

của dự án. Điền phiếu

điều

tra

nội dung vào thành lập nhóm.
phiếu điều tra - GV nhận xét kết
để

thành

lập quả thảo luận và

nhóm.

thành lập nhóm.

- HS báo cáo - GV cùng HS kí
kết

quả

thảo hợp đồng.

luận.
- HS thành lập
được nhóm và
kí kết hợp đồng
với giáo viên.
- Tích cực trao - Quan sát, hỗ trợ Bản kế hoạch
Xây dựng kế đổi, thảo luận các nhóm khi cần làm việc
hoạch làm

để xây dựng đề thiết.

việc

cương chi tiết - Định hướng cho tiết nội dung
cho nội dung đã các
lựa chọn (hoặc dựng
được

phân công chi
nhóm
kế

xây công việc, thời
hoạch gian hoàn thành

phân làm sao thực hiện tới từng thành

công).
1 tiết trên



dự án đúng tiến viên

- Đưa ra các độ.

lớp

phương án / giải

(Tuần 2)

pháp thực hiện
9

nhóm.

trong


dự án.
-

Thực
dự án

hiện

Tuần 3
( HS thực
hiện ở
nhà)

Báo cáo kết
quả làm việc
các nhóm.
Đánh giá kết
quả
thực
hiện

Phân

công

thực hiện dự án.
- Thu thập, tìm
kiếm và xử lí
thông tin qua:
hồi cứu tư liệu,
điều tra, phỏng
vấn...
- Trao đổi thảo
luận, sàng lọc
thông tin để viết
báo cáo.
- Chuẩn bị báo
cáo kết quả thực
hiện dự án...
- Học sinh báo
cáo kết quả làm
việc của các
nhóm: trình bày
báo cáo thông
qua thuyết trình,
thảo luận.

Tiết 3,4,5
trên lớp

- Thường xuyên
theo dõi và hỗ trợ
các nhóm trong
quá trình thực hiện
dự án.
- Cung cấp thông
tin cần thiết để các
nhóm tìm kiếm
thông tin thuận
lợi...

- Các thông tin
tin cậy (tranh
ảnh, bảng biểu,
tài liệu tham
khảo khác...)
- Video clip ,
hình ảnh (nếu
có)
- Báo cáo ( bản
in đánh máy)
- Bài trình
chiếu.

- Giáo viên Địa lí,
Lịch sử, Ngữ văn
nghe học sinh báo
cáo, đánh giá sản
phẩm, trợ giúp và
giải đáp các vấn
đề học sinh còn
vướng mắc. Chốt
các vấn đề học
sinh chưa rõ.
- Giao thêm nhiệm
vụ hoặc mở rộng
thêm vấn đề cho
học sinh tiếp tục
tìm hiểu.

- Sản phẩm của
các nhóm học
sinh.
- Phiếu đánh
giá sản phẩm
của người dự
và giáo viên
thu lại các
phiếu của học
sinh để đánh
giá kết quả học
tập của các
nhóm.

6.2. Các hoạt động của giáo viên và học sinh
TIẾT 1:
KHỞI ĐỘNG, PHÂN CHIA CÁC NHÓM VÀ GIAO NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
10


- Xây dựng được các nội dung cần tìm hiểu.
- Thành lập được các nhóm theo sở thích.
- Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm.
2. Thời gian: tuần 1– tiết 1
3. Cách thức tổ chức hoạt động
 Khởi động:
- Một học sinh đóng vai trò dẫn chương trình cho các bạn trong lớp xem một Video
( Học sinh dẫn chương trình là học sinh có học lực giỏi của bộ môn, các thông tin
học sinh này đưa ra đều được giáo viên bộ môn kiểm tra từ trước)

 Xem video tại đây: https://youtu.be/lG2vsNK9300
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: “ Hãy giới thiệu một số biểu tượng
hấp dẫn về tự nhiên, dân cư – xã hội của Nhật Bản”
- Học sinh: Viết tích cực trong thời gian 2 phút.
- Giáo viên kiểm tra, nhận xét, đánh giá một số bài viết của học sinh
 Giáo viên giới thiệu dự án cho học sinh:
Trên một quần đảo có diện tích không lớn, điều kiện tự nhiên không nhiều
thuận lợi song dân tộc Nhật Bản đã làm nên điều kì diệu là biến đất nước họ trở
thành một trung tâm kinh tế lớn mạnh của thế giới. Vậy, các em đã biết già về điều
kiện tự nhiên, đất nước – con người và quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản ?
Dự án này sẽ cung cấp và củng cố cho các em các kiến thức về địa lí, lịch sử của
đất nước Nhật Bản và đến cuối dự án các em sẽ trả lời cho cô câu hỏi :
“ Tại sao lại có thể gọi Nhật Bản là – Vùng đất hạc bay ?

11


 Bước 1: Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các chủ đề của
dự án.
- Chủ đề 1:
+ Một số nét khái quát về Nhật Bản.
+ Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản.
- Chủ đề 2: Đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế xã hội.
- Chủ đề 3: Quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản
- Chủ đề 4:
+ Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế của Nhật Bản
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
 Bước 2: Thành lập nhóm
- GV phát phiếu điều tra sở thích nhóm (Phụ lục I).
- Học sinh điền vào phiếu điều tra.
- GV có sự điều chỉnh thành viên các nhóm để tránh tình trạng có quá nhiều các em
có lực học Khá – Giỏi vào một nhóm, các em ý thức chưa thực sự tốt tập trung vào
một nhóm để nói chuyện, ...
- GV công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích.
- Kết quả: hành lập được 4 nhóm học sinh, mỗi nhóm có 9 – 10 học sinh
- Các nhóm đã bầu được các nhóm trưởng, thư kí như sau:
Nhóm Số thành viên
Nhóm trưởng
Thư kí
1
9
Nguyễn Duy Công
Nguyễn Vân Anh
2
9
Đỗ Ngọc Minh
Vũ Thu Hiền
3
10
Vũ Văn Kiển
Phạm Kim Trung
4
10
Bùi Thu Trang
Nguyễn Quỳnh Ngân
- GV gợi ý cách phân công công việc trong 1 nhóm:
+ Nhóm trưởng: Quản lý chung việc hoạt động của nhóm.
+ Thư kí: Ghi chép lại các văn bản theo yêu cầu.
+ Phân công nội dung công việc theo các tiêu chí phù hợp. Cụ thể:
 Theo trình độ học sinh:
Học lực bộ môn
Trung bình, Yếu

Công việc
Tham gia tìm kiếm thông tin trong SGK, trên mạng interrnet.
Tập hợp các văn bản đã xử lí, nhập các nội dung văn bản cần
trình bày trên powerpoint và Website
12


Khá

- Tham gia tìm kiếm thông tin trên mạng internet, tóm tắt các
nội dung tìm kiếm được.
- Tìm hiểu các vấn đề cần trình bày của nhóm mình
- Sưu tầm các câu hỏi để phản biện, trao đổi với nhóm bạn
Giỏi
- Tìm kiếm thông tin trên mạng internet, tóm tắt các nội dung
tìm kiếm được.
- Tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm được
- Cùng các bạn trả lời các câu hỏi do nhóm khác đặt ra.
 Theo năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng khiếu của học sinh
Tiêu chí
Công việc
Học sinh có kĩ năng thuyết trình tốt Trình bày sản phẩm của nhóm
Học sinh có năng khiếu văn nghệ
Học sinh có năng khiếu vẽ

Tham gia các tiết mục văn nghệ trong dự án
Tham gia trang trí sản phẩm của nhóm, trang
trí các Poster.
Học sinh ứng dụng tốt Công nghệ
- Tìm kiếm các thông tin trên mạng internet,
thông tin
- Trình bày sản phẩm trên Word, Powerpoint.
- Sử dụng các phần mềm để tạo ra sản phẩm
- Quay phim, chụp ảnh
 Bước 3: Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch.
- Nhóm 1: Tìm hiểu một số nét khái khát về Nhật Bản. Phân tích đặc điểm về điều
kiện tự nhiên, ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới kinh tế - xã hội của Nhật Bản
- Nhóm 2: Đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế xã hội.
- Nhóm 3: Quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản
- Nhóm 4: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế của Nhật Bản. Hoạt động kinh tế
đối ngoại của Nhật Bản.
 Bước 4: Giáo viên phát phiếu học tập định hướng và gợi ý cho học sinh
một số nguồn tài liệu có thể tham khảo giúp hoàn thành nhiệm vụ (Phụ lục 2)
- Các nhóm nghiên cứu, trao đổi về nội dung phiếu học tập định hướng
- Lắng nghe, ghi chép, hỏi giáo viên những nội dung chưa hiểu.
- Giáo viên quan sát khó khăn, lắng nghe câu hỏi của các nhóm, giải đáp thắc mắc.
 Bước 5: Kí hợp đồng học tập (Phụ lục 3)
TIẾT 2 ( Tuần 2)
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LÀM VIỆC CỦA CÁC NHÓM
 Bước 1:
13


- Giáo viên kiểm tra tiến độ hoàn thành công việc của các nhóm
- Định hướng cho học sinh và các nhóm trong quá trình xây dựng kế hoạch làm
việc.
 Bước 2: Các nhóm trình bày các khó khăn, thắc mắc trong nhiệm vụ được
phân công
 Bước 3: Giáo viên giải đáp thắc mắc, giúp đỡ học sinh các nhóm khi học
sinh yêu cầu.
 Bước 4: Các nhóm HS dựa trên phiếu định hướng hoạt động phân công
nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch sinh hoạt nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Viết nhật kí và biên bản làm việc nhóm.
- Sắp xếp các nội dung đã tìm hiểu nghiên cứu được.
 Bước 5: Các nhóm báo cáo sơ lược về sản phẩm hoàn thành (tính đến thời
điểm hiện tại)
- Bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và tiến độ, ý thức làm
việc của các thành viên trong nhóm
- Đề cương chi tiết cho từng chủ đề ở các nhóm.
- Các tư liệu đã sưu tầm được
 Bước 6: Giáo viên nhận xét chung về ý thức, tinh thần thái độ làm việc
của các nhóm. Dặn dò các công việc của tuần tới.

TUẦN 3: CÁC NHÓM THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Địa điểm thực hiện: Tại nhà học sinh)
- Hoạt động của giáo viên và học sinh.
14


Hoạt động của học sinh
- Thu thập, tìm kiếm và
xử lí thông tin qua: hồi
cứu tư liệu, điều tra,
phỏng vấn...
- Trao đổi thảo luận, sàng
lọc thông tin để viết báo
cáo.
- Chuẩn bị báo cáo kết
quả thực hiện dự án...
- Các nhóm hoàn thành
sản phẩm và gửi cho
giáo viên bộ môn theo
đúng thời gian quy định

Hoạt động của giáo viên
- Hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thực hiện dự án
- Cùng tháo gỡ khó khăn
khi các nhóm thực hiện dự
án
- Cung cấp thông tin cần
thiết cho các nhóm
- Nhận các sản phẩm do
các nhóm gửi, kiểm tra tiến
độ, chất lượng sản phẩm,
đóng góp ý kiến cho tất cả
các nhóm.

Sản phẩm hoàn thành
- Các thông tin tin cậy
(tranh ảnh, bảng biểu, tài
liệu tham khảo khác...)
- Video clip , hình ảnh ,
poster (nếu có)
- Bản báo cáo ( bản in
đánh máy)
- Bài trình chiếu trên
Powepoint

TIẾT 3,4,5
CÁC NHÓM BÁO CÁO SẢN PHẨM
1. Mục tiêu:
15


- Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung liên quan chủ đề 1 và chủ đề 2:
+ Chủ đề 1:
+ Một số nét khái quát về Nhật Bản.
+ Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản.
+ Chủ đề 2: Đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản và ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế xã hội.
- Kĩ năng:
+ Rèn luyện các kĩ năng bộ môn.
+ Học sinh báo cáo được kết quả làm việc của các nhóm: trình bày báo cáo thông
qua thuyết trình, thảo luận.
+ Biết tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
+ Các kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề, ...
- Thái độ: Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự
nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.
2.Thời gian: Tiết 3,4,5
3. Thành phần tham dự:
- Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn.
- Giáo viên bộ môn Địa lí, Lịch sử, Ngữ văn và GVCN lớp tham gia dự án.
- Học sinh lớp 11A4
4. Nhiệm vụ của học sinh
- 02 học sinh làm nhiệm vụ dẫn chương trình ( Ngọc Minh, Vân Anh)
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.
+ Thông qua chương trình.
+ Dẫn dắt vấn đề
- Các nhóm trình bày các nội dung chủ đề theo sự phân công.
- Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác.
- Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm của các
nhóm khác.
- Tham gia một số hoạt động do giáo viên tổ chức trong giờ học
5. Nhiệm vụ của giáo viên
- Quan sát, đánh giá
- Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cố vấn.
- Chuẩn xác kiến thức
- Thu hồi các sản phẩm và các phiếu giao việc trong nhóm
- Nhận xét và đánh giá các sản phẩm của học sinh
16


6. Cách thức tổ chức hoạt động
- GV phát cho HS và các đại biểu tham dự phiếu đánh giá và tự đánh giá sản phẩm
của các nhóm.
- Học sinh có nhiệm vụ dẫn chương trình dẫn dắt vấn đề cho các nhóm tiến hành
báo cáo và thảo luận:

 Xem video tại đây: https://www.youtube.com/watch?
v=wOgMeSLcVbE&feature=youtu.be
HS: Kính thưa các thầy cô giáo và các bạn học sinhh, Nhật Bản được luôn đánh
giá là một trong những đất nước tuyệt vời nhất trên thế giới, nhắc đến Nhật Bản,
chắc chắn ai trong chúng ta cũng đều nghĩ đến một siêu cường về mặt kinh tế mà
con người Nhật Bản còn nổi tiếng thế giới về tinh thần, ý chí, cách ứng xử, ... Bởi
vậy, việc tìm hiểu về địa lí Nhật Bản là chủ đề được nhiều người quan tâm, trong
đó có các bạn học sinh của lớp ta. Sau đây, xin kính mời các thầy cô và các bạn
đến với phần trình bày sản phẩm của nhóm 1 với nội dung: “Tìm hiểu một số nét
khái khát về Nhật Bản. Phân tích đặc điểm về điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên tới kinh tế - xã hội của Nhật Bản”. Và nhóm 2 với nội dung
“Đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã
hội”
Xin mời đại diện nhóm 1 lên trình bày
- Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công
Nhóm 1:
“Tìm hiểu một số nét khái khát về Nhật Bản. Phân tích đặc điểm về điều kiện
tự nhiên, ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới kinh tế - xã hội của Nhật Bản”
17


(Hình thức báo cáo: Thuyết trình + thảo luận)

 Xem video tại đây: https://youtu.be/AAtmhIwyFxE
https://youtu.be/wS5dO2oRlQg
- Đại diện nhóm trình bày bài thuyết trình
- HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhận
thông tin.
- Sau khi nhóm 1 thuyết trình xong, HS dẫn chương trình yêu cầu các học sinh ở
các nhóm khác đưa ra các câu hỏi liên quan đến chủ đề của nhóm 1
- HS nhóm 1 ghi chép lại các câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời

 Xem video tại đây: https://youtu.be/4SPzq49A6Mk
- GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 1
+ Nội dung
+ Hình thức
18


+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở phía đông châu Á, trải ra theo một vòng cung
dài khoảng 3.800 km trên Thái Bình Dương. Phía đông giáp với Thái Bình Dương,
phía tây giáp biển Nhật Bản. Lãnh thổ Nhật bản gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su,
Kiu-xiu, Xi-cô-cư và nhiều đảo nhỏ khác, nằm trên các vĩ độ từ 20025’ đến
45033’B. Trong đó, đảo có diện tích lớn nhất là đảo Hôn-su (chiếm 61% diện tích).
Bờ biển chia cắt mạnh tạo nhiều vũng, vịnh kín, thuận lợi cho tàu bè trú ngụ và xây
dựng các hải cảng. Với vị trí đó, biển là nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế Nhật Bản và là con đường giao thông thuận lợi để giao lưu với
các châu lục. Khó khăn: giao lưu kinh tế, nằm trong khu vực có nhiều thiên tai
2. Điều kiện tự nhiên
*. Đặc điểm

*. Đánh giá chung
- Thuận lợi: Thiên nhiên đa dạng, có thế mạnh phát triển kinh tế biển.
- Khó khăn: Nghèo tài nguyên, nhiều thiên tai (động đất, bão, sóng thần…), gây
khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Giáo viên đưa ra một số câu hỏi, yêu cầu HS các nhóm thảo luận là trả lời câu
hỏi.
Nhóm 2:
Đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản và ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh tế xã hội.
19


(Hình thức báo cáo: Thuyết trình, sản phẩm: PowerPoint, video clip)

 Xem video tại đây: https://youtu.be/LN7v0HzMxPk
- Học sinh nhóm 2 trình bày báo cáo
- HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình.
- Sau khi nhóm 2 thuyết trình xong, các nhóm khác đưa ra câu hỏi cho nhóm 2.
- HS nhóm 2 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời.
Nhóm 2 tổ chức một cuộc thi “ Câu chuyện Nhật Bản” tại lớp
- Mời

một số HS trong lớp kể một số câu chuyện, ví dụ:

+ Câu chuyện: Tiên hạc đền ơn (a.k.a Nàng Hạc)
+ Câu chuyện về 1000 con hạc giấy (Video) do học sinh Quỳnh Anh kể ( Phụ lục
- Học sinh kể một số câu chuyện khác
+ Câu chuyện: Hachiko – câu chuyện trung thành của loài chó
+ Câu chuyện “Ông cụ phóng xạ” tình nguyện ở lại một mình để chăm sóc vật nuôi
trong vùng nhiễm xạ
Nhóm 2 giới thiệu về một số điều nên chú ý khi đến Nhật Bản: Sử dụng
Video do một học sinh cũ của trường đang du học tại Nhật Bản chia sẻ

20


 Xem video tại đây: https://youtu.be/-zYq8tbSfgM
- GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 2
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn
Giáo viên chuẩn xác và mở rộng kiến thức (tài liệu phôtô)
II. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. Dân cư
Sau chiến tranh II, dân số Nhật Bản tăng nhanh. Tuy nhiên, từ thập kỷ 50
của thế kỉ XX, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm xuống rất thấp.Tổng tỷ suất sinh của
Nhật (TFR) trong năm 2012 đạt mức 1,41 con/phụ nữ, tăng nhẹ từ 1,32 trong giai
đoạn 2001-2005. Trong năm 2012, tổng tỷ suất sinh cao nhất là 1.90 ở Okinawavà
thấp nhất là 1.09tại Tô-ki-ô. Quy mô dân số đạt 127,1 triệu người với mức gia tăng
tự nhiên -0,2% năm 2014. Một trong những tác động nghiêm trọng của kết hôn
muộn và không kết hôn ở Nhật Bản là sự suy giảm liên tục của tổng tỉ suất sinh.
Đây là nước duy nhất ở châu Á có gia tăng tự nhiên dân số âm. Dân số nước này
đang bị già hóa.Vấn đề này có ảnh hưởng khá sâu sắc tới tiến trình phát triển kinh
tế - xã hội và vị thế của nước này trên trường quốc tế. Do vậy, các chính sách của
Chính phủ Nhật Bản đều tập trung vào mục tiêu khuyến khích khả năng sinh sản
thông qua sự trợ giúp sâu rộng cho gia đình có trẻ em thông qua Luật chăm sóc trẻ
em, Kế hoạch thiên thần, Kế hoạch Plus One, Luật thế hệ mới, khuyến khích tăng
21


cường sinh con thứ ba và hỗ trợ nuôi dưỡng - giáo dục sau khi những đứa trẻ ra
đời, cắt giảm hơn nữa các khoản thuế áp dụng đối với các gia đình đông con, có
thu nhập thấp, khuyến khích các công ty cho phép chồng được nghỉ khi vợ sinh
con và yêu cầu bình đẳng cơ hội nghề nghiệp cho phụ nữ. Năm 2014, chính phủ
Nhật Bản quyết định chi 30 triệu USD cho chương trình hẹn hò và ghép đôi cho
thanh niên.
Tuổi thọ trung bình của người Nhật cao thứ 2 trên thế giới, 83 tuổi (năm 2014).
Trong đó, nam: 80 tuổi và nữ: 86 tuổi. Hiện nay, cơ cấu dân số theo độ tuổi của
Nhật Bản có rất nhiều thay đổi. Dự tính đến năm 2020, tỉ lệ người cao tuổi chiếm
30%và Nhật Bản trở thành một nước có dân số già.Mật độ ở Nhật Bản khá cao
(336 người/km2) và phân bố không đều: 86% dân số tập trung ở các thành phố, các
dải đồng bằng ven biển (chủ yếu ở phía bờ Thái Bình Dương của các đảo Hônsuvà Xi-cô-cư). Sự phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ và quá trình đô thị hóa
đã thu hút dân cư vào các đô thị tạo nên các siêu đô thị. Hiện nay, 49% dân số Nhật
Bản tập trung ở 3 thành phố lớn Tô-ki-ô, Ô-xa-ca, Na-gôi-a.
Nhật Bản có nguồn lao động dồi dào, cần cù, siêng năng, có số giờ làm việc
trong tuần cao (đặc biệt là những thập kỷ trước đây). Đặc điểm này đã được phát
huy trong quá trình tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành
sản phẩm công nghiệp trong các nhà máy ở Nhật Bản.
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt 60,7% và trong quá trình tham gia lao
động, người Nhật có tính kỷ luật cao, việc tổ chức quản lý chặt chẽ, thi cử để tuyển
chọn người làm việcnghiêm túc, sử dụng đúng khả năng, … Đây là một trong
những nhân tố then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế ở Nhật Bản.
Tỷ lệ dân sống ở thành phố tăng nhanh. Năm 1950, tỉ lệ dân thành thị của Nhật
Bản đạt 40% và tăng lên 91% năm 2014.Nơi đây cũng hình thành nhiều đô thị nối
liền với nhau tạo thành các dải đô thị khổng lồ hay còn gọi là siêu đô thị. Phần
trung tâm đảo Hôn-su có nhiều thành phố nối liền nhau, kéo dài từ Tô-ki-ô đến Nagôi-a với dân cư rất đông: Tô-ki-ô- Iokohama: 30 triệu dân, O-xa-ca -Kobe Kyoto: 15 triệu, Na-gôi-a: 2,2 triệu người, Hirosima: 1,2 triệu. Gần đây, ở Nhật đã
xuất hiện hiện tượngnhiều người thích về nông thôn sinh sống kể cả tầng lớp thanh
niên.

22


Trong cơ cấu dân tộc, 98,5% là người Nhật Bản, còn lại là thuộc các dân tộc
khác (Hàn Quốc, Trung Quốc, …)
2. Một số vấn đề xã hội
Giáo dục và đào tạo luôn luôn được nhà nước quan tâm, ưu tiên và dành một tỉ
lệ lớn trong ngân quỹ nhà nước, ngoài ra ở mỗi gia đình Nhật Bản cũng dành một
khoản chi lớn cho việc học hành của con cái. Hiện nay, Chính Phủ nước này rất
chú trọng tới đổi mới chương trình giáo dục, đề cao tính độc lập suy nghĩ và sáng
tạo của học sinh, khuyến khích việc “học tập suốt đời” song song với chiến lược
phát triển kinh tế. Kết quả cho thấy, 99% trẻ em Nhật Bản học hết phổ thông cơ sở
9 năm (dù ở hình thức bắt buộc hay miễn phí). Số sinh viên vào đại học chiếm trên
40% số học sinh trung học, 99% dân số biết chữ. Nhật Bản có đội ngũ cán bộ khoa
học đông, giỏi và năng động. Cùng với các trường công lập, hệ thống trường đại
học từ xa và tư thục rất phát triển.
Chất lượng cuộc sống người dân Nhật Bản khá cao. Hầu hết, các gia đình
đều có ô tô riêng và các thiết bị hiện đại, khoảng cách người giàu và người nghèo
nhỏ nhất trong các nước công nghiệp phát triển.Chỉ số HDI của Nhật Bản đạt 0,891
năm 2014 (đứng thứ 20 trên thế giới).Nhật Bản có hệ thống bảo hiểm xã hội toàn
diện, trợ cấp hưu trí thực hiện khá hiệu quả. Tỉ lệ thanh niên nhiễm HIV/AIDS rất
thấp (khoảng 0,1%)
Ở Nhật Bản, Phật giáo và Shinto chiếm 84% dân số hiện nay còn lại 16%
dân số theo các tôn giáo khác. Người Nhật có niềm tự hào dân tộc và tự trọng rất
cao, với những phẩm chất và đức tính tốt như tính kỷ luật, cần cù, tiết kiệm, năng
suất lao động cao, hiếu học, lễ phép và lịch sự. Những đức tính đó cùng với một
nền giáo dục kiểu mẫu là một trong những nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản
nhanh chóng trở thành siêu cường kinh tế thế giới sau chiến tranh II.
Sau cuộc Cách mạng tư sản Nhật (1867-1868), chế độ quân chủ lập hiến ở
Nhật Bản được thiết lập.Ngày 03/05/1947, Hiến pháp nước này được thông qua
với ba cơ quan hành pháp, lập pháp và tư pháp. Đứng đầu đất nước là Nhật hoàng
(hiện nay là Nhật hoàng Akihito, vị thiên hoàng 125 theo danh sách thiên hoàng
truyền thống). Với bài phát biểu trên truyền hình quốc gia ngày 08/08/2016, Nhật
hoàng Akihito tỏ ý định về việc thoái vị do tuổi cao sức yếu. Tuy nhiên, ông chưa
thể dễ dàng trao lại vương quyền cho hoàng thái tử vì luật pháp Nhật Bản hiện tại
không có quy định về việc thoái vị. Chính Phủ do thủ tướng đứng đầu. Hiến pháp
nước này quy định, Đảng nào chiếm số ghế cao nhất trong Hạ viện thì chủ tịch
23


Đảng đó giữ chức thủ tướng. Ở Nhật Bản có một số Đảng như Đảng dân chủ Nhật
Bản, Đảng cộng sản Nhật Bản, Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản, …
Nhóm 3: Quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản
(Hình thức báo cáo: Bảng tổng hợp, các slide trình chiếu minh họa)
- Đại diện nhóm 3 trình bày.
- Các học sinh còn lại chú ý theo dõi
- Sau khi nhóm 3 trình bày xong, các nhóm khác đưa ra câu hỏi với nội dung tìm
hiểu của nhóm 3
- Học sinh nhóm 3 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời.
- GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức các bài: Bài 9 ( Địa lý 11), Bài 1,
14 ( lịch sử 11), bài 8 ( Lịch Sử 12) để trả lời một số câu hỏi.
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
III. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN
TT

Giai đoạn

Kinh tế

24

Chính trị, xã hội,
chính sách đối ngoại


Th k
XIX
u
th k
XX

T u TK Nông nghiệp lạc hậu, - Về chính trị :
XIX n tuy nhiên những mầm Đến giữa thế kỉ
trc 1868 mống kinh tế t bản XIX, Nhật Bản vẫn
chủ nghĩa đã hình là quốc gia phong
thành



phát

nhanh chóng.

triển kiến. Thiên hoàng
có vị trí tối cao
nhng quyền hành
thực tế thuộc về Tớng quân - Sôgun.
- Về xã hội : Giai
cấp

t

sản

ngày

càng trởng thành
và có thế lực về
kinh

tế,

song

không



quyền

lực về chính trị.
Mâu thuẫn xã hội
gay gắt.
-Chớnh sỏch i ngoi:
Nh nc thi hnh chớnh
sỏch úng ca

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×