Tải bản đầy đủ

Bài tập về nhà Kế toán quản trị 1

Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1

Mô hình kế toán tách biệt phù hợp với doanh nghiệp có:
Chọn một câu trả
lời



A) quy mô lớn, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với
kinh doanh đa ngành, đa nghề.



B) Quy mô nhỏ.



C) Kinh doanh đa ngành, đa nghề.




D) số lượng nghiệp vụ với tần suất nhiều.

Đúng. Đáp án đúng là: quy mô lớn, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suất nhiều,
kinh doanh đa ngành, đa nghề.
Vì: Đây là đáp án đầy đủ nhất.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.5.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp (BG, tr.11).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1

Mô hình Kế toán quản trị tách biệt phù hợp với:
Chọn một câu trả
lời



A) doanh nghiệp lớn.



B) doanh nghiệp vừa và nhỏ.



C) tất cả các loại hình doanh nghiệp.



D) doanh nghiệp nhà nước.

Đúng. Đáp án đúng là: doanh nghiệp lớn.
Vì: Doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.5.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp (BG, tr.11).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu3 [Góp ý]


Điểm : 1

Kế toán quản trị là:
Chọn một câu trả
lời



A) một chuyên ngành kế toán độc lập với kế toán tài chính c
thực tiễn được xã hội thừa nhận.


B) bộ phận của kế toán chi tiết.




C) một chuyên ngành kế toán huộc bộ phận của kế toán tài
cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh tế tài chính của một tổ chức
D) bộ phận của kế toán tổng hợp.



Đúng. Đáp án đúng là: một chuyên ngành kế toán độc lập với kế toán tài chính cả về lý thuyết
và thực tiễn được xã hội thừa nhận.
Vì: Đây là 1 chuyên môn độc lập.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Bản chất kế toán quản trị trong doanh nghiệp (BG, tr.3).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1

Thông tin Kế toán quản trị giúp cho các nhà quản trị thực hiện các chức năng
quản trị thông qua việc:
Chọn một câu trả
lời



A) lập kế hoạch.



B) kiểm tra và đánh giá.



C) tổ chức thực hiện.



D) lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, ra

Đúng. Đáp án đúng là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, ra quyết định.
Vì: Đây là đáp án đầy đủ nhất.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2. Chức năng thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp (BG, tr.5).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1

Nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ dưới đây KHÔNG phải là nhiệm vụ cụ thể
của việc tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp?
Chọn một câu trả
lời



A) Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các định mức chi phí,
kế hoạch đã xây dựng.



B) Tổ chức, phối hợp thực hiện tốt các khâu công việc trong
nhằm đạt được các mục tiêu như tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận
phí


C) Định khoản các NVKT phát sinh cho quản lý.




D) Xây dựng các định mức chi phí chuẩn, hệ thống dự toán
học, kế hoạch phù hợp trong một kỳ xác định.

Đúng. Đáp án đúng là: Định khoản các NVKT phát sinh cho quản lý.
Vì: Đây không là nhiệm vụ vụ thể của việc tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.5.2. Nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp (BG,
tr.11).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1

Công ty A với chức năng sản xuất kinh doanh, trong kỳ, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp 1.000 đồng/sản phẩm, chi phí sản xuất
chung 400 đồng/sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
500 đồng/sản phẩm. Với mức sản xuất là 5.000 sản phẩm, tiêu thụ là 4.000 sản
phẩm, chi phí sản phẩm trong kỳ là:
Chọn một câu trả
lời



A) 7.600.000 đồng.



B) 9.500.000 đồng.



C) 7.000.000 đồng.



D) 5.600.000 đồng.

Đúng. Đáp án đúng là: 7.000.000 đồng.
Vì: Chi phí sản phẩm gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp và Chi
phí sản xuất chung.
Chi phí sản phẩm = (1.000 + 400) ´ 5.000 = 7.000.000 đồng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.4.5. Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các báo cáo tài chính, chi
phí chia thành hai dạng: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ (BG, tr.21).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1

Chi phí sản phẩm là chi phí:
Chọn một câu trả
lời



A) phát sinh và được bù đắp toàn bộ trong kỳ kế toán.



B) phát sinh gắn liền hoạt động sản xuất và được bù đắp mộ


hình tiêu thụ trong kỳ kế toán.


C) phát sinh và được bù đắp khi tiêu thụ toàn bộ hàng tồn k



D) phát sinh và được bù đắp khi nhập kho thành phẩm.

Đúng. Đáp án đúng là: phát sinh gắn liền hoạt động sản xuất và được bù đắp một phần theo
tình hình tiêu thụ trong kỳ kế toán.
Vì: Đặc điểm của chi phí sản phẩm.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.4.5. Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các báo cáo tài chính, chi
phí chia thành hai dạng: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ (BG, tr.21).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1

Yếu tố biến phí trong chi phí hỗn hợp:
Chọn một câu trả
lời



A) không đổi dù mức hoạt động thay đổi.



B) tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng của mức hoạt động.



C) giảm khi mức độ hoạt động tăng.



D) không có mối quan hệ.

Đúng. Đáp án đúng là: tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng của mức hoạt động.
Vì: Đặc điểm của chi phí biến đổi.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.2. Nội dung cách phân loại (BG, tr.21).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1

Theo cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, chi phí cố
định bao gồm:
Chọn một câu trả
lời



A) chi phí cố định sản xuất chung và chi phí cố định quản lý



B) chi phí cố định bán hàng và chi phí cố định quản lý doanh



C) chi phí cố định trong sản xuất và chi phí cố định ngoài sả



D) chi phí sản xuất chung.

Đúng. Đáp án đúng là: chi phí cố định trong sản xuất và chi phí cố định ngoài sản xuất.


Vì: Chi phí cố định của doanh nghiệp là tổng của chi phí cố định sản xuất và chi phí cố định
ngoài sản xuất.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.2. Nội dung cách phân loại (BG, tr.21).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1

Chi phí sản phẩm bao gồm:
Chọn một câu trả
lời




A) chi phí mua hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
B) chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến hoặc
hoá.



C) chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.



D) chi phí biến đổi hoặc giá mua hàng hoá.

Đúng. Đáp án đúng là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến hoặc giá mua hàng
hoá.
Vì: Chi phí sản phẩm là những chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, hàng hóa.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.4.5. Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các báo cáo tài chính, chi
phí chia thành hai dạng: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ (BG, tr.21).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1

Khi áp dụng phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, số lượng tài
khoản “sản phẩm dở dang “ cần mở là:
Chọn một câu trả
lời



A) duy nhất 1 tài khoản.



B) nhiều hơn 1 tài khoản.



C) phụ thuộc vào số phân xưởng tham gia quá trình sản xuấ



D) phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất

Đúng. Đáp án đúng là: phụ thuộc vào số phân xưởng tham gia quá trình sản xuất.
Vì: Đặc điểm của phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2. Nội dung xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo quá trình sản
xuất (BG, tr.38).

Đúng


Điểm: 1/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1

Nội dung giá thành đơn vị khi lập Báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập
trước – xuât trước gồm:
Chọn một câu trả
lời



A) chi phí sản xuất kỳ trước.



B) chi phí sản xuất kỳ hiện hành.



C) chi phí sản xuất kỳ trước và kỳ hiện hành.



D) chi phí sản xuất kỳ kế tiếp.

Đúng. Đáp án đúng là: chi phí sản xuất kỳ hiện hành.
Vì: Đặc điểm của phương pháp nhập trước – xuất trước.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.2. Nội dung của Báo cáo sản xuất (BG, tr.41).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1

Trích Báo cáo sản xuất tại phân xưởng 1 của công ty A trong tháng N như
sau:
- Đầu kỳ, dở dang 100 sản phẩm mức độ hoàn thành 40%.
- Trong kỳ, đưa vào sản xuất 2.000 sản phẩm và hoàn thành 1.800 sản
phẩm.
- Cuối kỳ dở dang 300 sản phẩm mức độ hoàn thành 60%.

Vậy, sản lượng tương đương theo phương pháp bình quân cả kỳ là:
Chọn một câu trả
lời



A) 1.660 sản phẩm.



B) 1.800 sản phẩm.



C) 1.940 sản phẩm.



D) 1.980 sản phẩm.

Sai. Đáp án đúng là: 1.980 sản phẩm.
Vì: 1.800 + 300 ´ 60% = 1.980 sản phẩm
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.2. Nội dung của Báo cáo sản xuất (BG, tr.41).


Không đúng
Điểm: 0/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1

Trong kỳ, công ty tập hợp chi phí của 2 đơn hàng đang thực hiện như sau:

Đơn vị tính: (nghìn đồng)
Khoản mục chi phí
Chi phí sản xuất dở dang đầu ký
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Tổng chi phí

Đơn 1
Đơn 2
80.000
25.000
100.000
96.000
60.000
70.000
78.000
60.000
328.000 251.000

Cuối kỳ, đơn 1 đã hoàn thành, đơn 2 đang tiếp tục thực hiện. Vậy chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ của công ty:
Chọn một câu trả
lời



A) 318.000 (nghìn đồng)



B) 251.000 (nghìn đồng)



C) 569.000 (nghìn đồng)



D) Không thể xác định.

Đúng. Đáp án đúng là: 251.000 (nghìn đồng)
Vì: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất của đơn 2 đang thực hiện,
chưa hoàn thành.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3. Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ kế toán (BG, tr.36).

Đúng
Điểm: 1/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1

Kế toán cung cấp thông tin tổng hợp về chi phí cho các đơn hàng đang
thực hiện như sau:

Đơn vị tính: (nghìn đồng)
Khoản mục chi phí
Dự toán Thực tế
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 128.000 136.000
Chi phí nhân công trực tiếp
80.000
70.000
Chi phí sản xuất chung
128.000 119.000

Nếu công ty phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp thì
chi phí sản xuất chung phân bổ ước tính là:


Chọn một câu trả
lời



A) 112.000 (nghìn đồng)



B) 119.000 (nghìn đồng)



C) 122.500 (nghìn đồng)



D) 140.000 (nghìn đồng)

Sai. Đáp án đúng là: 112.000 (nghìn đồng)
Vì: Chi phí sản xuất chung phân bổ:
(128.000/80.000) ´ 70.000 = 112.000 (nghìn đồng)
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3. Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ kế toán (BG, tr.36).

Không đúng
Điểm: 0/1.
Tổng điểm : 13/15 = 8.7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x