Tải bản đầy đủ

bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên mô đun 15 trung học cơ sở

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Mô đun 15

“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC”
A- PHẦN NHẬN THỨC:

1. Cách lập kế hoạch dạy học.
a. Cách lập kế hoạch dạy học năm học:
- Xác định mục tiêu.
- Dự kiến thời gian.
- Liệt kê tài liệu, sách tham khảo.
- Đề xuất những vấn đề cần trao đổi.
- Xác định yêu cầu và biện pháp điều tra.
- Nghiên cứu chương trình sẽ dạy.
- Nghiên cứu tình hình thiết bị.
- Nghiên cứu tình hình HS.
- Nghiên cứu bản phân phối chương trình và bài dạy.
b. Cách lập kế hoạch bài soạn:
* Các kiểu bài soạn:

- Bài nghiên cứu kiến thức mới.
- Bài luyện tập, củng cố kiến thức.
- Bài thực hành, thí nghiệm.
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức.
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng.
* Các kiểu xây dựng bài soạn:
- Xác định mục tiêu bài học.
- Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan.
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức.
- Lựa chọn PPDH.
* Cấu trúc của kế hoạch bài học:
- Xác định mục tiêu: 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp,
đánh giá.
- Mục tiêu kỹ năng: 2 mức độ: làm được và thành thạo
- Mục tiêu về thái độ: hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát triển con
người toàn diện
* Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: chuẩn bị TBDH, phương tiện dạy học ...
- HS: chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như soạn
bài, làm bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng học tập ...
* Tổ chức các hoạt động dạy học: Đề ra hoạt động: tên hoạt động, mục tiêu HĐ, cách
tiến hành hoạt động, thời gian.
- 2 cột: HĐ của GV - HS
- 3 cột: HĐ của GV – HS – ghi bảng.
2. Thực hiện kế hoạch dạy học:
a. Các yêu cầu cơ bản đối với một kế hoạch bài học:
- Bao quát tổng thể PPDH.
- Nêu được mục tiêu.
- Nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học.
- Nội dung, phương pháp làm việc của thầy và trò.


b. Các khâu cơ bản thực hiện kế hoạch dạy học:
- Tổ chức lớp học.
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Xây dựng tình huống có vấn đề.
- Xây dựng, lĩnh hội kiến thức.
- Khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức.
- Tự kiểm tra kiến thức.
3. Các yếu tố liên quan đến đối tượng và môi trường dạy học ảnh hưởng tới thực


hiện kế hoạch dạy học.
a. Đối tượng dạy học có ảnh hưởng như thế nào đến thực hiện kế hoạch dạy học.
Đối tượng dạy học bao gồm: người học và hoạt động học.
- Người học: tự lĩnh hội kiến thức, không phải người được dạy.
- Hoạt động học: tuân theo cấu trúc HĐ: tư duy, so sánh…
Hình thức HHD: Nắm được vấn đề, sáng tỏ vấn đề.
b. Thế nào là môi trường dạy học?
- Môi trường bên trong: Chỉ các mối quan hệ nội tại bên trong của người dạy người học
như: tiềm năng trí tuệ, những xúc cảm, những giá trị của cá nhân.
- Môi trường bên ngoài: Chỉ các yếu tố bên ngoài người học, người dạy như mô trường,
người dạy ảnh hưởng tới người học.
Môi trường bên trong chỉ rõ sức mạnh nội tại của người học và người dạy, tạo sức ép lên
quá trình học và phương pháp sư phạm.
c. Môi trường dạy học ảnh hưởng như thế nào đến thực hiện kế hoạch dạy học ?
- Môi trường có thể ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến người dạy và người học và
hoạt động của họ, điều đó làm cho người học phải thay đổi và thích nghi với những điều kiện ấy.
Quan hệ giữa môi trường và người học là quan hệ ảnh hưởng và thích nghi. Người học và người
dạy phải biết sàng lọc những ảnh hưởng có lợi của môi trường hoặc điều chỉnh các ảnh hưởng
bất lợi để dễ thích nghi.
4. Các yếu tố liên quan đến chương trình tài liệu, phương tiện dạy học ảnh hưởng
tới thực hiện kế hoạch dạy học.
Ảnh hưởng của chương trình: GV THCS cần nghiên cứu chương trình.
a. Cấu trúc chương trình dạy học bao gồm:
- Mục tiêu, nội dung môn học bao gồm các phần: chương, bài, đề muc.
- Phân phối thời gian cho các phần, chương, bài, đề mục, đây cũng là quy định số tiết
ôn tập.
- Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
- Ý nghĩa của chương trình dạy học.
b. Ảnh hưởng của tài kiệu đến thực hiện kế hoạch dạy học:
Chương trình dạy học chỉ quy định phạm vi tài liệu dạy học của các môn học, còn nhiệm
vụ của SGK là:
- Phải trình bày những nội dung của từng bộ môn một cách rõ rang, cụ thể, chi tiết và
theo cấu trúc của nó, có chức năng chủ yếu là giúp HS lĩnh hội, củng cố, đào sâu những tri thức
tiếp thu trên lớp, phát triển năng lực trí tuệ và có tác dụng giáo dục.
- Giúp GV xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện DH để tổ chức công
tác dạy học của mình.
c.Ảnh hưởng của phương tiện DH đến thực hiện kế hoạch DH.
Phương tiện DH là các sự vật, hiện tượng (vật chất hay phi vật chất) được GV và HS sử
dụng trong quá trình dạy học như những điều kiện hay công cụ trung gian vào đối tượng dạy
học với chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng thêm sức mạnh của những tác động mà GV
và HS thực hiện lên đối tượng dạy học đó.
5 .Tình huống sư phạm trong thực hiện kế hoạch dạy học.
a. Thế nào là tình huống sư phạm


- Tình huống sư phạm được hiểu là những hiện tượng xuất hiện trong q trình dạy học
và giáo dục chứa đựng trong nó những mâu thuẫn, có vấn đề cần được giải quyết. Như
vậy tình huống sư phạm chỉ xuất hiện khi co một nội dung, một nhiệm vụ nào đó trong
q trình giáo dục cần được giải quyết hoặc tháo gỡ. Tinh huống sư phạm là một dạng
đặc biệt của mối quan hệ giao tiếp giữa người giáo dục và người được giáo dục. Trong
đó, để giải quyết tình huống, nhà giáo dục phải cần đến tri thức mới, cách thúc mới chưa
hề biết trước đó, còn ở đối tượng giáo dục là nhu cầu nhận thức hoặc hành động trong
tình huống tương ứng. Kết quả việc giải quyết những tình huống sư phạm là sự thoả mãn
(hoặc chưa thoả mãn được) những mâu thuẫn đã nảy sinh do vấn đề giáo dục đặt ra, đồng
thời cùng với nó là sự gia tăng những tri thức mới, những phương thức hành động mới
với chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục.
b. Phân loại tình huống sư phạm trong dạy học
- Loại thứ nhất, tình huống sư phạm nảy sinh ngay trong q trình giao lưu trực tiếp giữa
chủ thể giáo dục với học sinh (hoặc tập thể học sinh). Hoạt động giáo dục ln ln đuợc
thực hiện bởi thầy và trò và giữa họ thường xun có sự tiếp xúc "trực diện" thơng qua
q trình dạy học, q trình giáo dục trong trường và ngồi xã hội.
- Loại thứ hai, tình huống sư phạm được sắp đặt theo một nội dung xác định, kể cả cách
thức giải quyết và những kết quả thu được theo những phương án khác nhau.
c. Kĩ thuật xử lí tình huống sư phạm
- Ứng xử chủ động được hiểu là những ứng xử mà trong đó, chủ thể ứng xử đã nắm đựợc
nội dung tình huống cơ bản hoặc chi tiết cũng như đối tượng ứng xử. Như có sự chủ động trước
tình huống, có thời gian chuẩn bị và định hình kế hoạch triển khai nên chủ thể ứng xử có thể
tránh được những khó khăn do đối tượng và tình huống ứng xử gây ra. với mỗi tình huống, như
biết trước, chủ thể ứng xử thường đặt trước mình những phương án xử lí chính hoặc phụ, những
phương án này có thể đáp ứng được sự biến đổi của tình huống trong q trình thực hiện ứng
xử.
d. Quy trình xử lí tình huống sư phạm ở trường THCS
-Nhận biết đối tưọng ứng xử:
Là học sinh tên gì học lớp nào, cơ giáo chủ nhiệm là ai, gia đình cư ngụ chỗ nào, cuộc
sống gia đình ra sao.
- Quyết định sử dựng phươmg án dự kiến để xử lí :
Đây là cốt lõi trong ứng xử sư phạm, chi phối đến kết quả ứng xử sư phạm. Một khi chủ
thể đã quyết định cần phải chọn phương án nào để ứng xử với học sinh thì kèm theo nó là việc
sử dụng các phương tiện ứng xử tương ứng
- Sàng lọc thơng tin ứng xử:
Là sự đánh giá cái được và cái chưa được qua mọi ứng xử sư phạm để từ đó đặt ra cho
mình những gì cần bổ sung và hồn thiện, những gì cần gìn giữ và phát huy.
Giáo viên cần phải đến với học sinh khơng chỉ những lúc các em có được nhân cách đúng
đắn mà kể cả nhũng lúc nhân cách của họ có sự đột biến tha hóa để nâng đỡ họ.

B- PHẦN LIÊN HỆ:
Lập kế hoạch dạy học bài: “TỨ GIÁC NỘI TIẾP” chương trình hình học lớp 9

I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nắm vững đònh nghóa tứ giác nội tiếp, tính chất
về góc của tứ giác nội tiếp. Biết rằng có những tứ giác nội
tiếp được có những tứ giác không nội tiếp được bất kì đường tròn
nào.


Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được (điều kiện ắt
có và đủ) . Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm
toán và trong thực hành
2/ Kỹ năng: Rèn khả năng nhận xét và tư duy cho HS.
3/ Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
1/ GV: SGK, thước thẳng, compa, bảng phụ.
2/ HS: Thước thẳng, compa
III. Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, Hợp
tác nhóm; luyện tập thực hành, vấn đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1/ Ổn đònh : - Kiểm tra só số
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ : Cho hình vẽ sau: Tính số đo cung BCD, cung BAD và
A
góc A
110

B

D

O

C
3/ Vào bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tiếp cận kiến thức mới
Gv: Em có nhận xét gì
Hs: Các đỉnh đều nằm trên
về đỉnh của tứ giác ABCD?
đường tròn
Gv: Ta gọi tứ giác ABCD là tứ
giác nội tiếp => Bài mới
Hoạt động 2: Khái niệm tứ giác nội tiếp
1) Khái niệm tứ
Gv: Em hãy nhắc lại thế nào là
Hs: Nhắc lại
giác nội tiếp
tứ giác nội tiếp?
Gv: u cầu Hs lên bảng vẽ
(SGK/87)
Hs: Một em lên bảng.
A
Gv: Chiếu hình 45 u cầu Hs
B
trả lời các tứ giác trong hình vẽ
có phải là tứ giác nội tiếp?
Hs: Trả lời
Gv: Chiếu hình u cầu Hs tìm tứ Hs:
O
D
giác nội tiếp trong hình vẽ:
H44 : không có tứ giác
Hãy chỉ ra tứ giác
nội tiếp vì không có
nội tiếp trong hình sau : đường tròn nào đi qua
C
A
bốn điểm M, N, P, Q
A
Hs: Các tứ giác ABCD, ABDE,
B
M
nội tiếp trong đường tròn
B
. O E ACDE
vì bốn đỉnh của nó đều nằm trên
O
C
đường tròn
D

A

-

1/
2/
3/ động 3: Đònh 4/
Hoạt
lý thuận. 5/
0
0
0
0
0
80
75
60
µ
β <đối nhau 106
2. Đònh
Gv:
A Quay về phần kiểm tra bài Hs: Tổng sốβ đo(0hai0
cũ hãy nhận xét số đo hai góc đối của tứ giác nội
180tiếp
) bằng 1800
D
0
0
0
0
0
α
α
70
105
(0
<
<
40
65
µ
nhau
của
tứ
giác
nội
tiếp?
B
1800)
0
100 105
1200
740
1800 – β

Góc

0

C

D
B

6/

0

95 Sgk
lý:
O

0

82

850

C


Gv: Đó cũng chính là nội dung
của định lý, em hãy phát biểu lại
định lý?
GV vẽ hình và yêu
cầu HS nêu gt kl của
đònh lí
Gv: Hướng dẫn Hs chứng minh
bằng sơ đồ sau:
µ +C
µ = 1800
A


Hs: Phát biểu
HS vẽ hình vào vở
Một HS nêu gt và kl
Gt : Tg ABCD nội tiếp
được đường tròn
µ = 1800
Kl : µA + C
µ +D
µ = 1800
B
Một HS chứng minh
HS trả lời miệng bài
53

…..


µ +C
µ = ......
A

µ = ..... C
µ = .....
A
Gv: Ghi đề lên bảng phụ Cho
HS làm bài tập 53/89
SGK

Hs: Lên bảng điền bài 53

Gt Tg ABCD nội tiếp
được
đường tròn
µ = 1800
Kl µA + C
µ +D
µ = 1800
B
Ta có tg ABCD nội tiếp
đường tròn (O)
µ = 1 sdBCD
¼
A
( đònh lí góc
2
nt)
1 ¼
Cµ = sđDAB
( đònh lí góc
2
nt)
=>
µ + Cµ = 1 sd BCD
¼
¼ + DAB
A
2
¼
¼ + sdDAB
Mà sđ BCD
0
=360
µ + Cµ = 1800
Nên A
µ +D
µ = 1800
CM tương tự B

(

)

Hoạt động 4: Đònh lý đảo.
3. Đònh lí đảo : sgk
Gv: hãy phát biểu mệnh đề đảo
Hs: Phát biểu
của định lý.
A
Gv: Đó cũng chính là nội dung
B
của định lý đảo
Gv.Tứ giác có tổng
- Gt :ABCD có
số đo hai góc đối diện B
µ +D
µ = 1800
O
D
0
bằng 180 thì tứ giác
- Kl: tg ABCD nội tiếp
đó nội tiếp đường
tròn
C
Gv. vẽ tứ giác ABCD
µ +D
µ = 1800 và yêu
µ = 1800
có B
Gt µA + C
cầu HS nêu gt kl của
Hs: Hình chữ nhật, hình thang Kl Tứ giác ABCD nội tiếp trong
đònh lí
cân, hình vng. Vì tổng các góc
đường tròn.
Gv: Chiếu hình chữ nhật, hình
đối diện của chúng bằng 1800.
thang cân, hình vng, hình bình
hành và cho Hs xác định hình
nào là tứ giác nội tiếp và giải
thích?
4/ Củng cố:
Chiếu phim về tứ giác nội tiếp cho Hs xem
5/ Hướng dẫn dặn dò:
- Học thuộc: đònh nghóa tính chất về góc và cách chứng minh tứ giác
nội tiếp
- Bài tập về nhà: 54, 56 , 58 /89 SGK.
- Tiết sau: “Luyện tập”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×