Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ
Ths Nguyễn Tấn Đạt

28/10/18

1


Mục tiêu
1. Trình bày được khái niệm và các chỉ tiêu về
quy mô dân số.
2. Phân tích được thực trạng phân bố dân số
và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta.
3. Mô tả được khái niệm và các chỉ tiêu cơ
cấu dân số.

28/10/18

2



Ba nguồn số liệu chính
1.

Tổng điều tra dân số

2.

Thống kê hộ tịch

3.

Điều tra mẫu về dân số

28/10/18

3


Tổng điều tra dân số
Là toàn bộ quá trình:
 Thu thập
 Xử lý
 Phân tích đánh giá
 Xuất bản các số liệu dân số, đặc trưng kinh tế…
tại một thời điểm xác định đối với dân số 1
nước…

28/10/18

4


Tổng điều tra dân số
Khi tiến hành TĐTDS phải tuân thủ theo 4
nguyên tắc cơ bản:
1.Phải liệt kê từng người với các đặc điểm xác định
của họ
2.Phải bao quát toàn bộ dân số của một vùng hay cả
nước


3.Phải quy định thời điểm điều tra
4.Phải xác định chu kỳ điều tra theo các khoảng
thời gian đều đặn
28/10/18

5


Tổng điều tra dân số
Nước ta đã có 4 cuộc tổng điều tra dân số:
 10 – 1979: 53,742 triệu người.
 01 – 04 – 1989: 64,375 triệu người.
 01 – 04 – 1999: 76,323 triệu người.
 01 – 04 – 2009: 85.789.573 (s.e = 0.3%)

28/10/18

6


Nội dung chính: Tổng điều tra năm 2009
Dân số chia theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, thành
thị, nông thôn;
Trình độ học vấn và thực trạng về nhà ở;
Điều tra trên phạm vi 15% tổng số dân cả nước đối với 6
nội dung:



Tình trạng di cư;

 Tình trạng khuyết tật;
 Tình hình lao động - việc làm;
 Tình trạng hôn nhân;
 Mức độ sinh, chết và phát triển dân số
 và một số tiện nghi sinh hoạt cơ bản của các hộ dân cư.
28/10/18

7


28/10/18

8


28/10/18

9


Thống kê hộ tịch
Thông qua việc đăng ký các sự kiện hộ tịch, bao
gồm:
 Sinh sống (giấy khai sinh),
 Chết,
 Kết hôn,
 Ly hôn.

28/10/18

10


Có 2 mục đích:
1.

Pháp lý: các đăng ký mang tính pháp lý (khai
sinh, khai tử, chứng nhận kết hôn-ly hôn)

2.

Thống kê: thu thập, xử lý, phân tích, và công bố
số liệu mang hộ tịch

28/10/18

11


Điều tra mẫu
Được tiến hành để bổ sung cho 2 nguồn số
liệu trên.
Điều tra mẫu đỡ tốn kém hơn tổng điều tra
quốc gia
Điều tra mẫu còn cung cấp các thông tin chi
tiết và có chất lượng hơn.
Thông thường điều tra mẫu thực hiện 5 năm
1 lần: 1992 – 1993, 1997 – 1998, 2002 – 2003.
28/10/18

12


Các bước tiến hành ĐTM là
Xác định mục tiêu và phạm vi
Thiết kế phiếu điều tra
Thiết kế mẫu
Chuẩn bị tài liệu
Tổ chức điều tra
Xử lý số liệu
Viết báo cáo và công bố kết quả của cuộc
điều tra
28/10/18

13


Qui mô và sự phân bố dân cư
Qui mô dân số: là tổng số dân sinh sống tại một
vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định.
Dân số thời điểm: là tổng số người sinh sống trong một vùng lãnh thổ
nhất định vào những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, cuối
năm, giữa năm hoặc thời điểm t bất kỳ nào đó...). Các ký hiệu thường
dùng như:
 PO: số dân đầu năm (hoặc đầu kỳ);
 P1: số dân cuối năm (hoặc cuối kỳ);
 Pt: số dân tại thời điểm t

28/10/18

14


Qui mô và sự phân bố dân cư
Dân số trung bình: là số trung bình cộng của
các dân số thời điểm.

p0 + p1
P=
2
 P0: Dân số đầu kỳ (đầu năm).
 P1: Dân số cuối kỳ (cuối năm).
Khi không đủ số liệu để tính toán, có thể lấy số dân có
vào thời điểm giữa năm (1/7 hàng năm) làm số dân
trung bình của năm đó.
28/10/18

15


Ví dụ : Số dân đầu năm 2009 của xã Hoà Bình là
7.800 người, số dân cuối năm là 8.000 người, số
dân trung bình năm 2009 của xã sẽ là:
(7.800 người + 8.000 người)/2 = 7.900 (người)

28/10/18

16


Lượng tăng chung dân số
Lượng tăng chung dân số = Lượng tăng tự nhiên +
Lượng tăng cơ học, hay
Pt - Po = (Sinh - Chết) + (Nhập cư - Xuất cư) = (B –
D) + (I – 0)
 P0 là số dân tại thời điểm gốc,
 Pt là số dân tại thời điểm t.
 Số sinh (B),
 chết (D), nhập cư (I), xuất cư (O) diễn ra trong giai đoạn từ
thời điểm gốc tới thời điểm t.
28/10/18

17


Tốc độ gia tăng dân số
Tốc độ gia tăng dân số (r) là một số tương đối
biểu thị nhịp độ tăng giảm quy mô dân số trong
một khoảng thời gian nhất định, thường là một
năm. Công thức tính:
P1 − P0
r=
P0

r: Tốc độ gia tăng dân số
P1: số lượng dân ở cuối kỳ (cuối năm)
P0: số dân ở đầu kỳ (đầu năm)
28/10/18

18


Theo ví dụ trên, ta có thể tính được
tốc độ gia tăng dân số của Xã Hòa
Bình năm 2009 sẽ là:

28/10/18

19


Sự phân bố dân cư: Là sự phân chia số dân theo
các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã...)

Số
dân
Mật
độ dân số =

(người/km2)
Diện tích lãnh thổ

28/10/18

20


28/10/18

21


Tỷ trọng dân số từng vùng:
là tỷ lệ phần trăm dân số ở một vùng so với toàn bộ
dân số của một lãnh thổ,


ví dụ như: tỷ lệ dân số thành thị và dân số
nông thôn, tỷ lệ dân số ở từng châu lục.

28/10/18

22


28/10/18

23


Dân số và mật độ dân số năm 2008
Dân số TB
(Nghìn)

Diện tích
(Km2)

Mật độ (Người
/km2)

Cả nước

86210,8

331150,4

260

ĐB sông Hồng

19654,8

21061,5

933

Trung du và miền
núi phía Bắc

11207,8

95346

118

Bắc Trung Bộ và
Duyên Hải MT

19820,2

95894,9

207

5004,2

54640,3

92

12828,8

23605,5

543

17695

40602,3

436

Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB sông CL

(Tổng cục thống kê, năm 2008)
28/10/18

24


Cơ cấu dân số
Sự phân chia tổng số dân của một nước hay
của một vùng thành các nhóm, các bộ phận
theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng nào
đó:
độ tuổi,
giới tính,
tình trạng hôn nhân,
dân tộc...
28/10/18

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×