Tải bản đầy đủ

Công ty cổ phần và những đánh giá về CTCP ở việt nam

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta vẫn thường nghe nhắc đến câu nói “phi thương bất phú”. Có lẽ với bất
kì cá nhân nào muốn làm giàu một cách nhanh nhất thì khái niệm này lại càng quen
thuộc hơn. Ai cũng biết “làm công ăn lương” thì khó có thể làm giàu được. Chỉ có kinh
doanh là con đuờng ngắn nhất dẫn đến sự giàu có. Do vậy mà nhiều nguời và hầu hết là
các bạn trẻ muốn khởi nghiệp từ lĩnh vực kinh doanh. Việt Nam hiện nay đang rất sôi
động trong công cuộc phát triển theo hướng đa dạng hóa nền kinh tế với nhiều loại
hình doanh nghiệp, công ty được thành lập và ngày càng lớn mạnh.Có nhiều lọai hình
doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Thế nhưng, quyết định đầu tư vào loại
hình doanh nghiệp nào là một vấn đề rất quan trọng, không chỉ bị ràng buộc về mặt
pháp lý mà nó còn ảnh huởng đến tài sản thuộc sở hữu của cá nhân nhà đầu tư.
Công ty cổ phần là lọai hình doanh nghiệp phức tạp nhất trên thế giới và mới
xuất hiện ở Việt Nam trong vòng một thập kỉ trở lại đây - chủ yếu kể từ khi nước ta bắt
đầu tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp. Từ khi xuất hiện, loại hình này đã thể hiện
những nét ưu việt của nó so với các loại hình doanh nghiệp khác, cụ thể ở đây là loại
hình công ty Trách nhiệm hữu hạn. Vậy để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta hãy
cùng nhau tìm hiểu về đề tài “TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN – QUYỀN,
NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG - PHÂN BIỆT GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN”.

1


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CTCP

Công ty cổ phần

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

HĐQT

Hội đồng quản trị

LDN

Luật doanh nghiệp

GCNĐKKD

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

TTCK

Thị trường chứng khoán

IPO

Phát hành cổ phần lần đầu tiên


VFM

Công ty Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam

SVC

CTCP Dịch vụ Sài Gòn - Savico

VIPCO

Công ty cổ phần Vận tải xăng dầu

WB

Ngân hàng thế giới World bank

ASIC

Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Australia

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

2


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................2
MỤC LỤC..................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN............................................................................6
1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỖ PHẦN (CTCP)............................6
1.1

Khái niệm CTCP............................................................................................6

1.2

Đặc điểm CTCP.............................................................................................6

1.3

Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP........................................................................6

1.3.1

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)............................................................6

1.3.2

Hội đồng quản trị (HĐQT):.....................................................................7

1.3.3

Ban kiểm soát (BKS):.............................................................................7

1.4

Thuận lợi và khó khăn của CTCP..................................................................7

2. CỔ PHẦN..............................................................................................................8
2.1 Khái niệm cổ phần:............................................................................................8
2.2 Phân loại cổ phần...............................................................................................8
2.2.1 Cổ phần phổ thông......................................................................................8
2.2.2 Cổ phần ưu đãi.............................................................................................8
2.2.2.1 Cổ phần ưu đãi biểu quyết.....................................................................................8
2.2.2.2 Cổ phần ưu đãi cổ tức...........................................................................................9
2.2.2.3 Cổ phần ưu đãi hoàn lại........................................................................................9
2.2.2.4 Cổ phần ưu đãi khác..............................................................................................9
3


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

3. CỔ PHIẾU.............................................................................................................9
3.1 Khái niệm cổ phiếu............................................................................................9
3.2 Nội dung trên cổ phiếu.....................................................................................10
3.3 Trường hợp cổ phiếu bị rách, bị mất................................................................10
4. CỔ ĐÔNG............................................................................................................11
4.1 Khái niệm cổ đông...........................................................................................11
4.2 Phân loại cổ đông.............................................................................................11
4.2.1 Cổ đông phổ thông....................................................................................12
4.2.1.1 Khái niệm cổ đông phổ thông:...........................................................................12
4.2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông....................................................12
4.2.2 Cổ đông ưu đãi..........................................................................................14
4.2.2.1 Cổ đông ưu đãi biểu quyết...................................................................14
4.2.2.2 Cổ đông ưu đãi cổ tức.........................................................................15
4.2.2.3 Cổ đông ưu đãi hoàn lại.......................................................................15
4.3 Thực trạng quyền của cổ đông tại Việt Nam....................................................15
4.4 So sánh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi.............18
4.5 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là người nước ngoài......................................19
5. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TRONG CTCP:....................................................20
5.1 Khái niệm chuyển nhượng cổ phần..................................................................20
5.2 Các điều kiện chuyển nhượng..........................................................................20
5.2.1 Đối với cổ phần thường.............................................................................20
5.2.2Đối với cổ phần ưu đãi...............................................................................21

4


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

5.3 Cách thức chuyển nhượng:..............................................................................24
5.3.1 Chuyển nhượng trực tiếp:.........................................................................24
5.3.2 Chuyển nhượng gián tiếp:..........................................................................25
CHƯƠNG II: SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN 2 THÀNH VIÊN......................................................................................26
1.Tìm hiểu về Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên....................26
2. So sánh CTCP và Công ty TNHH 2 thành viên:..............................................26
LỜI KẾT.....................................................................................................................31
Phụ lục......................................................................................................................... 32
Phụ lục 1 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN..........33
Phụ lục 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY
CỔ PHẦN................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................41

5


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN
1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỖ PHẦN (CTCP)

1.1

Khái niệm CTCP

Các công ty cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, sang
thế kỷ XIX CTCP phát triển mạnh. CTCP ra đời là một phát minh của nhân loại trong
nền sản xuất hàng hóa. CTCP là một dạng đặc trưng nhất về công ty đối vốn, vốn điều
lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau, gọi là cổ phần, người sở hữu cổ
phần gọi là cổ đông. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi
số vốn đã bỏ ra để mua cổ phần.CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD).
1.2

Đặc điểm CTCP

CTCP có những đặc điểm:
Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt
động ít nhất là ba.

CTCP được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do đó
khả năng tăng vốn của công ty rất lớn.


Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng. Họ có thể bán cổ
phiếu của mình một cách tự do.


CTCP thường có đông thành viên (cổ đông) vì nó được phát hành cổ
phiếu, ai mua cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông.


1.3

Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP

CTCP là loại công ty thông thường có rất nhiều thành viên và việc tổ chức quản
lý rất phức tạp, do đó phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ. Việc quản lý điều hành
CTCP được đặt dưới quyền của ba cơ quan:

6


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

1.3.1 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả
các cổ đông. Cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đại hội đồng công ty. Là
cơ quan tập thể, đại hội đồng không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời
gian họp và chỉ ra quyết định khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán
thành.
1.3.2 Hội đồng quản trị (HĐQT):
HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có từ 3-12 thành viên, số lượng cụ thể được
ghi trong Điều lệ công ty.
HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng.
1.3.3 Ban kiểm soát (BKS):
CTCP có trên mười một cổ đông phải có BKS từ 3 đến 5 thành viên.
Kiểm soát viên thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ
yếu là các vấn đề tài chính.
1.4 Thuận lợi và khó khăn của CTCP
Thuận lợi:
Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới
hạn ở số tiền đầu tư của họ.

CTCP có thể tồn tại ổn định và lâu bền.


Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển
nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có
thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm
bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này
đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng.


7


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công
ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng
tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách
nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có
thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt.


Khó khăn:
CTCP phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.

Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu
tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những
thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác.


Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ
lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty.
Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu
trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể
chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình.


CTCP bị đánh thuế hai lần: Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty. Sau đó,
khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ
đông.




Tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng kiểm soát của những người sáng lập công

ty
2. CỔ PHẦN
2.1 Khái niệm cổ phần:
Cổ phần là phần được chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của CTCP. Công ty có thể
phát hành nhiều loại cổ phần. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu
nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau1.
2.2 Phân loại cổ phần
1

Khoản 5, Điều 78, Luật doanh nghiệp Luật Doanh Nghiệp 2005

8


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

2.2.1 Cổ phần phổ thông: là cổ phần bắt buộc phải có của CTCP.
Cổ phần phổ thông trao cho cổ đông các quyền và nghĩa vụ cơ bản nhất do Luật định.
Trong 3 năm đầu, kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKKD, các cổ đông sáng lập phải
cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông.
2.2.2 Cổ phần ưu đãi: là loại cổ phần trao cho cổ đông sở hữu
thêm một số quyền và nghĩa vụ khác bên cạnh những quyền và nghĩa vụ như cổ đông
phổ thông. Đó là những quyền ưu tiên nhất định (ví dụ: ưu tiên về cổ tức) cho người
sở hữu.
Công ty có thể chọn lựa, quyết định những loại cổ phần ưu đãi phù hợp với
mục đích và khả năng của mình để phát hành.
2.2.2.1 Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu
quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi
biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền
nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi biểu quyết do cổ đông sáng lập
nắm giữ chỉ có giá trị trong 3 năm đầu kể từ khi công ty được cấp GCNĐKKD. Sau
thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển thành cổ phần phổ thông2.
2.2.2.2 Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao
hơn so với mức cổ tức 3 của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Mức cổ
tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của
cổ phần ưu đãi cổ tức.
Thực tế mức cổ tức cố định hàng năm của cổ đông ưu đãi cổ tức được xác định
bằng tỉ lệ % tổng số vốn cổ phần được góp vào công ty.
Cổ tức thưởng được xác định ở mức bảo đảm tổng số cổ tức cố định và phải cao
hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông được trả trong năm đó.

2

Khoản 3, Điều 78, Luật Doanh Nghiệp 2005

3

Cổ tức là số tiền được trích ra từ lợi nhuận, được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ
tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

9


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

2.2.2.3 Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn
góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại
cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
2.2.2.4 Cổ phần ưu đãi khác: do Điều lệ công ty quy định.
Lưu ý: Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Tuy
nhiên, cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của
ĐHĐCĐ4.
3. CỔ PHIẾU
3.1 Khái niệm cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành ở dạng chứng thư hoặc bút toán ghi
sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với một hoặc một số cổ
phần của công ty đó.
Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
Cổ phiếu được coi như một loại tài sản, có thể mua, bán, cầm cố, thế chấp,
chuyển nhượng được như một loại tài sản.
3.2 Nội dung trên cổ phiếu
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Số và ngày cấp GCNĐKKD;
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng kí kinh doanh của cổ đông là tổ
chức đối với cổ phiếu có ghi tên;
4

Khoản 6, Điều 78, Luật Doanh Nghiệp

10


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
- Chữ kí mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;
- Số đăng kí tại sổ đăng kí cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
- Các nội dung khác đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.
Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát
hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Chủ tịch HĐQT và
giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do
những sai sót đó gây ra đối với công ty.
3.3 Trường hợp cổ phiếu bị rách, bị mất
- Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức
khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Đề nghị của cổ đông phải có cam đoan về các nội dung sau đây:
+ Cổ phiếu thực sự đã bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;
trường hợp bị mất thì cam đoan thêm rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu
tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy.
+ Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu
mới.
- Đối với cổ phiếu có giá trị danh nghĩa trên mười triệu đồng Việt Nam, trước
khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty
có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị
cháy hoặc bị tiêu hủy dười hình thức khác và sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng
thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.
4. CỔ ĐÔNG

11


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

4.1 Khái niệm cổ đông: là cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp
một phần hay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của một CTCP. Chứng chỉ xác nhận
quyền sở hữu này gọi là cổ phiếu.
Về bản chất, cổ đông là thực thể đồng sở hữu CTCP chứ không phải là chủ nợ
của công ty đó do vậy quyền lợi và nghĩa vụ của họ gắn liền với kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Các loại cổ đông thường được phân biệt bằng quyền cũng như nghĩa vụ gắn liền
với loại cổ phiếu mà họ sở hữu.
4.2 Phân loại cổ đông

Cổ đông

Cổ đông phổ thông

Cổ đông ưu đãi

Cổ đông ưu đãi biểu
quyết

Cổ đông ưu đãi hoàn lại

Cổ đông ưu đãi cổ tức

4.2.1 Cổ đông phổ thông
4.2.1.1 Khái niệm cổ đông phổ thông: cổ đông phổ thông là người nắm
giữ cổ phần phổ thông do CTCP phát hành. Cổ đông phổ thông là thành phần
cơ bản của CTCP.
4.2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:
a)Quyền:

12


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

-Tham dự và phát biểu trong các đại hội cổ đông, thực hiện quyền biểu quyết
trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu
biểu quyết.
-Được nhận cổ tức theo mức quyết định của ĐHĐCĐ.
-Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông
của từng cổ đông trong công ty.
-Được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông khác và
cho người không phải là cổ đông theo quy định của điều lệ này và luật pháp.
-Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền
biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác.
-Xem xét, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp ĐHĐCĐ và
các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
-Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương
ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty.
-Các quyền khác theo quy định của luật này và Điều lệ công ty.
-Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong
thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ
công ty có các quyền:
+Đề cử người vào HĐQT và BKS. Trong trường hợp Điều lệ công ty không có
quy định khác thì việc đề cử người vào HĐQT và BKS được thực hiện như sau:
 Các cổ đông phổ thông tự nguyện tập hợp thành nhóm thoả mãn các điều
kiện quy định để đề cử người vào HĐQT và BKS phải thông báo về việc
họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết chậm nhất ngay khi khai mạc
ĐHĐCĐ;
 Căn cứ số lượng thành viên HĐQT và BKS, cổ đông hoặc nhóm cổ đông
quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người
theo quyết định của ĐHĐCĐ làm ứng cử viên HĐQT và BKS. Trường
hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số

13


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của ĐHĐCĐ thì số
ứng cử viên còn lại do HĐQT, BKS và các cổ đông khác đề cử.
+Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của HĐQT, báo cáo tài
chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo
của BKS.
+Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ trong một số trường hợp nhất định, cụ thể như
sau:
 HĐQT vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người
quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
 Nhiệm kỳ của HĐQT đã vượt quá sáu tháng mà HĐQT mới chưa được
bầu thay thế;
 Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Yêu cầu triệu tập họp ĐHĐCĐ phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên,
địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết
định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và
thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và
tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp
ĐHĐCĐ. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội
đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.
+Yêu cầu BKS kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành
hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc
tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số
lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả
nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra,
mục đích kiểm tra.
b) Nghĩa vụ:
-Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ
ngày công ty được cấp GCNĐKKD;
14


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

-Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
-Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi
hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.
-Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với
quy định tại khoản này thì thành viên HĐQT và người đại diện theo pháp luật của công
ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.
-Tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ công ty.
-Chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT.
-Cổ đông phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới
mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:
+Vi phạm pháp luật;
+Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của
tổ chức, cá nhân khác;
+Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra
đối với công ty.
4.2.2 Cổ đông ưu đãi
Cổ đông ưu đãi là người nắm giữ cổ phần ưu đãi do Công ty phát hành.
Có 3 loại cổ đông ưu đãi: cổ đông ưu đãi biểu quyết,cổ đông ưu đãi cổ tức,
cổ đông ưu đãi hoàn lại.
4.2.2.1 Cổ đông ưu đãi biểu quyết.
a) Khái niệm: cổ đông ưu đãi biểu quyết là người sở hữu cổ phần ưu đãi biểu
quyết.
b) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi biểu quyết:
-Cổ đông này có các quyền tương tự như cổ đông phổ thông, ngoài ra có thêm:

15


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

+ Quyền biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ với số phiếu
cao hơn so với các cổ đông phổ thông. Một cổ phần ưu đãi biểu quyết trao cho người
sở hữu nhiều hơn một phiếu biểu quyết.
-Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng cổ
phần đó cho người khác.
4.2.2.2 Cổ đông ưu đãi cổ tức
a) Khái niệm: cổ đông ưu đãi cổ tức là người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức.
b) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi cổ tức:
-Quyền nhận cổ tức với mức ưu đãi; mức chi trả cổ tức cao hơn với mức của cổ
phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm. Phần cố định trong cổ tức của cổ phần ưu
đãi cổ tức không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
-Quyền ưu tiên nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp
vốn vào công ty khi công ty giải thể, phá sản sau khi công ty đã thanh toán hết cho chủ
nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại.
-Không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT, BKS.
-Ngoài các quyền trên, quyền và nghĩa vụ khác như cổ đông phổ thông.
4.2.2.3 Cổ đông ưu đãi hoàn lại
a) Khái niệm: cổ đông ưu đãi hoàn lại là người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại.
b) Quyền và nghĩa vụ của cổ đông ưu đãi hoàn lại:
-Quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp bất kỳ lúc nào theo các điều kiện do Điều lệ
công ty quy định hoặc do sự thỏa thuận của các bên.
-Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp
ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT, BKS.
-Ngoài các quyền trên, quyền và nghĩa vụ khác như cổ đông phổ thông.
4.3 Thực trạng quyền của cổ đông tại Việt Nam

16


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

Xét về tổng thể, các quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật đã được
tuân thủ trên thực tế. Các quyền như tham dự họp ĐHĐCĐ, bầu và bãi miễn thành viên
HĐQT, BKS, chuyển nhượng cổ phần, quyền ưu tiên mua trước, quyền nhận cổ tức...
đã được thực hiện tương đối đầy đủ. Nhưng trên thực tế vẫn tồn tại nhiều bất cập hạn
chế, nhất là với những cổ đông nhỏ lẻ.

Các cổ đông nhỏ lẻ vẫn chưa được xem trọng trong ĐHĐCĐ
Trong thời điểm thị trường chứng khoán (TTCK) sụt giảm như hiện nay, giá cổ
phiếu sụt mạnh, danh mục đầu tư, kế hoạch tăng vốn và hàng loạt vấn đề về quản trị
doanh nghiệp đã được đưa ra xem xét kỹ hơn tại các cuộc họp ĐHĐCĐ. Tuy nhiên,
tiếng nói của cổ đông nhỏ gần như “có cũng như không”. Qua một số kỳ ĐHĐCĐ cho
thấy, sự có mặt của các cổ đông nhỏ lẻ gần như chỉ để đủ cơ cấu, không thể hiện được
quyền của mình trong mọi vấn đề hoạt động của doanh nghiệp mà mình góp vốn. Điều
này thể hiện rõ nét hơn ở những doanh nghiệp đã cổ phần hóa, song số vốn nhà nước
chiếm ‘quá bán”. Hầu hết, tại các ĐHĐCĐ, chủ yếu là thông qua những nội dung mà
HĐQT đã chuẩn bị sẵn.
Tuy nhiên, việc lạm quyền của cổ đông lớn kéo dài một mặt vì nhiều cổ đông
nhỏ lẻ do chưa hiểu hoặc ít quan tâm đến quyền lợi của mình nên đã phó thác phần vốn
của mình cho HĐQT, miễn sao giá cổ phiếu tăng trưởng theo thời gian và cổ tức được
chia tăng hàng năm. Dựa vào điểm yếu này, không ít công ty khi muốn thay đổi một số
nội dung trong điều lệ hoạt động hoặc kế hoạch kinh doanh, Chủ tịch HĐQT chỉ thăm
dò thái độ đồng tình của các cổ đông lớn mà bỏ qua các cổ đông nhỏ.
Cụ thể, trong kỳ ĐHĐCĐ lần thứ nhất của Ngân hàng Vietcombank gần đây,
nhiều cổ đông nhỏ cũng bày tỏ băn khoăn về quyền lợi của mình. Dù có 15.500 nhà
đầu tư gồm cả các nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu qua phát hành cổ phần lần đầu ra công
chúng (IPO), trái phiếu chuyển đổi, cán bộ nhân viên mua ưu đãi... nhưng tổng số cổ
phần các nhà đầu tư này nắm giữ cũng chỉ chiếm khoảng 9%. Trong lúc đó, Nhà nước
vẫn nắm giữ hơn 90%. Vì thế, nhiều nhà đầu tư tỏ ra lo ngại quyền và lợi ích hợp pháp
của mình sẽ không được tôn trọng. Trong tất cả mọi vấn đề được đưa ra tại Đại hội, chỉ
cần 3 đại diện vốn nhà nước quyết là coi như... xong! Thực tế, dựa vào lý do “thời gian

17


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

có hạn”, HĐQT Vietcombank cũng đã bác quyền được phát biểu của các cổ đông, gây
nên những sự phản đối quyết liệt và không ít cổ đông đã bỏ về.
Để bảo vệ quyền lợi cho những ông chủ “thấp cổ bé họng này”, xem ra chưa
thực sự dễ dàng. Mặc dù sự bắt tay liên kết giữa các cổ đông nhỏ lẻ để tự bảo vệ quyền
lợi của mình đã đạt một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm vướng do
chưa được Pháp luật quy định. Thực tế, tiến trình xây dựng hành lang pháp lý để bảo
vệ cổ đông thiểu số dường như đang diễn ra chậm chạp. Theo ý kiến một luật sư, quy
định trong các văn bản pháp luật của Việt Nam vẫn chưa đặt quan hệ cổ đông lớn và
nhỏ với các tiêu chí, tiêu chuẩn rõ ràng... Chính vì vậy, các cổ đông phổ thông cần
nhóm họp, tập hợp, liên kết nhau lại trên cơ sở quyền lợi giống nhau để thực hiện
quyền của cổ đông thiểu số, để có thể yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ, yêu cầu BKS nâng
cao tinh thần trách nhiệm của mình, yêu cầu HĐQT về mặt quản lý, cung cấp thông
tin... Các cổ đông cũng nên thông qua một cơ quan có thẩm quyền, lập website chia sẻ
những bất cập của các công ty hiện nay về vấn đề điều hành quản trị làm phương hại
đến lợi ích của các cổ đông nhỏ.
Quay lại trường hợp ĐHĐCĐ của Vietcombank vừa qua, có nhiều ý kiến cho
rằng cần tạo ra một liên kết giữa các cổ đông, có thể thông qua việc tập hợp chữ ký.
Nhưng cổ đông Nguyễn Duy Lộ - một chuyên gia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
lại cho rằng: Đề xuất đó không sai, nhưng Pháp luật lại chưa có quy định nào như thế.
Muốn làm điều đó phải chờ lúc nào pháp luật sửa đổi.
Một cổ đông khác của Vietcombank, ông Phan Hồng Quân – Tổng Giám đốc
Công ty chứng khoán Euro Capital cho rằng: Do tỷ lệ sở hữu của các cổ đông trong đợt
đấu giá IPO chỉ chiếm 10% vốn điều lệ là rất nhỏ, nên nâng tỷ lệ biểu quyết lên tới hơn
90% số phiếu và cần phải sửa đổi quy định để cổ đông nhỏ có một đại diện trong
HĐQT. Bởi nếu tính gộp tổng tỷ lệ sở hữu của cổ đông nhỏ lại thì cũng chưa thỏa mãn
tỷ lệ 5% yêu cầu theo luật định. Chính vì vậy, một số cổ đông kiến nghị nên giảm tỷ lệ
này xuống hoặc HĐQT Vietcombank nên có đặc cách một thành viên trong HĐQT do
nhóm cổ đông nhỏ (hiện chiếm số lượng rất lớn) bầu chọn. Như thế sẽ tránh tình trạng
với tỷ lệ sở hữu hơn 90%, cổ đông Nhà nước có thể đơn phương đưa ra mọi quyết định.
Dù LDN cho phép dùng tỷ lệ phiếu cho những quyết định quan trọng thông qua
tại ĐHĐCĐ, nhưng như vậy không có nghĩa là ý kiến của cổ đông nhỏ không được tôn
trọng. Cổ đông nhỏ cũng cần được phản biện, vì ít nhiều họ cũng có đóng góp tài chính
18


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

cho công ty, và nếu đúng thì không có lý do gì không chấp nhận. Tuy nhiên, theo ông
Quân, ở Việt Nam hiện nay, văn hóa công ty và bảo vệ cổ đông nhỏ đang có rất nhiều
vấn đề cần mổ xẻ, xem xét lại. Hầu hết tại các ĐHĐCĐ, với lý do là trong khuôn khổ
hạn hẹp của Đại hội nên mọi ý kiến đưa ra sẽ được ghi chép lại và phản hồi với các cổ
đông sau. Thế nhưng, rất tiếc những ý kiến đưa ra (trong đó có nhiều ý kiến mang tính
chất xây dựng) sau kỳ đại hội lại bị chìm vào quên lãng.
Các cổ đông lớn lạm dụng quyền chèn ép cổ đông nhỏ
Song song với việc ý kiến của các cổ đông nhỏ lẻ chưa được xem trọng là
những việc các cổ đông lớn (nhất là cổ đông nhà nước) hay lạm dụng quyền và thực thi
quyền của mình chưa đúng với quy định của pháp luật. Những cổ đông này thường cho
mình cái quyền “tự quyết” trong việc trực tiếp bổ nhiệm đại diện của mình làm thành
viên HĐQT; trực tiếp quyết định tăng vốn điều lệ hoặc điều chuyển, sử dụng tài sản
của công ty phục vụ cho lợi ích riêng của mình hoặc cho công ty con khác; hoặc đã sử
dụng vị thế là cổ đông đa số biểu quyết dành cho mình quyền mua nhiều hơn với giá
ưu đãi khi công ty phát hành thêm cổ phần mới...
Chẳng hạn, ở CTCP Vận tải xăng dầu (VIPCO) đã cho phép cổ đông lớn mua
với giá 15.000 đồng/cổ phiếu, còn các cổ đông nhỏ lại phải mua với giá 40.000
đồng/cổ phiếu, cao gấp 2,67 lần so với cổ đông lớn. Tương tự như vậy, tại CTCP Dịch
vụ Sài Gòn - Savico (SVC) cũng đã từng gây xôn xao dư luận khi cho cán bộ lãnh đạo
mua cổ phiếu ưu đãi với giá 30.000 đồng/cổ phiếu trong khi đó giá thị trường là
118.000 đồng/cổ phiếu (tại thời điểm...). Trong sự việc này, bên mua là Lãnh đạo SVC
đã hưởng lợi nhuận lớn, đồng thời phía chịu thiệt thòi chính là những cổ đông nhỏ lẻ.
Cho dù những cổ đông nhỏ phản đối, nhưng với ưu thế cổ đông nhà nước và cổ đông là
nhân viên Savico chiếm đa số vốn điều lệ nên việc bán cổ phiếu ưu đãi theo kiểu “gia
đình trị” vẫn được “đa số” thông qua. Việc phát hành này đã vi phạm Khoản 5, Điều 78
LDN vì “mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa
vụ và lợi ích ngang nhau”.
Rõ ràng, vẫn còn tồn tại những kẽ hở về pháp lý tạo ra sự phân chia không công
bằng giữa các cổ đông. Điều này dẫn tới việc lạm quyền từ một số cá nhân nhằm chiếm
một phần tài sản doanh nghiệp về cho lãnh đạo hoặc những cổ đông lớn, đồng nghĩa
với việc tước đi một phần tài sản của cổ đông nhỏ.

19


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

Tóm lại, các quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật nhìn chung ở mức
độ khác nhau đã được thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, hiệu lực của việc thực hiện các
quyền đó, nhất là của cổ đông thiếu số, trong quá trình ra quyết định tại công ty là khá
hạn chế. Hiện tượng vi phạm quyền và nghĩa vụ của cổ đông là khá nhiều với các hình
thức đa dạng, và khó nhận biết một cách trực tiếp. Xu hướng chạy theo lợi ích trước
mắt, mà quên đi, thậm chí đánh đổi lợi ích lâu dài của công ty và của chính các cổ đông
là khá rõ nét trong không ít các CTCP.
4.4 So sánh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi
Giống nhau:
-

Được nhận cổ tức theo mức quyết định của ĐHĐCĐ.

-

Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán.

- Khi công ty giải thể, người sở hữu cổ phần được quyền nhận lại một phần tài
sản còn lại tương ứng với số cổ phần.

Khác nhau:
Cổ đông phổ thông

Cổ đông ưu đãi

Được quyền biểu quyết trong các cuộc
họp ĐHĐCĐ; cổ đông/nhóm cổ đông sở
hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong
thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng có quyền
đề cử người vào HĐQT và BKS.

Cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi
hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp
ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS.

Mỗi cổ đông phổ thông có một phiếu bầu
tương ứng với một cổ phần phổ thông.

Cổ đông ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu
quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông.

20


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

Được chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông ưu đãi biểu quyết không được
chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết
cho người khác

Được trả cổ tức bình thường

Cổ đông ưu đãi cổ tức được trả cổ tức cao
hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ
thông.

Không được công ty bảo đảm hoàn lại
vốn

Cổ đông ưu đãi hoàn lại sẽ được công ty
hoàn lại vốn bất cứ khi nào.

Không được ưu tiên.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi cổ
tức được ưu tiên tiếp nhận lại tài sản tương
ứng với sồ cổ phần khi công ty bị giải thể
trước cổ đông phổ thông.
Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

Không thể thay đổi thành cổ phần
ưu đãi

4.5 Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là người nước ngoài
-

Được quyền tham gia quản lý CTCP theo qui định của pháp luật và điều lệ tổ
chức, hoạt động của CTCP.
Được sử dụng cổ phiếu để cầm cố trong các quan hệ tín dụng ở Việt Nam.
Được đổi các khoản thu về cổ tức, tiền chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam
thành ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về
thuế theo qui định của pháp luật.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài dùng cổ tức thu được để tái đầu tư tại Việt Nam
thì được hưởng các ưu đãi theo qui định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
-

Được quyền tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam và có
nghĩa vụ tuân thủ quy định của Chính phủ Việt Nam về việc tham gia của bên
nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam sau khi CTCP đã thực hiện
niêm yết trên TTCK.

21


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

-

Có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ tổ
chức, hoạt động của CTCP.

5. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN TRONG CTCP:
5.1 Khái niệm chuyển nhượng cổ phần:
Chuyển nhượng cổ phần: là hành vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa
kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ.
5.2 Các điều kiện chuyển nhượng:
5.2.1 Đối với cổ phần thường:
Cổ phần thường được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp sau:
Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của
mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông
của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu có sự chấp thuận của Đại hội
đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không
có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó và người nhận chuyển
nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Sau thời hạn 3 năm, kể
từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, các hạn chế đối với cổ
phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ. Nguyên nhân có qui định trên
vì đây là qui định nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các cổ đông sáng lập ra công ty không
được tự ý bỏ công ty được. Đây chính là một qui định mang tính ràng buộc nghĩa vụ
vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa
đảo5.
5.2.2Đối với cổ phần ưu đãi:
Qui định về chuyển nhượng cổ phần ưu đãi phụ thuộc vào điều lệ công ty và
Luật doanh nghiệp 2005.
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: chỉ có các Tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ
đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết 6; đây là loại cổ phần
có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của
một số cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty qui định; cổ đông sở hữu cổ phần
ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Sau 3 năm
kể từ ngày cấp giấy Chứng nhận đăng kí kinh doanh, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ
được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và được tự do chuyển nhượng như cổ phần
phổ thông được phát hành trước đó. Việc cấm chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu
5

khoản 5 Điều 81 Luật doanh nghiệp năm 2005

6

khoản 3 điều 87 Luật Doanh nghiệp 2005

22


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

quyết nhằm đảm bảo cho những thành viên sáng lập có thể duy trì được ý tưởng kinh
doanh ban đầu của mình, tránh cho công ty mất tính ổn định trong những năm đầu
thành lập.
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và cổ phiếu ưu đãi khác không
bị điều chỉnh trong Luật Doanh nghiệp 2005 nên tùy từng điều lệ của công ty qui định
những điều kiện để được chuyển nhượng khác nhau.
5.2.3Một số trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng cổ phần:
 Cổ phần phát hành riêng lẻ:
Cổ phần mà các công ty cổ phần khi phát hành riêng lẻ 7 không được chuyển
nhượng trong thời hạn một năm kể từ ngày phát hành8.
Tuy qui định này sẽ gây khó khăn hơn cho doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu
riêng lẻ, nhưng đây là một động thái tích cực nhằm ngăn chặn nguy cơ đầu cơ và bán
khống của các nhà đầu tư nếu không hạn chế thời gian chuyển nhượng.
Cụ thể, cổ phiếu A được bán cho nhà đầu tư chiến lược với giá 50000đ/CP. Ngay
tại thời điểm chốt danh sách nhà đầu tư được phép mua riêng lẻ, giá cổ phiếu A là
100000đ/CP, nhà đầu tư có thể mượn cổ phiếu để giao dịch và sau đó sẽ trả lại khi cổ
phiếu riêng lẻ được phát hành sau đó một thời gian ngắn (vì cổ phiếu riêng lẻ chỉ được
bán cho một số nhà đầu tư chiến lược, với giá bán thấp hơn nhiều so với giá bán trên
thị trường).
Đồng thời, qui định này cũng ngăn chặn được sự liên kết của những nhà đầu tư
và những cổ đông lớn của doanh nghiệp (cũng chính là những người có quyền quyết
định chào bán riêng lẻ) nhằm cố ý chấp nhận giảm giá trị vốn góp ở công ty để phát
hành cổ phiếu với giá rẻ hơn giá trị nội tại của công ty nhằm chia lợi ích. Vì vậy, với
qui định cấm chuyển nhượng cổ phiếu phát hành riêng lẻ trong vòng một năm, vốn của
nhà đầu tư sẽ bị chôn trong một thời gian khá dài, thậm chí nhà đầu tư phải đối mặt với
rủi ro cao nếu xu hướng giá thị trường giảm mạnh. Do đó, nhà đầu tư khi muốn mua cổ
phiếu phát hành riêng lẻ thì buộc phâỉ hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty cũng
như tin vào khả năng tăng trưởng trong tương lai của công ty.
 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần:
Cổ phần phổ thông của thành viên sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
mới thành lập, trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, chỉ được chuyển
7

Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán cổ phần hoặc quyền mua cổ phần trực tiếp và không sử dụng các

phương tiện thông tin đại chúng cho một trong các đối tượng sau:
Các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
Dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
8

Theo nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ

23


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

nhượng cổ phần phổ thông trong tổng số cổ phần góp vốn khi thành lập ngân hàng cho
cổ đông sáng lập khác.
Đối với cổ đông không phải thành viên sáng lập của ngân hàng, trong thời gian
3 năm kể từ ngày cấp giấy phép thành lập, chỉ được phép chuyển nhượng số cổ phần
vốn góp của mình khi ngân hàng thành lập cho cổ đông khác của ngân hàng.
Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, những giao dịch chuyển nhượng sau
cần có văn bản chấp thuận của thống đốc ngân hàng nhà nước 9:
Các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu (đây là giao dịch mua bán của cổ
đông nắm giữ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên);
Các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổ phần trọng
yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại.
Cổ đông cá nhân, cổ đông pháp nhân có người đại diện vốn góp là thành viên
Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc trong thời gian đảm
nhiệm chức danh và trong thời gian 01 năm, kể từ thời điểm không đảm nhiệm chức
danh, được chuyển nhượng cổ phần nhưng phải giữ lại tối thiểu 50% tổng số cổ phần
mà mình sở hữu vào thời điểm được Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc được Hội đồng
quản trị bổ nhiệm và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện
việc chuyển nhượng cổ phần tối thiểu 15 ngày làm việc đối với số cổ phần được phép
chuyển nhượng.
Trong thời gian đang xử lý các hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông do trách nhiệm cá nhân, các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm
soát, Tổng giám đốc không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp các thành
viên này:
Là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật;
Bị bắt buộc chuyển nhượng cổ phần theo quyết định của Tòa án.
Đồng thời, phải có sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước nếu có sự chuyển
nhượng cổ phần của ngân hàng cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài10:
Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan chỉ được phép chuyển
nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và
9

Theo nghị định 59/2009/NĐ_CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.

10

Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ

phần của Ngân hàng thương mại Việt Nam.

24


CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN

ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài
tại một ngân hàng Việt Nam.
Tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan sở hữu 10% vốn điều lệ tại
một ngân hàng Việt Nam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của
mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm
kể từ khi sở hữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam.
Đây chính là những qui định chặt chẽ nhằm bảo vệ nhà đầu tư cũng như giữ
vững được sự ổn định của một hoạt động mang tính hệ thống và có tầm ảnh hưởng lớn
đến nền kinh tế như hoạt động ngân hàng. Đồng thời, các qui định trên cũng ràng buộc
lợi ích của thành viên sáng lập và đại diện pháp luật của ngân hàng với ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước qui định các tổ chức tín dụng có thể đặt vào tình trạng
kiểm soát đặc biệt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước nếu có nguy cơ
mất khả năng chi trả; nợ không có khả năng thu hồi; có nguy cơ mất khả năng thanh
toán11. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, nghiêm cấm chủ tịch và thành viên hội đồng
quản trị, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc chuyển nhượng cổ
phần, chia cổ tức, cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ
giao dịch nào có liên quan; từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối
với khách hàng.
5.3 Cách thức chuyển nhượng:
5.3.1 Chuyển nhượng trực tiếp:
Đây là hình thức chuyển nhượng mà các cổ đông chuyển nhượng cổ phần cho nhau
hoặc chuyển nhượng cho người ngoài công ty thông qua trao đổi trực tiếp. Ở đây có
nghĩa là người bán và người mua gặp gỡ nhau trực tiếp, tự thỏa thuận với nhau về giá
cả, người mua trực tiếp tự kiểm tra, đánh giá chất lượng của cổ phần chào bán. Hình
thức này xảy ra với người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng thường là
những người quen biết nhau. Thủ tục giao dịch do hai bên tự thỏa thuận theo qui định
của Luật dân sự.
Đối với các hành vi chuyển nhượng khác như cho - tặng, thừa kế… cũng thuộc
hình thức chuyển nhượng trực tiếp.
5.3.2 Chuyển nhượng gián tiếp:
Gồm 2 hình thức chuyển nhượng: Cổ phần được giao dịch trên Sở giao dịch
chứng khoán và Cổ phần giao dịch mua bán, chuyển nhượng tại thị trường phi tập
trung
11

Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×