Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả trong chương trình Ngữ văn 6

“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................................2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................................................2
II. MỤC ĐÍCH......................................................................................................................3
III. NHIỆM VỤ...................................................................................................................3
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................4
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..................................................................................................4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................................4
II. THỰC TRẠNG..............................................................................................................4
1. Về phía học sinh.............................................................................................................4
2.Về phía giáo viên...................................................................................................................... 5
3. Về phía phụ huynh.........................................................................................................5
4. Thực trạng khách quan.......................................................................................................5
III.CÁC GIẢI PHÁP............................................................................................................6
III.1. Giải pháp chung.........................................................................................................6
III.2. Giải pháp cụ thể........................................................................................................7
III 3. Một số giải pháp khác............................................................................................8
IV. KẾT QUẢ KHẢO SÁT..............................................................................................19
C. KẾT LUẬN........................................................................................................................19


A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 1


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Văn học có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển
tư duy của con người. Nếu như ở các bộ môn khác mà học sinh đ ược h ọc ở
trong chương trình đã cung cấp cho các em nh ững tri th ức hi ểu bi ết v ề
nguồn cội con người về kiến thức khoa học của nhân loại, về cuộc sống,
sinh thái … thì bộ môn Ngữ văn cũng góp một phần rất lớn và quan tr ọng
cho sự phát triển toàn diện của các em. Bộ môn này giúp các em r ất nhi ều
trong giao tiếp, biết tạo lập được các loại văn bản, các em sẽ thấu hiểu ngôn
ngữ dân tộc. Đặc biệt là phân biệt và cảm thụ cái hay, cái đ ẹp tinh hoa văn
hoá nghệ thuật. Hơn nữa bộ môn này còn trực tiếp giúp các em hình thành ý
thức, đạođức, phẩm chất, nhân cách của con người.
Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi, ph ụ
đạo học sinh yếu kém là mục tiêu cơ bản hàng đầu, là mối quan tâm lớn đối
với sự nghiệp giáo dục hiện nay . Mu ốn th ực hi ện t ốt nhi ệm v ụ đó c ần ph ải
tổ ch ứ c các ho ạ t đ ộng tích c ực cho ng ười h ọc, t ừ đó kh ơi d ậy và thúc đ ẩy
lòng ham mu ốn, phát tri ển nhu c ầu tìm tòi, khám phá, chi ếm lĩnh ki ến th ức
của ng ười h ọc đ ể phát huy kh ả năng t ự h ọc c ủa h ọc sinh. Tr ước v ấn đ ề đó
người giáo viên c ần ph ải không ng ừng tìm tòi khám phá, khai thác các
phương pháp dạy h ọc trong các gi ờ h ọc sao cho phù h ợp v ới t ừng ki ểu bài,
từ ng đ ối tượng h ọc sinh, xây d ựng cho h ọc sinh m ột h ướng t ư duy ch ủ
động, sáng t ạo.
Có th ể nói, v ấn đ ề h ọc sinh y ếu kém hi ện nay đang đ ược xã h ội quan
tâm và tìm gi ải pháp đ ể kh ắc ph ục tình tr ạng này. Mu ốn v ậy, ng ười giáo
viên không ch ỉ bi ết d ạy mà còn ph ải bi ết tìm tòi ph ương pháp nh ằm phát
huy tính tích c ực c ủa h ọc sinh và h ạ th ấp d ần t ỉ l ệ h ọc sinh y ếu kém.
Vấ n đ ề nêu trên cũng là khó khăn v ới không ít giáo viên nh ưng ng ược
lại, gi ải quy ết đ ược đi ều này là góp ph ần xây d ựng trong b ản thân m ỗi giáo
viên m ột phong cách hi ệu qu ả, góp ph ần thay đ ổi t ư duy, c ải thi ện ph ương
pháp và hi ệu qu ả h ọc t ập c ủa h ọc sinh y ếu. Đ ể nâng d ần ch ất l ượng h ọc
sinh không ph ải là chuy ện m ột s ớm m ột chi ều mà nó đòi h ỏi ph ải có s ự
kiên nh ẫn và lòng quy ết tâm c ủa ng ười giáo viên. Ph ụ đ ạo h ọc sinh y ếu


kém ph ải được giáo viên quan tâm nh ất là trong tình hình h ọc t ập hi ện nay
của h ọc sinh, nh ưng ph ụ đ ạo nh ư th ế nào, ph ương pháp ra sao thì đó cũng
là m ột v ấn đ ề đòi h ỏi giáo viên c ần ph ải không ng ừng nghiên c ứu, n ổ l ực và
h ọc h ỏi.
M.Goóc- ki nói : “Văn h ọc giúp con ng ười hi ểu đ ược b ản thân mình,
nâng cao ni ềm tin vào b ản thân mình và làm n ảy n ở ở con ng ười khát v ọng
hướng tới chân lý”. Văn h ọc "Ch ắp đôi cánh" đ ể các em đ ến v ới m ọi th ời đ ại
văn minh, v ới m ọi n ền văn hoá, xây d ựng trong các em ni ềm tin vào cu ộc
s ống, vào con ng ười, trang b ị cho các em v ốn s ống, h ướng các em t ới đ ỉnh
Trang 2


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

cao củ a chân, thi ện, mỹ. Vì v ậy, nhi ệm v ụ c ủa ng ười giáo viên d ạy Văn là
ph ải làm cho h ọc sinh hi ểu đ ược cái hay cái đ ẹp c ủa Văn h ọc, kích thích s ự
hứ ng thú h ọc t ậ p môn Văn cho h ọc sinh. M ột gi ờ d ạy Văn là ph ải t ạo ra
đượ c nh ững rung đ ộng th ẩm mỹ sâu s ắc khi ến ng ười ta say mê. Song nhi ệm
vụ cũng không kém ph ần quan tr ọng n ữa c ủa giáo viên d ạy Văn ở tr ường
THCS là rèn luy ện kỹ năng làm văn cho h ọc sinh. Do v ậy đ ối v ới giáo viên
gi ảng d ạy b ộ môn Ng ữ văn, ngoài vi ệc cung c ấp n ội dung bài d ạy theo
hướng d ẫn c ủa sách giáo khoa, sách giáo viên và chu ẩn ki ến th ức, kĩ năng
chúng tôi còn ph ải r ất quan tâm đ ến ph ương pháp rèn kỹ năng hành văn
cho h ọc sinh. Đ ặc bi ệt là đ ối t ượng h ọc sinh l ớp 6.
Thiết nghĩ đề tài “Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn
miêu tả trong chương trình Ngữ văn 6 ” là một đề tài mới mẻ, mang tính khoa
học, phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS lớp 6, góp phần nâng cao năng lực,
kĩ năng viết văn miêu tả cho các em, đáp ứng yêu c ầu nâng cao ch ất lượng, hiệu
quả của việc dạy học văn miêu tảđể cùng quý thầy cô đồng nghiệp trao đổi kinh
nghiệm, nhằm nâng cao chất lượng dạy học Ngữ Văn trong nhà trường THCS.
II.

MỤC ĐÍCH

Việc rèn kĩ năng làm văn miêu tả là rất thiết thực cho học sinh vì toàn b ộ
chương trình tập làm văn 6 học kỳ II là văn miêu tả. Rèn kĩ năng làm văn miêu t ả
cho học sinh, theo tôi còn là việc tháo gỡ những vướng mắc, xoá đi mặc cảm ngại
học văn của một số học sinh nhằm mục đích.
- Khả o sát tình hình h ọc y ếu c ủa h ọc sinh ở b ộ môn Ng ữ văn.
- Ti ếp c ận v ới h ọc sinh, các b ậc cha m ẹ h ọc sinh đ ể tìm ra nh ững bi ện
pháp có hi ệu qu ả nh ất trong vi ệc ph ụ đ ạo h ọc sinh y ếu.
- Tìm hi ểu nh ững nguyên nhân h ọc sinh h ọc y ếu môn Ng ữ văn t ừ đó
tìm ra gi ải pháp ph ụ đ ạo.
.- Rút ra kết luận và những kinh nghiệm để giải quyết một s ố khó khăn
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nâng cao ch ất l ượng giáo d ục c ủa nhà tr ường ở b ộ môn Ng ữ văn
III.

NHIỆM VỤ

- Giúp học sinh yếu biết cách xác định đúng yêu cầu của đề bài để xây d ựng
hướnglàm bài.
- Hướng dẫn các em cách tìm ý cho bài văn miêu tả.
- Rèn kĩ năng diễn đạt trong văn miêu tả cho học sinh.
- Rèn kĩ năng dựng đoạn trong văn miêu tả .
Trang 3


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

- Luyện lời văn, liên kết đoạn cho bài văn miêu tả.
IV.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Học sinh lớp 6 trường THCS Bình Chiểu
- Phạm vi nghiên cứu: Văn miêu tả Ngữ văn lớp 6/7 – Học kì II
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Dùng tư liệu
+ Phân tích, tổng hợp
+ So sánh, đối chiếu
+ Tái hiện
+ Thống kê
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Học sinh tiểu học bước đầu đã làm quen với dạng văn miêu tả ( miêu tả
đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả người...) nhưng lên bậc Trung h ọc c ơ s ở các em
vẫn lúng túng, chưa thành thạo trong việc sử dụng ngôn ngữ thích hợp đ ể vi ết
bài. Cho nên, rèn luyện để nâng cao kỹ năng làm văn miêu tả là v ấn đ ề h ết s ức
cần thiết đối với giáo viên nhằm giúp các em thành thạo sử dụng ngôn ngữ trong
văn miêu tả.
Nhìn nhận vấn đề một cách cụ thể hơn chúng ta thấy rằng, chương trình
Ngữ văn lớp 6 so với chương trình tiểu học mà các em đã làm quen và có nhiều
những khái niệm còn trừu t ượng. Giữa học và làm là cả một quá trình, một
khoảng cách khó. Riêng làm văn, đòi hỏi các em phải có cách vi ết già d ặn h ơn,
sinh động hơn và đặc biệt trong văn miêu tả phải có hình ảnh s ống đ ộng,thuy ết
phục lòng người. Đối với lứa tuổi học sinh lớp 6, cảm nhận của các em còn đ ơn
giản, cụ thể, vốn từ, vốn hiểu biết phần nhiều còn nghèo nàn. Do vậy mà các em
chưa có nhiều vốn từ, sáng tạo về hình ảnh nghệ thuật trong viết văn.
II. THỰC TRẠNG
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ đồng nghiệp, tôi nhận thấy một số
thực trạng sau:
1.

Về phía học sinh:

Hiện nay, học sinh không mấy hứng thú đối với các môn khoa h ọc xã h ội,
đặc biệt là bộ môn Ngữ văn. Các em đến trường với một tâm lí ch ịu đ ựng và đ ối
phó với các tiết học thường được cho là “những gi ờ học của tâm h ồn”. Không ch ỉ
có học sinh mà ngay cả phụ huynh cũng cho rằng học văn là không th ực t ế,
không đem lại cho các em một tương lai tốt đ ẹp h ơn. Người h ọc không coi tr ọng
bộ môn Ngữ văn nữa, các em có xu hướng chạy theo những môn h ọc th ường
được xem là “hot” nhất hiện nay, đó là môn Ngoại ngữ và Tin h ọc… Vì th ế các em
phần nào quên lãng đi môn học mang giá trị nhân văn cao như môn Ngữ Văn.
Trang 4


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Bên cạnh đó, rất nhiều học sinh cho rằng môn Văn khó quá, bài dài, ki ến
thức nhiều, thầy cô cho ghi quá nhiều, lại thêm h ọc thu ộc lòng nhi ều… trong khi
các em có biết bao nhiêu môn cần phải học. Thực sự mà nói thì các em đã quá
quen với việc thực hành viết văn dạng văn bản mẫu và tái tạo văn b ản t ương t ự
mẫu ở bậc tiểu học. Cho nên việc sáng tạo một văn bản ngh ệ thu ật đ ối v ới các
em học sinh lớp 6 là việc làm vô cùng khó khăn và ít có h ứng thú. H ơn n ữa s ự say
mê đọc tư liệu văn học của các em học sinh bây giờ quả là ít ỏi, h ầu nh ư là không
có bởi những thông tin hiện đại: hoạt hình, truyện tranh, đặc bi ệt là d ịch v ụ Intơ-nét tràn lan cuốn hút lòng trẻ. Điều đó đương nhiên làm nghèo nàn v ốn ngôn
từ nghệ thuật quý giá của văn học trong mỗi học sinh.
Trong quá trình giảng dạy văn miêu tả - Ngữ văn 6, học kì II. Tôi nh ận th ấy
đa phần học sinh yếu – kém vẫn chưa xác định được nội dung, yêu cầu của đ ề
bài, bài viết còn lủng củng, sự liên kết câu, liên kết đoạn chưa có…Hay tình tr ạng
học sinh viết sai chính tả còn nhiều, các em còn thiên v ề k ể chuy ện, thi ếu hình
ảnh, dẫn chứng cụ thể, chưa có bố cục hoặc bố cục chưa hợp lí…
Từ những cơ sở trên, tôi thiết nghĩ: Quá trình rèn kĩ năng làm văn miêu t ả
cho học sinh lớp 6 mà đặc biệt là học sinh yếu là một việc làm thi ết th ực, th ầy
cô phải hướng cho các em làm và làm một cách kiên trì, lâu dài, c ặn kẽ đ ể có hi ệu
quả tốt nhất.
2. Về phía giáo viên:
Nhìn chung giáo viên chưa thực sự vận dụng linh hoạt các phương pháp
dạy học cũng như biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho h ọc sinh.
Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho h ọc sinh y ếu
không theo kịp.
Trong một lớp học có nhiều đối tượng học sinh ( giỏi, khá, trung bình, yếu,
kém) nên trình độ và khả năng tiếp nhận khá đa dạng dẫn đến khó khăn trong
việc truyền tải kiến thức. Áp lực về thời gian, nội dung bài học.
3. Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh học sinh :
- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em, phó m ặc m ọi vi ệc cho
nhà trường và thầy cô.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đ ời s ống tình c ảm
khiến trẻ không chú tâm vào học tập.
- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào chúng nên h ọc
sinh lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, giả bệnh,...) cha mẹ cũng
đồng ý cho phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phần làm h ọc sinh l ười h ọc,
mất dần căn bản...và rồi yếu kém!
4. Thực trạng khách quan:
Trang 5


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

- Phương tiện dạy – học chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu dạy và học
hiện nay.
- Áp lực chương trình hiện nay khá nặng, trình độ học sinh càng lúc càng
giảm… do tác động của những ngành công nghệ thông tin hi ện đại như game
online, mạng internet…
- Các em vẫn chưa có điều kiện tham gia các hoạt động ngoại khóa nhi ều
nên việc quan sát, học hỏi từ thực tế cuộc sống còn hạn chế.
- Thời gian học của các em khá nhiều và nặng nề, cả ngày ở trường, v ề đến
nhà là đâm đầu vào học thêm, chính vì thế, các em không còn th ời gian đ ể mà đ ọc
sách, rèn luyện kỹ năng viết văn…
III. CÁC GIẢI PHÁP
III.1. Giải pháp chung
III.1.1. Xây dựng môi trường học tập thân thiện
- Sự thân thiện của giáo viên là điều kiện cần để những bi ện pháp đ ạt hi ệu
quả cao. Thông qua cử chỉ, lời nói, ánh mắt, nụ cười… giáo viên t ạo s ự g ần gũi,
cảm giác an toàn nơi học sinh để các em bày tỏ những khó khăn trong h ọc tập,
trong cuộc sống của bản thân mình.
- Giáo viên luôn tạo cho bầu không khí l ớp học thoải mái, nhẹ nhàng, không
mắng hoặc dùng lời thiếu tôn trọng với các em, đ ừng đ ể cho h ọc sinh c ảm th ấy
sợ giáo viên mà hãy làm cho học sinh thương yêu và tôn tr ọng mình.
- Bên cạnh đó, giáo viên phải là người đem lại cho các em nh ững ph ản h ồi
tích cực. Ví dụ như giáo viên nên thay chê bai bằng khen ngợi, giáo viên tìm
những việc làm mà em hoàn thành dù là những việc nhỏ để khen ngợi các em.
III.1.2.. Phân loại đối tượng học sinh
- Giáo viên cần xem xét, phân loại những học sinh yếu đúng v ới nh ững đ ặc
điểm vốn có của các em để lựa chọn biện pháp giúp đỡ phù hợp với đặc đi ểm
chung và riêng của từng em. Một số khả năng thường hay gặp ở các em là: Sức
khoẻ kém, khả năng tiếp thu bài, lười học, thiếu tự tin, nhút nhát…
- Trong thực tế người ta nhận thấy có bao nhiêu cá thể thì sẽ có ch ừng ấy
phong cách nhận thức. Vì vậy hiểu biết về phong cách nhận th ức là đ ể hi ểu s ự
đa dạng của các chức năng trí tuệ giúp cho việc tổ ch ức các ho ạt đ ộng s ư ph ạm
thông qua đặc trưng này.
- Trong quá trình thiết kế bài học, giáo viên cần cân nhắc các mục tiêu đề ra
nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh yếu được củng cố và luy ện tập phù
hợp.
Trang 6


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Trong dạy học cần phân hóa đối tượng học tập trong từng hoạt động, dành
cho đối tượng này những câu hỏi dễ, những bài tập đơn giản để tạo đi ều ki ện
cho các em được tham gia trình bày trước lớp, từng bước giúp các em tìm đ ược v ị
trí đích thực của mình trong tập thể.
- Ngoài ra, giáo viên có thể tổ chức phụ đạo cho những h ọc sinh y ếu khi các
biện pháp giúp đỡ trên lớp chưa mang lại hi ệu quả cao. Có th ể tổ ch ức ph ụ đ ạo
1 buổi trong một tuần. Tuy nhiên, việc tổ chức phụ đạo phải kết hợp với hình
thức vui chơi nhằm lôi cuốn các em đến lớp đều đặn và tránh sự quá t ải, nặng
nề.
III.1.3. Giáo dục ý thức học tập cho học sinh
- Giáo viên phải giáo dục ý thức học tập của học sinh tạo cho h ọc sinh s ự
hứng thú trong học tập, từ đó sẽ giúp cho học sinh có ý th ức v ươn lên. Trong m ỗi
tiết dạy giáo viên nên liên hệ nhiều kiến thức vào thực tế đ ể h ọc sinh th ấy được
ứng dụng và tầm quan trọng của môn học trong thực tiễn. Từ đây, các em sẽ ham
thích và say mê khám phá tìm tòi trong việc chiếm lĩnh tri thức.
- Bên cạnh đó, giáo viên phải tìm hiểu từng đối tượng học sinh v ề hoàn
cảnh gia đình và nề nếp sinh hoạt, khuyên nhủ học sinh về thái độ h ọc tập, tổ
chức các trò chơi có lồng ghép việc giáo dục học sinh về ý th ức h ọc t ập t ốt và ý
thức vươn lên trong học tập, làm cho học sinh thấy tầm quan trọng của vi ệc học.
Đồng thời, giáo viên phối hợp với gia đình giáo dục ý th ức h ọc t ập c ủa h ọc sinh.
Do hiện nay, có một số phụ huynh luôn gò ép việc học của con em mình, s ự áp
đặt và quá tải sẽ dẫn đến chất lượng không cao. Bản thân giáo viên c ần phân
tích để các bậc phụ huynh thể hiện sự quan tâm đúng mức. Nh ận đ ược s ự quan
tâm của gia đình, thầy cô sẽ tạo động lực cho các em ý chí phấn đấu vươn lên.
III.1.4. Kèm cặp học sinh yếu kém
- Tổ chức cho học sinh khá, giỏi thường xuyên giúp đỡ các bạn yếu, kém v ề
cách học tập, về phương pháp vận dụng kiến thức.
- Tổ chức kèm cặp, phụ đạo cho các em. Trong các buổi này, giáo viên ch ủ
yếu kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức giảng dạy trên l ớp, nếu th ấy các em
chưa chắc cần tiến hành ôn tập củng cố kiến thức để các em nắm v ững ch ắc
hơn, nói chuyện để tìm hiểu thêm những chỗ các em chưa hi ểu hoặc ch ưa nắm
chắc để bổ sung, củng cố. Hướng dẫn phương pháp học tập: học bài, làm bài,
việc tự học ở nhà
-Phối hợp với gia đình tạo điều kiện cho các em học tập, đôn đốc th ực hi ện
kế hoạch học tập ở trường và ở nhà.
III.2. Giải pháp cụ thể
Trang 7


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

III.2.1. Lập danh sách học sinh yếu kém thông qua bài kiểm tra ch ất l ượng
đầu năm và quá trình học tập trên lớp.
III.2.2. Điểm danh học sinh mỗi buổi học, ghi nhận những trường hợp h ọc
sinh bỏ học phụ đạo để có biện pháp khắc phục.
III.2.3. Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm và cách ghi nhớ
- Xác định rõ kiến thức trọng tâm, kiến thức nền (những ki ến th ức c ơ bản,
có nắm được những kiến thức này mới giải quyết được những câu hỏi và bài
tập) trong tiết dạy cần cung cấp, truyền đạt cho học sinh.
- Đối với học sinh yếu kém không nên mở rộng, ch ỉ d ạy ph ần tr ọng tâm, c ơ
bản, làm bài tập nhiều lần và nâng dần mức độ của bài tập sau khi các em đã
nhuần nhuyễn dạng bài tập đó.
- Nhắc lại kiến thức kiến thức cơ bản mà các em đã hổng, cho bài tập lý
thuyết khắc sâu để học sinh nhớ lâu.
Để khắc phục học sinh yếu phân môn Tập làm văn, sau khi học xong từng
thể loại giáo viên ra đề cho học sinh làm và hướng d ẫn các em t ừ khâu tìm hi ểu
đề, tìm ý, cách sắp xếp các ý, cách trình bày bài … Đặc bi ệt giáo viên ph ải chú
trọng khâu chấm bài và trả bài.
1/ Khi chấm bài:
+ Về nội dung: Giáo viên đọc kỹ đề bài, xem bài làm có đúng th ể lo ại không,
nôi dung từng phần có đáp ứng yêu cầu của đề ra không.
+ Về hình thức: Giáo viên chấm bài phải chú ý đến cách trình bày bài, ch ữ
viết, chính tả, dấu câu, lỗi diễn đạt, còn hiện tượng vi ết tắt, vi ết s ố trong bài
làm không, bố cục bài văn có đủ 3 phần không.
Đối với học sinh yếu, giáo viên cần chỉ ra những sai sót cơ bản tránh g ạch
nát cả bài gây cho các em tâm lý thất vọng, chán n ản. T ất c ả nh ững ưu – khuy ết
điểm của học sinh nhất là học sinh yếu cần được giáo viên ghi toàn b ộ trong s ổ
chấm trả.
2/ Khi trả bài: Dựa vào sổ chấm trả, giáo viên đưa ra nhận xét về thể loại,
nội dung, hình thức trình bày.
III 3. Một số giải pháp khác
* Ví dụ:
1/ Đề bài : Miêu tả cảnh như sau: “Em hãy miêu tả cảnh trường em vào
một buổi sáng đẹp trời khi em đi học”.
Giải pháp 1:Tìm hiểu đề : Học sinh cần xác định được yêu cầu đề bài trên
ba phương diện: Thể loại; nội dung cần làm là gì?; ph ạm vi ph ải làm. Ở đ ề này,
Trang 8


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

giáo viên cho học sinh thấy: Trên đây là một đề bài dạng miêu tả c ảnh tổng h ợp.
Vậy thế nào là cảnh tổng hợp? Giáo viên chỉ rõ cho h ọc sinh th ấy ta xác đ ịnh
cảnh tổng hợp nhờ những từ ngữ nào.
Ví dụ: Đề yêu cầu tả cảnh trường em vào một buổi sáng đ ẹp tr ời khi em đi
học”.
Học sinh cần phải xác định được:
+ Thể loại: Văn miêu tả.
+ Nội dung: Cảnh trường em.
+ Phạm vi: Vào buổi sáng.

Cảnh trường em
Cảnh tổng hợp là cảnh như thế nào?: là cảnh gồm nhiều cảnh nhỏ, cảnh
lẻ. Những cảnh nhỏ, cảnh sáng sớm sân trường như thế nào? Bầu tr ời như thế
nào?...,sau đó giúp học sinh hình dung được cụ thể về cảnh miêu tả ở thời gian
nào (mùa nào) ở không gian nào ( cảnh đó như thế nào) ... Việc xác định được
đúng yêu cầu của đề như ở ví dụ trên sẽ giúp các em rất nhiều trong vi ệc định
hình được đối tượng miêu tả. Đặc biệt đối với học sinh yếu, kém giáo viên cần
phải chỉ dạy kỹ hơn, chậm hơn thậm chí vừa dạy cách vi ết văn v ừa rèn luyện
cách viết đúng chính tả.
Giải pháp 2: Hướng dẫn cách tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh :
Đối với học sinh trung bình, khá, giỏi thì việc định hướng giúp các em xác
định đúng yêu cầu của đề, xác định chính xác đối t ượng miêu tả để định hình được hướng đi cho bài viết còn khó huống gì là các em h ọc sinh y ếu, kém. Đ ể giúp
học sinh định hình được hướng đi của bài viết văn miêu tả cảnh, tôi đã h ướng
dẫn học sinh bước tìm ý cho bài văn tả cảnh:
Trang 9


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

- Nhất thiết phải theo một trình tự: Tìm ý bao quát không gian c ủa c ảnh
chung sẽ tả, sau đó cụ thể sẽ có những cảnh nào? Cảnh nh ư thế nào?
- Bao quát không gian cảnh được coi là một thao tác quan trọng đầu tiên
của bức tranh cảnh, rất quan trọng trong việc định hình v ị trí c ảnh v ật. V ậy h ọc
sinh cần phải nắm được cách viết phần bao quát không gian cảnh như thế nào ?
Thực tế khi làm bài, tôi thấy học sinh thường viết một cách cộc lốc, giữa các câu
chưa có sự liên kết với nhau, có khi chỉ viết được một, hai câu cho ph ần t ả bao
quát.
+ Để tả bao quát cảnh, tr ước hết phải xác định vị trí miêu tả khái quát.
Thường là một vị trí cao hơn, xa cảnh trung tâm đ ể có th ể ch ụp đ ư ợc toàn cảnh
miêu tả . Theo đề trên, các em phải giới thi ệu đôi nét v ề tr ường h ọc: V ị trí đ ịa lí,
trục đường, hướng mặt ,diện tích, ranh giới trường với xung quanh..
Bài làm của học sinh

Bài gợi ý của thầy

Trường em nằm trên một khu đất
rộng, bằng phẳng. Khi em đến, cánh
cổng trường to lớn mở ra. Lớp học, bàn
ghế- những người bạn thân của tuổi
học trò chờ đón chúng em.

Trường Trung học cơ sở Bình Chiểu
nằm ở địa bàn phường Bình Chiểu,
quận Thủ Đức. Ngôi trường quay mặt
về hướng Tây, xung quanh trường học
được bao bọc bởi hàng rào lưới và
tường xi măng khá đẹp.

Quá trình tìm ý gắn với lập dàn ý là một kĩ năng cực kì quan tr ọng. Th ực t ế
trong khi làm bài, điều lo buồn mà tôi đã thấy là nhiều em không l ập dàn bài.
Một phần là do các em chưa thấy tầm quan tr ọng của dàn bài. Đ ịnh ra đ ược dàn
bài, có thể các em đã thành công hơn một nửa trên các phương di ện: Th ời gian,
trình tự, nội dung viết. Nhưng chắc chắn phần lớn nhi ều em chưa bi ết, ch ưa có
Trang 10


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

kĩ năng lập dàn bài mà đặc biệt là học sinh yếu. Hậu quả thường xảy ra mà th ầy
cô giáo thường phê trong bài làm của các em: Bài làm s ơ sài, n ội dung l ộn x ộn, xa
đề... Bỏ qua hoặc xem nhẹ bước lập dàn ý, có một phần lỗi của chúng ta.
Vậy nên thầy cô giáo thường xuyên nói, rèn và bắt buộc kĩ năng l ập dàn bài,
để kĩ năng này trở thành thói quen thì không khó nhưng ph ải kiên trì th ực hi ện
cho bằng được theo từng đối tượng. Các em ở mức học trung bình có th ể l ập dàn
bài sơ lược, đại cương. Các em học khá giỏi có thể trên dàn ý đ ại c ương mà xây
dựng dàn bài chi tiết hơn nữa. Còn đối với những học sinh y ếu kém vi ệc l ập dàn
bài sẽ giúp các em hệ thống hóa được những n ội dung chính đ ể căn c ứ vào đó
làm tốt hơn bài văn của mình.

Dàn bài chung văn tả cảnh

Đề bài: Tả cây phượng ở
trường em vào mùa hè ( hoặc
bất cứ cây nào )

Mở bài

Giới thiệu cảnh được tả: Cảnh gì, Giới thiệu cây được tả: Cây gì, ở
ở đâu? Lý do tiếp xúc với cảnh, đâu? Lý do tiếp xúc với cây, ấn
ấn tượng chung ?
tượng chung ?

Thân bài

Tập trung tả cảnh vật chi tiết Tập trung tả cây chi tiết theo một
theo một thứ tự hợp lý :
thứ tự hợp lý :
+ Tả bao quát.

+ Tả bao quát.

+ Tả chi tiết :

+ Tả chi tiết :

- Từ ngoài vào( vị trí quan sát, - Từ bên ngoài vào( vị trí quan sát,
cảnh...)
chiều cao, diện tích che phủ ...)
- Đi vào bên trong ( vị trí quan - Đi đến gần hơn ( vị trí quan sát,
sát, cảnh vật chính...)
gốc, thân, cành, lá...)
- Cảnh chính hoặc cảnh quen
thuộc mà em thường tiếp xúc( vị
trí quan sát, những cảnh chính...)
Tập trung tả cảnh vật chi tiết
theo một thứ tự hợp lý.
Kết bài

- Cảnh chính hoặc hình ảnh đặc
sắc của cây vào mùa hè: hoa, dáng
vẻ, màu sắc... quen thuộc mà em
thường tiếp xúc( vị trí quan sát,
những nét đặc trưng...)

Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc, Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc,
tình cảm riêng hoặc nguyện tình cảm riêng hoặc nguyện vọng
vọng của bản thân...
của bản thân...
Trang 11


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Giải pháp 3: Rèn luyện kĩ năng viết phần mở bài, kết bài :
- Đối với những học sinh yếu, giáo viên có th ể viết mẫu đ ể các em tham
khảo và học tập.
+ Mở bài gián tiếp: Có thể giới thiệu cảnh và bộc lộ cảm xúc của ngư ời viết
một cách khái quát . Có thể dẫn dắt từ l ời th ơ, ca dao, bài hát... v ề c ảnh sẽ t ả đ ể
giới thiệu cảnh. Hoặc có thể bộc lộ cảm xúc hồi tư ởng về cảnh để mà giới
thiệu ...
+ Mở bài trực tiếp: trực tiếp đi thẳng vào vấn đề mà mình đang miêu tả.
Dù là cách mở bài nào giáo viên cũng lưu ý cho học sinh đủ ý cần nêu trong
mở bài. Đó là phải đảm bảo ba yêu cầu: Dẫn vào đề, nội dung đề, chuyển ý .

Mở bài của học sinh

Thầy giáo gợi ý cách mở bài

Bài làm của học sinh: nguyễn Quốc An,
lớp 6/7, năm học 2015 – 2016. Hôm nay
là sáng thứ 7 em đến trường sớm hơn
mọi ngày để làm công việc trực nhật
lớp nên có dịp quan sát vẻ đẹp của
trường trước buổi học.

Cách mở trực tiếp: Thường lệ, cứ
đúng 6 giờ 30 phút sáng hàng ngày, em
đạp xe đến trường. Từ xa, ngôi trường
Trung học cơ sở Bình Chiểu hiện lên
rất đẹp, gần gũi và thân thuộc.
Cách mở gián tiếp: Một nhà thơ có
viết :
“ Trường của em be bé
Nằm lặng giữa rừng cây”
Trường Trung học cơ sở Bình Chiểu
mà em đang học không phải là mái
trường be bé. Trường của em là một
ngôi trường đẹp, rộng lớn, khang
trang. Bước vào cổng trường, em thấy
mình lớn lên từng ngày.

- Kết bài không những đủ ý chốt của bài vi ết mà nên tạo đ ộ l ắng cho n ốt tr ầm
xao xuyến vang vọng trong tâm hồn người đọc, điều này phụ thuộc vào trình độ
diễn đạt của học sinh, nên giáo viên hướng các em trau dồi ngay trong tư liệu
văn học.

Trang 12


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Kết bài của học sinh

Thầy giáo gợi ý cách kết bài

- Bài làm của học sinh Nguyễn Hoàng
Sơn lớp 6/7 năm học 2015 – 2016. Em
rất yêu mến ngôi trường em đang học.
Nơi đây đã chứng kiến bao kỷ niệm êm
đềm trong sáng của chúng em.
- Bài làm của học sinh Trần Lan Anh
lớp 6/7 năm học 2015 – 2016. Ôi ! Mái
trường sao mà đáng yêu thế này.
Những cảnh vật nơi đây, những kỷ
niệm về tuổi học trò nơi đây đã in
trong kí ức, trong tâm hồn của em. Đến
trường sớm để được nhìn ngắm
trường trước buổi học, đối với em đó
là cảm giác thật dễ chịu, thú vị.

Năm tháng rồi cũng sẽ qua đi, em sẽ
lớn lên, trưởng thành. Thời gian,
không gian rộng mở, em có thể đi đến
nhiều chân trời nhưng mái trường
Trung học cơ sở Bình Chiểu em vẫn
lưu giữ bao nhiêu kỉ niệm đẹp về thầy
cô, bạn bè, những bài học hay...
Thương nhớ ...mái trường xưa ...!

Giải pháp 4: Rèn luyện kĩ năng dựng đoạn văn miêu tả cảnh .
Nhìn chung học sinh còn yếu trong việc xác định th ể loại, cách vi ết bài, cách
diễn đạt, dùng từ, viết câu nên thường bài của em không đ ạt yêu c ầu. Đ ể kh ắc
phục thì sau khi học xong từng thể loại giáo viên ra đề cho h ọc sinh làm và
hướng dẫn các em từ khâu tìm hiểu đề, tìm ý, cách s ắp x ếp các ý, cách trình bày
bài … Đặc biệt giáo viên phải chú trọng khâu chấm bài và tr ả bài. Trước hết tôi
hướng cho học sinh hình dung mỗi một cảnh nhỏ sẽ vi ết thành m ột đo ạn văn
trọn vẹn. Trong đoạn văn đó sẽ đi từ khái quát đến cụ thể. Bao gi ờ câu đầu đo ạn
cũng là câu miêu tả khái quát cảnh đó.
Trang 13


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Sau câu tả khái quát là một loạt câu miêu tả cụ th ể theo trình t ự t ừ g ần
đến xa (hoặc ngược lại) theo tầm mắt. Trong quá trình miêu t ả, c ần l ưu ý cho
học sinh trình tự miêu tả cho phù hợp với vị trí quan sát k ết h ợp l ời văn so sánh,
lời văn nhận xét, đánh giá và sự tưởng tượng phong phú, ý câu trước với câu sau
lôgic với nhau tạo độ kết về mặt nghĩa. Những câu ở cuối đoạn thư ờng là những
câu có ý nghĩa sâu sắc, làm đậm nét cho bức tranh thiên nhiên nên th ầy cô h ướng cho học sinh biết dành những lời văn trội hơn vào cuối đoạn.
Ví dụ về cách dựng đoạn:

Cách dựng đoạn của học sinh
- Ngôi trường to và đẹp quá ! Chúng
em có một khoảng sân rộng để vui
đùa, có cả ghế đá của những thầy
cô và các anh chị đi trước tặng lại
nhà trường để ngồi nghỉ ngơi trong
giờ giải lao. Xà cừ, bằng lăng, bàng
hay phượng đã đứng đó mấy chục
năm rồi, đã chia sẻ buồn vui cùng
bao thế hệ học trò, và chứng kiến
những đổi thay của trường lớp.
Những cây phượng cành lá xum
xuê, khẳng khiu như thế có hàng
trăm cánh tay vươn ra ôm lấy hoa
và bác lá.

Cách dựng đoạn theo gợi ý của thầy
- Bước chân đến cổng trường, trước mắt
em là tấm biển Trường Trung học cơ sở
Bình Chiểu bằng chữ màu xanh trên nền
trắng trang trọng. Vào trong, dãy phòng
Hội đồng, các cửa vẫn còn đóng im ỉm. Bên
trên, một màn sương lờ mờ như trùm lên
cảnh vật. Xung quanh là những cây cảnh:
dáng vẻ như e thẹn, lá vẫn còn đẫm sương
đêm. Mỗi cây có một dáng vẻ riêng, cây nào
cũng đẹp. Dưới bàn tay chăm sóc, sắp đặt
của các thầy cô, hình như mỗi cây có một
nét đẹp rất riêng. Lôi cuốn nhất là cây
cảnh, gốc to, cuối các chi , từng túm lá xòe
ra trông rất ngộ nghĩnh.

Giải pháp 5: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, chuyển ý:
Sau một vài đoạn văn như thế, thầy cô phân tích những hình ảnh ngôn từ
nghệ thuật sáng giá sao cho tạo được hứng khởi ở học sinh, kích thích các em
thích tìm, viết những lời văn hay. Có lẽ rèn kĩ năng di ễn đ ạt là m ột ph ương pháp
đòi hỏi kỳ công nhất của thầy trò, nó cần phải mất một quá trình có nhi ều bước.
Tạo được sự hứng thú cho các em xong, thầy cô mới cho các em luy ện t ập di ễn
đạt bằng hình thức ra một loạt hình ảnh, yêu cầu các em dùng l ời văn k ết h ợp

Trang 14


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, sử dụng những từ láy gợi hình g ợi âm
để tập diễn đạt.
Ví dụ: GV cho hình ảnh, HS quan sát hình ảnh và đặt câu

-

-

Đầu xuân, ánh nắng ban mai chưa đủ xua
đi màn sương chờn vờn nhưng cành lá me
tây đã xòe tay che chắn cái lạnh cho em.

Mỗi phòng học em đi qua, bàn ghế như
còn say ngủ.

- Sáng dậy, bảng đen được các cậu
học trò lau đi cái khuôn mặt nhăn nhó sau
một đêm ngái ngủ.
- Gần mười ngày nghỉ tết, dàn máy vi tính buồn nhớ các cậu học trò.
Lời văn chuyển cảnh không nhiều nhưng có tác dụng rất lớn trong việc liên
kết, liên hoàn mạch văn, nó đánh giá trình độ khéo léo của cây bút miêu t ả c ảnh .
Thầy cô giáo sẽ “mách nhỏ” cho các em học sinh những th ủ thu ật chuy ển c ảnh
sau đây:
- Các cảnh nhỏ được nối tiếp nhau một cách tự nhiên theo mô típ liên cảnh
(cảnh kề gần nhau theo tầm quan sát )VD: Chỉ một lát con đ ường đã dẫn em tới
trường. Ngôi trường...
- Chuyển cảnh nhờ những hình ảnh trung gian. VD: Mặt trời ngoi lên khỏi
núi, các bạn học sinh từ các nẻo đường đổ về ngày càng đông.
- Hướng chuyển cảnh theo gam màu. VD: Sáng nay, nền tr ời nh ư t ấm th ảm
xanh treo trên cao. Dưới sân trường, là một màu xanh của cây lá. Hòa trong màu
xanh là màu áo trắng học trò. ..
- Chuyển cảnh bằng cách nối âm thanh với không gian, lấy đ ộng đ ể tả tĩnh:
Ví dụ: Trên sân trường, rộn rã tiếng bước chân, ti ếng nói, ti ếng cười. Đột nhiên,
một hồi trống vang lên, sân trường bỗng chốc vắng lặng...
Giải pháp 6: Kĩ năng vận dụng dàn bài vào một đề bài bất kì :

Trang 15


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Từ dàn ý đại cương, thầy cô giáo có thể ra bất kì đề nào thu ộc v ề văn t ả
cảnh. Từ dàn ý đại cương vận dụng vào một đề cụ thể cũng là một thao tác, m ột
kĩ năng đòi hỏi các em phải chọn trình tự miêu tả sao cho h ợp lý. Trình tự th ời
gian nếu đề ra có liên quan đến sự vận động thời gian; còn trình tự không gian
(xa gần, bao quát đến chi tiết...) có liên quan đ ến kích th ước, t ầm vóc. Có m ột s ố
đề các em phải linh hoạt kết hợp cả trình tự thời gian lẫn không gian...
Ví dụ:Đề sau đây, các em phải kết hợp cả thời gian, không gian :
Dàn bài đại cương

Dàn bài chi tiết cho một đề bất kì :

Từ dàn bài, xây dựng dàn ý chi tiết, Đề : Tả lại đêm trăng đẹp ở quê em.
trình tự.
Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả : Đêm
gì, ở đâu? Lý do tiếp xúc với cảnh, ấn trăng, ở quê nhà? Lý do tiếp xúc với đêm
tượng chung ?
trăng, ấn tượng chung ?
Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết
theo một thứ tự hợp lý :
theo
một thứ tự hợp lý :
+ Tả bao quát.

+ Tả bao quát :-Trước khi trăng lên ...

+ Tả chi tiết :

+ Tả chi tiết : -Trăng vừa mới lên
( Cảnh vật, hình dáng, ánh sáng, cây
cối...)

- Từ ngoài vào(vị trí quan sát, cảnh...)

- Đi vào bên trong (vị trí quan sát, cảnh
- Trăng lên cao (bầu trời, ánh sáng, sân
vật chính...)
nhà...)
- Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc mà
em thường tiếp xúc (vị trí quan sát, - Đêm khuya (Cảnh vật, cây cối, âm
những cảnh chính...) Tập trung tả cảnh thanh...)
vật chi tiết theo một thứ tự hợp lý.
Kết bài: Cảm nghĩ chung sau khi tiếp Kết bài: Cảm nghĩ chung về đêm trăng,
xúc, bài học cho bản thân.
bài học cho bản thân.
Giải pháp 7: Sửa chữa một số lỗi thường gặp của học sinh trong bài làm :
Một số lỗi của học sinh

Thầy cô giáo hướng các em sửa
chữa

1. Lỗi chính tả : màng sương, màng - màn sương ( ghép từ sương với một
xương
số từ khác : sương rơi, ...); xương ( ghép
từ xương với một số từ khác: xương
chân...chỉ ra nghĩa chung của xương)
Trang 16


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

- uy nghi ( nghi thức, nghi lễ...)
Uy nghuy, cây xanh được uống.

- cây xanh ( danh từ), uốn ( tạo dáng) ,
uống ( uống nước)

- Từ trên cao, bác Hồ như nhìn xuống...

- Bác Hồ ( danh từ riêng)

2. Lỗi dùng từ sai :
- Những tia nắng yếu ớt bắt đầu xuất - Những tia nắng yếu ớt bắt đầu xuyên
hiện đâm thủng qua màn sương.
qua làn sương mỏng.
- Nhà trường mới xây xong chậu cá - Nhà trường mới xây xong hồ cá hình
hình bầu dục .
bầu dục. ( giải nghĩa từ chậu, hồ)
3. Lỗi diễn đạt :
- Khi đến cổng trường thì những giọt - Ngôi trường như chìm trong sương.
sương trên nền của xanh da trời.
( không rõ ý, lủng củng)
- Cổng trường có hai chỗ ra vào, trên
cổng có tên trường và những lá cờ bay - Cổng trường uy nghi, đến sớm nên em
đi vào cổng phụ. Trên cổng là những lá
trong gió.
cờ chuối tung bay phấp phới, vẫy chào
một ngày mới bắt đầu.
- Trước dãy phòng hội đồng là những - Bước vào cổng trường, hình ảnh đầu
chậu cây cảnh đã nở hoa. (diễn đạt tiên là dãy phòng hội đồng. Trước
lủng củng, nghèo ý, nghèo nghĩa...)
phòng là những chậu cây cảnh được
sắp đặt cân đối...
Giải pháp 8: Lồng ghép trò chơi vào các tiết học
Giáo viên có thể gợi hứng thú cho học sinh bằng cách l ồng ghép các trò ch ơi
vào trong quá trình học.
1. Trò chơi “Hộp thư chạy”
a. Mục đích:
-Cung cấp cho học sinh một số ý từ để các em có cơ sở hình thành bài văn
đầy đủ ý cho những tiết tiếp theo và tạo cho các em tính nhanh nh ẹn,mạnh
dạn,tập trung.
-Rèn luyện khả năng quan sát ,chú ý và tư duy của học sinh.
b. Chuẩn bị:
-1 hộp thư
Trang 17


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

-Câu hỏi của bài đang học
c. Cách tổ chức:
Giáo viên nêu cách chơi và quy luật chơi.Hộp thư sẽ được chuy ền từ bạn
này sang bạn khác một cách khẩn trương, gọn gàng theo nh ịp bài hát nào đó. Khi
có hiệu lệnh của giáo viên, hộp thư dừng chạy. Học sinh nào đang c ầm h ộp trên
tay phải mở hộp ra bốc câu hỏi trả lời. Nếu trả lời đúng được cả lớp tuyên
dương, nếu không trả lời được sẽ phải thực hiện một hình phạt nhẹ nhàng do
giáo viên quy định và học sinh khác sẽ xung phong trả lời thay bạn. Giáo viên
nhận xét và cho trò chơi tiếp tục.
Khi dạy về quan sát, tìm ý và lập dàn bài tôi th ường tổ ch ức "H ộp th ư
chạy". Bằng một hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn mang tính gợi mở đòi h ỏi HS
phải độc lập suy nghĩ, quan sát để tìm hiểu được vấn đề. Tuỳ d ạng bài mà giáo
viên chọn hệ thống câu hỏi phù hợp cho trò chơi.
Sau khi cho học sinh quan sát tranh,hình ảnh tĩnh,đ ộng,v ật th ật đ ể giúp h ọc
sinh tái hiện nội dung khi ta quan sát,nhận bi ết.Giáo viên có th ể chu ẩn b ị h ệ
thống câu hỏi như sau
Đề bài "Tả một đồ học tập của em - cái cặp sách"
- Em hãy kể các bộ phận của cái cặp.
- Cặp làm bằng gì ?
- Quai cặp thế nào?
- Mặt cặp được trang trí thế nào?Từ nào tả vẻ đẹp của ổ khoá?
- Em hãy tìm những từ ngữ chỉ màu sắc của cái cặp.
- Em gìn giữ cặp ra sao?
2. Trò chơi thi tìm từ nhanh:
a. Mục đích: Trò chơi “Tìm từ nhanh” cũng đã giúp các em nhận bi ết nhanh
các từ ngữ phục vụ cho bài học và làm giàu thêm v ốn từ cho các em, luy ện trí
thông minh và tác phong nhanh nhẹn khi trình bày viết đoạn.
b. Chuẩn bị : Làm một số bìa nhỏ có ghi các từ ngữ phục vụ nội dung bài
học.
c. Cách tổ chức chơi :
- GV nêu cách chơi : Chọn 2 đội, mỗi đội 2 em cùng tham gia trò ch ơi. Bắt trò
chơi chơi GV gắn yêu cầu cần tìm lên bảng, 2 nhóm nhanh chóng tìm t ừ GV đã
cho sẵn, gắn lên bảng khi có hiệu lệnh hết gi ờ, 2 nhóm d ừng trò ch ơi, nhóm nào
tìm được nhiều từ hơn, chính xác hơn là đội thắng cuộc.
Trang 18


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

- Giáo viên có thể cho học sinh thi tìm từ theo một số câu cho s ẵn.Sau khi
học sinh được quan sát,trao đổi,học sinh tìm được các từ nêu v ề dặc đi ểm,l ợi ích
của cây,nêu các bộ phận của nó thông qua hệ thống câu hỏi,hình ảnh
tĩnh,động,qua đoạn phim mà giáo viên đã sưu tầm được.
Ví dụ : Bài ”Tả một loại cây mà em yêu thích - cây hoa phượng
+ Từ chỉ màu xanh của lá, xanh đậm, xanh lam, xanh um, xanh tươi, xanh
thẫm.
+ Từ chỉ màu đỏ của hoa : Đỏ thắm, đỏ tươi, đỏ tía, đỏ rực.
+ Từ chỉ cành lá :Sum suê, um tùm…
+ Từ chỉ thân cây : Nham nhám, sần sùi …
+ Từ chỉ ích lợi : Che mát, giúp HS vui chơi, cho vẻ đẹp, ăn quả …
+ Tìm một số từ tả các bộ phận của cây
- Nội dung yêu cầu gồm các từ : Lá cây, hoa phượng, thân cây, ích l ợi.
- Khi GV gắn từ nào lên bảng thì HS chọn từ để tả theo yêu cầu trên.
- Trò chơi này có tác dụng rất cao, tạo được không khí thoải mái, vui v ẻ và
rèn được tính nhanh nhẹn, tập trung tinh thần thi đua sôi nổi và kh ắc sâu đ ược
một số từ cần thiết không thể thiếu trong bài làm của HS trong nh ững ti ết sau.
Ngoài ra, còn tạo cho HS tính mạnh dạn, tự tin , thích tham gia vào ho ạt đ ộng
chung của lớp.

IV.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các phương pháp nh ư vừa nêu
trên, qua một năm thực nghiệm, tôi đã thấy có sự chuy ển bi ến rõ rệt ở các h ọc
sinh yếu. Các em đã nắm được những kiến thức tối thi ểu của chương trình dành
cho học sinh. Các em đã mạnh dạn phát biểu ý kiến, tham gia xây d ựng bài. Đ ặc
biệt, các em đã bỏ qua được mặc cảm tự ti, bi ết trao đổi v ới th ầy cô nh ững ch ỗ
mình chưa hiểu. Sự tiến bộ của các em biểu hiện cụ th ể qua đi ểm số, qua vi ệc
học sinh có ý thức học bài ở lớp cũng như ở nhà. Vì thế cha mẹ h ọc sinh yên tâm,
tin tưởng vào nhà trường, tích cực ủng hộ việc dạy học của nhà trường. Qua
khảo sát bằng việc so sánh, đối chiếu điểm trung bình môn của h ọc kì I và cu ối
năm, kết quả đạt được như sau:

Trang 19


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Điểm
Lớp 6/7
– Sỉ số: 44

Điểm 9 -10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6

Điểm dưới
TB

Thời điểm
Trước khi áp
dụng SKKN

44

0

14

17

13

Sau khi áp
dụng SKKN

44

2

18

21

3

C. KẾT LUẬN
Trên đây là một số giải pháp mà tôi đã áp dụng để giúp h ọc sinh của mình
vượt qua được tình trạng học yếu môn Ngữ văn. Qua quá trình thực hi ện tôi đã
rút ra cho mình một số bài học kinh nghiệm như sau:
- Để giúp học sinh yếu kém làm tốt bài văn miêu tả chúng ta v ừa ph ải c ố
gắng nâng cao hiệu quả giảng dạy ở trên lớp vừa phải tăng cường phụ đạo giúp
đỡ riêng các học sinh học yếu theo thời khóa bi ểu của nhà tr ường. Lý do là vì
trong các lớp đồng loạt, dù giáo viên có cố gắng gi ảng d ạy sát ba lo ại đ ối t ượng
đến đâu đi nữa thì việc truyền thụ kiến thức và luyện tập cũng cần ph ải được
tiến hành theo trình độ và nhịp chung của cả lớp, nếu quá chú ý đ ến đ ối t ượng
học sinh yếu thì các em giỏi, khá, trung bình sẽ bu ồn chán, không mu ốn h ọc, sinh
ra các ý nghĩ và hành động tiêu cực.
- Giáo viên phải là người chịu khó, kiên trì, không nản lòng tr ước sự ch ậm
tiến của học sinh, phải biết phát hiện ra sự tiến bộ của các em cho dù là r ất nh ỏ
để kịp thời động viên khuyến khích tạo niềm tin cho các em cầu tiến.
Nói tóm lại, kết quả tiến bộ của học sinh phụ thuộc chủ y ếu vào s ự nhi ệt
huyết của người giáo viên. Vì vậy, mỗi người giáo viên chúng ta c ần c ố g ắng h ết
mình để giáo dục học sinh trở thành những con người có ích cho xã hội.
Trên đây là “Một số giải pháp giúp học sinh học yếu làm t ốt bài văn
miêu tả trong chương trình Ngữ văn 6”. Do điều kiện thời gian có hạn nên đề
tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của
các đồng nghiệp.
Bình Chiểu, ngày 16 tháng 02 năm 2017
Người viết sáng kiến kinh nghiệm

Trang 20


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

Nguyễn Thị Trang

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Trang 21


“Một số giải pháp giúp học sinh yếu làm tốt bài văn miêu tả Trong chương trình Ngữ văn 6”

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×