Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp:Hoàn thiện công tác quản lý thuế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
---  ---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH
: PGS.TS. Diệp Gia Luật
SVTH : Nguyễn Thị Bích Ly
LỚP
: PF03
KHOÁ : 39
GVHD

TP Hồ Chí Minh – Năm 2017



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn
đến các thầy cô của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và
Khoa Tài chính công nói riêng đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được học tập, rèn
luyện kiến thức suốt những tháng ngày ngồi trên giảng đường, sự giảng dạy và
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô là hành trang cần thiết để bản thân em vững
bước trên con đường sắp tới của mình.
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn thầy Diệp Gia Luật, giảng viên khoa Tài
chính công, đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để em có thể
thuận lợi hoàn thành bài báo cáo.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi Cục thuế quận Bình Thạnh, các
cô chú, anh chị trong Đội kiểm tra thuế số 3 đã luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện
cho em trong suốt thời gian kiến tập tại cơ quan.
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô trường Đại học kinh tế TPHCM cùng toàn
thể các cô chú, anh chị tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh sức khỏe, may mắn và
hạnh phúc.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Ly


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….....
.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................

TP Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2017

Xác nhận của đơn vị thực tập


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….............................................................
.....................................................................................................................................
TP Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2017


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

SDĐPNN

Sử dụng đất phi nông nghiệp

CTN-NQD

Công thương nghiệp-ngoài quốc doanh

MST

Mã số thuế

KK-KTT-TH

Kê khai-Kế toán thuế- Tin học

NSNN

Ngân sách nhà nước

HSKT

Hồ sơ khai thuế

NNT

Người nộp thuế

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

TH/DTPL

Thực hiện/ dự toán pháp lệnh

TH/DTPĐ

Thực hiện/ dự toán phấn đấu

TNCN

Thu nhập cá nhân


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình đăng kí MST của các doanh nghiệp .........................................27
Bảng 2: Số lượng doanh nghiệp đăng kí kê khai giai đoạn 2013-2015 ..................29
Bảng 3: Công tác nộp tờ khai thuế TNDN ............................................................30
Bảng 4: Kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế giai đoạn 2013-2015 ........32
Bảng 5: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2013-2015 ......................33
Bảng 6: Dự toán và thực hiện thuế TNDN năm 2013 ............................................35
Bảng 7: : Dự toán và thực hiện thuế TNDN năm 2014 ..........................................37
Bảng 8: Dự toán và thực hiện thuế TNDN năm 2015 ............................................38
Bảng 9: Tỉ lệ nguồn thu với thuế TNDN ...............................................................40


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Quy trình tổ chức quản lý thuế .................................................................15
Hình 2: Tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Bình Thạnh ........................................23
Hình 3: Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế TNDN giai đoạn 2013-2015 ..........27
Hình 4: Các bước xử lý hồ sơ khai thuế ................................................................29
Hình 5: Kết quả số thuế truy thu, truy hoàn và tiền phạt năm 2013-2015 .............34
Hình 6: Tỉ lệ thuế TNDN so với tổng thu Ngân sách.............................................40


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................... .................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ TNDN................... ............................................................................... 4
1.1. Khung lý thuyết về thuế TNDN: ................................................................ 4
1.1.1.

Khái quát về thuế TNDN: ................................................................. 4

1.1.2.

Đặc điểm của thuế TNDN: ............................................................... 4

1.1.3.

Vai trò của thuế TNDN: ................................................................... 5

1.1.4.

Nội dung cơ bản của thuế TNDN: .................................................... 6

1.1.5.

Căn cứ tính thuế TNDN:................................................................... 9

1.1.6.

Phương pháp tính thuế TNDN: ........................................................11

1.2. Khung lý thuyết về quản lý thuế ...............................................................13
1.2.1.

Khái niệm về quản lý thuế ...............................................................13

1.2.2.

Sự cần thiết phải quản lý thuế ..........................................................13

1.2.3.

Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN ....................................14

1.2.4.

Nội dung quản lý thuế .....................................................................14

1.2.5.

Quy trình quản lý thuế .....................................................................14

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI
CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH...................................................................16
2.1. Tình hình kinh tế- xã hội quận Bình Thạnh...............................................16
2.1.1.

Về vị trí địa lý,đặc điểm dân cư .......................................................16

2.1.2.

Về kinh tế-xã hội: ............................................................................17

2.2. Giới thiệu về chi cục thuế quận Bình Thạnh: ..............................................18
2.2.1. Lịch sử hình thành chi cục thuế quận Bình Thạnh: ...............................18
2.2.2.Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chi cục thuế quận Bình Thạnh:
......................................................................................................................18
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh: ..................20


2.3. Tình hình thu thuế tại chi cục thuế quận Bình Thạnh từ năm 2013-2015 ...24
2.3.1. Năm 2013 ............................................................................................24
2.3.2. Năm 2014 ............................................................................................25
2.3.3. Năm 2015 ............................................................................................25
2.4..Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN ở chi cục thuế quận Bình Thạnh
giai đoạn 2013-2015 ..........................................................................................26
2.4.1. Tình hình thực hiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp: ...........................................................................................................26
2.4.2.Tình hình thực hiện công tácthu thuế TNDN giai đoạn 2013-2015: ......35
2.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại chi cục thuế quận Bình
Thạnh ................................................................................................................41
2.5.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý ...................................41
2.5.2. Những khó khăn trong công tác quản lý ...............................................42
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNDN Ở CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH: .............................44
3.1. Những phương hướng trong công tác quản lý thuế TNDN trong thời gian
tới.......... ............................................................................................................44
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN ở
chi cục thuế quận Bình Thạnh ...........................................................................45
3.3. Những kiến nghị khác ...............................................................................46
KẾT LUẬN........................... ...............................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................50


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, và là công cụ không thể thiếu để đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Thu đúng, thu đủ số thuế ngoài việc
góp phần điều tiết thu nhập còn tạo nguồn thu để duy trì bộ máy NN, giúp đất
nước ngày càng thịnh vượng hơn.
Từ trước năm 2000, chúng ta đã sử dụng thành công cơ chế thuế cũ. Tuy nhiên, với
nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển theo hướng Công nghiệp hóa - hiện đại
hóa hiện nay, chính sách thuế cũ của đã lộ rõ không ít những bất cập gây khó khăn
cho công tác quản lý, kiểm tra. Do đó dễ dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp lợi
dụng những khe hở trong công tác quản lý thuế để thực hiện các hành vi gian lận,
lách thuế, trốn lậu thuế gây thất thoát nguồn NSNN. Vì vậy, việc đổi mới chính
sách thuế là rất cần thiết đối với mỗi sắc thuế, đặc biệt là thuế TNDN.
Hơn nữa, Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Bình Thạnh nói riêng là nút
giao thông quan trọng trong khu vực, là nơi có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động
và cũng là nguồn thu rất lớn về thuế TNDN cho cả khu vực. Để đạt được hiệu quả
tốt nhất từ nguồn thu này, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN hiện nay là
một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của chi cục thuế quận Bình
Thạnh.Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN sẽ góp phần làm lành
mạnh hóa hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực,hiệu quả của
chính sách thuế.
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính công, em rất may mắn khi được tham gia
thực tập tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh, là một trong những Chi cục thuế
đượcquản lý cả hệ thống kinh doanh thương mại trong và ngoài nước qua các sắc
thuế. Được sự tư vấn giúp đỡ nhiệt tình và gợi ý của thầy cùng những anh chị ở chi
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

cục thuế và những lý do ở trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh” làm tên đề tài
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời gian nghiên cứu không nhiều và kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế. Vì
vậy, trong quá trình thực hiện bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến góp ý, đánh giá của thầy cô cũng như cô chú, anh
chị ở Chi cục thuế quận Bình Thạnh để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Tồng quan một số cơ sở lý luận về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN.
Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác quản lý thuế TNDN tại chi cục thuế
quân Bình Thạnh.
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN góp phần
hạn chế thất thu nguồn NSNN.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế
TNDN đối với doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thạnh.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, so sánh, bên cạnh đó, còn dựa vào lý
thuyết cơ bản để phân tích nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế quận
Bình Thạnh giai đoạn 2013-2015
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi
cục thuế quận Bình Thạnh.

3


Khoá luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 1:

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN VÀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ THUẾ TNDN
1.1 . Khung lý thuyết về thuế TNDN:
1.1.1.Khái quát về thuế TNDN:
Thuế TNDN là loại thuếtrực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty hay thuế lợi tức
ở nhiều quốc gia. Đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của tổ chức kinh doanh
(doanh nghiệp) được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có
liên quan đến việc hình thành doanh thu đó.
1.1.2.Đặc điểm của thuế TNDN:
Thuế TNDN có đầy đủ đặc điểm chung của thuế là mang tính bắt buộc, có tính
cưỡng chế và tính pháp lý cao, là khoản thu không mang tính hoàn trả trực tiếp cho
người nộp thuế. Ngoài ra, thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng, cụ thể:
 Thuế TNDN là thuế trực thu, là hình thức thu thuế có địa chỉ, người nộp
thuế được quy định rõ ràng. Vì vậy, đối tượng nộp thuế TNDN là cácdoanh
nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cũng là người
chịu thuế.
 Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các
nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ
khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp
thuế TNDN, tảo ra nhiều thu nhập thì thu thuế nhiều và ngược lại.Do vậy
thuế TNDN còn phải chịu tác động từ nhiều chính sách kinh tế - xã hội
khác.
 Thuế TNDN điều tiết trực tiếp thu nhập nên ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế
của người nộp thuế, hệ quả là khả năng tái đầu tư cũng bị ảnh hưởng. Do đó,
khi xây dựng luật thuế phải chú trọng đến mức độ điều tiếtthu nhập, bên
4


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

cạnh các quy định nhằm khuyến khích hoạt động kinh doanh của người nộp
thuế. Tất nhiên sự khuyến khích đó phải phù hợp với chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của nhà nước đã đặt ra.
 Thuế TNDN có tính ổn định (tương đối) nhằm tạo môi trường cho đầu tư.
Do điều tiết vào thu nhập của cơ sở kinh doanh vốn là mục đích và là nguồn
vốn tái đầu tư cho cơ sở nên thuế TNDN được ổn định theo thời gian, đặc
biệt về thuế suất. Sự ổn đinh này tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh có thể
xây dựng chiến lược phát triển một cách vững chắc. Từ đó phát triển hoạt
động kinh doanh, tăng thu nhập và kết quả là số thuế nhà nước thu cũng
được gia tăng.
1.1.3.Vai trò của thuế TNDN:
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa như ngày nay, ở
các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển như nước ta thì thuế TNDN là
một sắc thuế rất cần thiết.
Thuế TNDN góp phần khuyến khích đầu tư
Luật thuế được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế đang cải cách và hội nhập, nên
yêu cầu quan trọng hàng đầu là phải có tác dụng như một đòn bẩy, kích thích kinh
tế phát triển không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức đầu tư. Do đó, hình
thức thuế suất được lựa chọn là tỉ lệ % ổn định (không lũy tiến) không phân biệt
ngành nghề. Những ưu đãi giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài ngày càng thu hẹp dần nhằm tạo ra sự bình đẳng trong cạnh
tranh, đặc biệt mức thuế suất được điều chỉnh theo hướng ngày càng giảm nhằm
khuyến khích đầu tư, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập và tạo thêm
tiềm lực tài chính để các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung
vốn đầu tư phát triển kinh doanh.
5


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Bên cạnh đó, các quy định về miễn giảm thuế, các khoản thu nhập không thu thuế
cũng đã tác động lớn đến việc khuyến khích đầu tư nói chung.
Thuế TNDN góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ
Điểm đặc biệt của thuế TNDN là việc áp dụng các thuế suất ưu đãi: 10%, 17%,
20% (có thời hạn) đối với các ngành nghề, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.
Các ngành nghề hay địa bàn khuyến khích được quy định cụ thể trong danh mục
ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư do chính phủ ban hành.Ngoài ra, thuế
TNDN còn có các quy định về miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay sử
dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư. Chính sách ưu đãi thông qua thuế TNDN góp
phần định hướng cho đầu tư tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói
chung, góp phần cơ cấu lại nền kinh tế theo ngành và vùng, lãnh thổ.
Thuế TNDN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Những quy định về thuế suất hay ưu đãi, miễn giảm sẽ có tác động thúc đẩy sự
tăng trưởng của nền kinh tế. Điều này tạo khả năng để tăng được số thu thuế. Đối
tượng thu của thuế TNDN cũng mở rộng (không chỉ là thu nhập từ hoạt động kinh
doanh theo giấy phép của cơ sở, mà còn bao gồm các khoản thu nhập khác).Tương
tự, đối tượng nộp thuế cũng mở rộng, nhằm đảm bảo tính công bằng trong điều tiết
thu nhập và đảm bảo vai trò huy động nguổn thu đối với ngân sách nhà nước.
1.1.4 .Nội dung cơ bản của thuế TNDN:
1.1.4.1.Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh.
Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động
SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ đi chi phí được trừ của hoạt động SXKD hàng hóa,
6


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế
suất khác nhau thì phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất
tương ứng.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế mà các khoản thu
nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kí kinh
doanh của doanh nghiệp. Theo luật sửa đổi số 32/2013/QH13, thu nhập khác bao
gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn,chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền
tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng
sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kề cả thu nhập từ
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho
thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi,
cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoa nay đòi được; khoản thu
từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những
năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động
SXKD ở ngoài Việt Nam.
1.1.4.2.Đối tượng nộp thuế:
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC thì người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp,
luật Đầu tư, luật các Tổ chức tín dụng , luật Kinh doanh bảo hiểm, luật Chứng
khoán, luật Dầu khí, luật Thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình
thức: công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; doanh
nghiệp tư nhân; doanh nghiệp Nhà nước; văn phòng Luật sư, văn phòng công
chứng tư; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng
7


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành
chung.
Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh
nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà
thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động SXKD tại Việt Nam, bao gồm:
 Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải,
hầm mỏ, mỏ dầu khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt
Nam.
 Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
 Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm
công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
 Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
 Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền kí kết hợp
đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có quyền kí
kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực
hiện thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
 Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động SXKD hàng hóa và
dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

8


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Tổ chức nước ngoài SXKD tại Việt Nam không theo luật Đầu tư, luật Doanh
nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướng dẫn
riêng của Bộ Tài chính.
1.1.5. Căn cứ tính thuế TNDN:
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kì và thuế suất.
1.1.5.1.Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế trong kì tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ
thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo
quy định.
Thu nhập tính thuế trong kì tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế

Thu nhập

=

chịu thuế

Thu nhập
đƣợc

-

Các khoản lỗ đƣợc
kết chuyển theo quy

-

miễn thuế

định

 Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD
hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế

=

Doanh
thu

Chi phí

-

đƣợc trừ

+

Các khoản thu
nhập khác

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD thì thu nhập chịu thuế là tổng
của thu nhập từ các hoạt động đó. Nếu có hoạt động SXKD bị lỗ thì được bù trừ số
lỗ vào hoạt động SXKD có thu nhập. Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau bù trừ
chịu thuế suất thuế TNDN của hoạt động SXKD còn thu nhập.
9


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch
toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 20%, không được hưởng
ưu đãi thuế TNDN ( trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất
thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Thông tư 78).
 Doanh thu tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền
cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được
hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh thu

=

Số lƣợng hàng hóa,
dịch vụ tiêu thụ

X

Đơn giá
tính thuế

Tùy theo cơ sở kinh doanh lựa chọn phương pháp nộp thuế GTGT mà có các cách
khác nhau để xác định doanh thu:


Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao

gồm thuế GTGT


Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả

thuế GTGT.


Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng

trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu để tính thuế được phân bổ cho số năm trả
tiền trước hoặc theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang
trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ
vào tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền
trước.
10


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Theo điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 6 Thông tư số
78/2014/ TT-BTC thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ các khoản chi
nếu các khoản chi đó không thuộc nhóm các khoản chi phí không được trừ và các
khoản chi phí được trừ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
 Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
 Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng có giá trị từ 20 triệu
đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.5.2.Thuế suất:
Theo thông tư 78/2014/ TT-BTC, kể từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN là
22% trừ trường hợp doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có
tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ và các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, khai thác dầu khí, các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng,
bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm) và các trường hợp ưu đãi thuế
khác.
Kể từ ngày 1/1/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp
dụng thuế suất 20%.
1.1.6. Phƣơng pháp tính thuế TNDN:
Số thuế TNDN phải nộp trong kì bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

11


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Thuế TNDN phải nộp =Thu nhập tính thuế X thuế suất thuế TNDN
Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì xác định
thuế TNDN phải nộp như sau:
Thu

Thuế
TNDN
phải nộp

=

(

nhập
tính

Phần trích lập quỹ
-

khoa học và công
nghệ

thuế

) X

Thuế suất
thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN
ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa
không quá số thuế TNDN phải nộp trong kì theo quy định của Luật thuế TNDN.
Kì tính thuế được xác định theo dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng
năm tài chính khác với năm dương lịch thì kì tính thuế được xác định theo năm tài
chính áp dụng.
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không
hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai
nộp thuế TNDN tính theo tỉ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như
sau:
+ Đối với dịch vụ: 5% (Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%)
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
+ Đối với hoạt động khác: 2%

12


Khoá luận tốt nghiệp
1.2.

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

Khung lý thuyết về quản lý thuế

1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ
quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong
việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu
quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích SXKD phát triển, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và coi đó như là
bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế
Thứ nhất, thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng, gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của Nhà nước. Thuế được sử dụng để quản lý và điều tiết vĩ mô mọi
hoạt động SXKD nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và thiết lập sự công
bằng tương đối cho xã hội.
Thứ hai, thông qua quản lý thuế Nhà nước sẽ xây dựng được một chính sách thuế
phù hợp với nền kinh tế, để từ đó có thể điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích
sản xuất, kích thích tiêu dùng, khai thác và tạo nguồn thu NSNN lâu dài đồng thời
đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế cho từng thời kì.
Thứ ba, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp cũng
tăng lên nhanh chóng, đa dạng và phức tạp hơn làm cho cơ chế quản lý cũ không
còn phù hợp đòi hỏi phải chuyển sang một cơ chế quản lý mới. Vì thế, cơ chế NNT
tự khai thuế, tự nộp thuế với việc đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế
của các tổ chức, cá nhân là rất cần thiết, đặc biệt là đối với ngành thuế đang có
chiến lược cải cách và hiện đại hóa như hiện nay.

13


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

1.2.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN
1.2.3.1.Mục tiêu
Mục tiêu của công tác quản lý thuế là đảm bảo số thuế phải nộp được chuyển vào
NSNN đầy đủ và đúng hạn, hạn chế tối đa tình trạng nợ thuế.
1.2.3.2.Nguyên tắc
Phải tuân thủ theo pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của NNT.
Có tính hiệu quả.
Đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng.
Giúp nâng cao ý thức tự tuân thủ của NNT.
Tuân thủ, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
1.2.4. Nội dung quản lý thuế
Nội dung quản lý thuế bao gồm các công việc sau:
Công tác đăng kí, kê khai của NNT
Công tác kiểm tra, giám sát


Kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế



Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT

Công tác xử lý vi phạm
1.2.5. Quy trình quản lý thuế

14


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

CƠ QUAN THUẾ

Tuyên truyền pháp
luật và hỗ trợ NNT

Người nộp thuế

Kê khai và kế toán
thuế

Kho bạc

Quản lý nợ thuế và
cưỡng chế thu thuế

Kiểm tra, thanh tra
thuế

Hình 1: Quy trình tổ chức quản lý thuế

15


Khoá luận tốt nghiệp

CHƢƠNG 2:

GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật

THỰC TRẠNG CÔNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI

CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH
2.1.

Tình hình kinh tế- xã hội quận Bình Thạnh

2.1.1. Về vị trí địa lý,đặc điểm dân cƣ
Quận Bình Thạnh là một quận nội thành của thành phốcó vị trí địa lý tương đối
thuận lợi về giao thông vận tải và phát triển hệ thống công thương nghiệp trên địa
bàn
Với diện tích khoảng 2.076 ha chiếm 10% diện tích toàn thành. Phía nam giáp với
quận 1 ngăn cách bởi rạch Thị Nghè, phía tây giáp quận 3, Phú Nhuận và Gò Vấp,
phía đông giáp sông Sài Gòn (bên kia sông là quận Thủ Đức và quận 2). . Quận
Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc cùng với hệ thống các
kênh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông,Văn Thánh, Thanh Đa, Thủ Tắc… đã tạo thành
một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các
khu vực trên khắp địa bàn quận Bình Thạnh, thông thương với các địa phương
khác.
Quận Bình Thạnh nằm ở vị trí cửa ngõ đi vào nội ô thành phố thông qua quốc lộ
1A ở phía Đông qua cầu Sài Gòn và quốc lộ 13 ở phía Bắc qua cầu Bình Lợi. Nó
cũng là cửa ngõ đón con tàu Thống Nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa
Hưng và lại có Bếnxe miền Đông. Vì thế, quận Bình Thạnh được xem là một nút
giao thông quan trọng bậc nhất của thành phố Hồ Chí Minh
Với dân số khoảng 464.397 người, quận Bình Thạnh có dân số đông thứ hai sau
quận Tân Bình. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của quận Bình Thạnh là 1,3% với đa

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×