Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập
và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường đại học. Đây cũng là môn học nhằm giúp
cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và
đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế. Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng được
xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viên
làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã
được học trước đây.
Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa
Kỹ thuật công trình – Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã chỉ dạy em những kiến
thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện
luận văn cũng như quá trình làm việc sau này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Lê Thị Thanh Trâm đã hướng
dẫn chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn hết sức mới mẻ và bổ ích giúp em
hiểu rõ hơn để em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và nhiệm vụ được giao. Làm
hành trang giúp em vững vàng hơn trong cuộc sống.
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế,

kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót. Kính mong
được nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn Gia đình và những người thân đã tạo điều kiện tốt
nhất và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu, thực hiện và hoàn tất luận văn này.
Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa.
Kính mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn
kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017.
Sinh viên: Trần Ngọc Tiến

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Th.s Lê Thị Thanh Trâm . Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước
đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham
khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích
nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình.Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên
quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện
(nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả: Trần Ngọc Tiến



SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

PHẦN I: KIẾN TRÚC.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CHƯNG CƯ
HACO
1.1. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:
-

-

-

Để đất nước Việt Nam hoàn thành tốt sự nghiệp “ Công nghiệp hóa – hiện đại hóa”
trước năm 2020. Ngành xây dựng giữ một vai trò thiết yếu trong chiến lược xây
dựng đất nước. Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước
ta cũng như ở thành phố Hồ Chí Minh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO
thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra
một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc tòa nhà
cao tầng vì nhu cầu làm việc của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo
nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giả trí ở một mức độ cao hơn, tiện nghi hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn
nhất với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng, báo chí…đang từng bước xây
dựng cơ sở hạ tầng, có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc,văn phòng,
chung cư, nhà cao tầng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp
bách về cơ sở hạ tầng, góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho
thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh xứng đáng là trung tâm số một về
kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước.
Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng góp phần tích cực vào sự phát
triển ngành xây dựng hiện đại của thành phố và của nước thông qua việc áp dụng kỹ
thuật mới, công nghiệp mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế . Đặt biệt trong
giai đoạn hiện nay đất nước đang chuyển mình hội nhập và là giai đoạn phát triển rầm
rộ nhất trên các lĩnh vực. Khi đất càng phát triển thì nhu cầu thông tin giải trí của con

-

người ngày cao.
Chính vì thế mà công trình chung cư HACO được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng
một phần những nhu cầu nêu trên tạo được quy mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như
cảnh quan đẹp ở thành phố Hồ Chí Minh.

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

1.2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
CHUNG CƯ HACO được đặt tại đường Vườn Lai, Q.12, TP. HCM, công trình nằm
tại trung tâm thành phố, gần kề khu phố thương mại, chung cư, bệnh viện.
1.3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
1.3.1. MẶT BẰNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
 Tòa nhà gồm 8 tầng có những đặc điểm sau:
- Tầng 2-8 cao 3.3m, tầng trệt cao 3.9 m, tầng sân thượng cao 2.8m.
- Tổng chiều cao công trình 33.5 m tính từ cốt 0.00 m của sàn tầng trệt hoàn thiện. Sàn
tầng trệt cao hơn mặt đất tự nhiên 0.7m.
 Chức năng của các tầng như sau:
- Tầng trệt có khu sinh hoạt chung , kho hàng , phòng kĩ thuật , phòng bảo vê , khu để
-

xe.
Tầng 2-8 : các căn hộ ( phòng khách , phòng ngủ ,phòng bếp , … ) sãnh, hành lang….
Tầng mái: Gồm không gian mái
1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

1.4.1. HỆ THÔNG GIAO THÔNG:
 Giao thông đứng:
- Hệ giao thông dân dụng theo phương đứng chủ yếu là công trình thang máy với hai
hộp thang rộng bố trí ở mép công trình.
- Hệ thống hai thang bộ được sử dụng chủ yếu cho thoát hiểm.
 Giao thông ngang:
- Hệ thống giao thông ngang chủ yếu là giao thông trong từng tầng: các dãy hành lang
đi lại, sảnh nối liền các giao thông đứng dẫn đến các phòng căn hộ
1.4.2. HỆ THỐNG THÔNG THOÁNG, CHIẾU SÁNG:
 Thông thoáng :
- Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông
gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung
tâm..
SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

 Chiếu sáng:
- Chiếu sáng tự nhiên: các căn hộ, hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được
-

chiếu sáng tự nhiên bằng hệ thống các cửa sổ bố trí hợp lý bên ngoài .
Chiếu sáng nhân tạo: các căn hộ được chiếu sáng bằng hệ thống đèn ở các phòng,

-

hành lang, cầu thang sao cho có thể phủ được hết các nơi cần được chiếu sáng.
Ngoài ra còn hệ thống trang trí bên trong và bên ngoài công trình.

1.4.3. HỆ THỐNG ĐIỆN:
-

Hệ thống điện: sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toàn nhà có thể hoạt động
được trong tình huống mạng lưới diện thành phố bị cắt đột xuất. Điện năng phải bảo

-

đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục.
Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở phòng kỹ thuật tầng trệt, để giảm bớt tiếng ồn

-

và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt.
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và các hộp
Gain, Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực, bảo đảm
an toàn khi có sự cố xảy ra.

1.4.4. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC:
-

Nước cung cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước thành phố.
Nước này được đưa đến các hầm chứa rồi đến hệ thống bơm đưa lên hồ chứa trên sân
thượng . Từ đó nước được phân phối lại cho các tầng theo một hệ thống các đường
ống thích hợp. Đặt biệt nước sinh hoạt ( uống, nấu ăn,.. ) phải qua xử lý lại trước khi

-

sử dụng.
Hệ thống nước được đi trong các hợp Gain được bố trí hợp lý.
Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại . Các đường ống đứng

-

qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật.
Nước mưa trên máy được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100, thông qua
các ống thoát nước đứng , toàn bộ nước mưa trên máy được đưa xuống đi ngầm dưới

-

đất đến các hố ga thu nước ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung
Tại dốc xuống tầng dưới bố trí mươn thu nước vào hố thu nước ngăn không cho nước
mưa tràn vào trong . Đặt bơm chuyển nước trong hố thu bơm nước ra ngoài tòa nhà
vào hố ga thu nước bên ngoài.

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO



CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 ĐẾN TẦNG 8
2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
2.1.1 Sơ bộ kích thước dầm

2

Sơ bộ chiều dày sàn
Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau:

hs 
Trong đó:

D
l1
m
m = 30
m = 40

�35 sàn 1 phương (l2 ≥ 2l1)
�45 sàn 2 phương (l2 < 2l1)

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

m = 10

Đ.T CHUNG CƯ HACO

�15 bản công xôn

l1

: Nhịp theo phương cạnh ngắn
D= 0.8 �1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Ghi chú: m chọn lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào ô bản liên tục hay ô bản đơn.

h s min �50mm đối với mái bằng

h s min �60mm

h s min �70mm

đối với nhà dân dụng

đối với sàn nhà công nghiệp
Thực tế chiều dày sàn min lấy bằng 100mm

Chọn ô sàn lớn nhất để tính chiều dày cho toàn bộ bản sàn (ô sàn S1).
Thay vào (2.3), ta có

hs  (

1 1
� ) �5400  (108 �168)
40 45
mm �hmin  60 (mm)

 chọn chiều dày sàn là hs = 120 (mm)

STT

Sàn tầng

Chiều
dày

1

Sàn tầng trệt đến tầng 8

120

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

5400

5400

5400

3370

4060

3370

5400

5400

5400

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S3

S3

S3

S3

S4

S4

S4

S4

S1

7000

F

7000

F

S1

S3

S3

S3

4000

E

4000

E

S3

S4

S4

3000

S4

S4

26000

3000

D

26000

D

C

S2

S2

S2

S2

S2

S2

S2

S2

6000

6000

C

S2

S2

S2

S2

S2

S2

S2

6000

B

6000

B

S2

A

A

5400

5400

5400

5400

5400

5400

5400

5400

43200

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn tầng 3
2.1.1 Sơ đồ tính của sàn với dầm
Bản sàn được tính toán như ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnh
hưởng của ô bản kế bên, nhịp tính toán lấy theo trục

hd / hs  3 : bản liên kết ngàm với dầm.
hd / hs < 3 : bản liên kết khớp với dầm.

L2/L1  2 : bản làm việc theo 2 phương.
L2 / L1 > 2 : bản làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn
Bảng 2.1 :Phân loại ô sàn
Kí hiệu
Ô sàn
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9

Kích thước
Cạnh ngắn
Cạnh dài
L1 (m)
L2 (m)
5.4
6
5.4
6
5.4
6
3
5.4
4
5.4
5.4
7
4
5.4
4
5.4
1.5
5.4

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Tỷ lệ
L2/L1

Sơ đồ tính

1.1111
1.1111
1.1111
1.8
1.35
1.2963
1.35
1.35
3.6

Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 2 phương
Sàn làm việc 1 phương
Trang 8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG



Đ.T CHUNG CƯ HACO

Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung 1,2,3…

-

Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Chiều cao dầm nhịp 7m:

-

Bề rộng dầm nhịp 7m:

-

Chiều cao dầm nhịp 6m:

-

Bề rộng dầm nhịp 6m:

-

Chiều cao dầm nhịp 4m :

-

Bề rộng dầm nhịp 4m :

-

Chiều cao dầm nhịp 3m :

-

Bề rộng dầm nhịp 3m :

 Sơ bộ tiết diện dầm dọc trục A,B,C...
-

Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Chiều cao dầm nhịp 5.4m:

-

Bề rộng dầm nhịp 5.4m:

 Sơ bộ tiết diện dầm phụ:
-

Chiều cao dầm nhịp 5.4m:

-

Bề rộng dầm nhịp 5.4m:

-

Chiều cao dầm nhịp 7m :

-

Bề rộng dầm nhịp 7m:

-

- Kích thước tiết dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm (dựa theo công
thức kinh nghiệm) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng,
đủ khả năng chịu lực.

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

5400

5400

5400

3370

4060

3370

5400

5400

S10

5400

S10

F

F

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

200

7000

S1

7000

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S7

S8

S9

S6

S6

S6

S6

S6

S6

S9

S8

4000

E

4000

E

S7

D
S6

S6

3000

S6

S6

S5

S2

S5

S2

S5

S2

S5

6000

C

6000

C

S2

B

B

S4

S4

S3

S3

S4

S4

S3

6000

6000

S3

A

A
S10

5400

5400

5400

5400

5400

5400

5400

5400

43200

1

2

3

4

5

6

7

8

9

M? T B? NG D? M SÀN (TL:1/100)

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
2.2.1
Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn và trọng lượng
tường xây trên sàn

Gạch Ceramic, γ1 = 20 kN/m3, δ1 = 10mm, n=1.1
Vữa lót, γ2 = 18 kN/m3, δ2 = 30mm, n=1.3
Sàn BTCT, γ3 = 25 kN/m3, δ3 = 120mm, n=1.1
Vữa trát trần dày, γ4 = 18 kN/m3, δ4 = 15mm, n=1.3
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn

gs =




Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g stt  �  i � i �ni 

(2.4)

Trong đó
 i khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
i
ni hệ số độ tin cậy của lớp thứ i.

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

26000

3000

26000

D

Trang 10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Loại
tải
trọng
Tỉnh
tải

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Thành phần cấu tạo sàn
Khối
Chiều
T.T.T.C
lựơng
dày
gtc
Các ô sàn
riêng
(m)
(kN/m2)
S1,S3,S4 ,S5,S6,S7
(kN/m3)
Gạch Ceramic
0,01
22
0,22
Vữa xi măng lót
0,02
18
0.36
Sàn BTCT B25
0,12
25
3
Vữa trát trần
0,015
18
0,27

Hệ số
vượt
tải

T.T.T.T
gtt
(kN/m2)

1,1
1,2
1,1
1,2

0,242
0,432
3.3
0,324
4,298

Bảng 2.3: tính toán trọng lượng bản thân sàn vệ sinh
Loại
tải
trọng

Tỉnh
tải

Thành phần cấu tạo sàn
Các ô sàn
S2

Chiều
dày
(m)

Gạch Ceramic
Vữa xi măng lót
Sàn BTCT B25
Vữa trát trần
Lớp chống thấm
Tạo dốc

0,01
0,02
0,12
0,015
0,003
0,02

Khối
lựơng
riêng
(kN/m3)
22
18
25
18
20
18

T.T.T.C
gtc
(kN/m2)

Hệ số
vượt
tải

T.T.T.T
gtt
(kN/m2)

0,22
0.36
2.5
0,27
0,06
0,9

1,1
1,2
1,1
1,3
1,1
1,3

0,242
0,432
2.75
0,324
0,07
1,17
4,95


Trọng lượng tường xây trên sàn gây ra
Tải trọng do tường xây trên sàn gây ra được quy đổi thành tải phân bố, xác định bởi
công thức sau
gt 

Gt lt �ht � t � �n

A
L1 �L2

(kN/m2)

(2.5)

Trong đó


lt , ht ,  t : chiều dài, chiều cao và chiều dày tường (m)
 i : trọng lượng riêng (kN/m3)



L1 �L2 : diện tích ô sàn (m2)



Bảng 2.4 : Tải tường tác dụng lên sàn
SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG


hiệu
Ô
sàn
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9

Kích thước
Ngắn Dài
L1
L2
(m)
(m)
5.4
6
5.4
6
5.4
6
3
5.4
4
5.4
5.4
7
4
5.4
4
5.4
1.5
5.4

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Tường 200

Tường 100

Dài
(m)

Cao
(m)

Dày
(m)

Dài
(m)

Cao
(m)

Dày
(m)

8.7
2.7
5.4
3
2
8.9
4
2.7
2.7

2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9

0.2
0.2
0.2
0.2
0.2
0.2
0.2
0.2
0.2

5.7
6
6
5.4
0
1.75
4.7
4.7
6.9

2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
2.9
1.5

0.1
0.1
0.1
0.1
0.1
0.1
0.1
0.1
0.2

Gam
ma
(kN/
m3)
18
18
18
18
18
18
18
18
18

n

Tĩnh tải
tường
(kN/m2)

1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1
1.1

4.0938
2.0203
2.9773
4.0407
1.0633
2.9697
3.3761
2.6849
8.888

Bảng 2.5 : Tĩnh tải tác dụng lên từng ô sàn

Ô sàn
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9

Diện
tích
32.4
32.4
32.4
16.2
21.6
37.8
21.6
21.6
8.1

Diện tích
lôgia/ban
0
0
0
0
0
0
0
0
8.1

Diện
tích
0
0
0
16.2
21.6
0
0
0

Diện
tích
0
0
5
0
0
0
15.12
0
0

Diện tích
sinh
hoạt
32.4
32.4
27.4
0
0
37.8
6.48
21.6
0

Tĩnh tải
sàn
4.33
4.33
4.439568
4.33
4.33
4.33
4.827
4.33
4.33

Tĩnh tải
sàn
4.9
4.9
5.0496914
4.9
4.9
4.9
5.579
4.9
4.9

2.2 Hoạt tải
Tiêu chuẩn về hoạt tải tùy thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn.
Xác định giá trị hoạt tải trong “Tải trọng và tác động, TCVN 2737 – 1995”
ptt  n �ptc (daN/m2)

Trong đó

(2.6)

ptc : tải trọng tiêu chuẩn lấy trong bảng 3 TCVN 2737-1995

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

n : hệ số độ tin cậy
n = 1.3 khi ptc < 2 (kN/m2)
n = 1.2 khi ptc �2 (kN/m2)
Bảng 2.6: Hoạt tải tác dụng lên sàn
Loại Phòng

Hoạt tải

n

Hoạt tải
(kN/

ST
T
1

Sảnh ,hành lang ,cầu
thang

3.00

1.
2

3.6

2

Mái bằng không sử dụng

0.75

1.
3

0.975

3

Phòng ăn,bếp,phòng
khách

1.5

1.
3

1.95

4

Phòng ngủ, WC

1.5

1.
3

1.95

5

Ban công, Lô Gia

2

1.
2

2.4

2. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn :

Bảng 2.7 :Tổng tải trọng tác dụng lên sàn.
Tĩnh tải
Ô sàn
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
S9

TLBT
Tường
(Kn/m2) (kN/m2)
4.9
4.9
5.04969
4.9
4.9
4.9
5.579
4.9
4.9

4.09383
2.02033
2.97733
4.04067
1.06333
2.96974
3.37608
2.68492
8.888

Tổng
Hoạt tải
tải
(kN/m2 trọng
)
(kN/m2
)
1.95
10.944
1.95
8.8703
1.95
9.977
3.6
12.541
3.6
9.5633
1.95
9.8197
1.95
10.905
1.95
9.5349
2.4
16.188

2.3.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
2.3.1Tính nội lực :
SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

2.3.2 Sàn làm việc 1 phương

Ô sàn
S9

Chiều Chiều
q
ngắn
dài
(kN/m2)
L1 (m) L2 (m)
1.5

5.4

16.188

Giá trị momen
M
M gối
nhịp
kN.m
kN.m
3.03525 1.5176

Momen sàn 1 phương
2.3.3 Sàn làm việc 2 phương
Xét liên kết giữa bản sàn và dầm :
hdc 500
hdc 500

 4.16  3

 4.16  3
hs 120
h
120
s
;

 sàn liên kết ngàm với dầm
Ta xác định moment âm ở gối và moment dương ở giữa nhịp theo sơ đồ số 9

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Ô sàn

Chiều ngắn
L1 (m)

Chiều dài
L2 (m)

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Tỷ lệ
L2/L1

q
(kN/
m2)

alpha alph
i1
a i2

beta
i1
0.04
52

S1

5.4

6

1.1111

10.94 0.019 0.01
4
5
58

S2

5.4

6

1.1111

8.870 0.019 0.01
3
5
58

0.04
52

S3

5.4

6

1.1111

9.977

0.019 0.01
5
58

0.04
52

S4

3

5.4

1.8

12.54 0.019 0.00
1
5
6

0.04
23

S5

4

5.4

1

9.563 0.017 0.01
3
9
79

0.04
17

S6

5.4

7

1.2963

9.819 0.020 0.01
7
7
24

0.04
74

S7

4

5.4

1.35

10.90
0.01
0.021
5
15

0.04
74

S8

4

5.4

1.35

9.534 0.021 0.01
9
15

0.04
74

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 15

beta
i2

Momen nhịp
(kNm)
M1

M2

5.6
0.03
6.91431 023
67
7
0.03
4.5
5.60428
67
409
5.1
0.03
6.30348 074
67
4
1.2
0.01
3.9616 189
31
5
3.6
0.04
3.69757 975
17
7
4.6
0.02
7.68355 027
85
1
2.7
0.02
4.94655 088
62
2
0.02 4.32504 2.3
62
684

Momen
gối( kNm)
MI

M II

16.027

13.0
131

12.99

10.5
475

14.611

11.8
635

8.5936

2.66
138

8.6139

8.61
389

17.594

10.5
788

11.165

6.17
14

9.7622

5.39
6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

7

Trong đó
P = q L1 L2 (kN) : toàn bộ tải phân bố trên bản
 i1 ,  i 2 , i1 , i 2 : hệ số tính moment, phụ thuộc tỷ số L / L
2
1
L1, L2 : kích thước của ô sàn (m)

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Mg

MII

L1

M1

M2

MII

Mnh

Mg

MI

MI
L2

Mg

Mg

Mnh

Hình 2.4 : Sơ đồ tính và nội lực bản 2 phương

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Bảng 2.7 : Bảng tính moment sàn 2 phương
Ô sàn

Chiều Chiều
Tỷ lệ
ngắn
dài
L2/L1
L1 (m) L2 (m)

q
(kN/m2
)

alpha i1

alpha i2

beta i1

beta i2

S1

5.4

6

1.1111

10.944

0.0195

0.0158

0.0452

0.0367

S2

5.4

6

1.1111

8.8703

0.0195

0.0158

0.0452

0.0367

S3

5.4

6

1.1111

9.977

0.0195

0.0158

0.0452

0.0367

S4

3

5.4

1.8

12.541

0.0195

0.006

0.0423

0.0131

S5

4

5.4

1

9.5633

0.0179

0.0179

0.0417

0.0417

S6

5.4

7

1.2963

9.8197

0.0207

0.0124

0.0474

0.0285

S7

4

5.4

1.35

10.905

0.021

0.0115

0.0474

0.0262

S8

4

5.4

1.35

9.5349

0.021

0.0115

0.0474

0.0262

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 18

Momen nhịp
(kNm)

Momen
gối( kNm)

M1

M2

MI

M II

6.9143
1
5.6042
8
6.3034
8

5.6023
7

16.027

13.0131

4.5409

12.99

10.5475

14.611

11.8635

8.5936

2.66138

8.6139

8.61389

17.594

10.5788

11.165

6.1714

9.7622

5.396

3.9616
3.6975
7
7.6835
5
4.9465
5
4.3250
4

5.1074
4
1.2189
5
3.6975
7
4.6027
1
2.7088
2
2.3684
7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

2.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn.
Bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 : Rbt = 1.05 (MPa); Rb = 14.5 (MPa)
Cốt thép bản sàn sử dụng loại CI : Rs = 225 (MPa)
-Tính toán thép
M
2
αm=  b Rbbho

  1  1   2α m

 b Rb bho
Rs
As =

Giả sử: a =20 (mm)
a – là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bêtông chịu kéo
 h0 = hs – a = 120 – 20 = 100 (mm)
Hàm lượng thép : min = 0.01% max = 2.4%

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Bảng 2.8 : Tính toán thép ô sàn 1 phương.
Chiều dày (mm)
Ô sàn

S9

Momen
(kNm)

alpha

si

h

a

h0

120

20

100

Mg

3.0353

0.021

0.021

120

20

100

Mnh

1.5176

0.010

0.011

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

A tính
(mm2)
136.34
2
67.807

Trang 20

phi
(mm)

Chọn thép
A
a
chọn
(mm)
(mm2)

h.lượng
%

6

200

142

0.14

6

200

142

0.14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Bảng 2.9 : Bảng tính thép ô sàn 2 phương.
Chiều dày (mm)
Ô sàn

Momen
(kNm)

alpha

si

6.9143

0.053

0.054

M2

5.6024

0.053

0.055

95

MI

16.027

0.122

0.131

35

85

MII

13.01

0.124

0.133

120

25

95

M1

5.6043

0.043

0.044

120

35

85

M2

4.5409

0.043

0.044

120

25

95

MI

12.99

0.099

0.105

120

35

85

MII

10.55

0.101

0.106

120

25

95

M1

6.3035

0.048

0.049

120

35

85

M2

5.1074

0.049

0.050

120

25

95

MI

14.611

0.112

0.119

h

a

h0

120

25

95

M1

120

35

85

120

25

120

S1

S2

S3

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

A tính
(mm2)
332.50
6
301.21
6
802.38
3
728.92
2
268.05
7
242.81
4
641.33
0
582.47
3
302.36
7
273.90
4
726.69
Trang 21

phi
(mm)

Chọn thép
A
a
chọn
(mm)
(mm2)

h.lượng
%

10

200

393

0.41

10

200

393

0.46

10

90

872

0.92

10

90

872

1.03

10

200

393

0.41

10

200

393

0.46

10

120

654

0.69

10

120

654

0.77

10

200

393

0.41

10

200

393

0.46

10

100

785

0.83


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

S4

Đ.T CHUNG CƯ HACO

120

35

85

MII

11.86

0.113

0.121

120

25

95

M1

3.9616

0.030

0.031

120

35

85

M2

1.219

0.012

0.012

120

25

95

MI

8.5936

0.066

0.068

120

35

85

MII

2.66

0.025

0.026

120

25

95

M1

3.6976

0.028

0.029

120

35

85

M2

3.6976

0.035

0.036

120

25

95

MI

8.6139

0.066

0.068

120

35

93

MII

8.61

0.069

0.071

120

25

95

M1

7.6836

0.059

0.061

120

35

85

M2

4.6027

0.044

0.045

120

25

95

MI

17.594

0.134

0.145

120

35

85

MII

10.58

0.101

0.107

S5

S6

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

1
660.08
3
188.23
1
64.111
416.18
7
140.97
1
175.50
1
196.87
5
417.20
4
426.85
6
370.68
7
246.19
7
887.44
0
584.30
3
Trang 22

10

100

392

0.46

8

200

252

0.27

8

200

252

0.30

8

120

419

0.44

8

200

252

0.30

8

200

252

0.27

8

200

252

0.30

8

120

419

0.44

8

110

457

0.49

8

130

387

0.41

8

200

252

0.30

10

80

981

1.03

10

130

604

0.71


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

S7

S8

Đ.T CHUNG CƯ HACO

120

25

95

M1

4.9465

0.038

0.039

120

35

85

M2

2.7088

0.026

0.026

120

25

95

MI

11.165

0.085

0.089

120

35

85

MII

6.17

0.059

0.061

120

25

95

M1

4.325

0.033

0.034

120

35

85

M2

2.3685

0.023

0.023

120

25

95

MI

9.7622

0.075

0.078

120

35

85

MII

5.40

0.052

0.053

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

235.96
5
143.51
8

8

200

252

0.27

8

200

252

0.30

546.75
7

8

90

559

0.59

332.79
7

8

150

335

0.39

8

200

252

0.27

8

200

252

0.30

8

100

503

0.53

8

170

296

0.35

205.80
0
125.27
4
475.15
1
289.81
0

Trang 23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Khu vực tại gối có moment và lực cắt lớn nên chọn Þ 8 bố trí để vừa chịu moment âm
và chống cắt ( tránh xuất hiện những vết nứt).
Thép mũ chịu lực tính từ mép dầm kéo ra bản sàn có độ dài L/4
Với những ô bản nằm kề nhau lấy cốt thép mũ ở ô lớn hơn bố trí cho ô bản còn lại.
Với những ô bản có nhịp < 1.5 m cho cốt thép mũ chạy hết ô sàn.
- Chiều dài neo cốt thép trong vùng kéo
lneo  (30 �45) d  (30 �45)6  180 �270( mm). Chọn lneo  250 mm

- Chiều dài neo cốt thép trong vùng nén
lneo  (15 �20) d  (15 �20)6  90 �120( mm).

Chọn lneo  200 mm

n l nc  200mm
- Chiều dài nối chồng : Cho�

2.4 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN
(Bố trí cốt thép được thể hiện cụ thể trong bản vẽ KC - 01/07)



Chương 3
THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
I.

Thiết kế sơ bộ kích thước cầu thang
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc, ta có thể chọn và xác định được kích thước cầu thang:
+Chiều cao tầng 3.3m , có tổng 19 bậc trong đó có 18 bậc cao 175mm,còn 1 bậc cao
150mm.
+ Bậc thang có chiều dài 1.6m; chiều rộng 300mm; chiều cao 175mm. Khoảng hở
giữa 2 vế là 200mm. Mỗi vế có 9 bậc thang , mỗi bậc cao 175mm
- Thiết kế sơ bộ bề dày bản thang:

SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

hs 

Đ.T CHUNG CƯ HACO

Lo
3400

 136 �113mm
25 �30 25 �30
=> Chọn hs = 120mm.

- Thiết kế sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ:
Lo
3400

 340 �261mm
10 �13 10 �13
=> Chọn hdcn = 300mm.
h
300
bdcn 

 150 �100mm
2 �3 2 �3
=> Chọn bdcn = 150mm.

hdcn 

Kích thước dầm chiếu tới (dầm sàn tầng) đã được chọn ở phần trên là 150×300mm.

1675

9

13

7

15

5

17

3

19

1

300

200
11

1500

3400
M?T B? NG C? U THANG

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang

300

1675
3300

170

-

M? T Ð? NG C? U THANG

Hình 3.2 Mặt cắt cầu thang

Bảng :Chiều dày,khối lượng các lớp cấu tạo cầu thang .
SVTH: Trần Ngọc Tiến
MSSV: 81480129
Lớp: 14880101

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×