Tải bản đầy đủ

QUY TRÌNH CHỐNG sét VAN 500KV EXLIM t420 BH550

MỤC LỤC
Trang
Chương I: Đặc điểm kỹ thuật

3

I- Giới thiệu chung

3

II- Đặc điểm cấu tạo của chống sét

5

III- Nguyên lý làm việc của chống sét

8

IV- Chống sét điện cao áp nhiều phần tử

8


V- Nguyên lý làm việc của bộ đếm sét

11

Chương II: Vận chuyển, lắp đặt

12

I- Vận chuyển

12

II- Tiếp nhận và bảo quản

12

III- Lắp đặt chống sét

13

Chương III: Vận hành và bảo dưỡng chống sét

18

I- Kiểm tra chống sét trước khi đưa vào vận hành

18

II- Vận hành chống sét

18

III- Các cảnh báo trong vận hành

18

IV- Bảo dưỡng chống sét

18



V- Thí nghiệm chống sét

19


CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
I- Giới thiệu chung
1. Giới thiệu chung:
Chống sét điện cao áp kiểu loại EXLIM T là thiết bị điện cao áp và siêu
cao áp do hãng ABB sản xuất, dùng để bảo vệ Máy biến áp và các thiết bị khác
trong mạng cao áp và siêu cao áp, ngăn chặn quá điện áp khí quyển và quá điện
áp nội bộ. Chống sét sử dụng ưu việt trong các trường hợp sau:
- Trong vùng có cường độ sét đánh cao.
- Cho các đường dây dài.
- Những nơi có điện trở suất của đất kém.
- Nơi có sự ô nhiễm môi trường cao
2. Thông số kỹ thuật:
Điện áp hệ thống cực đại Um:

550 kV

Hệ thống nối đất:

Nối đất trực tiếp

Mức cách điện cơ sở(BIL):

1 550 kV

Điện áp định mức Ur:

420 kV

Điện áp vận hành liên tục (Uc/MCOV):

336 kV

Dòng phóng định mức In:

20 kA

Dòng xung cao:

100 kA

Lớp phóng điện:

4 lớp

Dòng xung 2 ms trong thời gian dài:

1 200 A

Dòng ngắn mạch trong 0,2 s:

65,0 kA

Điện áp dư cực đại ở

2


Quá điện áp tạm thời trong 1 s:

489 kV

Quá điện áp tạm thời trong 10 s:

457 kV

Dung lượng nhiệt phóng năng lượng:

10,0 kJ/kVr

Dung lượng xung phóng năng lượng:

5,6 kJ/kVr

Điện áp chịu được tần số nguồn, ẩm ướt (250/2500μs):

1 872 kV

Điện áp xung sét chịu được (1,2/50 μs):

2 715 kV

B – Thông số cơ khí
Số lượng phần tử chống sét ghép nối

4

Khoảng cách phóng điện bề mặt nhỏ nhất:

14287mm

Chiều cao chống sét H:

5839 mm

Khối lượng toàn bộ:

595 kg

Kích thước lắp đặt của vòng đẳng áp
- Đường kính bên ngoài vòng:

2000 mm

- Khoảng cách lắp tính từ đỉnh
chống sét đến vòng đẳng áp:

1200 mm

Kích thước lắp đặt vòng phân bố điện trường (vòng vầng quang)
- Đường kính bên ngoài vòng:

900 mm

- Khoảng cách lắp tính từ đỉnh
chống sét đến vòng phân bố điện trường:

3

325 mm


3. Các định nghĩa của chống sét:
- Điện áp hệ thống cực đại (Um): là điện áp cực đại giữa các pha trong điều kiện
vận hành bình thường.
- Dòng phóng định mức: Là giá trị đỉnh của dòng xung sét, dử dụng để phân loại
chống sét.
- Điện áp danh định (Ur): Là điện áp tiêu chuẩn chống sét chịu được ở điện áp
danh định trong thời gian 10s, sau khi làm nóng trước chống sét lên 60oC.
- Điện áp vận hành liên tục: Là điện áp cho phép cực đại ở tần số công nghiệp,
chống sét liên tục chịu đựng. Điện áp này được xác định bằng nhiều cách khác
nhau trong quá trình thí nghiệm.
- MCOV: Là điện áp vận hành liên tục cực đại.
- Quá điện áp ngắn hạn (TOV): Quá điện áp ngắn hạn ở tần số công nghiệp.
- Điện áp dư của điện áp phóng (Ures): Là giá trị đỉnh của điện áp xuất hiện
giữa các đầu cực của chống sét trong thời gian chống sét có dòng phóng đi qua
nó. Giá trị của Ures phụ thuộc vào độ lớn và dạng sóng của dòng phóng.
II- Đặc tính cấu tạo của chống sét
1. Đặc điểm cấu tạo của chống sét:
Chống sét có cấu tạo gồm một hoặc nhiều phần tử (tầng) chống sét (bộ
phận tác động) ghép nối tiếp chồng lên nhau. Số lượng phần tử phụ thuộc vào cấp
điện áp vận hành của chống sét.
Các khối ZnO được xếp chồng lên nhau và được nén trong buồng kín được
làm bằng sứ cách điện. Trong buồn kín không có không khí nhằm tránh các dòng
phóng nội bộ.
Xen kẽ giữa các điện trở ZnO là các lá nhôm mỏng dẫn hướng. Các điện
trở ZnO và các lá nhôm được ép chặt nhờ các lò xo ép bằng thép.

4


Các đế kim loại có gắn kèm các vòi thổi khí ga nổ được làm bằng hợp kim
có độ bền cao, có nắp đậy bằng polystyren.
Đầu cốt cao áp của tầng trên cùng được chế tạo từ hợp kim nhôm (hoặc
đồng).
Cấu tạo bên trong của chống sét:

Cấu tạo của chống sét

5


2. Cấu tạo và hình dạng bên ngoài của chống sét:
1- Trụ sứ cách điện

4

2- Vòi xả áp lực
3- Đầu nối đất
4- Đầu cốt cao áp

5

5- Vòng vầng quang
6

6- Vòng bình quân điện áp
7- Sứ đỡ cách điện
8- Tấm đáy đỡ vách ngăn
an toàn

1

2

7

3

8

Ngoài ra chống sét còn có các phụ kiện lắp đặt kèm theo như:
- Các sứ cách điện giữa chống sét với trụ đỡ
- Bộ đếm sét hoặc đồng hồ đo dòng dò

- Cáp nối đất, phụ kiện nối đất
6


III- Nguyên lý làm việc
Các điện trở ZnO là các điện trở có đặc tính phi tuyến cao và rất nhạy.
Trong trạng tháy bình thường, giá trị điện trở của chống sét đạt được vào trăm mê
ga ôm và dòng điện rò đi qua rất nhỏ.
Khi có sét đánh hoặc có quá áp nội bộ, xuất hiện điện áp xung có giá trị lớn
đặt lên bộ chống sét, khi đó giá trị điện trở phi tuyến giảm xuống tới vài ôm, bởi
thế dòng phóng dễ dàng đi qua chống sét và truyền xuống đất, làm cho giá trị quá
điện áp giảm xuống tới giá trị của mức điện áp hãm (điện áp dư).
Dòng phóng đi qua chống sét có giá trị đến 1kA – với quá điện áp nội bộ,
có giá trị lên đến 20kA – với quá điện áp khí quyển.
Mổi phần tử của chống sét được điện đầy các màng chắn an toàn và có 2
vấu (vòi thoát khí ga) trên dưới đối nhau. Trong trường hợp danh định, nếu chống
sét bị quá dòng, lúc này các màng ngăn sẽ mở bởi một áp lực phù hợp (tới 20%
áp lực nén các điện trở phi tuyến trong buồng sứ), lúc này vòi thổi khí ga nhanh
chóng cho tia lửa phun theo hướng về phía vòi đối diện.
Bởi vậy hồ quang điện bị mang ra ngoài của buồng sứ, không làm hư hại
các phần tử bên trong của chống sét.
IV- Chóng sét điện cao áp nhiều phần tử
Với chống sét cấp điện áp thấp, chống sét thường được chế tạo gồm duy
nhất một phần tử (tầng).
Với chống sét cấp điện áp >110kV, nhà sản xuất thường chế tạo một bộ
chống sét gồm nhiều phần tử giống nhau ghép nối tiếp chồng lên nhau. Để điện
áp phân bố đều trên các phần tử hoặc phân bố tỷ lệ thuận với điện áp chế tạo của
từng phần tử, trên đầu của mối bộ chống sét phản gắn một vòng bình quân điện
áp, được chế tạo bằng kim loại.

7


Ví dụ: Xét một bộ chống sét 500kV gồm có 3 phần tử như hình:

Vì đáy chống sét được nối với hệ thống nối đất, nên ta coi mối phần tử
chống sét tương đương như một tụ điện dung với đất. Nhưng giữa các tầng được
ghép nối với nhau nhờ các mặt bích kim loạn nên giữa các đai kim loại ghép nối
so với đất cũng tạo thành các điện dung C1, C2.

8


Sự tham gia của thành phần các tụ điện dung C1, C2 làm cho điện áp phân
bổ giữa các tầng là khác nhau. Điện dung với đất của tầng nào nhỏ thì chịu điện
áp càng lớn và phần tử này dễ bị đánh thủng. Khi một phần tủ bị đánh thủng sẽ
làm các phần tử khác cũng bị quá điện áp và bị đánh thủng theo.
Chính vì lí do đó, việc lắp thêm vòng bình quân bằng kim loại làm xuất
hiện các tụ điện dung Cb giữa vòng bình quân với đai sắt dưới, Ca với đai sắt trên.
Sự tham gia của Ca và Cb khắc phục được nước điểm đó và làm cân bằng điện áp
trên mỗi phần tử tỷ lệ thuận với điện áp được chế tạo của từng phần tử.

9


V- Nguyên lý làm việc của bộ đếm sét
Để kiếm soát được tần suất sét đánh vào từng khu vực có lắp thiết bị điện,
người ta sử dụng các bộ đếm sét, lắp nối tiếp vào đường đi của dòng sét tản
xuống đất.
Chống sét EXLIM T420-BH550 sử dụng bộ đếm sét có kèm đồng hồ đo
dòng dò, đồng hồ này là đồng hồ Ampe dùng để chỉ thị dòng điện dò qua chống
sét dưới các điều kiện vận hành bình thường.

10


CHƯƠNG 2 – VẬN CHUYỂN, LẮP ĐẶT CHỐNG SÉT
I- Vận chuyển chống sét
Chống sét chỉ được phép vận chuyển theo vị trí thẳng đứng hoặc nằm
ngang, nhưng đảm bảo độ an toàn cao trong vận chuyển.
Trước khi đóng gói, chống sét phải được tháo rời ra từng phần tử.
Khi đóng gói, chống sét phải được cố định vị trí và cố định với hòm tại các
điểm bằng kim loại.
II- Tiếp nhận và bảo quản chống sét
1. Tiếp nhận chống sét
Khi nhận hàng phải kiểm tra xem xét bằng mắt các kiện hàng có chứa
chống sét có còn nguyên đai kiện, có bị méo mó hay không.
Tháo bỏ một phần đóng gói, dùng mắt thường kiểm tra tổng thể chống sét
có bị hư hại, sứt mẻ sứ hay không.
Kiểm tra số lượng và chất lượng có đúng chủng loại và số lượng theo bảng
ke vận chuyển.
Kiểm tra hàng xem có đúng nguồn gốc xuất xưởng. Kiểm tra kỹ các tán sứ
xem có méo mó hay khuyết tật, dạn nứt hay không.
Kiểm tra các phụ kiện đi kèm như bộ đếm sét, vòng bình quân điện áp,
đồng hồ đo dòng dò .... có đầy đủ không.
Nếu có bất kỳ một dấu hiệu nào về hư hại các tán sứ, cong vênh đàu cốt
cao áp .... phải lập tức lập biên bản cùng với ảnh chụp gửi ngay cho nhà sản xuất
hoặc văn phòng đại diện.
2. Bảo quản chống sét
Khi chống sét chưa được lắp đặt vào vị trí vạn hành ngay thì chống sét phải
được đóng gói lại và bảo quản ở vị trí thẳng đứng.
Phải để nơi bằng phẳng, kiên cố và có biện pháp ngăn chặn sự sụt lún của
nền móng, có biện pháp ngăn ngừa chống sét bị rơi đổ xuống đất.
Để nơi khô ráo và tránh các va chạm, tác động cơ khí.
11


Phải có biện pháp ngăn chặn đầu cốt cao áp và đầu cốt bắt dây tiếp đất và
các bộ phận kim loại bị han gỉ.
Phải có kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng lưu kho, để có biện pháp ngăn
ngừa kịp thời.
III- Lắp đặt máy chống sét
1. Nâng máy chống sét từ hòm
Dùng cần cẩu có tải trọng phù hợp và dây cáp mềm phù hợp, quấn thòng
lọng cáp cẩu vào cổ trên cùng của phần tử chống sét, nâng từ từ đưa phần tử
chống sét cho dây cáp hơi căng. Tháo bỏ các bu lông cố định chống sét với hòm.
Trong khi nâng, móc cẩu phải đi theo sự chuyển động của đầu chống sét, nhằm
mục đích luôn làm cho cáp cẩu luôn thẳng đứng trong mọi thời điểm.
2. Vị trí lắp đặt chống sét
Chống sét phải dược lắp đặt và đấu nối thích hợp với thiết bị được bảo vệ.
Khoảng cách giữa các chống sét lân cận (khoảng cách giữa các vòng bình quân
điện áp) với nhau và khoảng cách với đất, với các bộ phận của chống sét phải phù
hợp với tiêu chuẩn cho phép (Tham khảo tài liệu nhà sản xuất cung cấp).
3. Trình tự các bước lắp ráp bộ chống sét
Bước
1

2

Thao tác

Ghi chú

Cẩu phần tử 1 của chống sét, tháo dời Bu

Sử dụng thiết bị cẩu và dây

lông lắp ráp M20x140

cáp mềm phù hợp

Đưa phần tử 1 của chống sét vào đúng vị

Không được để rơi vỡ sứ

trí lắp đặt trên trụ đỡ chống sét nằm lên

chân chống sét. Vặn chặt bu

trên 4 sứ đỡ, dùng bu lông M20x140 bắt

lông với lực quy định

chặt chân chống sét với lực quy định
3

4

Kiểm tra độ chắc chắn và độ đứng thẳng

Nếu lệch không thẳng, dùng

của phần tử 1

các vòng đệm để căn chỉnh

Cẩu phần tử thứ 2 của chống sét, tháo rời
bu lông M16x70 lắp ráp ghép tầng
12


5

Đưa phần tử thứ 2 chồng lên phần tử thứ 1, Vặn chặt bu lông với lực quy
dùng bu lông M16x70 vặn chặt ghép nối

định

các phần tử với nhau
6

Đưa phần tử thứ 3 chồng lên phần tử thứ 2, Vặn chặt bu lông với lực quy
dùng bu lông M16x70 vặn chặt ghép nối

định

các phần tử với nhau
7

Đưa vòng phân bố điện áp và các phụ kiện

Vặn chặt bu lông với lực quy

lên vị trí lắp đặt, vặn chặt vít M16x70 (lắp

định

thanh giữ vòng phân bố điện áp, thanh đỡ
vòng phân bố điện trường với chống sét),
bu lông M10x25 (vòng phân bố điện áp
với thanh giữ).
8

Đưa vòng phân bố điện trường, cùng các

Vặn chặt bu lông với lực quy

phụ kiện lên vị trí lắp đặt. Vặn chặt vòng

định

phân bố điện trường với thanh đỡ bằng bu
lông M10x25
9

Lắp đặt cáp nối đất ( loại nhỏ nhất có tiết
diện 25 mm2) bằng 4 bu lông M12x40 từ
đầu cực nối đất với lưới tiếp địa

10

Lắp đặt bộ đếm sét nối tiếp với đường cáp
nối xuống đất

13


Mô tả tổng thể chống sét đã lắp hoàn chỉnh.
14


Mô tả trình tự lắp đặt chống sét

15


Đầu cốt kiểu trụ tròn kép

Đầu cốt kiểu dẹt

Đầu cốt kiểu tấm dẹt kép
Đầu cốt kiểu dẹt

Đầu cốt kiểu trụ tròn
Các dạng đầu cốt cao áp chống sét
16


CHƯƠNG 3 – VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG CHỐNG SÉT
I- Kiểm tra chống sét trước khi đưa vào vận hành
- Kiểm tra độ chắc chắn của dầu cốt nối lèo cao áp
- Vệ sinh bề mặt sứ và các phụ kiện
- Kiểm tra độ chắc chắn của các điểm nối của đầu cáp nối đất
- Kiểm tra bộ đếm sét đấu đúng sơ đồ, các điểm nối chắc chắn không?
- Kiểm tra trụ đỡ sét và chống sét có chắc chắn và thẳng đứng không?
- Đồng hồ đếm sét vá vòng bình quân điện áp có chắc chắn không?
II- Kiểm tra chống sét trong vận hành
- Kiểm tra bằng mắt các bề mặt sứ và các phụ kiện
- Kiểm tra bằng mắt các điểm nối của cáp nối có chắc chắn
- Kiểm tra đồng hồ đếm sét và vòng bình quân điện áp
- Kiểm tra tiếng kêu bất thường của chống sét
III- Các cảnh báo an toàn khi vận hành chống sét
Khi chống sét đang vận hành, nghiêm cấm:
 Không làm hở mạch các điểm nối đất của chống sét, vì chống sét có dòng
dò gây đe dọa tính mạng con người.
 Không chạm vào mạch nối đất của chống sét, có thể gây nguy hiểm cho
con người.
 Không đứng lên bộ đếm sét, có thể gây hư hại thiết bị.
IV- Bảo dưỡng chống sét
Định kỳ hàng năm phải thực hiện công tác bảo dưỡng sau:
- Vệ sinh bề mặt chống sét.
- Xiết lại các điểm đấu nối cao áp, mạch tiếp đất.
- Bôi mỡ dẫn điện vào các đầu cốt cao áp, đầu cốt nối đất . . .
- Kiểm tra sự thông mạch của dây nối đất với hệ thống nối đất.
17


V- Thí nghiệm chống sét theo quy định của EVN
Thí
TT

Hạng mục

nghiệm nghiệm 1
khi lắp năm sau
đặt mới

1

Kiểm tra bên ngoài

2

Đo điện trở cách điện
của phần chính

3

Đo điện trở cách điện
của phần đế cách điện

4

Thí

Thí nghiệm
định kỳ

lắp đặt 1 năm 3 năm

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Đo dòng điện dò bằng
điện áp một chiều do

Không cần đo
x

x

x

Nhà chế tạo quy định
5

Kiểm tra thiết bị đếm sét

Ghi chú

nếu có lắp đồng
hồ đo dòng rò

x

x

18

x



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×