Tải bản đầy đủ

Phân tích tài chính CÔNG TY cổ PHẦN TRAPHACO

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-------------------------------

BÀI CUỐI KỲ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TRAPHACO (TRA)
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Tô Lan Phương
Sinh viên

: Kiều Thị Bảo Thoa

MSV

: 15053696

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2017
MỤC LỤC
1



Lời mở đầu
Trong bối cảnh mà nước ta đã mở rộng nền kinh tế thị trường, tiếp xúc, giao thoa
với nhiều nền kinh tế trên thế giới và mới đây là ký kết CPTPP đã mở ra nhiều cơ hội
cũng như đi kèm không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước về việc thay đổi,
điều chỉnh chiến lược phát triển sản xuất, làm sao để đứng vững trên thị trường và xa hơn
nữa là khẳng định thương hiệu. Ngoài bỏ nguồn vốn ra thì nhà đầu tư, doanh nghiệp luôn
phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến
thành công. Ngoài ra doanhnghiệp cũng phải xác định và nắm bắt dòng tiền của mình lưu
chuyển ra sao. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng
đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển
vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Tuy nhiên để hiểu rõ cụ thể về
tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là không
hề đơn giản. Vì vậy công tác phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài
chính có một ý nghĩa quan trọng. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp
doanh nghiệp nắm rõ được tình hình tài chính của công ty nhằm đưa ra những giải pháp
hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài
chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để hiểu rõ được báo báo tài chính cũng như đưa ra cái nhìn về tình hình tài chính
của công ty, em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
TRAPHACO” để làm chuyên đề kết thúc học phần môn Phân tích tài chính./.

2


MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.Tổng quan về công ty
Tên tiếng Anh: TRAPHAC JINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TRAPHACO
Mã chứng khoán (HOSE): TRA
Trụ sở chính: 75 Yên Ninh, Quân Ba Đình, tp Hà Nội
Điện thoại: (844) 3734 1797
Fax: (84 4) 3681 4940
Website: www.traphaco.com.vn
GIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công
ty Cổ phân với mã số doanh nghiệp 0100108656, cấp lần đầu ngày 24/12/1999, thay đổi
lần thứ 15 ngày 10/08/2011
1.2.Lịch sử hình thành


- Công ty có phần Traphaco tiền thân là Tổ sản xuất thuốc Ty Y tế Đường sắt được thành
lập ngày 28/11/2972.
- Ngày 1/6/1993, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt ra đời, có tư cách pháp nhận, có con
dấu riêng, hoạt động độc lập theo Nghị định 388 của Chính phủ.
3


- Năm 1994, do cơ cấu tôt chức Sở y tế Đường sắt được chuyển thành Sở Y tế GTVT. Xí
nghiệp dược phẩm Đường sắt cũng được đổi tên thành Công ty Dược và Thiết bị vật tư y
tế Bộ giao thông vận tải ( tên giao dịch là Traphaco).
- Ngày 27/9/1999, công ty đã chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
- Ngày 1/1/2000, công ty cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế Traphaco chính thức hoạt
động theo hình thức công ty cổ phần với 45% vốn Nhà nước.
- Ngày 5/7/2001, đổi tên thành Công ty cổ phần Traphaco.
- Ngày 26/11/2008, cổ phiếu TRA của công ty chính thức giao dịch tại sàn chứng khoán
Tp.HCM. Mức vốn điều lệ là 80 tỷ đồng.
- Tháng 10/2009, công ty tăng vốn điều lệ lên 101.981.500.000 đồng.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh dược phẩm, hóa chất và vật tư y tế.
- Thu mua, gieo trồng, chế biến dược liệu
- Pha chế thuốc theo đơn.
- Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên, phụ liệu làm thuốc, các sản phẩm thuốc.
- Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm.
- Tư vấn dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược.
- Sản xuát, buôn bán rượu, bia, nước giải khát
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.4. Sản phẩm
Cabera – Thuốc hướng thần kinh
Hoạt huyết dưỡng não

4


Benzosali – Trị nấm ngoài da

Casoran – Thuốc tim mạch, tuần hoàn

Bát vị quế phụ - Thuốc bổ từ dược liệu
Caramanus
Hà thủ ô- Thuốc bổ từ dược liệu

1.5.Tầm nhìn và sứ mệnh
1.5.1. Tầm nhìn
=> Đến năm 2020 trở thành Doanh nghiệp số 1 ngành Dược Việt Nam về doanh thu, lợi
nhuận và vốn hóa thị trường.
1.5.2. Sứ mệnh
- Công hiến cho xã hội những san rphẩm- dịch vụ mang tính thời đại và giàu giá trị
truyền thống, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Luôn hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo ra những công việc có ý nghĩa và
cơ hội thăng tiến cho người lao động.
- Gia tăng giá trị, lợi ích cho các nhà đầu tư.
1.5.3 Giá trị cốt lõi:
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng, người lao động và cổ đông là mục tiêu và động
lực của sự phát triển bền vững.
- Lao động sáng tại là nền tảng của sự phát triển.
- Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóa doanh
nghiệp.
5


- Thời đại và truyền thông là bản sắc của Traphaco.
- Với quan điểm phát triển bền vững dựa trên không ngừng hoàn thiện nâng cao chất
lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường
và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Trong những năm qua, với chiến lược phát triển Con
đường Sức khỏe Xanh, Traphaco đã tận dụng những lợi thế về đa dạng sinh học của Việt
Nam và nền y học cổ truyển lâu đời phong phú để phát triển thuốc từ dược liệu. Traphaco
đã không ngừng nghiên cứu, phát triển chuỗi giá trị xanh từ: Nguyên liệu – Công nghệ
-Sản phẩm - Dịch vụ phân phối. Traphaco đưa ra thị trường các sản phẩm độc đáo trong
công thức, có hiệu quả điều trị cao, an toàn cho người sử dụng, có khả năng cạnh tranh
được với các sản phẩm nhập ngoại.
- Hướng tới xuất khẩu song song với thỏa mãn tối đa nhu cầu trong nước góp phần thực
hiện chiến lược thuộc quốc gia: tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội. Phát triển đa chức năng, chú
trọng công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
1.6. Tình hình hoạt động của công ty:
1.6.1.Kết quả nổi bật
- Nhiệm kỳ 5 năm 2011 -2015, đánh dấu nững bước đi đột phá trong quá trình phát triển
của Công ty Cổ phần Traphaco. Từ một doanh nghiệp đứng thứ 5 trong số các doanh
nghiệp dược niêm yết tại thời điểm bắt đầu nhiệm kỳ 2011, Traphaco đã trở thành doanh
nghiệp dược niêm yết lớn thứ 2 về doanh thu và lợi nhuận, có chuỗi giá trị hoàn thiện,
thương hiệu mạnh, hệ thống phân phối rộng khắp cả nước qua 20 chi nhánh, 03 công ty
con phân phối, bán hàng trực tiếp tới hơn 22.000 khách hàng bán lẻ.
- Năm 2016 doanh thu tăng trưởng 1,5% so với năm 2015 do hàng sản xuất và phân phối
độc quyền tăng trưởng 12,85% so với năm 2015, có tỷ trọng lợi nhuận gộp cao, duy trì vị
trí thứ 2 sau công ty cổ phần Dược Hậu Giang.
- Năm 2016, Traphaco tăng 40% vốn điều lệ bằng thưởng cổ phiếu, vốn điều lệ tăng 246
tỷ lên 345 tỷ, trả cổ tức 30%/năm/vốn điều lệ bằng tiền mặt, dự kiến trả 20% vào tháng
01/2017 và 10% vào quý II/2017.
1.6.2.Các dự án lớn năm 2016
- Dự án Nhà máy Dược Việt Nam
6


+ Tổng mức đầu tư thực hiện dự án xấp xỉ 477 tỷ đồng, đến nay đã giải ngân được 70%
giá trị.
+ Đến hết tháng 3/2017, dự án Nhà máy dược việt nam đã cơ bản hoàn thành tất cả 11
hạng mục xây lắp, bao gồm: Xưởng sản xuất thuốc nhỏ mắt nhỏ mũi, xưởng thuốc nước,
xưởng thuốc viện,…
- Phát triển thị trường miền Nam
- Hợp đồng với Nam Dương:
+ Năm 2016 đánh giá các rủi r ova flựoi ích kinh tế, công ty đã chuyển đổi Hợp đồng
mua bán với Nam Dương thành hợp đồng ủy thác nhập khẩu, tuy giảm oanh thu nhưng
đã giảm trừ được công nợ, giảm hoàn toàn các rủi ro liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu.
- Thoái vốn tại Công ty CP Dược & VTYT Thái Nguyên
- Dự án Green Plan ( nằm trong chiến lược “ Con đường sức khỏe xanh” của Traphaco)
+ Traphaco là doanh nghiệp Dược đầu tiên tại Việt Nam đã tiên phong trong việc thực
hiện nuôi trồng, thu hái và chế biến Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP-WHO.
- Thành lập thêm 2 chi nhánh: Bắc Giang, Hưng yên
- Dự án ERP
+ Dự án đã hoàn thành giai đoạn 1 , từ 01/01/2017 triển khai ERP trên hệ thống & khởi
động giai đoạn 2, tiến tới ERP toàn Công ty.
1.6.3. Các hoạt động quản lý chất lượng và quản lý sản xuất
- 100% sản phẩm đạt chất lượng trước khi xuất xưởng.
- Không có sản phẩm ngoài thị trường bị thu hồi
- Các nhà máy tuân thủ quy trình sản xuất và làm việc.
- Tỷ lệ hàng trả về, hàng hủy 0,01 %

7


CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH NGÀNH DƯỢC
2.1. Bối cảnh nền kinh tế
2.1.1. Bối cảnh quốc tế
- Thế giới đang phân chia lại quyền lực ảnh hưởng giữa các nhóm G7,G20,BRICS, mâu
thuẫn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.Xung đột sắc tộc mà cốt lõi là xung đột giữa các nền văn
min ngày càng sâu sắc dẫn đến chiến tranh cục bộ diện rộng.
- Kinh tế thế giới tiếp tục suy giảm, chưa có dấu hiệu phục hồi, giá nhiên liệu biến động
thất thường, tiềm ẩn nguy cơ tái khủng hoảng. Kinh tế Mỹ tăng trưởng ổn định, kinh tế
Trung Quốc là một ẩn số, kinh tế Nhật, EU tiếp tục đình trệ.
- Tiến trình toàn cầu hóa gặp khó khăn, xu hướng bảo hộ, chủ nghĩa dân túy gia tăng, đặc
biệt sau sự kiện Brexit và D.Trump đắc cử Tổng thống Mỹ thứ 45.
- Thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.0 :Công nghệ cao, công nghệ
thông tin, dữ liệu lớn, kết nối thông minh và trí tuệ nhân tạo trở thành động lực phát triển,
tạo hiệu suất cao cho nền kinh tế.
- Môi trường và sức khỏe là các vấn đề được thế giới quan tâm hàng đầu, xu hướng tiêu
dùng các sản phẩm thân thiện môi trường gia tăng mạnh mẽ.
- Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư trên
thế giới.
- Cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/2016, tạo cơ hội và
thách thức lớn nhất là tính tương đồng về mô hình phát triển nhưng lại ở trình độ cao hơn
so với Việt Nam.
2.1.2. Bối cảnh trong nước
- Chính trị duy trì ổn định, đang ở giai đoạn chuyển giao thế hệ, tuy nhiên hệ thống đang
đứng trước yêu cầu đổi mới mạnh mẽ, nguy cơ tụt hậu, vỡ hệ thống đang hiện hữu, sức
mua ở thị trường nội địa suy giảm rõ rệt.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Trong năm 2017- 2018, tăng trưởng trung hạn của Việt Nam
đang đạt trên 6,7%. Tăng trưởng xuất nhập khẩu mạnh và đầu tư tiếp tục tăng giúp tăng
trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt trên 6,5% vào năm 2017, sau khi giảm xuống 6,21%
vào năm 2016. Việt Nam vẫn sẽ là điểm sáng kinh tế trong khu vực, tuy nhiên cần chú ý
8


đến những rủi ro như thâm hụt tài chính vẫn ở mức cao; tỷ lệ nợ công và nợ nước ngoài
trên GDP đã là 64,7% và 53,6% vào cuối năm 2016. Nền kinh tế tăng trưởng, đặc biệt
ngành Dược của Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh trong các nước Đông Nam Á, lại là
một ngành khá đặc thù vì thế khả năng thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp khác
sẽ khó sẽ là động lực cho công ty phát triển.
- Tỷ lệ lạm phát: Tổng cục thông kê công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của năm 2016
tăng 4,74%, bình quân mỗi tháng năm 2016 tăng 0,4%. Tháng 12/2016, CPI chỉ tăng
0,23% so với tháng 11, trong đó nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 5,30%,
trong đó có 4 tính/thành phố thực hiện điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế bước 2, theo
Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLP-BYT-BCT ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài
chính. Đến năm 2017, do giá các mặt hàng ổn định nên tỷ lệ lạm phát được dự báo sẽ
không biến động lớn, khoảng 2,5%.
- Lương cơ bản được điều chỉnh tăng , do đó thu nhập người dân tăng. Người tiêu dùng
có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ chất lượng hơn. Nó phù hợp với định hướng chiến
lược của Traphaco đang hướng đến.
- Tỷ giá hối đoái: VCBs dự báo mức giảm giá của VNĐ so với USD trong năm 2017 sẽ
khoảng 2%- 4%. Ngành dược Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu từ
nước ngoài, với tỷ gái hối đoái như vậy sẽ khó khăn cho nhập khẩu. Lựa chọn cho mình
một con đường đi đúng đắn, Traphaco thực hiện chiến lược “ con đường sức khỏe xanh”vùng dược liệu sạch hợp tác với nông dân tại các địa phương trên cả nước, không chỉ
giúp công ty chủ động về nguồn nguyên liệu mà còn góp phần gìn giữ những cây thuốc,
bài thuốc quý của dân tộc.
- Năm 2017, Việt Nam tham gia hiệp ướp BPP, định hướng của Việt Nam là theo con
đường bảo vệ mội trường,phát triển công nghiệp xanh
2.2. Ngành Dược thế giới
- Ngành Dược phẩm toàn cầu đang bước vào giai đoạn bão hòa, tăng trưởng bình quân
khoảng 7,2%/năm trong giai đoạn 2000-2014, thậm chí tăng trưởng âm 0,24%/năm trong
3 năm gần đây. Nguyên nhân chính đến từ sự tăng trưởng chậm lại của các thị trường đã

9


phát triển như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, là các thị trường chiếm tỷ trọng lớn, hơn 63%
tổng giá trị tiêu thu toàn cấu.
- Động lực tăng trưởng chính của ngành dược phẩm thế giới đến từ nhóm 22 nước
pharmerging trong đó có Việt Nam, dù chỉ chiếm 25% tổng giá trị tiêu thụ. Mức tăng
trưởng chung của nhóm này trong giai đoạn 2015- 2020 bình quân ở mức 8,4% mỗi năm.
- Khả năng sinh lời của ngành dược phẩm vẫn ổn định ở mức cao, bình quân lợi nhuận
gộp quanh 70%, biên lợi nhuận ròng khoảng 15%-20%, ROE của các tập đoàn hàng đầu
vẫn trên 20%.
- Vòng đời của ngành dược phẩm phụ thuộc nhiều vào việc đầu tư nghiên cứu, tìm ra các
loại thuốc mới. Do đó, hoạt động M&A các doanh nghiệp có các laoị thuốc mới hoặc
giữa các tập đoàn dược phẩm trên toàn cầu liên tục tăng trong 20 năm gần đây để duy trì
tăng trưởng và tận dụng hiệu quả nguồn lực, cắt giảm chi phí. Thống kê cho thấy ngành
dược phẩm có tỷ lệ chi phí dành cho R&D trên doanh thu cao nhất trong tất cả các ngành
kinh tế trên thế giới và dự báo sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai
- Áp lực giảm giá thuốc ngày càng gia tăng, chủ yếu do
+ Tính cạnh tranh trong ngành càng ngày càng cao.
+ Sự bành trướng của cac slaoị thuốc gênric
+ Các chính phủ đang muốn giảm áp lực cho ngân sách an sinh xã hội.
- Áp lực dư luận xã hội và điều kiện ràng buộc khắt khe; Dược phẩm là một trong những
ngành nhạy cảm ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người, là nhóm ngành phòng thủ
luôn tồn tại trong bất cứ nền kinh tế hay quốc gia nào. Do đó, các tập đoàn dược phẩm
lớn trên thế giới phải đối mặt với rủi ro lớn xuyên suốt quá trình hoạt động cua rmình:
cân bằng giữa lợi ích cổ đông và lợi ích khách hàng.
2.3. Ngành Dược Việt Nam
2.3.1. Ngành dược phẩm Việt Nam : có sự phân hóa lớn, nhóm triển vọng cao chỉ là
thiểu số
- Tốc độ tăng trưởng dự kiến khoảng 9,6%/năm trong giai đoạn 2015-2020, ở mức trung
bình trong nhóm pharmerging. Đến năm 2020, mỗi người Việt Nam sẽ tiêu thu bình quân

10


50 USD tiền thuốc mỗi năm, so với mức 33 USD năm 2015 và so với mức bình quân
78 USD của 22 nuwóc pharmerging.
- Thuốc kháng sinh,thuốc điều trị các bệnh tim mạch và ung bướ tiếp tục sẽ là ba
nhóm dược phẩm được tiêu thụ nhiều nhất trong 5 năm sắp tới, do môi trường không
khi, nguồn nước và an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam đang gặp nhiều vấn đề
nghiêm trọng.
- Việt Nam đã kết thúc giai đoạn” dân số vàng “ từ năm 2016, bắt đầu bước vào giai
đoạn gài hóa dân số từ năm 2017. …
- Trong giai đoạn 2006-2016, khả năng sinh lời trong ngành ổn định, với biên lựoi
nhuận gộp bình quân từ 35%-40% , biên lợi nhuận ròng bình quân 10%, ROE trong
khoảng 10%-15%. Tuy khả năng sinh lời này thấp hơn đáng kể so với các tập đoàn
hàng đầu thế giới, nhưng xấp xỉ với nhóm các doanh nghiệp lớn trong khu vực
ASEAN.
- Xu hướng toàn cầu hóa và xu hướng dịch chuyển sản xuất sang các công xưởng
dược phẩm mới như Việt Nam, Indonesia,.. khiến việc nâng cao các tiêu chuẩn sản
xuất quốc tế như EU-GMP hay PIC/S-GMP là yêu cầu sống còn đối với các doanh
nghiệp để tồn tị va fphát triển trong cả kênh OTC,ETC và xuất khẩu. Ưu thế chủ đạo
đến từ việc sản xuất dược phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam đnag có chi
phí khá cạnh tranh, rẻ hơn Trung Quốc 20%, Ấn Độ 30%, Nhật Bản 40%.
- Ngành Dược Việt Nam đang có cơ hội phát triển rất lớn có giá trị lên đến 3,5 tỷ USD
trong khi ngành dược trong nước chưa đáp ứng đủ nên rất hấp dẫn các nhà đầu tư và
cạnh tranh từ các doanh nghiệp Dược nước ngoài.
- Nguyên vật liệu sản xuất thuốc là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất, do nguồn nguyên liệu còn thiếu nên phải nhập khẩu nhiều, 90% lượng cung
nguyên phụ liệu dược phẩm đến từ 12 quốc gia trên thế giới, trong đó chủ yếu là
Trung Quốc chiếm 58,78% tổng kim ngạch, đạt 55,05 triệu USD ( năm 2017).

11


2.3.2. Ngành Dược Việt Nam khi Việt Nam tham gia các tổ chức WTO, ASEAN,
CPTPP
Ngành Dược Việt Nam vẫn là một miếng bánh ngon, chưa được khai thác hết nên
khi Việt Nam mở cửa tham gia các hiệp ước và tổ chức quốc tế , đối với doanh nghiệp
trong nước vừa có lợi và cũng có những bất lợi từ doanh nghiệp thuốc nước ngoài được
miễn thuế. Tuy nhiên điều này sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh và cả chất lượng và giá
cả.
2.3.3. Ngành Đông dược ở Việt Nam
Mảng thuốc Đông dược hiện nay đang là thị trường thuốc có cơ hội phát triển rất
cao, người tiêu dùng bên cạnh có xu hướng thích sử dụng hàng nước ngoài thì còn gia
tăng việc sử dụng thuốc Đông dược ở ưu điểm lành tính hơn thuốc Tây dược.
2.3.4. Các áp lực cạnh tranh
*Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Mức độ cạnh tranh khá cao ở phân khúc phổ thông, tiềm năng khai thác lớn ở phân khúc
cao cấp:
- Theo báo cáo thống kê của Cục Quản lý lược, đến ngày 17/05/2016, có tổng cộng 178
cơ sở sản xuất dược phẩm đạt chuẩnWHO – GMP tại Việt Nam. Ứng với dân số 94 triệu
12


dân vào cuối năm 2016, mỗi công ty dược đang phục vụ bình quân gần 640.000 dân, xấp
xỉ mỗi tỉnh có hơn 2 công t dược.
- Các doanh nghiệp này có danh mục sản phẩm khá tương đồng do đặc tính lịch sử và do
giới hạn về khả năng sản xuất, nghiên cứ các sản phẩm mới.
- Với các doanh nghiệp quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp địa chúng đã niêm yết,
áp lực tăng trưởng doanh thu từ các cổ đông khiến doanh nghiệp phải duy trì tăng trưởng
ở mức cao, gia tăng sức ép cạnh tranh lên thị trường.
* Sức mạnh trả giá của nhà cung cấp
- Số lượng nhà cung ứng rất đa dạng với khả năng cung ứng lớn và mạng lưới khách hàng
rộng khắp toàn cầu, do đó, rủi ro bị đứt nguồn nguyên liệu đầu vào hoặc phụ thuộc vào
một số ít nhà cung ứng trong ngành dược phẩm là khá thấp. Chi phí chuyển đổi nguồn
cung cấp không lớn mà chủ yếu tốn thời gian 1-3 tháng để thử nghiệm mẫu mới.
- Song quy mô thị trường dược phẩm Việt nam chưa lớn, các nhà sản xuất trong nước đều
phải phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và ít có khả năng mở rộng ngược chuỗi giá trị
để sản xuất nguyên vật liệu. Do đó khả năng đàm phán ép giá của các doanh nghiệp trong
nước đối với nhà cung ứng là khá thấp.
* Sức mạnh trả giá của khách hàng
- Phần lớn khách hàng không có kiến thức đầy đủ về tiêu dùng thuốc, một loại hàng đặc
biệt, mà phụ thuộc hoàn toàn vào các chỉ định của bác sĩ hoặc tư viên của các nhà thuốc.
- Khách hàng chỉ có sức mạnh trả giá và quyền được chọn lựa đối với các loại thuốc phổ
thông và các thực phẩm chức năng được phép quảng cáo trên các phương tiện đại chúng.
* Sản phẩm thay thế
Dược phẩm là mặt hàng đặc thù và không có sản phẩm thay thế.
*Rào cản gia nhập ngành ở mức cao
- Rào cản pháp lý: Dược phẩm là ngành kinh doanh có điều kiện nên chịu nhiều sự điều
chỉnh và quản lý phức tạp.
- Rào cản về tài sản, kỹ thuật : Vốn đầu tư ban đầu lớn, ngoài ra còn phải đầu tư các hệ
thống chi nhánh, mạng lưới phân phối, trình dược viên,…
13


2.4. Phân tích SWOT của Traphaco
2.4.1. Điểm mạnh:
- Thương hiệu Traphaco là thương hiệu dược phẩm uy tín , được đánh giá là thương hiệu
dẫn đầu trong việc phát triển các “ sản phẩm Xanh”
- Năng lực sản xuất tốt: 02 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP –WHO ( gồm 01 nhà mấy sản
xuất thuốc từ dược liệu và 01 nhà máy sản xuất thuốc Tân dược); đa dạng dạng bào chế;
sử dụng hơn 90% nguồn dược liệu trong nước.
- Chiến lược “ Con đường sức khỏe xanh” Traphaco đang thực hiện giúp cung ứng cho
chính Traphaco nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc ổn định
- Hệ thống phân phối mạnh, hiện đại, chuyên nghiệp với chính sách bán hàng đang được
các nhà thuốc trên toàn quốc ủng hộ.
- Traphaco ký hợp đồng phân phối dược phảm cho Sandoz – Công ty thuộc tập đoàn
Novartis, đứng thứ 2 thế giới về thuốc generic chính là điểm mạnh trong chiến lược khai
thách lợi thế của kênh phân phối, tăng năng suất lao động cho nhân viên bán hàng của
công ty.
- Công ty có năng lực tài chính mạnh, an toàn đảm bảo tài trợ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là thực hiện dự án Nhà máy sản xuất Dược Việt Nam đúng tiến độ.
- Năm 2015, năm “ Phát triển văn hóa doanh nghiệp” tạo ra tinh thần làm việc tích cực
của cán bộ công nhân viên, hướng đến mục tiêu phát triển chung của Công ty. Đây là
nguồn lực mạnh mẽ đmả bảo thành công khi triển khai các dự án mới trong tương lai.
2.4.2. Điểm yếu:
- Thị trường miền Nam vẫn chưa đạt mức đóng góp doanh thu kỳ vọng mặc dù đây được
coi là thị trường phát triển nhất trong nước.
- Việc phát triển các vùng dược liệu sạch chưa có doanh nghiệp nào làm trước đây. Do
đó, việc phát triển các cùng dược liệu sạch tốn rất nhiều nguồn lực, đặc biệt là chi phí đào
tạo và huấn luyện nhân dân tuân thủ quy trình trồng sạch.
2.4.3. Cơ hội :
- Người tiêu dùng có xu hướng sử dụng các sản phẩm từ thin nhiên, thân nhiện mội
trường, bảo vệ sức khỏe xanh.
14


- Dân số đông, đang già hóa, môi trường ô nhiễm, tỷ lệ bênh tật gia tăng, chi tiêu cho
thuốc và thực phẩm chức năng tăng.
- Sự nhận thức về chăm sóc sức khỏe của người dân tăng lên, ý thức phòng bệnh hơn
chữa bệnh phù hợp thế mạnh sản phẩm của Traphaco.
- Phát triển thêm các sản phẩm thuốc tại các nhà thuốc để tăng doanh thu và thị phần của
Công ty trên cơ sở dữ liệu khách hàng của Công ty.
- Việt Nam gia nhập CPTPP, nhiều cơ hội cho Traphaco trong hợp tác với các doanh
nghiệp dược phẩm hàng đầu Thế giới để khai thác thế mạnh kênh phân phối.
2.4.4. Thách thức
- Chú trọng để phát triển các sản phẩm thuốc có chất lượng vượt trội sẽ dẫn đến chi phí
cao, Traphaco khó có thể cạnh tranh về giá là quan trọng và tiên quyết.
- Việc duy trì thống nhất giá giữa các nhà thuốc giữ vai trò quan trọng đảm bảo cho
thành công của chính sách bán hàng. Vì vậy, kiểm soát giá bán tại gần 22.000 khách hàng
trên toàn quốc thường xuyên liên tục giữ vai trong quan trọng.
- Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong ngành dược về công nghệ sản xuất
và hệ thống phân phối.
- Chiến lược phát triển của ngành không ổn định, các quy định của ngành chưa khuyến
khích các doanh nghiệp tiên phong.
- Nạn hàng nhái, hàng giả đặc biệt là hàng từ Trung Quốc chưa có biện pháp để ngăn
chặn.
- Cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào Việt Nam.
- Thị trường nguyên vật liệu vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu.
- Năm 2018 Việt Nam mở cửa thị trường hoàn toàn theo cam kết gia nhậpWTO cho nên
áp lực cạnh tranh đối với công ty là rất lớn.
- Thời tiết ở Việt Nam biến đổi thất thường ảnh hưởng lớn đến việc trồng cây dược liệu
của Traphaco

15


CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
3.1.Rà soát báo cáo tài chính
Trước khi đi vào phân tích báo cáo tài chính của Traphaco, cần rà soát loại một số
khoản mục đáng chú ý sau:

Chỉ tiêu
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.Tiền và các khoản tương đương
tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác

2012

2013

2014

2015

2016

717,993

776,211

803,374

949,556

841,551

104,329

256,585

292,169

345,098

204,507

1,124

256

1,989

2,000

10,600

306,610
284,667
21,263

240,161
263,884
15,325

223,298
264,740
21,178

281,278
312,487
8,693

291,661
305,364
29,419

Tài sản ngắn hạn của Traphaco đang có xu hướng tăng từ năm 2012-2015, đến
2016 đột nhiên giảm. Do Traphaco dồn tiền vào đầu tư khoản mục dự án nhà máy dược
để hoàn thành tiến độ có thể đi vào sản xuất năm 2017 nên khiến cho khoản mục Tiền và
các khoản tương đương tiền giàm xuống 204,507 triệu đồng. Thêm nữa năm 2016
Traphaco còn sử dụng tiền để đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ 1,124
triệu đồng ăm 2012 thì 2016 đã tăng lên 10,600 triệu đồng.
Tính được kỳ luân chuyển hàng tồn kho năm 2016 là 112.347 ngày, so với trung
bình ngành là 97.85 ngày có thể thấy Traphaco đang bị tồn hàng.
Trong 3 năm 2012-2014 , Traphaco không hề có tài sản dở dang dài hạn, tuy nhiên
đến năm 2015-2016 khoản mục này đã tăng, năm 2016 tăng cao 246,027 triệu đồng do
giai đoạn các dự án xây dựng nhà máy của Traphaco đang tiến hành.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Chi phí lãi vay

2012

2013

2014

2015

2016

34,657

20,612

3,914

1,436

898

16


Chỉ tiêu
III. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU
SỐ

2012

2013

2014

60,735

68,977

82,162

2015

2016

Chi phí lãi vay của Traphaco rất thấp, do công ty không sử dụng nhiều đồn bẩy tài
chính mà tập trung sử dụng nguồn vốn tự tài trợ của doanh nghiệp. Năm 2015, 2016
Traphaco không chi trả cổ tức cho cổ đông thiểu số để dành tiền vào hoàn thành các hạng
mục đang dở dang.
Traphaco là doanh nghiệp sản xuất nên dòng tiền chủ yếu tập trung ở sản xuất,
dòng tiền đầu tư của công ty âm do TRA đang tiến hàng mua sắm và xây dựng nhà máy
để phục vụ cho chiến lược con đường sức khỏe xanh và mục tiêu đứng đầu ngành Dược.
3.2. Phân tích kết quả kinh doanh
3.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng: Phân tích chuẩn tỉ trọng năm 2012- 2016
Năm
Doanh thu thuần

2016
100%

2015
100%

2014
100%

Giá vốn hàng bán
50.22% 53.94% 56.72%
Lợi nhuận gộp
49.78% 46.06% 43.28%
Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính
4.14%
3.89%
2.74%
Trong đó: Chi phí lãi vay
0.04%
0.07%
0.24%
Chi phí bán hàng
23.23% 21.78% 20.09%
Chi phí quản lý doanh nghiệp
9.11%
8.18%
7.77%
Tổng chi phí hoạt động
36.48% 33.85% 30.61%
Tổng doanh thu hoạt động tài chính 0.77% 0.46% 0.33%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14.07% 12.68% 13.00%
doanh
Lợi nhuận khác
0.10%
0.22% -0.25%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14.17% 12.90% 12.79%
Chi phí lợi nhuận
Chi phí thuế TNDN hiện hành
2.79%
2.59%
2.92%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
-0.04% -0.01% -0.02%
Lợi ích của cổ đông thiểu số
0.88%
1.15%
1.06%
Tổng chi phí lợi nhuận
3.63%
3.73%
3.96%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
11.42% 10.32% 9.90%
17

2013
100%

2012
100%

57.14% 58.67%
42.86% 41.33%
1.32%
2.51%
1.23%
2.47%
20.33% 18.99%
8.08%
7.90%
29.72% 29.39%
0.33% 0.13%
13.47% 12.06%
0.21%
13.73%

0.35%
12.41%

3.55%
0.00%
1.29%
4.84%
10.18%

3.22%
0.05%
0.84%
4.11%
9.15%


Bảng phân tích chuẩn năm gốc 2012-2016
Năm

2016

2015

2014

2013

2012

Doanh thu thuần

142.67%

140.93%

117.85%

120.11%

100%

Giá vốn hàng bán

122.12%

129.56%

113.93%

116.96%

100%

Lợi nhuận gộp

171.84%

157.08%

123.41%

124.58%

100%

Chi phí hoạt động
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp

235.48%
2.59%
174.51%
164.62%

218.74%
4.14%
161.62%
146.01%

129.02%
11.29%
124.69%
116.01%

63.04%
59.47%
128.58%
122.92%

100%
100%
100%
100%

Tổng chi phí hoạt động

177.05%

162.30%

122.73%

121.47%

100%

843.12%

493.53%

301.15%

307.84%

100%

166.42%

148.11%

127.01%

134.14%

100%

Tổng doanh thu hoạt động tài
chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí lợi nhuận
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Tổng chi phí lợi nhuận

39.94%
162.87%

88.85%
146.45%

-83.17%
121.45%

71.29%
132.81%

100%
100%

123.85%
-123.15%
149.44%
126.21%

113.57%
-28.64%
192.43%
128.08%

106.85%
-48.66%
148.73%
113.62%

132.58%
0.45%
184.55%
141.69%

100%
100%
100%
100%

Lợi nhuận sau thuế TNDN

178.09%

158.93%

127.48%

133.59%

100%

Bảng: Phân tích tình hình biến động qua 3 năm gần nhất (2014 – 2016)

Năm

2016

Doanh thu thuần

1,998,334

Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí hoạt
động
Chi phí tài
chính

Chênh lệch 20162015
Phần
Tr.đ
trăm

Chênh lệch 20152014
Phần
Tr.đ
trăm

2015

2014
1,650,72
2

24,332

1.23%

323,280

19.58%

936,341

-61,104

-5.74%

128,416

13.71%

994,681

1,974,00
2
1,064,75
7
909,245

714,381

85,436

9.40%

194,864

27.28%

82,652

76,776

45,284

5,876

7.65%

31,492

69.54%

1,003,653

18


Trong đó: Chi
phí lãi vay
Chi phí bán
hàng
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Tổng chi phí
hoạt động
Tổng doanh
thu hoạt động
tài chính
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
khác
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
Chi phí lợi
nhuận
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
Chi phí thuế
TNDN hoãn
lại
Lợi ích của cổ
đông thiểu số
Tổng chi phí
lợi nhuận
Lợi nhuận sau
thuế TNDN

898

1,436

3,914

-538

-37.47%

-2,478

-63.31%

464,181

429,905

331,657

34,276

7.97%

98,248

29.62%

182,076

161,494

128,310

20,582

12.74%

33,184

25.86%

728,909

668,175

505,251

60,734

9.09%

162,924

32.25%

15,387

9,007

5,496

6,380

70.83%

3,511

63.88%

281,231

250,295

214,626

30,936

12.36%

35,669

16.62%

1,948

4,333

-4,056

-2,385

-55.04%

283,179

254,628

211,161

28,551

11.21%

43,467

20.58%

55,784

51,154

48,124

4,630

9.05%

3,030

6.30%

-830

-193

-328

-637 330.05%

135

-41.16%

17,630

22,701

17,546

-5,071

-22.34%

5,155

29.38%

72,584

73,662

65,342

-1,078

-1.46%

8,320

12.73%

228,226

203,668

163,364

24,558

12.06%

40,304

24.67%

8,389 -206.83%

Nhận xét:
- Xét về cơ cấu, lợi nhuận trước thuế đạt 228,226 triệu đồng năm 2016, chiếm 11.42%
doanh thu thuần, tỷ lệ này đã cải thiện so với năm 2012 ( 128,151 triệu đồng chiếm
9.15% doanh thu), năm 2013 (chiếm 10.18% doanh thu), năm 2014 (chiếm 9.9% doanh
thu), năm 2015 ( chiếm 10.32 % doanh thu). Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang trên
đà phát triển ổn định.
19


- Giá vốn hàng bán qua các năm có xu hương giảm thể hiện qua tỷ trọng trên doanh thu
ngày càng giảm, nhưng vẫn chiếm trên 50% tổng doanh thu. Lý do của việc giảm giá vốn
hàng bán qua các năm do các hạng mục nhà máy, dự án của công ty đang đi vào giai đoạn
hoàn thiện. Bên cạnh đó các chi phí cũng có xu hướng tăng, so sánh sự biến động trong 3
năm gần nhất thấy năm 2014 đến 2015 các chi phí tăng khá mạnh chi phí tài chính tăng
69.54% nhưng đến năm 2016 tuy vẫn tăng nhưng ở mức thấp hơn chỉ 7.65%, chi phí
quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng cũng tương tự. Lý giải cho sự tăng khác nhau
do năm 2016 dự án con đường sức khỏe xanh của Traphaco đã đi vào ổn đinh, nhà máy
sản xuất thuốc cũng đi vào hoạt động, các chi phí có thể giảm bớt.
- Chi phí lãi vay của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể , có xu hướng giảm
qua các năm. Nổi bật nhất là từ 2014 trở đi chi phí lãi vay chỉ chiếm hơn 0% của doanh
thu ( năm 2016 là 0.04%, năm 2015 là 0.07%, năm 2014 là 0.23% ) cho thấy công ty có
khả năng tài chính mạnh, và việc sử dụng nợ vay ngày càng giảm.
- Bên cạnh mức chi phí tài chính rất nhỏ thì phải ghi nhận doanh thu tài chính của công ty
cổ phần Traphaco khá ổn, có xu hướng tăng cao. Năm 2012 từ 1825 triệu đồng đã tăng
lên 15,387 triệu đồng năm 2016. Đây là một khoản đóng góp đáng kể cho công ty.
- Dòng tiền của Traphaco chủ yếu đến từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, vì Traphaco
chủ yếu tập trung mảng sản xuất thuốc và các hoạt động đầu tư đều chủ yếu phục vụ cho
sản xuất. Dòng tiền này tăng đều qua các năm, có thể thấy Traphaco đang kinh doanh rất
tốt trong lĩnh vực kinh doanh của mình.

3.2.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng phân tích chuẩn tỷ trọng năm 2012-2016
Năm
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.Tiền và các khoản tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn

2016
62.92
%
15.29
%
0.79%
20

2015

2014

2013

85.28% 83.95% 82.88%
30.99%

25.81%

27.40%

0.18%

0.18%

0.08%

2012
74.14
%
10.77
%
0.12%


hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
II.TÀI SẢN DÀI HẠN
1. Các khoản phải thu dài hạn
2. Tài sản cố định
3.Lợi thế thương mại
4. Tài sản dở dang dài hạn
5. Đầu tư tài chính dài hạn
6. Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản
I-NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II.VỐN CHỦ SỞ HỮU
1. Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác
III. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ
Tổng cộng nguồn vốn

21.81
%
22.83
%
2.20%
24.03
%
0.04%
18.33
%
1.03%
19.74
%
0.36%
1.60%
87%
27.12
%
26.52
%
0.59%
75.87
%
75.75
%
0.12%

25.26%

23.34%

25.64%

28.07%

27.67%

28.18%

0.78%

1.87%

2.24%

31.66
%
29.39
%
2.20%
25.86
%

14.72% 29.03% 23.46%
1.53%
3.44%

384.52
%
4.01%

22.60
%
2.92%

0.58%
0.53%
100%

0.66%
0.27%
100%

21.13%

25.02%

2.48%
5.15%
0.46%
2.89%
100%

86.63%

69.55%

72.96%

0.21%

0.12%

0.08%

0.19%
0.16%
100%
47.12
%
46.99
%
0.13%
46.61
%
46.49
%
0.12%

N/A

N/A

7.26%

7.37%

6.27%

87%

100%

100%

100%

100%

29.61% 23.08% 35.74%
29.57%

23.07%

35.73%

0.04%

0.02%

0.01%

86.84% 69.66% 73.04%

Bảng phân tích chuẩn năm gốc năm 2012-2016
Năm
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.Tiền và các khoản tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
Chỉ tiêu
5. Tài sản ngắn hạn khác
II.TÀI SẢN DÀI HẠN
1. Các khoản phải thu dài hạn

2016

2015

2014

117.21%
196.02%
943.06%
95.12%
107.27%

132.25%
330.78%
177.94%
91.74%
109.77%

111.89%
280.05%
176.96%
72.83%
93.00%

2013

2012

108.11%
245.94%
22.78%
78.33%
92.70%

100%
100%
100%
100%
100%

2016

2015

2014

2013

2012

138.36%
129.08%
N/A

40.88%
65.41%
N/A

99.60%
61.29%

72.07%
63.99%

100%
100%

21


2. Tài sản cố định
3.Lợi thế thương mại
4. Tài sản dở dang dài hạn
5. Đầu tư tài chính dài hạn
6. Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản
I-NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II.VỐN CHỦ SỞ HỮU
1. Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác
III. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
Tổng cộng nguồn vốn

112.01%
48.56%
N/A
263.98%
1416.83%
120.28%
79.47%
77.94%
641.45%
224.82%
225.02%
143.27%

107.50%
97.83%
N/A
281.27%
2131.28%
114.96%
72.24%
72.34%
33.06%
214.20%
214.22%
207.21%

120.28%

114.96%

129.37%
116.47%

121.17%
132.95%

100%
100%

358.48%
399.54%
98.81%
57.25%
57.37%
14.19%
174.71%
174.86%
115.57%
135.28%
98.81%

339.92%
166.34%
96.70%
73.35%
73.52%
9.52%
151.54%
151.75%
65.52%
113.57%
96.70%

100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%

Bảng phân tích biến động 3 năm gần nhất 2014-2016

Năm

2016

2015

Chênh lệch 2016-

Chênh lệch 2015-

2015

2014

2014
Trđ

I. TÀI SẢN NGẮN
HẠN
1.Tiền và các khoản
tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
Năm
II.TÀI SẢN DÀI
HẠN
1. Các khoản phải thu
dài hạn
2. Tài sản cố định
3.Lợi thế thương mại
4. Tài sản dở dang dài
hạn
5. Đầu tư tài chính dài
hạn
6. Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản
I-NỢ PHẢI TRẢ

Phần
trăm

Phần

Trđ

trăm

841,551

949,556

803,374

-108,005

-11.37%

146,182

18.20%

204,507

345,098

292,169

-140,591

-40.74%

52,929

18.12%

10,600

2,000

1,989

8,600

430.00%

11

0.55%

291,661

281,278

223,298

10,383

3.69%

57,980

25.97%

305,364
29,419

312,487
8,693

264,740
21,178

2016

2015

2014

549,625

374,616

328,673

491

16,991

245,196

235,313

13,724

27,650

264,027

57,379

4,807

5,122

21,380
1,391,176
362,691

32,161
1,324,172
329,667

-7,123
-2.28%
47,747
18.04%
20,726 238.42%
-12,485
-58.95%
Chênh lệch 2016Chênh lệch 20152015
2014
Phần
Phần
Trđ
Trđ
trăm
trăm
175,009

47%

45,943

14%

-16,500

-97%

16,991 #DIV/0!

283,199

9,883

4%

-47,886

-17%

32,917

-13,926

-50%

-5,267

-16%

206,648

360%

57,379 #DIV/0!

6,528

-315

-6%

-1,406

-22%

6,029
1,132,047
261,287
22

-10,781
67,004
33,024

-34%
5%
10%

26,132
192,125
68,380

433%
17%
26%


1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II.VỐN CHỦ SỞ
HỮU
1. Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và
các quỹ khác
III. LỢI ÍCH CỦA
CỔ ĐÔNG THIỂU
SỐ
Tổng cộng nguồn vốn

354,737
7,954

329,257
410

261,111
176

25,480
7,544

8%
1840%

68,146
234

26%
133%

1,014,763

966,855

788,600

47,908

5%

178,255

23%

1,013,134

964,499

787,286

48,635

5%

177,213

23%

1,629

2,356

1,314

-727

-31%

1,042

79%

#DIV/0!

-82,162

-100%

5%

192,125

17%

82,162
1,391,176

1,324,172

1,132,047

67,004

Nhận xét:
- Qua bảng trên, ta có thể thấy tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng trong giai đoạn 2012–
2015 và giảm trong năm 2016. Trong đó, khoản mục tiền và tương đương tiền có xu
hướng tăng từ năm 2012- 2015 từ 10.77% doanh thu lên 30.99% doanh thu đến năm
2016 lại giảm xuống còn 17.56% và các khoản phải thu ngắn hạn từ năm 2012- 2014 có
xu hướng giảm ( từ 31.66% xuống 23.34%), năm 2015,2016 tăng và ở mức trên 25%.Do
đây là giai đoạn Traphaco đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ ngoài thị trường, đặc biệt ở
thị trường OTC tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn để hạn chế rủi ro. Tỷ trọng tiền và
các khoản tương đương tiền cao chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng cao.

-

- Ba năm 2012,2013,2014 công ty không hề có các khoản phải thu dài hạn và tài sản dở
dang, đến năm 2015-2015 đã xuất hiện. Trong chi khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng
rất nhỏ so với tổng tài sản và có xu hướng giảm thì tài sản dở dang lại có hướng tăng
,năm 2016 chiếm 22.67% tổng tài sản.
Tổng nợ có xu hướng tăng chủ yếu là do tăng trong nợ ngắn hạn .

23


3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dưới góc độ tài chính
Chênh
Chỉ tiêu

I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.Tiền và các khoản tương
đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn
hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác
II.TÀI SẢN DÀI HẠN
1. Các khoản phải thu dài
hạn
2. Tài sản cố định
(Giá trị hao mòn lũy kế )
3.Lợi thế thương mại
4. Tài sản dở dang dài hạn
5. Đầu tư tài chính dài hạn
6. Tài sản dài hạn khác
Tổng tài sản

Chỉ tiêu

Chênh

Chênh

Chênh

lệch

Tăng/

Điều

lệch

Tăng/

Điều

lệch

Tăng/

2016-

giảm

chỉnh

2015-

giảm

chỉnh

2014-

giảm

2015
-108,005

2014
146,182

Điều chỉnh

2013
27,163

lệch

Tăng/

Điều

2013-

giảm

chỉnh

2012
58,218

-140,591

+

140,591

52,929

-

-52,929

35,584

-

-35,584

152,256

-

-152,256

8,600

-

-8,600

11

-

-11

1,733

-

-1,733

-868

+

868

10,383

-

-10,383

-16,863

+

16,863

-16,863

+

16,863

-66,449

+

6,649

-7,123
20,726

+
-

7,123
-20,726

47,747
-12,485

+

-47,747
12,485

856
5,853

-

-856
-5,853

-20,783
-5,938

+
+

20,783
5,938

-

-17,971

46,330

-

-46,330

157,484

10,317

-6,762

-16,500

+

16,500

16,991

-

-16,991

9,883

-

-9,883

-47,886

+

47,886

+
+

-206,648
315
10,781

+
-

-57,379
1,406
-26,132

-13,926
206,648
-315
-10,781
224,044
Chênh

-5,267
57,379
-1,406
26,132
156,499
Chênh

17,971
-4,656
338
3,519
20,401
Chênh

9,311
-

lệch

Tăng/

Điều

lệch

Tăng/

Điều

lệch

Tăng/

2016-

giảm

chỉnh

2015-

giảm

chỉnh

2014-

giảm

2015

2014

2013
24

-338
-3,519

Điều chỉnh

4,369
1,001
-31,973
Chênh

9,311
-

-4,369
-1,001

lệch

Tăng/

Điều

2013-

giảm

chỉnh

2012


I-NỢ PHẢI TRẢ
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II.VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và các
quỹ khác
III.LỢI ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU SỐ
Tổng cộng nguồn vốn
TỔNG SỐ TIỀN CHÊNH
LỆCH TRONG KỲ

33,024
25,480
7,544

+
+

25,480
7,544

68,380
68,146
234

+
+

68,146
234

-73,455
-73,513
58

+

-73,513
58

-121,633
-120,511
-1,122

-

-120,511
-1,122

48,635

+

48,635

177,213

+

177,213

104,036

+

104,036

233,014

+

233,014

-727

-

-727

1,402

+

1402

569

+

569

-392

-

-392

-82,162

-

-82,162

13,185

+

13,185

8,242

+

8,242

224,044

156,499

156,499

2

41,924

25

-31,973
-4,656

-41,176


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x