Tải bản đầy đủ

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------- o O o --------------

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Số: []
giữa

[Tên của bên cho thuê]
(với tư cách là bên cho thuê)



CÔNG TY X
(với tư cách là bên thuê)

Địa danh [], ngày[]tháng[]năm 20[]

1/9



HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
-

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/20215;

-

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

-

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên;

Hôm nay, ngày[ ]tháng[ ]năm 20[ ] tại [ ] chúng tôi gồm có:
1. Bên cho thuê (Bên A):
Địa chỉ: [ ]
Giấy Chứng nhận ĐKKD số: [ ]
Người đại diện (pháp luật/ủy quyền) : [ ]
Đại diện là Ông

:[]

CMND số [ ] do [ ] cấp ngày[ ]
Cùng vợ là Bà

:[]

CMND số [ ] do [ ] cấp ngày[ ]
Địa chỉ thường trú

:[]

Bên cho thuê có quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất hợp pháp của căn nhà tại địa chỉ: []
2. Bên thuê (Bên B): CÔNG TY X
Địa chỉ: [ ]
Giấy Chứng nhận ĐKKD số: [ ]
Người đại diện (pháp luật/ủy quyền) : [ ]
Chức vụ


:[]

Giấy ủy quyền

:[]

CMND số

:[]

Sau khi thỏa thuận đi đến thống nhất, các bên cùng ký kết Hợp đồng thuê nhà với những nội
dung cụ thể như sau:
Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng
Bên A đồng ý cho Bên B thuê (toàn bộ/một phần) ngôi nhà tại địa chỉ [] với mô tả chi tiết như
sau:
-

Mặt tiền

: [] m

-

Chiều sâu

: [] m

-

Chiều cao

: [] m

-

Tổng diện tích mặt bằng cho thuê: [] m2

-

Hạ tầng bao gồm: [mô tả phần diện tích thuê, nội thất…]

2/9


-

Hồ sơ pháp lý: [liệt kê các loại Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng
đất, giấy phép xây dựng…]1

Điều 2: Mục đích sử dụng
Bên B sử dụng nhà thuê để kinh doanh dịch vụ Tài chính và các hoạt động khác có liên quan phù
hợp với quy định của pháp luật.
Điều 3: Thời hạn và giá trị của Hợp đồng
3.1

Thời hạn thuê là [] năm.

3.2

Thời điểm Bên A bàn giao cho Bên B toàn bộ căn nhà cho thuê là ngày[]tháng[]năm 200[].

3.3

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn thuê và tính tiền thuê là từ ngày[]tháng[]năm 200[]đến
ngày[]tháng[]năm 20[].

3.4

Giá thuê là [ghi số tiền bằng số và chữ]/tháng.

3.5

Giá trị của Hợp đồng là: [].

3.6

Giá thuê này đã bao gồm các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, bao gồm nhưng không
giới hạn các loại thuế sau đây: thuế VAT cho hoạt động cho thuê nhà, thuế sử dụng đất,
thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, và các nghĩa vụ tài chính khác.

3.7

Giá thuê trên không bao gồm chi phí về điện, nước và các dịch vụ khác có liên quan do
Bên B sử dụng.

3.8

Giá thuê trên là cố định, không điều chỉnh trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng
này.2

Điều 4: Phương thức thanh toán:
4.1

Trong vòng [15] ngày đầu tiên kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên B thanh toán đủ số tiền
thuê trong [1/2/3/6/12] tháng đầu tiên tính từ ngày bắt đầu tính tiền thuê được quy định tại
khoản 3.3 Điều 3 Hợp đồng này.

4.2

Bên B sẽ thanh toán tiền thuê theo định kỳ (kỳ thuê) [1/2/3/6/12] tháng 1 lần, trong vòng
[15] ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của kỳ thuê tiếp theo.

4.3

Bên B thanh toán tiền thuê cho Bên A bằng tiền mặt/Bên B chuyển tiền thuê vào tài khoản
do Bên A chỉ định như sau:

4.4

TK số [] tại [](VND)

Điều 5: Các cam kết, nghĩa vụ và quyền của Bên A

5.1 Các cam kết và nghĩa vụ của Bên A
5.1.1

Cam kết căn nhà cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, không có bất
kỳ tranh chấp nào với bên thứ ba. Việc sử dụng [căn nhà/diện tích thuê] không bị
hạn chế bởi quyền của người thứ ba.

5.1.2

Cam kết không chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu căn
nhà cho thuê trong suốt thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng này.

5.1.3

Cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người có quyền sử dụng đất, sở hữu
nhà theo quy định của pháp luật; không vi phạm các quy định của pháp luật dẫn
đến việc sử dụng đất, nhà bị hạn chế hoặc bị Nhà nước thu hồi quyền sử dụng đất.

1

Đề nghị kiểm tra thật kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý liên quan đến diện tích thuê.
Tùy theo thực tế đàm phán giá thuê có thể thay đổi nhưng phải phù hợp với giá thị trường hoặc theo biên độ tối đa
là [ ]%
2

3/9


5.1.4

Cam kết các kết cấu xây dựng hiện tại hoàn toàn hợp pháp, không thuộc diện phải
dỡ bỏ, giải tỏa theo quy hoạch, quy định của Nhà nước trong suốt thời hạn Hợp
đồng.

5.1.5

Cam kết cho Bên B được toàn quyền sử dụng [căn nhà, phần diện tích thuê] ổn
định trong suốt thời hạn thuê của Hợp đồng này.

5.1.6

Cam kết cho Bên B sửa chữa lại [căn nhà/phần diện tích thuê] khi Bên B có nhu
cầu. Bên A có trách nhiệm làm việc với cơ quan chức năng để xin cấp phép sửa
chữa nếu có. Chi phí xin phép do Bên A chịu.3

5.1.7

Tại thời điểm ký hợp đồng này, Bên A đồng ý để Bên B sửa chữa chi tiết như sau:
i. []
ii. []
iii. []

5.2

3

5.1.8

Cung cấp đầy đủ các bản sao có công chứng giấy tờ chứng minh quyền [sở hữu
căn nhà, sử dụng đất] cho thuê bảo đảm tạo điều kiện để Bên B ký kết các hợp
đồng dịch vụ cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác theo đúng quy định của
pháp luật.

5.1.9

Chịu trách nhiệm cung cấp Hóa đơn tài chính (VAT) cho bên B trong vòng [07]
ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ tiền thuê nhà theo định kỳ và có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ về các loại thuế liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.

5.1.10

Ký Hợp đồng thuê nhà thông qua cơ quan Công chứng nhà nước theo quy định
của pháp luật.

5.1.11

Bàn giao cho Bên B diện tích thuê vào thời điểm quy định tại khoản 3.2 Điều 3
Hợp đồng này.

5.1.12

Trường hợp nhà bị hư hỏng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bên B
mà không phải do lỗi của Bên B gây ra như: lún, sụt, tốc mái, lở trần hoặc các hư
hỏng khác do thiết kế, xây dựng, cấu tạo địa chất, thiên tai …và do các trường
hợp bất khả kháng khác thì Bên A có trách nhiệm sửa chữa, hoặc chịu toàn bộ chi
phí liên quan đến việc sửa chữa ngôi nhà để đảm bảo hoạt động kinh doanh của
Bên B được bình thường.

5.1.13

Dành cho Bên B quyền ưu tiên thuê tiếp căn nhà khi hết hạn của Hợp đồng này
nếu Bên B có nhu cầu, các điều khoản áp dụng cho kỳ hạn thuê mới có thể giữ
nguyên hoặc thay đổi theo hợp đồng này do hai bên thỏa thuận. Đơn giá cho thuê
áp dụng cho kỳ hạn mới được 2 bên thỏa thuận căn cứ vào giá hiện tại của thị
trường.

Quyền của Bên A:
5.2.1

Nhận tiền thuê nhà theo các thỏa thuận ghi trong Điều 3,
Điều 4 của Hợp đồng này;

5.2.2

Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo
quy định tại Điều 7 Hợp đồng này;

5.2.3

Cải tạo nâng cấp nhà cho thuê trên nguyên tắc không gây
ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Bên B, và phải được Bên B đồng ý
bằng văn bản;

Tùy theo kết quả đàm phán.

4/9


5.2.4

Được lấy lại nhà cho thuê khi Hợp đồng này hết thời hạn
nếu không có thoả thuận khác;

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1

6.2

Nghĩa vụ của Bên B
6.1.1

Sử dụng đúng mục đích theo nội dung Hợp đồng đã ký kết, tiến hành hoạt động
kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật;

6.1.2

Sử dụng các giấy tờ do Bên A cung cấp đúng mục đích.

6.1.3

Trả tiền thuê nhà đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này;

6.1.4

Giữ gìn nhà, tiến hành sửa chữa những chỗ hư hỏng do mình gây ra;

6.1.5

Tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng;

6.1.6

Chịu trách nhiệm thanh toán chi phí điện và các dịch vụ khác như an ninh, vệ sinh
môi trường liên quan do bên B sử dụng.

Quyền của Bên B
6.2.1

Nhận nhà thuê đúng thời điểm đã thỏa thuận trong Hợp đồng;

6.2.2

Được toàn quyền sử dụng [căn nhà/phần diện tích thuê] trên bao gồm [khoảng
không phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau nếu có] và vỉa hè phía trước;

6.2.3

Được Bên A dành quyền ưu tiên tiếp tục cho thuê căn nhà khi Hợp đồng thuê nhà
hết hạn và các bên mong muốn tiếp tục giao kết hợp đồng.

6.2.4

Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được Bên A đồng ý bằng văn bản4

6.2.5

Trong thời gian thuê, Bên B được chủ động tiến hành sửa chữa, thiết kế lại [căn
nhà, phần diện tích] được thuê cho phù hợp với yêu cầu và phù hợp với mục đích
kinh doanh của Bên B.5

6.2.6

Yêu cầu Bên A sửa chữa nhà thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng gây ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của Bên B mà không do lỗi của Bên B.

6.2.7

Được thiết kế và treo biển quảng cáo của Bên B trên toàn bộ bề mặt (mặt tiền) của
ngôi nhà.

6.2.8

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 7 Hợp
đồng này.

Điều 7: Đơn phương chấm dứt Hợp đồng
7.1

7.2

4
5

Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp sau:
7.1.1

Bên B không trả tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận tại Điều 3, Điều 4 của Hợp
đồng này mà không có lý do chính đáng;

7.1.2

Bên B sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;

7.1.3

Bên B cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng cho ngôi nhà đang thuê;

7.1.4

Bên B chuyển nhượng Hợp đồng thuê hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc
1 phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý của Bên A;

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp sau:

Tùy theo kết quả đàm phán
Tùy theo kết quả đàm phán

5/9


7.3

7.2.1

Bên A vi phạm các cam kết và nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng này mà
Bên B cho là nghiêm trọng;

7.2.2

Việc sử dụng nhà bị hạn chế bởi quyền của người thứ ba;

7.2.3

Bên B không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mở Chi nhánh, Phòng giao
dịch, Điểm giao dịch tại địa điểm trên.

7.2.4

Việc sử dụng nhà cho thuê không còn đáp ứng được yêu cầu cung ứng sản phẩm,
dịch vụ của Bên B hoặc nhu cầu phát triển, mở rộng hoạt động;

7.2.5

Nhà thuê bị hư hỏng, phá dỡ dẫn tới không thể sử dụng được.

Thời hạn báo trước
Khi một bên muốn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này thì phải thông
báo cho Bên kia bằng văn bản trước ít nhất [1/2/3] tháng.

7.4

Xử lý tài sản khi xảy ra sự kiện đơn phương chấm dứt Hợp đồng
Khi 1 bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 thì:

7.4.1

Bên nào vi phạm các cam kết, nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng này dẫn
đến sự kiện bên kia đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại các khoản
7.1, 7.2 Điều 7 sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và chịu phạt vi phạm Hợp
đồng theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.

7.4.2

Bên B có quyền tháo rỡ các trang thiết bị đã đầu tư và được nhận lại tiền thuê nhà
đã trả trước tương ứng với thời gian đã trả tiền thuê còn lại.

Điều 8: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm Hợp đồng
8.1 Bồi thường thiệt hại
Bên A phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho bên B nếu Bên A vi phạm các cam
kết và nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này dẫn tới việc sử dụng [ngôi nhà, diện tích] thuê
của Bên B bị ảnh hưởng hoặc bị tạm ngừng, đứt quãng hoặc bị chấm dứt.
Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên A nếu Bên B vi phạm các nghĩa
vụ được quy định tại Hợp đồng này dẫn tới thiệt hại thực tế cho Bên A.
Ngoài nghĩa vụ này thì Bên A còn phải hoàn trả lại cho bên B các chi phí mà Bên B đã đầu
tư vào Tài sản thuê để phục vụ hoạt động của Bên B sau khi trừ khấu hao theo thời gian đã
sử dụng thực tế (Thời hạn khấu hao quy định là ……năm).
8.2 Phạt vi phạm Hợp đồng6

8.2.1

Nếu các bên vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong Hợp đồng này tại hợp đồng
này thì bên vi phạm phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là 8% giá trị phần
nghĩa vụ bị vi pham.

8.2.2

Bên vi phạm phải nộp phạt cho bên kia trong thời hạn [15] ngày kể từ ngày xảy ra
vi phạm hoặc nếu Bên vi phạm là Bên A thì sẽ bị trừ vào tiền thuê nhà trong kỳ
hạn trả tiền thuê tiếp theo nếu có.

Điều 9: Chấm dứt Hợp đồng

9.1 Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
9.1.1

Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực mà hai bên không thống nhất được việc gia hạn
thêm cho hợp đồng;

6

Các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt vi phạm hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ
hợp đồng bị vi phạm - Điều 301 Luật Thương mại 2005.

6/9


9.2

9.1.2

Một bên yêu cầu chấm dứt hợp đồng mà bên kia đồng ý, việc chấm dứt hợp đồng
trong trường hợp này phải được lập thành văn bản có chữ ký xác nhận của người
đại diện có thẩm quyền của hai Bên;

9.1.3

Một bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo các quy định tại Điều 7;

9.1.4

Bên B chấm dứt hoạt động;

9.1.5

Nhà cho thuê bị hư hỏng nặng không thể khắc phục để tiếp tục sử dụng trong các
trường hợp bất khả kháng như động đất, lũ lụt, do lỗi vô ý của bên thứ ba;

9.1.6

Công trình cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do
thực hiên quy hoạch xây dựng của Nhà nước;

9.1.7

Bên cho thuê tăng giá thuê bất hợp lý và trái với thoả thuận trong hợp đồng này.

9.1.8

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng
9.2.1 Khi chấm dứt Hợp đồng theo khoản 9.1.2 Điều 9, các bên có thỏa thuận riêng về
việc xử lý tài sản và được lập thành Biên bản có xác định các nghĩa vụ mà các bên
phải tiếp tục hoàn thành và do người đại diện có thẩm quyền của các bên ký.
9.2.2 Khi chấm dứt Hợp đồng theo khoản 9.1.3, việc xử lý tài sản theo quy định tại
khoản 7.4 Điều 7.
9.2.3 Khi chấm dứt Hợp đồng trong các trường hợp còn lại nêu tại khoản 9.1 Điều 9, Bên
B được quyền tháo rỡ các trang thiết bị đã đầu tư và được nhận lại tiền thuê nhà đã
trả trước tương ứng với thời gian đã trả tiền thuê còn lại.
9.2.4 Trường hợp Hợp đồng chấm dứt do Tài sản cho thuê không còn do thực hiện quy
hoạch xây dựng của Nhà nước
(i) Bên A có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Bên B tiền trả trước/tiền đặt cọc sau khi đã
trừ đi tiền thuê nhà theo thời gian thực tế trong thời hạn chậm nhất là …..ngày kể từ
ngày Bên B bàn giao tài sản.
(ii) Bên A có nghĩa vụ thông báo cho Bên B biết về việc thực hiện quy hoạch xây
dựng Tài sản ngay khi được biết thông tin về quy hoạch Tài sản. Trường hợp không
thông báo hoặc thông báo chậm thì ngoài nghĩa vụ theo điểm (i) trên đây, Bên A
còn phải bồi thường cho Bên B các thiệt hại về kinh doanh do việc không thông báo
hoặc thông báo chậm, bao gồm nhưng không giới hạn bởi thiệt hại do hoạt động
kinh doanh của Bên B bị gián đoạn; Bên A phải trả lãi cho số tiền Bên B đã thanh
toán trước trên số ngày đã thanh toán trước với lãi suất …….%/ngày.
9.2.5 Việc chấm dứt Hợp đồng phải được lập thành biên bản do đại diện có thẩm quyền
của 2 bên cùng ký.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp
10.1. Khi phát sinh tranh chấp, các bên thống nhất giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải
theo nguyên tắc tuân thủ quy định của Hợp đồng và đảm bảo lợi ích cho các bên. Việc giải
quyết tranh chấp phải được lập thành biên bản, đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết.
10.2. Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng thì các bên thống
nhất đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền tạị TP…..Phán quyết có hiệu lực
của Tòa án có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình
giải quyết tranh chấp do bên thua kiện chịu.
10.3. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh và được giải thích bởi pháp luật nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam

7/9


Điều 11: Điều khoản thi hành
11.1. Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Hợp
đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này (nếu có) phải được lập thành văn bản dưới
hình thức là phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng này, do người đại diện có thẩm
quyền của các bên ký kết.
11.2. Hợp đồng thuê nhà này có hiệu lực kể từ ngày ký.
11.3. Hợp đồng này không được phép chuyển nhượng cho Bên thứ Ba khi chưa được sự thông
báo và đồng ý chính thức bằng văn bản của người đại diện có thẩm quyền của hai Bên.

11.4. Hợp đồng này có ….trang được lập thành …(..) bản bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như
nhau. Bên A giữ …(..) bản; Bên B giữ …(…) bản; …(…) bản do cơ quan công chứng giữ,
để cùng thực hiện.
Để công nhận những nội dung trong Hợp đồng, các bên đã cùng ký vào Hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

8/9


LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN 7
Hôm nay, ngày [] tại trụ sở Phòng Công chứng số [],địa chỉ []
Tôi, [], Công chứng viên Phòng Công chứng số [] ký tên dưới đây:
Chứng nhận
Hợp đồng thuê nhà gồm: [1phần/toàn bộ] căn nhà [địa chỉ]
Bên cho thuê nhà: Ông [] và Bà []
Bên thuê nhà: Công ty X do [],đại diện theo ủy quyền.
-

Tại thời điểm công chứng, các bên giao kết Hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự theo quy định của pháp luật.

-

Nội dung Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội.

-

Các bên cho tôi biết họ đã thỏa thuận giao kết hợp đồng và cam đoan các thỏa
thuận của các bên ghi trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

-

Sau khi tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, các bên công nhận hiểu rõ và
đồng ý toàn bộ nội dung và đã ký tên vào bản Hợp đồng này trước sự chứng kiến
của tôi.

Hợp đồng này có [] điều, [] trang và được lập thành 5 bản chính. Lưu tại Phòng Công
chứng số [] 01 bản. Mỗi bên giữ 02 bản.
Lệ phí công chứng :
Số Công chứng

:

Quyển số:

7

Áp dụng Công chứng hợp đồng khi một trong các Bên có nhu cầu Công chứng hợp đồng hoặc Bên cho thuê không
có chức năng cho thuê, kinh doanh bất động sản…theo quy định của pháp luật.

9/9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x