Tải bản đầy đủ

Quá trình hình thành thị trường chứng khoán ở việt nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

a. Phần mở đầu
Thị trờng chứng khoán mặc dù đã đợc phát triển từ lâu
trên thế giới nhng mới đợc biết đến ở Việt Nam, vì vậy, cần
phải đợc nghiên cứu một cách đầy đủ, có tính hệ thống, kết
hợp với kinh nghiệm hoạt động của các nớc để áp dụng trong
điều kiện của Việt Nam. Thị trờng chứng khoán hoạt động có
hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển năng
động và hiệu quả hơn, các doanh nghiệp có vốn để đầu t mở
rộng sản xuất, các nhà đầu t thu đợc cổ tức. Từ đó phát huy tối
đa nguồn lực trong nớc của các tổ chức và cá nhân... và huy
động vốn đầu t nớc ngoài cho công cuộc công nghiệp hoá nền
kinh tế đất nớc, là cầu nối cho Việt Nam hội nhập với nền kinh
tế thế giới.
Sau một thời gian dài chuẩn bị, ngày 20/07/2000 Trung
tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh chính thức đợc đa
vào họat động đã đánh dấu một bớc ngoặt to lớn trong sự phát
triển thị trờng tài chính ở Việt Nam. Mặc dù quy mô hoạt động
của thị trờng còn hạn chế, nhng cũng đã gây đợc nhiều sự chú
ý của các công ty, công chúng trong và ngoài nớc.

Trải qua một thời gian hoạt động, thị trờng chứng khoán
Việt Nam đã bớc đầu trở thành một kênh huy động vốn đầu t
quan trọng cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ
một số mặt hạn chế nhất định nh: số lợng hàng hoá trên thị tr-

Khoa
1
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

ờng còn đơn điệu, nghèo nàn; chất lợng hàng hàng hoá cha
cao...
Trong vài năm qua, các cơ quan có thẩm quyền (Chính
phủ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc...) đã ban hành các văn bản
pháp quy nhằm quản lý tốt hơn hoạt động của thị trờng chứng
khoán còn đang mới mẻ này.
Nhận thấy đây là một vấn đề có nhiều điều đáng phải
nghiên cứu, xem xét, em đã thực hiện đề án kinh tế chính trị
của mình với đề tài:

Quá trình hình thành thị trờng chứng khoán ở
Việt Nam.
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của báo cáo tổng hợp đợc trình bày gồm ba phần:
Chơng 1: Lý luận chung về thị trờng chứng khoán.
Chơng 2: Quá trình hình thành thị trờng chứng khoán ở
Việt Nam.
Chơng 3: Định hớng phát triển cho thị trờng chứng khoán
Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, em đã nhận
đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Vũ Văn Hân để em
hoàn thành bài viết. Nhng với khả năng có hạn, thời gian nghiên
cứu lại cha nhiều, do đó, bài viết chắc chắn không tránh khỏi

Khoa
2
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD



Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng
góp của thầy cô để bài viết hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm
ơn!

B. Nội dung
Chơng I
Lý luận chung về thị trờng chứng khoán
I. Một số hiểu biết về chứng khoán.
1. Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là thuật ngữ dùng để chỉ các chứng chỉ về
đầu t

hoặc cho vay vốn nhằm thu đợc trong tơng lai một

khoản lợi tức từ việc đầu t hoặc cho vay vốn đó.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế làm nảy sinh nhu
cầu vốn ngày càng lớn, nhất là nhu cầu vốn dài hạn. Để đáp ứng

Khoa
3
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

nhu cầu vốn các doanh nghiệp và Nhà nớc đã phát hành loại giấy
ghi nợ để vay vốn công chúng, loại giấy này đợc gọi là trái phiếu.
Mặt khác, với sự ra đời của công ty cổ phần đã nảy sinh một
phơng tiện huy động vốn vào công ty là cổ phiếu. Đây là
chứng chỉ xác nhận phần sở hữu công ty tơng ứng với phần vốn
góp vào công ty.
Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận ngời
ta đã bỏ tiền ra đầu t dới hình thức cho vay trực tiếp hay góp
vốn vào công ty cổ phần và cũng là băng chứng đa lại cho ngời
ra những quyền nhất định, trong đó quyền cơ bản là đợc hởng những khoản thu nhập. Do vậy, trái phiếu và cổ phiếu đều
đợc gọi là chứng khoán. Ngày nay, ngoài cổ phiếu và trái phiếu
là hai loại chứng khoán chủ yếu, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế thị trờng đã làm nảy sinh nhiều loại chứng khoán mới rất
đa dạng. Mặt khác, với sự phát triển của khoa học và công nghệ,
thay vì việc phát hành các loại chứng chỉ huy động dới dạng
giấy tờ, ngời ta còn có thể bút toán ghi sổ hay ghi lại trên hệ
thống thiết bị điện tử, đây đợc coi là sự phi vật chất hoá
chứng khoán.
Từ những điều trình bày trên, ta có thể rút ra khái niệm
về chứng khoán: Chứng khoán là chứng từ dới dạng giấy tờ hoặc
đợc bút toán ghi sổ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của
ngời sở hữu các chứng từ đó đối với ngời phát hành.
Xem xét chứng khoán có thể thấy rằng chứng khoán đại
biểu cho một số tiền nhất định mà ngời đầu t đã ứng ra và
điều cơ bản là nó đa lại cho ngời sở hữu chứng khoán quyền
Khoa
4
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

đợc hởng những khoản thu nhập nhất định trong tơng lai. Vì
thế, chứng khoán có thể đợc mua bán và đợc lu thông với t cách
là hàng hoá.
2. Đặc trng của chứng khoán.
- Chứng khoán luôn gắn với những khả năng thu lợi:
Khi mua chứng khoán, ngời đầu t đã bỏ ra một khoản vốn
của mình vào đầu t, vì vậy, họ chỉ đầu t khi có thể thu đợc
những khoản lợi tức nhất định. Mỗi loại chứng khoán đa lại một
khả năng thu lời khác nhau: các trái phiếu thờng có mức lợi tức cố
định và tơng đối chắc chắn trong khi đó các cổ phiếu có độ
an toàn thấp hơn, mang lại khả năng đợc hởng cổ tức và đặc
biệt là khả năng thu lãi lớn hơn khi cổ phiếu tăng giá.
- Chứng khoán luôn gắn với rủi ro:
Đầu t luôn gắn với rủi ro, và đầu t vào chứng khoán cũng có
những rủi ro nhất định. Có những rủi ro chung cho tất cả chứng
khoán và cũng có những rủi ro riêng liền với liền với từng loại
chứng khoán nhất định. Các chứng khoán khác nhau có mức độ
rủi ro khác khau.
- Chứng khoán có khả năng thanh toán:
Sau khi phát hành, chứng khoán có thể đợc mua đi bán lại
nhiều lần trên thị trờng chứng khoán. Các nhà đầu t năm giữ
chứng khoán có thể chuyển các chứng khoán của họ thành tiền
bất cứ lúc nào họ muốn. Mặc dù mỗi chứng khoán có khả năng
thanh toán khác nhau, nhng nhìn chung tất cả các loại chứng
khoán đều có khả năng thanh toán nhất định. Trong những thời
điểm nhất định, cũng có những chứng khoán bị mất khả năng
Khoa
5
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

thanh toán nhng các chứng khoán này sẽ nhanh chóng bị loại bỏ
khỏi thị trờng.
Mỗi loại chứng khoán có đặc trng khác nhau về khả năng
đa lại thu nhập hay nói khác đi là mức lợi tức, mức độ rủi ro và
mức độ thanh khoản. Đối với ngời phát hành, điều quan trọng là
cần phải lựa chọn phát hành loại chứng khoán thích hợp để thu
hút đợc ngời đầu t đảm bảo cho việc phát hành thành công,
thực hiện mục tiêu huy động vốn. Đối với ngời đầu t, cần nắm
đợc đặc trng của từng loại chứng khoán để cân nhắc lựa chọn
đi đến quyết định đầu t đúng vào loại chứng khoán thích
ứng đáp ứng các yêu cầu mong muốn đề ra về thu nhập và
mức độ mạo hiểm.
3. Phân loại chứng khoán.
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, ta có các cách phân loại
chứng khoán khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại thờng đợc sử dụng.
* Căn cứ vào chủ thể phát hành, có thể phân thành:
- Chứng khoán Chính phủ và chứng khoán chính quyền địa
phơng: là loại chứng khoán do Chính phủ và chính quyền địa
phơng phát hành, đợc Chính phủ hoặc chính quyền địa phơng đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
- Chứng khoán doanh nghiệp: Do doanh nghiệp phát hành,
bao gồm cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiêp.
- Chứng khoán của các ngân hàng và tổ chức tài chính tín
dụng: Do ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát
hành nhằm phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của mình
Khoa
6
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

* Căn cứ vào tính chất huy động vốn có thể phân thành:
- Cổ phiếu: là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một
công ty cổ phần. Cổ phiếu còn đợc gọi là chứng khoán vốn vì
ngời sở hữu cổ phiếu không phải là chủ nợ của công ty mà là
chủ sở hữu của công ty và có quyền hởng các thu nhập từ lợi
nhuận của công ty.
- Trái phiếu: là chứng khoán xác nhận một khoản nợ của ngời
phát hành đối với ngời nắm chứng khoán. Do đó, trái phiếu đợc
coi là loại chứng khoán nợ. Trái phiếu thể hiện sự cam kết của ngời phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và gốc vào những
thời điểm nhất định.
- Các chứng khoán phái sinh: Là các chứng khoán thể hiện
quyền đợc mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất
định đã đợc thoả thuận trớc.
Chứng khoán phái sinh có các loại nh chứng quyền (xác nhận
quyền u tiên mụa cổ phiếu mới phát hành thấp hơn giá thị trờng), chứng khế (xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu trong
những điều kiện nhất đinh), hợp đồng tơng lai (thoả thuận
cam kết mua hoặc bán chứng khoán trong tơng lai tại giá thoả
thuận trớc), hợp đồng lựa chọn (quyền đợc mua hoặc bán một số
chứng khoán nhất định trong một khoản thời gian xác định, tại
mức giá thoả thuận trớc).
* Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán có thu nhập cố định: là chứng khoán có thu
nhập xác định trớc không phục thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào
khác. Ví dụ nh các trái phiếu có lãi suất cố định...
Khoa
7
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Chứng khoán có thu nhập biến đổi: là các chứng khoán có
thu nhập thay đổi tuỳ theo các yếu tố nhất định. Chứng khoán
có thu nhập biến đổi thờng thấy là cổ phiếu, các loại chứng
chỉ quỹ đầu t...
* Căn cứ theo hình thức chứng khoán có thể phân thành:
- Chứng khoán ghi danh: Là loại chứng khoán trên đó có ghi
tên ngời sở hữu. Loại chứng khoán này thờng bị hạn chế bởi khả
năng chuyển nhợng. Chứng khoán ghi danh có thể là cổ phiếu
hoặc trái phiếu.
- Chứng khoán không ghi danh: Là các chứng khoán không ghi
tên ngời sở hữu, các chứng khoán này đợc tự do chuyển nhợng.
* Căn cứ theo thị trờng nơi chứng khoán đợc giao dịch có
thể phân thành:
- Chứng khoán đợc niêm yết: là các chứng khoán đợc chấp
nhận đủ tiêu chuẩn và đợc giao dịch tại sở giao dịch chứng
khoán.
- Chứng khoán không đợc niêm yết: là các chứng khoán không
đợc niêm yết tại sở giao dịch và đợc giao dịch trên thị trờng phi
tâp trung.
II. Thị trờng chứng khoán.
1. Khái niệm
Thị trờng chứng khoán là nơi các chứng khoán đợc phát
hành và trao đổi. Thị trờng chứng khoán là một bộ phận của
thị trờng vốn do đặc tính của chứng khoán trong việc huy
động vốn dài hạn.

Khoa
8
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Hàng hoá giao dịch trên thị trờng chứng khoán là các cổ
phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn
trên 1 năm. Các trái phiếu có thời hạn dới 1 năm là hàng hoá trên
thị trờng tiền tệ.
Vị trí của thị trờng chứng khoán trong hệ thống thị trờng
tài chính có thể đợc biểu thị khái quát qua sơ đồ sau:

Thị trờng tài
chính ngắn
hạn (thị trờng tiền tệ)
Thị trờng
vay nợ dài

Thị trờng
tài chính
Thị trờng tài
chính dài
hạn (Thị trờng vốn)

Thị trờng
chứng

- Thị trờng chứng khoán có những đặc điểm chủ yếu sau
đây:
+ Thị trờng chứng khoán đặc trng bởi hình thức tài chính
trực tiếp, ngời cần vốn và ngời có khả năng cung ứng vốn đến
trực tiếp tham gia vào thị trờng. Giữa họ không có các trung
gian tài chính
+ Thị trờng chứng khoán là thị trờng gắn với thị trờng cạnh
tranh hoàn hảo. Tất cả mọi ngời đều tự do tham gia vào thị trờng. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trờng chứng khoán mà

Khoa
9
Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

giá cả ở đây đợc xác định dựa vào quan hệ cung cầu của thị
trờng và phản ánh các thông tin có liên quan đến chứng khoán.
+ Thị trờng chứng khoán về cơ bản là một thị trờng liên
tục, sau khi các chứng khoán đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp
nó có thể mua bán nhiều lần trên thị trờng thứ cấp. Thị trờng
chứng khoán đảm bảo cho những ngời đầu t có thể chuyển các
chứng khoán của họ năm giữ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn.
2. Cơ cấu thị trờng chứng khoán.
- Căn cứ vào tính chất các chứng khoán đợc giao dịch thị trờng
chứng khoán có thể phân thành:
+ Thị trờng cổ phiếu: là thị trờng nơi các cổ phiếu đợc phát
hành và giao dịch, bao gồm thị trờng cổ phiếu sơ cấp và thị
trờng cổ phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng trái phiếu: là thị trờng nơi các trái phiếu đợc phát
hành và giao dịch, cũng bao gồm thị trơng trái phiếu sơ cấp
và thị trờng trái phiếu thứ cấp.
+ Thị trờng các sản phẩm phái sinh bao gồm thị trờng các hợp
đồng tơng lai, các hợp đồng lựa chọn...
- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn, thị trờng chứng
khoán đợc chia thành:
+ Thị trờng sơ cấp: là thị trờng mua bán chứng khoán lần đầu
đợc phát hành.
+ Thị trờng thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã đợc
phát hành trên thị trờng sơ cấp.
3. Chức năng của thị trờng chứng khoán.
3.1. Chức năng huy động vốn đầu t cho nền kinh tế.
10
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Sự hoạt động của thị trờng chứng khoán tạo ra một cơ chế
chuyển các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Thị trờng
cung cấp các phơng tiện huy động vốn nhàn rỗi trong dân c
cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau
nh đầu t phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới...
Chức năng này đợc thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán
và công chúng mua chứng khoán. Nhờ vào sự hoạt động của thị
trờng mà doanh nghiệp có thể huy động một số lợng lớn vốn
đầu t dài hạn. Khi mua chứng khoán do các công ty phát hành, số
tiền nhàn rỗi của các nhà đầu t đợc đa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Trong
quá trình này, thị trờng chứng khoán đã có những tác động rất
quan trọng trong việc đẩy mạnh việc phát triển nền kinh tế
quốc dân bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu t dài hạn của các
doanh nghiệp.
Thông qua thị trờng chứng khoán, Chính phủ và chính
quyền ở các địa phơng cũng huy động đợc các nguồn vốn cho
mục đích sử dụng và đầu t phát triển cơ sở hạ tấng kinh tế,
phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
3.2 Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng
khoán.
Thị trờng chứng khoán là nơi các chứng khoán đợc mua
bán, trao đổi, bởi vậy nhờ thị trờng chứng khoán các nhà đầu
t có thể dễ dàng chuyển đổi các loại chứng khoán họ sở hữu
thành tiền hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả
năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một
11
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của chứng khoán
đối với ngời đầu t. Đây chính là yếu tố cho thấy tính linh hoạt
của chứng khoán. Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho
các loại chứng khoán là chứng năng quan trọng đảm bảo cho thị
trờng chứng khoán hoạt động một cách năng động có hiệu quả.
3.3 Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình
của nền kinh tế.
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá giá trị của doanh
nghiệp và tình hình của nền kinh tế một cách tổng hợp và
chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trờng. Từ
đó tạo ra một mỗi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải
tiến sản phẩm.
3.4 Chức năng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô.
Thị trờng chứng khoán là thị trờng cung và cầu vốn dài hạn
gặp nhau. Trên thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán phản
ánh sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và các ngành
kinh tế nói chung, giá chứng khoán tăng lên cho thấy đầu t
đang mở rộng, nền kinh tế tăng trởng và ngợc lại khi chứng
khoán giảm giá sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tê.
Chính vì vậy, thị trờng chứng khoán đợc coi là phong vũ biểu
của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp chính phủ
thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua thị trờng
chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính
phủ để tạo nguồn thu, bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý
12
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính
sách, biện pháp tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm
định hớng đầu t, đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền
kinh tế.
4. Các nguyên tắc hoạt động của thị trơng chứng khoán.
4.1 Nguyên tắc cạnh tranh tự do.
Thị trờng chứng khoán phải hoạt động trên cơ sở cạnh
tranh tự do, các nhà phát hành, nhà đầu t đợc tự do tham gia và
rút khỏi thị trờng. Giá cả trên thị trờng phản ánh quan hệ cung
cầu về chứng khoán và thể hiện tơng quan cạnh tranh giữa các
công ty. Trên thị trờng sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với
nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu t, các nhà
đầu t đợc tự do lựa chọn các chứng khoán mà mình muốn đầu
t vào. Trên thị trờng thứ cấp, các nhà đầu t cũng cạnh tranh tự
do để tìm kiếm cho mình một lợi nhuận cao nhât.
4.2 Nguyên tăc giao dịch công bằng.
Có rất nhiều ngời tham gia thị trờng chứng khoán với những
mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những ngời
này, thị trờng chứng khoán phải hoạt động dựa trên nguyên tắc
giao dịch công băng. Tất cả mọi giao dịch phải đợc thực hiện
trên cơ sở những quy định chung, những ngời tham gia thị trờng đều bình đẳng trong việc thực hiện những quy định
này. Các trờng hợp giao dịch bất bình đẳng nh giao dịch tay
trong, đầu cơ lũng đoạn gia... đều bị nghiêm cấm.
4.3 Nguyên tắc công khai.

13
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Một yếu tố hết sức quan trọng đối với ngời đầu t chứng
khoán là thông tin. Để thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu
quả và công bằng thì các thông tin có tác động đến sự thay
đổi giá cả của chứng khoán cần phải công khai cung cấp cho
các nhà đầu t nhằm tạo ra cho họ những cơ hội đầu t nh nhau
đồng thời cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các
hành vi gian lận trong kinh doanh chứng khoán, lũng đoạn thị trờng. Các thông tin đợc công khai thông qua các phơng tiện
thông tin đại chúng của sở giao dịch, các công ty chứng khoán
và các tổ chức có liên quan khác.
4.4 Nguyên tắc trung gian mua bán.
Trên thị trờng chứng khoán, các giao dịch đợc thực hiện
thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại chứng khoán đợc giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh dự giả
mạo, lừa đảo trong giao dịch. Các công ty chứng khoán, bằng
việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung
gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau. Trên thị trờng sơ
cấp, các nhà đầu t thơng không mua trực tiếp từ các nhà phát
hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị trờng thứ
cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty
chứng khoán mua chứng khoán giúp các nhà đầu t hoặc mua
chứng khoán của nhà đầu t này để mua và bán cho các nhà
đầu t khác.
5. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào thị trờng chứng
khoán
5.1 Nhà phát hành.
14
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Nhà phát hành là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy
động vốn thông qua thị trờng chứng khoán. Nhà phát hành là
ngời cung cấp các loại chứng khoán hàng hoá của thị trờng
chứng khoán. Thông thờng, nhà phát hành bao gồm:
- Chính phủ và chính quyền địa phơng: phát hành các trái
phiếu Chính phủ và trái phiếu địa phơng.
- Doanh nghiệp là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu
doanh nghiệp.
- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính
nh trái phiếu... phục vụ cho hoạt động của họ.
5.2 Nhà đầu t.
Nhà đầu t là những ngời bỏ tiều đầu t vào chứng khoán
nhằm mục đích thu lời. Nhà đầu t có thể đợc chia thành 2 loại:
- Nhà đầu t cá nhân: là những cá nhân có vốn nhàn rỗi tạm
thời muốn đầu t để kiếm lợi nhuận.
- Nhà đầu t chuyên nghiệp: (hay còn gọi là các tổ chức đầu t)
là các tổ chức thờng xuyên mua bán chứng khoán với số lợng lớn
trên thị trờng. Các tổ chức này thờng có các bộ phận chức
năng khác nhau bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm
để nghiên cứu thị trờng và đa ra các quyết định đầu t.
Trên thị trờng chứng khoán có một số nhà đầu t chuyên
nghiệp nh: Các quỹ tín thác đầu t, các công ty bảo hiểm,
công ty tài chính, các quỹ hu trí và các quỹ bảo hiểm xã hội
khác.
5.3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trờng chứng khoán.
5.3.1 Công ty chứng khoán.
15
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Là các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp chứng
khoán với các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới
chứng khoán và tự doanh chứng khoán v.v...Tuy nhiên, không phải
công ty chứng khoán nào cũng đợc thực hiện tất cả nghiệp vụ
nh trên mà các công ty phải đảm bảm đợc một số vốn nhất
định và đợc phép của cơ quan có thẩm quyền.
5.3.2 Các Ngân hành thơng mại
Hoạt động của các ngân hàng thơng mại trong lĩnh vực
kinh doanh chứng khoán là tuỳ điều kiện và pháp luật của mỗi
nớc quy định. Có hai kiểu mẫu về vấn đề này:
Kiểu mẫu thứ nhất là ngân hàng vạn năng. Theo kiểu
mẫu này không có sự tách biệt giữa công nghiệp ngân hàng và
công nghiệp chứng khoán. Trong một hệ thống ngân hàn vạn
năng, các ngân hành thơng mại hoạt động cung cấp đầy đủ
các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán.
Kiểu mẫu thứ hai có sự tách biệt pháp lý giữa công nghiệp
ngân hàng và công nghiệp chứng khoán. Các ngân hàng thơng
mại đợc phép hoạt động kinh doanh chứng khoán thông qua việc
thành lập các công ty con chuyên hoạt động trong lĩnh vực này
với tài sản riêng, hạch toán riêng và các công ty chứng khoán cũng
đợc hoạt động kinh doanh ngân hàng theo cách trên.
5.3.3 Công ty t vấn đầu t chứng khoán.
Là công ty có chức năng t vấn, giúp đỡ các nhà đầu t trong
việc ra quyết định đầu t và thực hiện các quyết định đầu t
đó. Công ty t vấn đầu t cũng có thể đa ra các lời khuyên về

16
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

hoạt động nghiệp vụ đối với các công ty chứng khoán và các tổ
chức tài chính khác.
5.3.4 Công ty quản lỹ quỹ đầu t chứng khoán.
Là công ty đứng ra quản lý tài sản của các quỹ tín thác
đầu t, công ty này dựa trên đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm
và trình độ tiến hành phân tích về thị trờng chứng khoán đê
đa ra các quyết định đầu t hợp lý nhằm làm sinh lời tài sản của
quỹ đầu t.
5.4 Các tổ chức có liên quan trên thị trờng chứng khoán
5.4.1 Cơ quan quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán.
Sự quản lý của Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán là
nhân tố rất quan trọng để đảm bảo cho thị trờng chứng khoán
hoạt động trật tự, công bằng, đúng phát luật. Tuy nhiên, mô
hình về cơ quan quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán
ở các nớc khác nhau có những điểm khác nhau. Một số nớc giao
trách nhiệm quản lý nhà nớc về thị trờng chứng khoán cho một
Bộ của Chính phủ nh ở Nhật Bản, Hàn Quốc...trách nhiệm này
giao cho Bộ Tài chính; một số nớc thành lập cơ quan Uỷ ban
chứng khoán độc lập trực thuộc chính phủ.
5.4.2 Sở giao dịch chứng khoán
Là trung tâm giao dịch có tổ chức để giao dịch các
chứng khoán đợc niêm yết. Sở giao dịch thực hiện vận hành thị
trờng thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác
nhau phục vụ các hoạt động trên thị trờng sở giao dịch. Ngoài
ra, sở giao dịch cũng ban hành nhữgn quy định điều chỉnh

17
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

các hoạt động giao dịch chứng khoán ở sỏ, phù hợp với các quy
định luật pháp về chứng khoán và giao dịch chứng khoán.
5.4.3 Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Là tổ chức của các công ty chứng khoán và một số thành
viên khác hoạt động trong ngành công nghiệp chứng khoán đợc
thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên
nói riêng và cho toàn ngành chứng khoán nói chung.
5.4.4 Tổ chức lu ký chứng khoán và thanh toán.
Là tổ chức nhận lu giữ bảo quản các chứng khoán của
khách hàng và tiên hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các
giao dịch chứng khoán.
5.4.5 Các tổ chức tài trợ chứng khoán.
Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích
mở rộng và tăng trởng của thị trờng chứng khoán thông qua các
hoạt động cho vay bảo lánh, cho vay để mua cổ phiếu, cho vay
chứng khoán cho các giao dịch chênh lệch...
5.4.6 Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.
Là công ty chuyên thực hiện việc đánh giá về tình hình
và triển vọng hoạt động của các doanh nghiệp dới dạng hệ số
tín nhiệm. Các nhà đầu t cóthể dựa vào hệ số tín nhiệm do
các công ty này đánh giá để cân nhắc đa ra các quyết định
đầu t của mình.

18
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

chơng II
quá trình hình thành thị trờng
chứng khoán ở Việt Nam
I. Sự hình thành thị trờng chứng khoán ở việt nam
1. Đặc điểm thị trờng tài chính nớc ta trớc khi có thị trờng chứng khoán
19
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Kể từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI - đại hội tiến hành
công cuộc đổi mới - Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu lớn
về chính trị, kinh tế, văn hoá. Kinh tế sau thời kỳ lạm phát cao
đã bớc sang thời kỳ tăng trởng cao (1999- 2000). Tốc độ tăng trởng (GDP) hàng năm thời kỳ 1991- 1997 đạt 8,2%. Sau khủng
hoảng tài chính- tiền tệ Châu á, mức tăng trởng kinh tế bị
chững lại nhng những dấu hiệu phục hồi đã thể hiện rõ nét
trong năm 2000. Lạm phát giảm từ 12,7% trong năm 1995 xuống
mức bình quân thời kỳ 1996 1999 là 4,35% năm. Đầu t toàn xã
hội bằng nguồn vốn trong và ngoài nớc so với GDP tăng từ mức
15,8% năm 1990 lên 29% năm 1997. Tỷ lệ tiết kiệm trong nớc so
với GDP tăng từ 17% năm 1992 lên 22% năm 1999.
Thị trờng tài chính là thị trờng trong đó nguồn vốn đợc
chuyển từ ngời có nguồn vốn d thừa (ngời cho vay ) sang ngời
thiếu vốn (ngời đi vay ). Hay nói cách khác, thị trờng tài chính
là tổng hoà các mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh
tế. Chức năng cơ bản của thị trờng tài chính là dẫn vốn từ ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi đến ngời cần vốn phục vụ cho sản
xuất kinh doanhvà các nhu cầu khác của xã hội. Ngoài ra, thị
trờng tài chính còn thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát
nền kinh tế thông qua sự vận động của các nguồn tài chính.
Trong các chủ thể tham gia thị trờng tài chính thì hệ
thống ngân hàng là một nhân tố đóng vai trò quan trọng chủ
chốt.
Từ năm 1986, Việt Nam đã thực hiện đổi mới hệ thống
ngân hàng. Với nội dung cốt lõi là tách bạch chức năng quản lý
20
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Nhà nớc và chức năng kinh doanh của các ngân hàng thơng mại,
hình thành nên hệ thống ngân hàng hai cấp: Hệ thống ngân
hàng trung ơng và hệ thống ngân hàng thơng mại và đầu t.
Hệ thống ngân hàng cấp 1 - ngân hàng trung ơng ( còn gọi là
Ngân hàng Nhà nớc ) không trực tiếp kinh doanh tiền tệ và tín
dụng, nó chỉ giữ vai trò là ngân hàng hàng phát hành và quản
lý, lu thông tiền tệ, tín dụng thông qua các chính sách và biện
pháp của Chính phủ.
Mọi việc kinh doanh tiền tệ và tín dụng, do đó, rơi vào
tay hệ thống ngân hàng cấp hai. Trong hệ thống này của Việt
Nam, ngân hàng thơng mại chiếm đa số. Tính đến cuối năm
1995 , hệ thống các ngân hàng thơng mại đã có 4 ngân hàng
thơng mại quốc doanh, 48 ngân hàng thơng mại cổ phần, 2
công ty tài chính cổ phần, 20 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, 4
ngân hàng liên doanh giữa các ngân hàng quốc doanh Việt
Nam và các ngân hàng quốc tế, trên 600 quỹ tín dụng nhân
dân hoạt động ở các vùng nông thôn.
Điều quan trọng là, đặc điểm trong cơ chế huy đông vốn
của ngân hàng thơng mại là tiên gửi không kỳ hạn và ngắn hạn
rất lớn. Với nguồn vốn này, ngân hàng thơng mại không thể đầu
t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp đợc. Do vậy thị trờng
tài chính của nớc ta có một lỗ hổng rất lớn của nguồn vốn trung
và dài hạn.
Qua kháo sát kỳ hạn tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt
Nam từ năm 1992 đến năm 1995 cho thấy kỳ hạn tín dụng của

21
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

ngân hàng thơng mại, ngân hàng đầu t ở nớc ta chủ yếu là
ngắn hạn.
Loại tín dụng
Ngắn hạn
Dài hạn

1992
69,0
31,1

1993
75,3
24,5

1994
72,1
27,9

100

100

80

80

60

Ngắ
n hạn
Dài hạn

40

1995
69,0
31,1

60

Ngắ
n hạn

40

Dài hạn

20

20

0

0

1993

1992
100

100

80

80

60

Ngắ
n hạn
Dài hạn

40

60
40

20

20

0

0

1994

Ngắ
n hạn
Dài hạn

1995

tỷ trọng tín dụng ngắn hạn và dài hạn ở Việt Nam
từ năm 1992 đến 1995

22
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trên cơ sở pháp lệnh về ngân hàng và xuất phát từ nhu
cầu của nền kinh tế, sau một thời gian ngắn, số lợng ngân hàng
dã tăng lên rất nhanh, thành phần sở hữu ngân hàng rất đa
dạng : ngân hàng quốc doanh, ngân hàng cổ phần, ngân hàng
liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài, công ty cổ phần. Về
hoạt động, đang đợc từng bớc mở rộng và đa năng hoá, đa dạng
hoá nghiệp vụ : tín dụng , thanh toán, chiết khấu chứng từ có
giá, đầu t qua hùn vốn liên doanh, liên kết, hoặc mua cổ phiếu,
trái phiếu, tín dụng thuê mua, tài trợ bán hàng trả góp ...Về cơ
câu cho vay đã có sự thay đổi tích cực. Tỷ trong về vốn cho
vay trung hạn , dài hạn có xu hớng tăng lên. Hiệu quả tín dụng
đợc nâng cao rõ rệt, tình trạng nợ quá hạn đã giảm đáng kể.
Tuy nhiên , xét trên bình diện chung, hoạt động của các
ngân hàng và công ty tài chính Việt Nam hiện vẫn còn những
tồn tại khá lớn, đã ảnh hởng không nhỏ đến sự hình thành và
phát triển của thị trờng tài chính nói chung và thị trờng chứng
khoán nói riêng .Đó là vốn điều lệ của các ngân hàng còn quá
nhỏ bé. Ngoài một số ngân hàng quốc doanh có vốn khá
lớn(1000-3000tỷ đồng), một số ngân hàng cổ phần có vốn
điều lệ trên 200 tỷ đồng, còn lại hầu hết các ngân hàng khác
có vốn điều lệ khoảng 70-100tỷ đồng, thậm chí có ngân hàng
chỉ có vốn điều lệ từ10-20 tỷ đồng. Với số vốn điều lệ quá nhỏ
bé nh vây thì các ngân hàng này không thể đa năng hoá
nghiệp vụ, và cũng không thể thực hiện tín dụng đầu t một
cách an toàn .Tín dụng ngân hàng phần lớn đợc thực hiện bằng
23
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

cho vay thế chấp. Giữa ngân hàng và doanh nghiệp cha có sự
gắn bó chứng khoán cần thiết để cùng kinh doanhvà phát triển.
Các ngân hàng cổ phần cha có đợc những nhà quản tri, kinh
doanh giỏi, cha có đợc sự hiểu biết thấu đáo về hoạt động
ngân hàng trong cơ chế thị trờng. Từ đó không tạo lập đợc
lòng tin từ phía các doanh nghiệp, công chún và cả Ngân hàng
Trung ơng. Trên thực tế, khả năng tăng vốn điều lệ của các
ngân hàng cổ phần cao hơn nhiều so với ngân hàng quốc
doanh, nhng về thiếu kiến thức về thị trờng Vốn và cha có một
thị trờng Vốn hiện hữu nên khả năng tăng vốn rất hạn chế.
Tuy chúng ta đã có thị trờng chứng khoán sơ cấp song thị
trờng chứng khoán sơ cấp này vẫn cha tạo đợc hiệu quả rõ rệt
trong việc huy đọng vốn.Phần lớn chứng khoán phát hành cha
đáp ứngđợc các chuẩn mực của phát hành ra công chúng. Trái
phiếu dài hạn và trung hạn lại có lãi suất thấp hơn lãi suất tiết
kiệm và trái phiếu ngắn hạn. Do đó nó không thể là sự lựa chọn
của ngời tiết kiệm, nó không thể đi vào lòng công chúng, , ngời
mua cha xuất phát từ lợi ích kinh tế và cha thật sự tự nguyện .
Gần đây, một số ngân hàng có phát hành loại trái phiếu chiết
khấu và lãi suất thả nổi, đợc công chúng chấp nhận, nhng các
loại trái phiếu này cũng khó có thể đa ra mua bán trên thị trờng
thứ cấp. Ngoài ra, Việt Nam cha thực hiên đợc chính sách tự do
hoá lãi suất, cha có sự biến đông lãi suất tín dụng trên thị trờng
theo quan hệ cung- cầu vốn nên việc mua bán các trái phiếu rất
hạn chế. Trên thị trờng đã có một số loại cổ phiếu đáp ứng đợc
tiêu chuẩn phát hành ra công chúng, có khả năng lu thông trên
24
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

thị trờng thứ cấp nh cổ phiếu của một số doanh nghiệp cổ
phần hoá, của ngân hàng thơng mại cổ phần, nhng nói chung,
số chứng khoán này vẫn cha thực sự đi vào công chúng, còn
mang tính nội bộ, tập trung ở một số nhóm các nhà doanh
nghiệp.

Số cổ phiếu , trái phiếu này không đồng nhất và có

mệnh giá rất cao, không phù hợp với các nhà đầu t nhỏ.
Nh vây, trong giai đoạn này, tuy Việt Nam đã có thị trờng
chứng khoán sơ cấp với hàng ngàn tỷ đồng giá trị các loại chứng
khoán đã đợc phát hành, nhng để có thị trờng chứng khoán thứ
cấp (Sở giao dịch chứng khoán ) - một yêu cầu cấp thiết trong
huy động vốn thì chúng ta cần phải tạo lập đợc môi trờng pháp
lý, tâm lý, kỹ thuật ở mức tối thiểu cần thiết, đồng thời phải tạo
lập đợc khối lợng hàng hoá chứng khoán đủ mạnh, bao gồm các
loại cổ phiếu, trái phiếu có giá trị, có khả năng thu hút ngời
mua.
2. Sự cần thiết của thị trờng chứng khoán trong thị trờng tài chính Việt Nam.
Việt Nam là một nớc đang trên đà phát triển. Chúng ta
đang thực hiện công cuộc đổi mới dựa trên nền tảng là quá
trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. Chúng ta đã đạt một số
kết quả ban đầu đáng khích lệ nhng so với khu vực và thế giới
chúng ta vẫn là một nớc chậm phát triển. Trong sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá, vốn cho sản xuất là vô cùng cần thiết
và không thể thiếu. Tiềm năng kinh tế của ta có, lực lợng lao
động dồi dào đang ngày càng có tay nghề cao trong nhiều
lĩnh vực, chúng ta hoàn toàn có khả năng phát triển nhanh hơn
25
Khoa Tài chính - Ngân hàng. ĐH KTQD


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×