Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành ở công ty chứng khoán ngân hàng ngoại thương việt nam (VCBS

Chuyên đề

Chương 1:...............................................................................5
Những vấn đề chung về hoạt động tư vấn phát hành của CTCK 5
2 Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng
khoán tại VCBS.....................................................................25
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCBS..........................................31
3 Chương 3: Giải pháp và kiến nghị...................................69

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

1


Chuyên đề

Lời mở đầu:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tư vấn phát hành chứng khoán là 1 nghiệp vụ vô cùng quan trọng đối
với công ty chứng khoán, đối với các tổ chức phát hành chứng khoán cũng như
đối với thị trường chứng khoán Việt Nam.

Kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, hoạt động tư vấn phát
hành chứng khoán của các công ty chứng khoán Việt Nam cũng từng bước phát
triển và hoàn thiện. Tuy nhiên, do nhiều lý do chủ quan và khách quan, hoạt
động này vẫn chưa thật sự hiệu quả và còn nhiều bất cập.
Nhận thức được vai trò cấp thiết cần phải năng cao hiệu quả hoạt động tư
vấn phát hành chứng khoán trong thời gian tới, em đẫ chọ đề tài nghiên cứu:
"Nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành ở công ty chứng khoán
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCBS)."
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết về hoạt động tư vấn phát hành, thực trạng về hoạt
động tư vấn phát hành chứng khoán ở công ty chứng khoán Ngân hang Ngoại
thương Việt Nam sẽ được đưa ra nghiên cứu.
Một bức tranh tổng thể về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của
VCBS sẽ được nêu bật trên cơ sở đánh giá những thành tựu, hạn chế, tồn tại
trong việc thực hiện hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán ở Việt Nam nói
chung, của VCBS nói riêng.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

2


Chuyên đề
Trên cơ sở đó 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sẽ được đề xuất,
nội dung nghiên cứu của đề tài có thể làm cơ sở để mở rộng phương hướng
nghiên cứu hoàn thiện hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán trong tương lai.
3. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của VCBS nói
riêng và thực trạng hoạt động của VCBS nói chung.
4. Phương pháp nghiên cứu
Duy vật biện chứng và duy vật kịch sử là phương pháp nghiên cứu tổng
hợp xuyên suốt toàn bộ đề tài.
Các vấn đề nghiên cứu thực tiễn hoạt động tư vấn phát hành cũng như
các đề xuất kiến nghị trong đề tài đều xuất phất từ căn cứ lý luận khoa học gắn
liền với thực tiễn, với bối cảnh lịch sử trong giai đoạn phát triển của thị trường
chứng khoán Việt Nam.
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết được đề tài sử dụng trong nghiên
cứu lý thuyết về sự phát triển, về quy trình hoạt động tư vấn phát hành chứng
khoán để rút ra kết luận trong việc áp dụng ở VCBS .
Các phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê được sử dụng để nghiên


cứu 1 cách có hệ thống thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán và
kết quả của nó qua các giai đoạn khác nhau.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

3


Chuyên đề
khoán. Chương 1 là phần lý thuyết cơ sở về công ty chứng khoán, các nghiệp
vụ của công ty chứng khoán trong đó có nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng
Những tồn tại của hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đã nêu ở chương 2
là cơ sở cho các giải pháp đề xuất ở chương 3.
Trong phạm vi thời gian nghiên cứu cho phép, em đã nỗ lực hết mình và có
những đóng góp nhất định cho đề tài nghiên cứu này. Tuy nhiên, do phạm vi
nghiên cứu của đề tài khá rộng, nội dung nghiên cứu phức tạp, chắc chắn đề tài
còn nhiều hạn chế và khiếm khuyết. Em mong nhận được ý kiến đóng góp để
có thể hoàn thiện đề tài trong tương lai.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

4


Chuyên đề
Chương 1:
Những vấn đề chung về hoạt động tư vấn phát hành của CTCK
1.1

Khái quát về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thức hiện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán.
Ở Việt Nam, CTCK là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp
phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán (theo Quyết
định 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm 1998 của UBCKNN)
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Theo hình thức tổ chức

Theo hình thức tổ chức có thể chia CTCK ra làm 3 loại: công ty hợp
doanh (CTHD), công ty cổ phần (CTCP), Công ty trách nhiệm hữu hạn
(CTTNHH). Có thể thấy rõ sự khác biệt của chúng qua bảng sau:

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

5


Chuyên đề
Tiêu chí Công ty hợp doanh

Công ty cổ phần

Công

ty

trách

nhiệm hữu hạn
Khái

Là loại hình kinh doanh có từ Là 1 pháp nhân Được hình thành

niệm

2 chủ sở hữu trở lên

độc lập với các từ sự góp vốn của
chủ sở hữu trong 1 hoặc 1 số thành
công ty là các cổ viên và chỉ chịu
đông

trách nhiệm trong
phạm vi số vốn
góp của mình

Thành

+thành viên góp vốn: chịu Cổ

đông

chịu Các thành viên

viên

trách nhiệm hữu hạn trong trách nhiệm hữu chịu trách nhiệm
phần góp của mình đối với hạn trong phạm hữu hạn về nghĩa
các khoản Nợ của công ty
+thành viên hợp danh: phải
chịu trách nhiệm vô hạn bằng
toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty

vi số vốn đã góp vụ và các khoản
vào doanh nghiệp Nợ của công ty
về các khoản Nợ trong

bất cứ loại chứng khoán nào

hành

vi

và nghĩa vụ tài vốn góp
sản

khác

cảu

công ty

Về việc Không được phép phát hành Được phép phát Không
phát

phạm

hành
khoán

được

chứng phép phát hành
cổ phiếu, nhưng

chứng

được phép phát

khoán

hành trái phiếu

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

6


Chuyên đề
1.1.2.2

Theo loại hình lĩnh vực hoạt động

Theo loại hình lĩnh vực hoạt động có thể phân chia CTCK thành các
loại sau:
- Công ty môi giới chứng khoán: là CTCK chỉ thực hiện hoạt động trung gian
hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí.
- Công ty tự doanh chứng khoán: là công ty chứng khoán thực hiện việc mua và
bán chứng khoán cho chính mình.
- Công ty quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là công ty chứng khoán mà
hoạt động chủ yếu là quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và
nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng.
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán là công ty chứng khoán có hoạt
động chủ yếu là giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào
bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức
phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối
hết.
- Công ty tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là công ty chứng khoán mà
hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trong lĩnh vực đầu
tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh
nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
- Công ty chứng khoán tổng hợp là công ty chứng khoán thực hiện ít nhất 2
trong số 5 nghiệp vụ chứng khoán nêu trên.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

7


Chuyên đề
1.1.2.3 Theo mô hình tổ chức kinh doanh:
1.1.2.3.1 CTCK đa năng

CTCK đa năng được tổ chức dưới hình thức 1 tổ hợp dịch vụ tài chính
tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ
tài chính. Có 2 hình thức:
CTCK đa năng 1 phần: theo mô hình này, các ngân hàng muốn kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công ty con, hạch toán độc
lập và hoạt động tách rời với kinh doanh ngoại tệ
CTCK đa năng hoàn toàn: các ngân hàng trực tiếp kinh doanh chứng khoán,
kinh doanh bảo hiểm, và tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác.
1.1.2.3.2 CTCK chuyên doanh

CTCK chuyên doanh là các CTCK chuyên môn hóa trong lĩnh vực
chứng khoán đảm trách, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng
khoán.
1.1.3 Vai trò

- Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung
gian. Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư và nhà phát
hành. Nguyên tắc này yếu cầu các nhà đầu tư và các nhà phát hành không được
mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian mua bán. Các
CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đâud tư lẫn nhà phát hành.
Và khi thực hiện công việc này CTCK đã tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền
kinh tế thông qua thị trường chứng khoán.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

8


Chuyên đề
-Tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng
khoán. Do chuyên môn hóa và thành thạo trong nghề nghiệp, các CTCK đáp
ứng được nhu cầu giữa người cần vốn và người có vốn. Từ đó tạo ra cơ chế huy
động vốn cho nền kinh tế.
1.1.3.1.1 Đ ối v ới các nhà đ ầu t ư:

- Làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch. Thông qua các hoạt
động như môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, CTCK có vai trò
làm giảm chi phí trung gian và thời gian giao dịch, do đó năng cao hiệu quả các
khoản đầu tư . Đối với hàng hóa thông thường, mua bán qua trung gián sẽ làm
tăng chi phí cho người mua và người bán. Tuy nhiên đối với thị trường chứng
khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức đổ
rủi ro cao sẽ làm cho các nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm
hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư. Nhưng thông qua CTCK với trình
độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các
khoản đầu tư một cách hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư. Thông qua các dịch vụ chuyên
môn của mình, các CTCK giúp các nhà đầu tư đầu tư 1 cách có hiệu quả hơn.
1.1.3.1.2 Đối với thị trường chứng khoán.

- Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường. Giá cả chứng khoán là do
thị trường quyết định. Tuy nhiên để đưa mức giá cuối cùng, người mua và
người bán phải thông qua các CTCK vì họ không được tham gia trực tiếp vào
quá trình mua bán.
- Làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính. Thị trường chứng
khoán có vai trò là môi trường làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài
Trịnh Hải Linh- TTCK42B

9


Chuyên đề
chính nhưng chính các CTCK mới là người thực hiện vai trò đó. Các CTCK tạo
ra cơ chế giao dịch trên thị trường. Trên thị trường cấp 1 thông qua các nghiệp
vụ bảo lãnh phát hànhm chứng khoán hóa, các CTCK không những huy động 1
lượng vốn lớn đưa vào sản suất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng
tính thanh khoản của các tài sản tài chính được đầu tư. Điều này làm giảm rủi
ro, tạo tâm lý yên tâm cho người đầu tư. Trên thị trường cấp 2, thông qua các
hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán của các CTCKv giúp nhà đầu tư
chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại.
1.1.3.1.3 Đối với các cơ quan quản lý thị trường

- Cung cấp thông tin. Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị
trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường. Do vừa là người bảo
lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng
khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường nên hơn ai hết, các CTCK là
người nắm được các thông tin của thị trường chứng khoán. Việc cung cấp các
thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật vừa là nguyên tắc nghề nghiệp
của các CTCK vì các CTCK phải minh bạch và công khai trong hoạt động của
mình. Các thông tin mà CTCK cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch
mua bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu, tổ chức phát
hành, thông tin về các nhà đầu tư…Thông qua các thông tin này các cơ quan
quản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng
đoạn, bóp méo thị trường.
1.1.4 Hoạt động của CTCK
1.1.4.1 Các nghiệp vụ chính
1.1.4.1.1 Môi giới chứng khoán

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

10


Chuyên đề
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí.
Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 2811-2003, môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua bán
chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng thông qua cơ chế giao dịch tại
SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm về
kết quả giao dịch của mình.
1.1.4.1.2 Tự doanh

Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dich mua
bán chứng khoán cho chính mình. Hoạt động tự doanh của công ty được thực
hiện thông qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC. Tại 1 số thị
trường vận hành theo cơ chế khớp giá hoạt động tự doanh thực hiện thông qua
hoạt động tạo lập thị trường, công ty lúc này đóng vai trò nhà tạo lập thị
trường, nắm giữ 1 số chứng khoán nhất định của 1 số loại chứng khoán và thực
hiện mua bán với các khách hàng để hưởng chênh lệch giá.
Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 2811-2003, tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua và bán chứng
khoán cho chính mình.
Mục đích của hoạt động tự doanh là để thu lợi nhuận cho chính công ty.
Luật pháp quy định tách biệt rõ ràng các nghiệp vụ môi giới và tự doanh.
1.1.4.1.3 Bảo lãnh phát hành

Trước đây, bảo lãnh phát hành được hiểu là việc các công ty chứng
khoán giúp các tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục truớc khi chào bán ra
Trịnh Hải Linh- TTCK42B

11


Chuyên đề
chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán giúp bình ổn giá chứng
khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành
Ở Việt Nam, theo NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 2811-2003, bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức
phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một
phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số
chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết.
1.1.4.1.4 Quản lý danh mục đầu tư

Thông qua nghiệp vụ này, CTCK sẽ quản ký vốn ủy thác của khách hàng
để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách
hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng.
Đây là nghiệp vụ tổng hợp kèm theo cả đầu tư ủy thác.
Ở Việt Nam, NĐ 144/2003 về chứng khoán và TTCK ra ngày 28-112003 quy định rằng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là hoạt động quản lý
vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì
quyền lợi của khách hàng.
1.1.4.1.5 Tư vấn

Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư
chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp
và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
Như vậy, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là việc CTCK thông
qua hoạt động phân tích để đưa ra các lời khuyên phân tích các tình huống và
Trịnh Hải Linh- TTCK42B

12


Chuyên đề
có thể thực hiện 1 số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành đầu tư và
cơ cấu tài chính cho khách hàng
- Phân loại:
Theo đối tượng tư vấn , có thể chia nghiệp vụ này ra làm 2 loại:
+ Tư vấn đầu tư: tư vấn cho khách hàng đầu tư trên thị trường thứ cấp về giá,
thời gian, định hướng đầu tư vào các loại chứng khoán…
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp: tư vấn cho các tổ chức dự kiến phát hành về
cách thức, hình thức phát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch và giúp tổ chức
phát hành trong việc tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán.
Tư vấn tài chính doanh nghiệp bao gồm: tư vấn phát hành, tư vấn niên yết…
1.1.4.2

Các nghiệp vụ phụ trợ

- Lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán là một khái niệm tổng hợp bao gồm 2 nghiệp vụ lưu
giữ và điều hành chứng khoán theo sự ủy thác của người sở hữu chứng khoán.
Việc lưu ký chứng khoán là một quy định bắt buộc trong giao dịch chứng
khoán do trên thị trường tập trung giao dịch được thực hiện dưới hình thức ghi
sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký tại các CTCK (đối với chứng khoán
ghi sổ) hoặc gửi các chứng khoán (đối với chứng khoán là chứng chỉ vật chất).
Ở Việt Nam, theo quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK ngày 27-3-1999,
Lưu ký chứng khoán là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán lưu ký.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

13


Chuyên đề
Theo định nghĩa trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP ra ngay 28-11-2003
về chứng khoán và TTCK thì khái niệm tài khoản lưu ký được hiểu như sau:
Tài khoản lưu ký chứng khoán là tài khoản sử dụng để hạch toán việc gửi, rút,
chuyển nhượng, giao và nhận chứng khoán. Khi thực hiện nghiệp vụ lưu ký cho
khách hàng, CTCK sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán, phí
gửi, phí rút, phí chuyển nhượng chứng khoán.
- Quản lý thu nhập cho khách hàng (quản lý cổ tức)
Quản lý thu nhập cho khách hàng (quản lý cổ tức) là việc CTCK theo dõi tình
hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả
cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Nghiệp vụ này xuất
phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng.
- Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là việc CTCK triển khai dịch vụ cho vay chứng khoán để
khách hàng thự hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để thực
hiện nghiệp vụ mua kí quỹ. Đây là nghiệp vụ bổ trợ trực tiếp cho nghiệp vụ môi
giới chứng khoán của công ty.
Trong đó, cho vay kí quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho khách
hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vật
thế chấp cho khoản vay đó. Khách hàng chỉ cần kí quỹ một phần, số còn lại sẽ
do CTCK ứng trước tiền thanh toán. Đến kì hạn thỏa thuận, khách hàng phải
hoàn trả đủ số gốc vay cùng lãi cho CTCK. Trường hợp khách hàng không trả
được nợ thì công ty sẽ phát mại số chứng khoán đó để thu hồi nợ.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

14


Chuyên đề
1.2

Hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán

1.2.1

Khái niệm hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán

Có thể hiểu về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán như sau:
Hoạt động tư vấn phát hành là việc CTCK thông qua các nguồn lực của
mình để cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong việc phát hành chứng
khoán.
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo loại chứng khoán

Theo loại chứng chỉ chứng khoán thì có thể phân chia hoạt động tư vấn phát
hành thành 3 loại sau:
♦ Tư vấn phát hành cổ phiếu
Hoạt động tư vấn phát hành cổ phiếu là việc CTCK thông qua các nguồn
lực của mình để cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong việc phát hành
cổ phiếu.
Hoạt động tư vấn phát hành cổ phiếu bao gồm việc xác định giá trị doanh
nghiệp, tư vấn về mức giá hợp lý và xây dựng bản cáo bạch cho cổ phiếu sắp
phát hành…
♦ Tư vấn phát hành trái phiếu
Hoạt động tư vấn phát hành cổ phiếu là việc CTCK thông qua các nguồn
lực của mình để cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng trong việc phát hành
trái phiếu.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

15


Chuyên đề
Hoạt động tư vấn phát hành trái phiếu bao gồm việc tư vấn về thời gian,
cơ cấu kỳ hạn lãi suất đối tượng đăng ký, cách thức phân phối của trái phiếu…
1.2.2.2 Theo chủ thể phát hành

Theo chủ thể phát hành chứng khoán, có thể phân chia thành các loại tư
vấn phát hành sau.
♦ Tư vấn phát hành cho DNNN: là hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán
đặt trong sự điều chỉnh không những của Luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán mà còn chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nhà nước.
♦ Tư vấn phát hành cho các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn: là
hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán đặt trong sự điều chỉnh không
những của Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán mà còn chịu sự
điều chỉnh của Luật doanh nghệp
♦ Tư vấn phát hành cho công ty niêm yết: là hoạt động tư vấn phát hành
chứng khoán đặt trong sự điều của Luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán
♦ Tư vấn phát hành cho công ty cổ phần hóa: là hoạt động tư vấn phát hành
chứng khoán đặt trong sự điều chỉnh không những của Luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán mà còn chịu sự điều chỉnh của Luật doanh
nghiệp.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

16


Chuyên đề
1.2.3 Vai trò của tư vấn phát hành
1.2.3.1 Đối với CTCK

Nghiệp vụ tư vấn phát hành đem lại doanh thu từ phí tư vấn, đem lại cơ
hội đầu tư chứng khoán tận gốc của các tổ chức phát hành cho công ty chứng
khoán.
Nghiệp vụ tư vấn phát hành làm đa dạng hóa, góp phần hoàn thiện hơn
các dịch vụ của CTCK. Nó giúp CTCK hình thành đượccác dịch vụ tròn gói để
cung cấp cho khách hàng như: bảo lãnh pháp hành trọn gói, phát hành chứng
khoán lần đầu ra công chúng...Nó làm tăng uy tín của CTCK trên thị trường.
Hoạt động tư vấn phát hành là một mắt xích trong một xâu chuỗi các
dịch vụ đem lại doanh thu cho khách hàng. Nó giúp CTCK thực hiện tốt hơn
các nghiệp vụ khác. Sản phẩm của hoạt động tư vấn phát hành sẽ cung cấp
thông tin, bổ trợ cho các hoạt động khác của CTCK. Thứ nhất, nó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ tư vấn khác như tư vấn niêm yết, tư vấn đầu
tư… Thứ hai, nó sẽ cung cấp thông tin cho các nghiệp vụ nhử môi giới, tự
doanh…Thứ ba, các khách hàng sư dụng dịch vụ của hoạt động tư vấn phát
hành sẽ là những khách hàng tiềm năng nhất cho các dịch vụ khác của CTCK
1.2.3.2 Đối với nhà phát hành

Các CTCK đóng vai trò trung gian tài chính. Họ là đơn vị tổ chức định
giá hay đấu giá cổ phần. Vai trò trung gian này đảm bảo cho tính công bằng
khách quan và chất lượng của đợt phát hành. Các nhà đầu tư sẽ ưa chuộng các
chứng khoán được tư vấn phát hành tại 1 công ty chứng khoán có uy tín. Vì thế
hoạt động tư vấn phát hành sẽ làm tăng uy tín của chứng khoán được phát hành

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

17


Chuyên đề
và gián tiếp làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán này khi chứng khoán
nay được giao dịch trên thị trường.
Các CTCK còn là trung gian dàn xếp các mối quan hệ giữa các người
muốn mua cổ phần và lãnh đạo các doanh nghiệp. Chỉ đơn cử việc định giá
doanh nghiệp cũng đòi hỏi CTCK phải giải quyết tốt các mối quan hệ này, để
vừa đảm bảo được yếu tố khách quan trong định giá, có nghĩa là đưa ra được 1
mức giá phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp vừa phải làm hài lòng các
khách hàng (ở đây là các doanh nghiệp)
Ngoài ra tư vấn phát hành chứng khoán còn giúp các nhà phát hành lựa
chọn các công cụ phát hành, phương thức phát hành.
1.2.3.3 Đối với thị trường

Qua hoạt động tư vấn phát hành, các CTCK có thể cung cấp 1 mức giá
hợp lý và đáng tin cậy của chứng khoán cho các nhà đầu tư. Qua đó, sẽ làm
tăng chất lượng của các chứng khoán nói riêng và của TTCK nói chung.
1.2.4 Các bước thực hiện
1.2.4.1 Đối với cổ phiếu

Giai đoạn tiền hợp đồng
Giai đoạn thực thi hợp đồng
Bước 1- Xác định giá trị doanh nghiệp
+Các phương pháp:
Xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

18


Chuyên đề
Xác định giá trị doanh nghiệp theo dòng tiền chiết khấu
+Hồ sơ
Bước 2- Xác định cơ cấu phát hành
Bước 3- Định giá chứng khoán khi phát hành, lãi suất
Bước 4- Đưa ra mức giá hợp lý trên cơ sở giá cả thị trường
Bước 5- Xác định kênh phân phối
Bước 6- Hoàn thành các thủ tục pháp lý (nếu có)
Giai đoạn thanh lí hợp đồng
- Các điều kiện thanh toán: điều kiện tiền tệ, địa điểm, thời gian, phương thức
- Các phương tiện thanh toán: có các phương tiện thanh toán chủ yếu sau: tiền
mặt, sec, chuyển khoản…

1.2.4.2 Đối với trái phiếu

Giai đoạn tiền hợp đồng
Tương tự như của cổ phiếu
Giai đoạn thực thi hợp đồng
- Đánh giá tính khả thi của phương án phát hành trái phiếu.
- Thay vì xác định giá trị doanh nghiệp thì ở đây thực hiện xác định cơ cấu nợ
hợp lý.
- Xác định mức độ hấp dẫn của trái phiếu

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

19


Chuyên đề
Mức độ hấp dẫn của 1 trái phiếu được đánh giá thông qua lãi suất trái
phiếu, kỳ hạn của trái phiếu, độ tín nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái
phiếu…
- Xác định loại trái phiếu.
- Xác định kênh phân phối:
Trái phiếu có thể phân phối theo 1 trong 3 kênh sau: qua hình thức bán đấu giá
hoặc thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành.
- Các thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu
Nếu được yêu cầu, phía công ty chứng khoán sẽ tiến hành hoàn tất các
thủ tục khác liên quan đến phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp.
Giai đoạn thanh lí hợp đồng
Tương tự như đối với cổ phiếu
1.3

Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành

- Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác nguồn lực trong quá
trình táo sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là chỉ tiêu tương đối
được thể hiện bằng kết quả sản xuất kinh doanh so với chi phí sản xuất ( chỉ
tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch). Các chỉ tiêu hiệu
quả còn được gọi là chỉ tiêu năng suất.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

20


Chuyên đề
- Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
Hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành là chỉ tiêu tương đối, được thể hiện
bằng kết quả hoạt động tư vấn phát hành so với chi phí của hoạt động tư vấn
phát hành.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn phát hành
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

- Doanh thu:
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ, doanh thu được định nghĩa là toàn bộ
tiền bán dịch vụ. Tư vấn phát hành chứng khoán cũng là 1 dịch vụ. Vì vậy có
thể đưa ra khái niệm sau:
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán là toàn bộ khoản
tiền công ty chứng khoán có được từ việc cung cấp địch vụ tư vấn phát hành
của mình cho khách hàng
Nó là 1 bộ phận trong doanh thu từ hoạt động kinh doanh của công ty,
góp phần hình thành nguồn để trang trải các chi phí của công ty chứng khoán
và trực tiếp chi trả các chi phí trong hoạt động tư vấn phát hành.
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với toàn bộ hoạt động của công ty
Doanh thu từ hoạt động tư vấn phát hành sẽ cho ta biết con số tuyệt đối
để đánh giá về hoạt động này, từ đó có thể so sánh nó với các hoạt động khác
trong công ty cũng như so sánh với hoạt động tư vấn phát hành ở các công ty
chứng khoán khác.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

21


Chuyên đề
- Chi phí thông thường:
Đối với hoạt động tư vấn phát hành chi phí được đề cập đến ở đây bao
gồm: tiền lương cho nhân viên, chi phí trang thiết bị, chi phí giao dịch…
- Cơ sở khách hàng
Nói đến cơ sở khách hàng là nói đến số lượng khách hàng, giá trị các hợp
đồng khách hàng mang lại…
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính

- Quy trình: sự gọn nhẹ, chất lượng tư vấn trong các khâu của quy trình
- Uy tín: uy tín của công ty có được trong lĩnh vực tư vấn phát hành
cũng như trên thị trường chứng khoán nói chung.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của hoạt động
tư vấn phát hành chứng khoán.
- Cơ hội mua chứng khoán tận gốc: đây là cơ hội mua chứng khoán trên
thị trường OTC
- Kinh nghiệm: kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ thự hiện hoạt động này
- Rủi ro:
+ Rủi ro loại 1: là loại rủi ro riêng rẽ của chính bản thân hợp đồng tư vấn đó:
rủi ro trong thanh toán hợp đồng, rủi ro khi chi phí phát sinh cao hơn dự tính
ban đầu
+ Rủi ro loại 2: là loại rủi ro của hợp đồng đối với rủi ro của công ty. Rủi ro này
được đo bằng tác động của hợp đồng đối với biến thiên thu nhập của công ty.
Trịnh Hải Linh- TTCK42B

22


Chuyên đề
Ảnh hưởng của hợp đồng đến uy tín của công ty, đến các hợp đồng khác như
hợp đồng bảo lãnh…
+ Rủi ro lại 3: Đây là rủi ro của hợp đồng tư vấn liên quan đến các tác động của
thị trường. Đây là phần rủi ro không thể loại bỏ được.
- Chi phí cơ hội: là cơ hội tốt nhất mất đi khi quyết định chấp nhận 1 hợp
đồng tư vấn phát hành chứng khoán.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
1.3.3.1 Các yếu tố nội bộ công ty

- Vốn: đối với hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán, vốn không phải
là yếu tố quyết định. Vốn chỉ là 1 yếu tố đảm bảo cho uy tín của CTCK trên thị
trường.
- Nhân sự: dây là yếu tố cực kì quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với
hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán. Nhân sự được xem xét trên 2 giác độ:
+ về chất lượng: trình độ, kinh nghiệm
+ về số lượng: số người thực hiện 1 hợp đồng tư vấn, số người làm việc
trong bộ phận về tư vấn phát hành chứng khoán của CTCK…
- Cơ sở vật chất: trang thiết bị, hệ thống máy móc, công nghệ…
- Thông tin: thông tin từ các nghiệp vụ khác trong công ty cung cấp,
thông tin mua được từ các nguồn khác nhau.
1.3.3.2 Các yếu tố thị trường

- Các yếu tố vĩ mô:

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

23


Chuyên đề
+ Quy định pháp luật: hệ thống pháp luật chính là cơ sở để phát triển nghiệp vụ
tư vấn phát hành chứng khoán. Khi hệ thống pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán nói chung, về phát hành chứng khoán và tư vấn phát hành
chứng khoán nói riêng có nhữn quy định cụ thể hợp lý thì hoạt động này sẽ phát
triển, hiệu quả sẽ tăng lên.
+ Tình hình phát triển kinh tế. Một nền kinh tế phát triển, nhu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc đân tạo ra nhu
cầu lớn về tư vấn phát hành chứng khoán, từ đó mở rộng được thị phần của
công ty chứng khoán trong lĩnh vực này.
+ Sự phát triển của các công ty cổ phần…Các công ty cổ phần phát triển sẽ là
khách hàng trực tiếp cho tư vấn phát hành chứng khoán ra công chúng.
- Đối thủ cạnh tranh:
+ Sự phát triển của các công ty chứng khoán: các công ty chứng khoán cũng
thực hiện nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán sẽ là đối thủ cạnh tranh trtực
tiếp của nhau về thị phần, công nghệ, thông tin…
+ Các tổ chức tài chính…cùng tham gia vào hoạt động tư vấn phát hành, đặc
biệt là các công ty tư vấn tài chính của nước ngoài

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

24


Chuyên đề

2

Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn phát hành chứng

khoán tại VCBS
2.1

Khái quát về CTCK Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt
nam (VCBS)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (VCBS) được thành
lập theo Quyết định số 27/QĐ-HĐQT ngày 7/1/2002 của Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh chứng khoán. Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt nam
(VCBS) chính thức khai trương hoạt động ngày 18/06/2002.
Trô së chÝnh:TÇng 17 tßa cao èc Vietcombank-198 TrÇn Quang
Kh¶i-Hµ Néi

tel: 04.9360267

fax: 04.9360264

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104000069 do Sở KHĐT TP.
Hà Nội cấp ngày 24/04/2002.
Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số: 09/GPHĐKĐ do chủ
tịch UBCKNN cấp 24/04/2002.

2. Số vốn điều lệ: 60 tỷ VND. Công ty đang có dự định tăng vốn điều lệ trong
thời gian sắp tới.

Trịnh Hải Linh- TTCK42B

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×