Tải bản đầy đủ

giáo án sinh 8 phát triển năng lực

Trường THCS Tân Lợi

Năm 2016-2017

Tuần 1
Tiết 1

Ngày soạn: 19/8/2016
Ngày dạy: 22/8/2016
BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1Kiến thức:Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
1.2. Kĩ năng: Xác định được vị trí con người trong giới động vật
1.3. Thái độ: Có ý thức tự giác học bộ môn.
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học:
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:

* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được điểm tiến hóa -HS trình bày được đặc điểm của người so
ở người so với thú
với thú
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được ví trí con - HS phải nêu được ví trí con người trong tự
liên quan đến
người trong tự nhiên
nhiên
sử dụng kiến
K3: Nắm đước vị trí con người -- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
trong tự nhiên
kiến thức liên quan vị trí con người trong tự
nhiên.
P1: Đặt ra những câu hỏi về sinh -HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
học.
của cơ thể
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế HS vận dụng KT trả lời thực tế một số
Nhóm NLTP một số nghành lien quan cơ thể nghành liên quan cơ thể người như bac sĩ,
về
phương người
giáo viên…
pháp
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
và xử lí thông tin từ các nguồn lớp 7 trả lời câu hỏi liên quan.
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
X1: Ghi lại được các kết quả từ HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
các hoạt động học tập sinh học động học tập sinh học của mình
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
Nhóm NLTP X2:
Trình bày các kết quả từ các - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
trao đổi thông
hoạt động học tập sinh học của nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận


tin
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông để đi đến kết quả.
tin, làm việc nhóm…) một cách - HS trình bày được các kết quả từ hoạt
phù hợp
động học tập sinh học của cá nhân mình.
X3: Tham gia hoạt động nhóm HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
trong học tập sinh học
sinh học.

Giáo án Sinh 8

1

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
C1: Xác định được trình độ hiện Xác định được trình độ hiện có về các kiến
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ thức: vị trí con người trong tự nhiên và pp
của cá nhân trong học tập sinh học tập bộ môn
học.
Nhóm NLTP C2: Lập kế hoạch và thực hiện, Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
liên quan đến điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ môn học
bộ môn học
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
-Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .
III. PHƯƠNG PHÁP:Động não - Vấn đáp – tìm tòi- Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề
IV.PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh : H1.1, H1.2, H1.3
- Bảng phụ
V.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số (1P)
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Khám phá: Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp
động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên(15P)
Hoạt động GV
- GV cho HS đọc thông tin
- Treo bảng phụ phần ∇ trong SGK
- GV nhận xét, kết luận
- Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với
động vật là người biết chế tạo và sử dụng công
cụ lao động vào những mục đích nhất định, có
tư duy, tiếng nói và chữ viết

Hoạt động HS

NLH
T
C1
C2

- Đọc thông tin SGK
- Quan sát bài tập và thảo luận nhóm để
làm bài tập SGK
K1
- Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm K2
khác nhận xét, bổ sung
X2

Tiểu kết:
Con người thuộc lớp thú tiến hóa nhất:
- Có tiếng nói và chữ viết.
- Có tư duy trừu tượng.
- Hoạt động có mục đích
⇒ Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2. Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh (15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK
- HS đọc thông tin SGK
- Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng - 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm
hơn?
cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể,
- Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu chúng ta mới thấy được loài người có
Giáo án Sinh 8
2
GV: Trần Thị Huyên

NLHT
C1,C2
C3
C5


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
tạo, chức năng và vệ sinh?
nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên K1
- GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ cười bằng vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
P1,P2
mười thang thuốc bổ”. Khi cười, tâm lí căng
thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng
phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm
tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết
tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể -HS lắng nghe
đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng
cường quá trình trao đổi chất…
- GV cho hoạt động nhóm trả lời và nêu một số
thành công của giới y học trong thời gian gần đây
- Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức
về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể
trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu
biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
- Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều
ngành khoa học như Y học, Tâm lí giáo dục.....
Tiểu kết:
+ Mục đích:
- Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
+ Ý nghĩa:
- Biết cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường.
- Tích lũy kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan.
Hoạt động 3. Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn(10P)
Hoạt động GV
- GV cho HS đọc thông tin
- Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn
- Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc
điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và
vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống

Hoạt động HS
- HS đọc thông tin SGK
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

NLHT
C1,C2
C3
C4
K1,K2
X2

Tiểu kết:
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
5. Thực hành (3P)
1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
C1,C2
2. Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào? C2, K1,K3
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài cũ.
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Giáo án Sinh 8

3

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi

Năm 2016-2017

Tuần 1
Tiết 2

Ngày soạn: 21/08/2016
Ngày dạy: 24/08/2016
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người trên mô hình.
- G.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơ quan.
- Xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát , so sánh.
1.3.Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết trong điều
hoà hoạt động các hệ cơ quan.
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học:
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được các phần của -HS trình bày được các phần của cơ thể
cơ thể
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được các hệ cơ - HS phải nêu Trình bày được các hệ cơ quan
liên quan đến
quan trong cơ thể
trong cơ thể.
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để trả lời hiện tượng thực tế
hiện tượng thực tế

Nhóm NLTP
về
phương
pháp

Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin

Giáo án Sinh 8

P1: Đặt ra những câu hỏi về cơ thê
người
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
một số nghành lien quan cơ thể
người
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
4

-HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
của cơ thể
HS vận dụng KT trả lời thực tế một số
nghành lien quan cơ thể người như bac sĩ,
giáo viên…
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
lóp 7 trả lời câu hỏi liên quan các phần cơ
thể ở người so với động vật.
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

Năm 2016-2017
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức: các hệ cơ quan của cơ thê và chức năng
của tưng hệ cơ quan.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ môn học
bộ môn học
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp , Tìm tòi.
- Thảo luận nhóm
IV.PHƯƠNG TIỆN:
+ Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thểngười.
+ Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK).
+ Chuẩn bị bài mới ở nhà.
V.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số(1P)
2. Kiểm tra bài cũ(5P)
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú ? Từ đó xác định vị trí của con người
trong tự nhiên.
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3. Khám phá: Cơ thể người là một thể thống nhất, Vậy nó được cấu tạo gồm bao nhiêu phần,
được bảo vệ và hoạt động được là nhờ những bộ phận nào, cơ quan nào, Sự phối hợp giữa các
cơ quan đó ra sao? Đó là nội dung của bài học mà chúng ta nghiên cứu hôm nay.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể (10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản C1,C2,
tìm hiểu bản thân để trả lời:
thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm C3
- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần trình bày ý kiến.
đó?
K1,K2
- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan - 1 HS trả lời . Rút ra kết luận.
X2
nào? Chức năng của cơ quan này là gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ
cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực,
khoang bụng?
- GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để
Giáo án Sinh 8

5

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
HS khai thác vị trí các cơ quan ( nếu có )

Năm 2016-2017

Tiểu kết:
1. Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương (hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.
Hoạt động 2. Xác định các hệ cơ quan(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:-? Thế nào là - Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ
một hệ cơ quan?
quan.
- Kể tên các hệ cơ quan ở ĐV thuộc lớp thú?
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,
2 (SGK) vào phiếu học tập.
nhóm khác bổ sung  Kết luận:
- GV thông báo đáp án đúng.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có - Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ
các hệ cơ quan nào khác?
nội tiết.
- SS các hệ cq ở người và thú, em có nx gì?
- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc
và chức năng của các hệ cơ quan.

NLHT
C1
C2,C3
C5
K1,K2
P1,P2,
P3

Tiểu kết:
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan
Các cq trong từng hệ cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
- Hệ vận động
- Cơ và xương
- Vận động, vận động cơ thể cơ thể
- Hệ tiêu hoá
- Miệng, ống tiêu hoá và tuyến tiêu - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành
hoá.
chất dd cung cấp cho cơ thể.
- Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch
- Vận chuyển oxi, cacbonic, chất dinh
dưỡng và chất thải.
- Hệ hô hấp
- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi trường.
- Hệ bài tiết
- Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng - Bài tiết nước tiểu và lọc máu.
đái.
- Tiếp nhận và trả lời kích điều hoà hoạt
- Hệ thần kinh
- Não, tuỷ sống, dây thần kinh và động của cơ thể.
hạch thần kinh.
5. Thực hành:HS trả lời câu hỏi(4P)
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
(C1,C1,K1,K2,K3)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:(C1,C2)
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác.
(K2,K3)
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
Giáo án Sinh 8
6
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
6. Vận dụng(1P)
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK ;Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
7. Rút kinh nghiệm.........................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 2
Ngày soạn: 26/8/2016
Tiết 3
Ngày dạy: 29/8/2016
BÀI 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
-Biết: Nêu được các th.phần cấu trúc cơ bản của tế bào và chức năng của chúng.
-Hiểu: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể , giải thích được mối quan hệ
thống nhất về chức năng các thành phần cơ bản của tế bào.
-Vận dụng: Ph.biệt được các bào quan, ch.minh được tb là đ.vị cấu trúc của cơ thể.
1.2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể.
1.4. Tích hợp liên môn:
- Kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người trên mô hình.
- G.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơ quan.
- Xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được các thành -HS trình bày được các thành phần của tế
phần của tế bào
bào
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được chức năng của - HS phải nêu được chức năng các bộ phận
liên quan đến
các bộ phận của tế bào
của tb
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để trả lời hiện tượng thực tế
hiện tượng thực tế

Nhóm NLTP
về
phương
pháp

Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
Giáo án Sinh 8

P1: Đặt ra những câu hỏi về tế bào
và cơ thể
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
liên quan cơ thể người với môi
trường
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
7

-HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
của tế bào
HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người
với môi trường
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi liên quan các thành phần tế
bào và hoạt động sống của tế bào.
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

Năm 2016-2017
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức: các thành phần tb, chức năng và hoạt
động sống của tb.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của tế bào cũng
bộ môn học
chính là của cơ thể.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :Vấn đáp , Tìm tòi, Thảo luận nhóm
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số (1P)
2. Kiểm tra bài cũ(4P)
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
3. Khám phá - Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bà
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến C1,C2
một tế bào điển hình.
thức.
C3
- Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú thích. - 1 HS gắn chú thích. Các HS khác K1,K2
nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết: Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: + Màng
+ Chất tế bào gồm nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào (8P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Giáo án Sinh 8

8

GV: Trần Thị Huyên

NLHT


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi C1
nhớ chức năng các bào quan trong tế bào.
nhớ kiến thức.
C2,C3
- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?
- Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
K2,K3
sống của tế bào?
X2,X3
- NL cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
Dựa vào bảng 3 để trả lời.
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
- Hãy g/thích mối quan hệ thống nhất về chức HS tự hoàn thiện bảng vào vở
năng giữa màng, chất tb và nhân?
* Tiểu kết: Bảng 3.1
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào(8P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Yêu cầu HS đọc kỹ mục III SGK và trả lời câu - HS dựa vào SGK để trả lời.
hỏi:
- Cho biết thành phần HH chính của tb?
- Trao đổi nhóm để trả lời.
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào có ở + Các nguyên tố hoá học đó đều có
đâu?
trong tự nhiên.
*Tiểu kết:
Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
+ Chất hữu cơ:Prôtêin, Gluxit, Lipi, Axit nuclêic
+ Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nước.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK để - Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
thống nhất câu trả lời.
- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
quan hệ với nhau như thế nào?
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
- Kể tên các hđộng sống diễn ra trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
hoạt động sống của cơ thể?
+ HS rút ra kết luận.
- Qua H 3.2 hãy cho biết c/năng của t/b là gì?
- 1 HS đọc kết luận SGK.
Tiểu kết:
Hoạt động của tế bào gồm:
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
-Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
5. Thực hành.(4P)Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì: (C1,C2)
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(đáp án d đúng)
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
Giáo án Sinh 8

9

GV: Trần Thị Huyên

NLHT
C1,C2
C3
K1,K2
X2,X3

NLHT
C1
C2,C3
K1
X2


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tuần 2
Tiết 4

Ngày soạn: 28/8/2016
Ngày dạy: 31/8/2016

BÀI 4: MÔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Biết: Trình bày được khái niệm mô, kể ra được các loại mô và chứa năng của chúng
- Hiểu: Phân biệt được các loại mô qua hình dạng, cấu tạo, chức năng.
- Vận dụng: Xác định được ví trí các mô trên cơ thể và so sánh được các loại mô.
1.2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ: gd các em yêu thích môn học
Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng.
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được khái niệm mô -HS trình bày được khái niệm mô
Nhóm NLTP K2: Trình bày được các loại mô
- HS phải nêu được 4 loại mô chính.
liên quan đến K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
sử dụng kiến để trả lời một số loại mô trong cơ hiện tượng thực tế các loại mô ở chân giò
thức Sinh học thể người thong qua ví vụ chân lợn
giò lợn
P1: Đặt ra những câu hỏi về tế bào -HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
và cơ thể
của tế bào
P2:
Vận
dụng
KT
trả
lời
thực
tế
HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người
Nhóm NLTP
về
phương liên quan cơ thể
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
pháp
và xử lí thông tin từ các nguồn trả lời câu hỏi liên quan các thành phần tế
khác nhau để giải quyết vấn đề bào và hoạt động sống của tế bào.
trong học tập sinh học.
Nhóm NLTP X1: Ghi lại được các kết quả từ HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
trao đổi thông các hoạt động học tập sinh học động học tập sinh học của mình
tin
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
hoạt động học tập sinh học của nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông để đi đến kết quả.
tin, làm việc nhóm…) một cách - HS trình bày được các kết quả từ hoạt
phù hợp
động học tập sinh học của cá nhân mình.
Giáo án Sinh 8

10

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

Năm 2016-2017
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức các loai mô như mô biểu bì, mô lien
kết, mô cơ, mô tk
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của các loại mô của
bộ môn học
cơ thể.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Vấn đáp ,trình bày 1phút. Tìm tòi.Thảo luận nhóm,
động não
IV. PHƯƠNG TIỆN-Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK
- Chuẩn bị bài mới ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định, kiểm tra sĩ số (1P)
2. Kiểm tra bài cũ(5P)
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3. Khám phá:Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người
ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là
mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Khái niệm mô(9P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yc HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:
- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài C1
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác tập .
C2,C3
nhau mà em biết?
- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trước
- Gthích vì sao tế bào có hdạng khác nhau?
để trả lời.
K1
- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau - Vì chức năng khác nhau.
X2,X3
mà tế bào phân hoá có hình dạng, kích thước
khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn
phôi.Vậy mô là gì?
- HS rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Mô là nhóm tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.
Hoạt động 2: Các loại mô(25P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
C1
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
C2
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với 
tế bào ở mô biểu bì?
SGK, trao đổi nhóm để hoàn thành vào K1,K2,
- Nêu đặc điểm, chức năng và cho ví dụ về mô phiếu học tập của nhóm.
K3
biểu bì?
X1,X2
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Giáo án Sinh 8

11

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
- GV treo tranh H 4.1 cho HS nx kết quả.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp quan sát
H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học
tập.
- GV treo H 4.2 cho HS nx. GV đặt câu hỏi:
- HS trao đổi nóm, hoàn thành phiếu
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp học tập.
vào loại mô đó?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở xét các nhóm khác.
phần nào?
- HS quan sát kĩ H 4.2 để trả lời.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp quan sát
H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu HT
- GV treo H 4.2 cho HS nx. GV đặt câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp
vào loại mô đó?
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở
phần nào?
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết hợp quan H 4.3, trao đổi nhóm để trả lời.
sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và - Hoàn thành phiếu học tập của nhóm.
khác nhau ở điểm nào?
đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- TB cơ trơn có hdạng và cấu tạo ntn?
- Y/c các nhóm HTtiếp vào phiếu học tập.
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
4.4 để hoàn thành tiếp Ngày dạy phiếu học tập.
học tập theo nhóm.
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
- Báo cáo kết quả.
Tiểu kết:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
Đặc điểm
Chức năng
Ví dụ
Gồm các tế bào xếp sít nhau Bảo vệ, hấp thụ và Tập hợp tế bào dẹt
1. Mô biểu bì
thành lớp dày phủ mặt tiết
tạo nên bề mặt da.
ngoài cơ thể, lót trong các
cơ quan rỗng.
Gồm các tế bào liên kết nằm Nâng đỡ, liên kết các Máu
2. Mô liên kết
rải rác trong chất nền.
cơ quan
Gồm tế bào hình trụ, hình Co, dãn.
Tập hợp tế bào tạo
3. Mô cơ
thoi dài trong tế bào có
nên thành tim.
nhiều tơ cơ.
Gồm các tế bào thần kinh và Tiếp nhận k/thích, xử Thần kinh ngoại
4. Mô thần kinh
tế bào thần kinh đệm.
lí thông tin, đk hđ biên
của cơ thể.
5. Thực hành(4P)1 HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là: (C1,C2)
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo(K1)
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
Giáo án Sinh 8

12

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
6. Vận dụng(1P)Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
7. Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tuần 3
Ngày soạn: 02/9/2016
Tiết 5
Ngày dạy: 05/9/2016
BÀI 5 : THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.MỤC TIÊU
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô
sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh
chất, tế bào chất và nhân.
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
1.2. Kĩ Năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi.
- Kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
1.4. Tích hợp liên môn:
-Môn GDCD về tính nghiêm túc, tự giác.
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
K1: Trình bày được tế bào và mô
cơ vân quan sát được qua kính
hiển vi
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được và tế bào các
liên quan đến
loại mô
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức
thức Sinh học
để và những gì q/s được trả lời câu
hỏi

Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
-HS vẽ hình được tế bào và mô đã quan sát

Nhóm NLTP P1: Đặt ra những câu hỏi về tế bào
về
phương và cơ thể
pháp
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
liên quan cơ thể
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề

-HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
của tế bào
HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người

Giáo án Sinh 8

13

- HS phải quan sát được mô cơ vân
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
các thành phần tế bào mà mình quan sát
được

HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi liên quan các thành phần tế
bào và hoạt động sống của tế bào.
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
trong học tập sinh học.

Năm 2016-2017

X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
Nhóm NLTP X2:
Trình bày các kết quả từ các
trao đổi thông
hoạt động học tập sinh học của
tin
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.

HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức các loai mô đã quan sát được

Nhóm NLTP C2: Lập kế hoạch và thực hiện, Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
liên quan đến điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của các loại mô của
bộ môn học
cơ thể.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
- KN hợp tác nhóm để chuẩn bị quan sát
-KN chia sẽ thông tin dã quan sát được.
- KN quản lí thời gian , đảm nhiệm trách nhiệm được phân công
III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhóm ,động não , vấn đáp, trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.
- 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
- Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
- Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
2. Học sinh: Mỗi tổ 1 con ếch.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1. Ổn định kiểm tra sĩ số(1P)
2. Kiểm tra dụng cụ của HS(2P)
3. Khám phá: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiến hành
nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô.
4.Kết nối:
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành(5P)
- GV gọi 1 HS đọc phần I:mục tiêu của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành(17P)
Giáo án Sinh 8

14

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Hoạt động GV
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung các bước
làm tiêu bản.
- Nếu có điều kiện GV hướng dẫn trước cho
nhóm HS yêu thích môn học các thao tác thực
hiện.
- Phân công các nhóm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ vân lên
lam kính và đặt lamen lên lam kính.
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh lamen,
dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lí để axit thấm
dưới lamen.
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu.
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi.
- GV kiểm tra kết quả quan sát của HS, tránh
nhầm lẫn hay mô tả theo SGK.

Năm 2016-2017
Hoạt động HS
NLHT
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm C1,C2
tiêu bản SGK.
C3
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như K1,K2,
hướng dẫn, yêu cầu:
K3
+ Lấy sợi thật mảnh.
X1,X2
+ Không bị đứt.
+ Rạch bắp cơ phải thẳng.
+ Đậy lamen không có bọt khí.
- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn
thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm
tra.
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh
sáng để nhìn rõ mẫu.
- Đại diện các nhóm quan sát đến khi
nhìn rõ tế bào.
- Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy
được: màng, nhân, vân ngang, tế bào
dài.

Tiểu kết:
a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.
b. Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác.(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu cầu HS - Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh
quan sát các mô và vẽ hình vào vở.
kính để quan sát rõ.
- GV treo tranh các loại mô để HS đối chiếu.
Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ
hình và đối chiếu với hình vẽ SGK và
hình trên bảng.
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để
lần lượt quan sát 4 loại mô. Vẽ hình vào
vở.

NLHT
C1C2
K1
X2,X3

Tiểu kết:
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm.
- Mô xương: tế bào nhiều.
- Mô cơ: tế bào nhiều, dài.
5. Thực hành(5P)
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
Trả lời câu hỏi: ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? Em đã quan sát được những loại mô
nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
Giáo án Sinh 8

15

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
6.Vận dụng(1P)
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 3
Tiết 6

Ngày soạn : 04/9/2016
Ngày dạy: 07/9/2016
BÀI 6 : PHẢN XẠ

I. MỤC TIÊU.
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được cấu tạo của -HS trình bày được cấu tạo và chức năng của
một noron điển hình
nơ ron điển hình
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được chức năng của - HS phải nghiên cứu kiến thức phải trả lời
liên quan đến
nơ ron
được chức năng chính của nơ ron
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để và những gì q/s được trả lời câu từ ví dụ nphan tích được cung phản xạ
hỏi
P1: Đặt ra những câu hỏi về phản -HS trả lời những câu hỏi lien quan về phản
xạ
xạ
Nhóm NLTP P2: Vận dụng KT trả lời thực tế HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người
về
phương liên quan cơ thể
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
pháp
và xử lí thông tin từ các nguồn trả lời câu hỏi về chức năng chính của nơ
khác nhau để giải quyết vấn đề ron
trong học tập sinh học.
Nhóm NLTP X1: Ghi lại được các kết quả từ HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
trao đổi thông các hoạt động học tập sinh học động học tập sinh học của mình
tin
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
hoạt động học tập sinh học của nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông để đi đến kết quả.
tin, làm việc nhóm…) một cách - HS trình bày được các kết quả từ hoạt
Giáo án Sinh 8
16
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

Năm 2016-2017
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức cấu tạo và chức năng của nơ ron, hiểu
được cung phản xạ và vòng phản xạ
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của các loại mô của
bộ môn học
cơ thể.
II. KĨ NĂNG SỐNG:
III.PHƯƠNG PHÁP :Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, động não, trực quan
IV. ĐỒ DÙNG.
- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
V.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1. Ổn định kiểm tra sĩ số(1P)
2. Kiểm tra bài cũ : (4P)Mô là gì? Nêu đặc điểm và chức năng của các loại mô?
3. Khám phá:
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài
Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp
C1
quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi SGK
- HS ghi nhớ chú thích.
C2,C3
- GV treo tranh cho HS nx, rút ra kết luận.
- Nơron có chức năng gì?
- 1 HS lên bảng gắn chú thích.
K1,K2
- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng, tính dẫn
X2,X3,
truyền.
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron.
P1
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung thần
kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các
Lưu ý: xung tk lan truyền theo 1 chiều.
câu hỏi.
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta chia - Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát H
nơron thành 3 loại: …
6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành kết quả
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên cứu vào phiếu học tập.
tiếp SGK kết hợp quan sát H 6.2 để tìm ra sự
khác nhau giữa 3 loại nơron.
- HS điền kết quả. Các nhóm khác nhận
- GV đưa ra đ/a đúng, h/dẫn HS trên sơ đồ
xét.
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
Các loại nơron
Giáo án Sinh 8

Vị trí
17

Chức năng
GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc)
Nơron li tâm
(nơron vận động)

Năm 2016-2017
- Thân nằm bên ngoài - Truyền xung tk từ cq đến
trung ương thần kinh
TW tk (thụ cảm).
- Nằm trong trung ương - Liên hệ giữa các nơron.
thần kinh.
- Thân nằm trong trung - Truyền xung thần kinh từ
ương tk, sợi trục hướng ra trung ương tới cơ quan
cơ quan phản ứng.
phản ứng.

Tiểu kết:
a. cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh).
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp.
b. Chức năng: - Cảm ứng (SGK)
- Dẫn truyền (SGK)
c. Các loại nơron: - Nơron hướng tâm (nơron cảm giác).
- Nơron trung gian (nơron liên lạc).
- Nơron li tâm (nơron vận động).
Hoạt động 2: Cung phản xạ(20P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Cho VD về phản xạ ?Phản xạ là gì?
- Trao đổi nhóm và rút ra khái niệm
- Ht cảm ứng ở TV (chạm tay vào cây trinh nữ, phản xạ.
lá cây cụp lại) có phải là px không?
- Không vì thực vật không có hệ thần
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự trương
- Y/c HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi:
nước của các tế bào gốc lá)
- Có những loại nơron nào tham gia vào cung
phản xạ?
- xem SGK.
- Các thành phần của cung phản xạ?
- Tự rút ra kết luận.
- GV nêu vai trò từng thành phần.
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xung TK được dẫn truyền như thế nào?
- Hãy giải thích px kim châm vào tay, tay rụt - Dựa vào H 6.2, lưu ý đường dẫn
lại?
truyền để trả lời.
- Bằng cách nào trung ương tk có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng kích thích chưa?
GV dẫn sắt tới : Cung px có đường liên hệ
ngược tạo thành vòng px
- GV đưa VD về vòng phản xạ và giải thích trên - Quan sát H 6.3
sơ đồ H 6.3
- Yêu cầu HS đọc kỹ mục 3
- Đọc và nêu khái niệm vòng phản xạ.
- Khái niệm vòng phản xạ?
- 1 HS đọc kết luận cuối bài.

NLHT
C1
C2
K1,K2
X1,X2,
X3
P1,P2,
P3

Tiểu kết:
a. Phản xạ
- là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường (trong và ngoài) dưới sự điều khiển
của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm, qua trung ương thần
kinh tới cơ quan phản ứng (cơ hoặc tuyến)
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phản ứng.
c. Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược.
5. Thực hành(5P)
Giáo án Sinh 8

18

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ.
Trả lời câu 1, 2 SGK.(C1,C2,C3,K2,K3)
6. Vận dụng.(1P)- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích.
- Đọc mục “Em có biết”.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 4
Ngày soạn 09/9/2016
Tiết 7
Ngày dạy:12/9/2016
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
BÀI 7 : BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Kể tên các phần của bộ xương người.
- Các loại khớp.
1.2. Kỹ năng
- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát .
- Hoạt động nhóm.
1.3. Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
1.4. Tích hợp liên môn:
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
K1: Trình bày được các phần
chính của bộ xương
Nhóm NLTP K2: Nêu được các loại xương kacs
liên quan đến nhau
sử dụng kiến K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức
thức Sinh học để và những gì q/s được trả lời câu
hỏi

Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
-HS trình bày được thành phần chính của bộ
xương
- HS phải phân biệt được các loại xương
khác nhau
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
bộ xương nguwoif so với xương thú có
nhũng điểm gì khác.

Nhóm NLTP P1: Đặt ra những câu hỏi về bộ
về
phương xương
pháp
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
liên quan cơ thể
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn

-HS trả lời những câu hỏi lien quan các loại
xương, so sánh được các phần ủa xương tay
và xương chân
HS vận dụng KT trả lời thực tế về bộ xương
của con người vì sao có dáng đứng thảng
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi về chức năng chính bộ xương

Giáo án Sinh 8

19

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
Nhóm NLTP X2:
Trình bày các kết quả từ các
trao đổi thông
hoạt động học tập sinh học của
tin
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

Năm 2016-2017

HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức về bbooj xương người phân biệt các
loại xương trong cơ thể.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ xương
bộ môn học
II.KĨ NĂNG SỐNG:
III. PHƯƠNG PHÁP: Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, động não, trực quan
IV.PHƯƠNG TIỆN.
1. Giáo viên:
- Mô hình xương người, xương thỏ.
- Tranh cấu tạo một đốt sống điển hình, hình 7.4
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới ở nhà.
V.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định kiểm tra sĩ số(1P)
2.Kiểm tra bài cũ(8P)
? Nơron có cấu tạo như thế nào? Nó có đặc tính gì?
? Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?
3. Khám phá Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và
bộ xương. Vì vậy trong chương II chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và
xương. Những đặc điểm của cơ và xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động, giữ
gìn vệ sinh cơ xương
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời câu hỏi:
- Quan sát kĩ H 7.1 và trả lời.
C1
- Bộ xương gồm mấy thành phần ?
- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với C2,C2
? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?
thông tin trong SGK để trả lời.
Giáo án Sinh 8

20

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- HS thảo luận nhóm để nêu được:
K1,K2
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa xương + Giống: có các thành phần tương ứng X1,X2
tay và xương chân?
với nhau.
+ Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai
- Vì sao có sự khác nhau đó?
và đai hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn
chân.
- Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết + Sự khác nhau là do tay thích nghi với
bộ xương có chức năng gì?
quá trình lao động, chân thích nghi với
dáng đứng thẳng.
- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết
hợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời.
- Tự rút ra kết luận.
Tiểu kết:
1. Thành phần của bộ xương
- Bộ xương chia 3 phần:
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt.
+ Xương thân gồm cột sống và lồng ngực.
+ Xương chi: ×Xương chi trên nhỏ, bé, linh hoạt.
× Xương chi dưới to, khỏe, dài, chắc chắn, ít cử động.
=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng.
2. Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể.
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan.
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.
Hoạt động 2:Phân biệt các loại khớp xương(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục SGK và trả - HS nghiên cứu thông tin SGK.
C1
lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận.
C2,C3
- Thế nào gọi là khớp xương?
- Có mấy loại khớp?
K1,K2
- Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả lời câu hỏi:
X2
- Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô tả 1 khớp
P1,P2,
động?
P3
- Khả năng cử động của khớp động và khớp bán - Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và
động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác rút ra kết luận.
nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- GV lứu ý HS: trong bộ xương người chủ yếu là
khớp động giúp con người vận động và lao
động.
- Cho HS đọc kết luận SGK.
Tiểu kết
- Khớp xương là nơi hai hay nhiều đầu xương tiếp giáp với nhau.
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp động: 2 đầu xương có sụn, giữa là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây chằng giúp cơ
thể có khả năng cử động linh hoạt. Ví dụ: ở cổ tay …
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế. Ví dụ: ở cột sống…
+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lên nhau, không
cử động được. Ví dụ: ở hộp sọ …
5. Thực hành(5P)
-Chức năng của bộ xương là gì?(C1,K1)
Giáo án Sinh 8

21

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
Năm 2016-2017
-Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng
dán chú thích.(K3,P1,P2)
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 4
Ngày soạn: 11/9/2016
Tiết 8
Ngày dạy: 14/9/2016
BÀI 8 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Mô tả cấu tạo của một xương dài.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học, bảo vệ xương, rốn luyện xương
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được cấu tạo của bộ -HS trình bày được cấu tạo của bộ xương
xương
K2: Trình bày được cấu tạo của - HS phải nêu được cấu tạo của một xương
Nhóm NLTP
một xương dài điển hình và chức dài
liên quan đến
năng
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để và những gì q/s được trả lời câu chúc năng của xương và trả lời đươc vì sao
hỏi
xuong người già dễ gãy mà khó lành
Nhóm NLTP P1: Đặt ra những câu hỏi về bộ
về
phương xương dài ra do đâu
pháp
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
liên của cơ thể khi xương dài ra
vào thời điểm nào của con người
là nhanh nhất.
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
Giáo án Sinh 8

22

-HS trả lời những câu hỏi lien quan các loại
xương,
HS vận dụng KT trả lời thực tế con người
cao nhanh nhất vào thời điểm nào
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi thành phần hh của xương

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi

Năm 2016-2017

X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
Nhóm NLTP X2:
Trình bày các kết quả từ các
trao đổi thông
hoạt động học tập sinh học của
tin
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân

HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức cấu tạo và chức năng của xương
dài,xương dài và to ra do đâu.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập

C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được chức năng chính của bộ
bộ môn học
xương
II.KĨ NĂNG SỐNG:
-KN giải thích những vấn đề thưch tế như: Tại sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng? Vì
sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh
-KN lắng nghe tích cực
-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK , qs tranh ảnh , tìm kiếm thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP: Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, động não, trực quan
IV. PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK.
2. Học sinh: SGK, Soạn bài trước ở nhà.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức(1P)
2. Kiểm tra bài cũ(6P)
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt
động của con người?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3. Khám phá: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK).
GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có khả
năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương dài(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yc HS tìm hiểu thông tin mục I SGK kết hợp - HS nghiên cứu thông tin và quan sát C1
quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và TL câu hình vẽ, ghi nhớ kiến thức.
C2,C3
Giáo án Sinh 8

23

GV: Trần Thị Huyên


Trường THCS Tân Lợi
hỏi:
- Xương dài có cấu tạo như thế nào?
- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS lên dán
chú thích và trình bày.
- Cho các HS khác nx sau đó cùng HS rút ra kết
luận.
- Cấu tạo hình ống của thân xương, nan xương
ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì với
chức năng của xương?
- GV: Người ta ứng dụng cấu tạo xương hình
ống và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng
đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật
liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa)

Năm 2016-2017
K1,K2
- 1 HS lên bảng dán chú thích và trình X2
bày.
P1,P2,
- Các nhóm khác nhận xét và rút ra kết P3
luận.
- Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ
và vững chắc.
- Nan xương xếp thành vòng cung có
tác dụng phân tán lực làm tăng khả
năng chịu lực.

*Tiểu kết:
- Đầu xương: sụn bọc đầu xương, mô xương xốp.
- Thân xương: màng xương, mô xương cứng, khoang xương.
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương(12P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- HS nghiên cứu thụng tin mục II và C1
- Xương to ra là nhờ đâu?
trả lời câu hỏi.
C2,C3
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả TN chứng minh
vtrò của sụn tăng trưởng: dùng đinh platin đóng
K1,K2
vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê. B và C ở
X2
phía trong sụn tăng trưởng. A và D ở phía ngoài - Trao đổi nhóm.
P1,P2,
sụn của 2 đầu xương. Sau vài tháng thấy xương - Đại diện nhóm trả lời.
P3
dài ra nhưng khoảng cách BC k đổi còn AB và
CD dài hơn trước.
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của
sụn tăng trưởng.
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh
nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 - Chốt lại kiến thức.
tuổi.
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn
tới sụn tăng trưởng hoá xương nhanh, người
không cao được nữa. Tuy nhiên màng xương vẫn
sinh ra tế bào xương.
* Tiểu kết:
- Xương to ra do tế bào màng xương phân chia.
- Xương dài ra do sụn tăng trưởng phân chia.
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS

Giáo án Sinh 8

24

GV: Trần Thị Huyên

NLHT


Trường THCS Tân Lợi
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xương đùi ếch
vào ngâm trong dd HCl 10%.
- Gọi HS lên quan sát.Hiện tượng gì xảy ra.
- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa vào cốc
nước lã
- Thử uốn xem xương cứng hay mềm?
- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn,
khi hết khói: Bóp phần đã đốt, nx ht.
- Từ các thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận
gì về thành phần, tính chất của xương?
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở
trẻ em, người già.

Năm 2016-2017
- HS quan sát và nêu hiện tượng:
C1
+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏ C2,C3
xương có muối CaCO3.
+ Xương mềm dẻo, uốn cong được.
K1,K2
- Đốt xương bóp thấy xương vỡ.
X2
P1,P2,
+ Xương vỡ vụn.
P3
+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận.
- 1 HS đọc kết luận SGK.

*Tiểu kết: - Xương gồm 2 thành phần hoá học là:
+ Chất vô cơ: muối canxi.
+ Chất hữu cơ (cốt giao).
- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc.
5. Thực hành: (4P)Cho HS làm bài tập 1 SGK.
Trả lời câu hỏi 2, 3.
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK, Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….

Giáo án Sinh 8

25

GV: Trần Thị Huyên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×