Tải bản đầy đủ

ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CẮT LÁ CHỒI GHÉP VÀ TUỔI GỐC GHÉP ĐẾN TỶ LỆ SỐNG CỦA CÀ PHÊ VỐI ( Coffea canephora var. Robusta ) TẠI BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CẮT LÁ CHỒI GHÉP
VÀ TUỔI GỐC GHÉP ĐẾN TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÀ PHÊ VỐI ( Coffea canephora var. Robusta )
TẠI BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN HƯNG
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005 – 2009

Tháng 8/2009


ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT CẮT LÁ CHỒI GHÉP
VÀ TUỔI GỐC GHÉP ĐẾN TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÀ PHÊ VỐI ( Coffea canephora var. Robusta )
TẠI BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG


Tác giả

NGUYỄN VĂN HƯNG

Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Nông Học

Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS. LÊ QUANG HƯNG

Tháng 8 năm 2009

i


LỜI CẢM TẠ
Trân trọng biết ơn Thầy Lê Quang Hưng đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực tập hoàn thành khóa luận.
Chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông học
- Quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập ở trường.
Thành kính khắc ghi công ơn sinh thành nuôi dưỡng của cha, mẹ đã giúp con
trưởng thành và có được như ngày hôm nay.
Thân gửi các bạn và các em tôi lời cảm ơn sâu sắc đã luôn động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tp.HCM, 8/2009.
Sinh viên

Nguyễn Văn Hưng

ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt lá và tuổi gốc ghép đến tỷ lệ
sống của cà phê vối (Coffea canephore var. Robusta) tại Bảo Lộc – Lâm Đồng.”,
được tiến hành tại tổ 11, Khu Phố 7, phường Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.


Thời gian từ tháng 2/2009 đến tháng 5/2009. Đề tài gồm 2 thí nghiệm có 5 tuổi gốc
ghép khác nhau và 5 mức độ cắt lá khác nhau được bố trí theo khối đầu đủ ngẫu nhiên
1 yếu tố, 3 lần lặp lại.
Kết quả đạt được:
Thí nghiệm 1: Tỷ lệ cây ghép sống của các nghiệm thức khác biệt rất có ý
nghĩa. Thời gian 60 ngày sau ghép có tỷ lệ sống ở mức cắt hết lá thấp nhất là 83,33%.
Giữa các mức độ cắt nguyên lá, cắt 1/3, 2/3, 3/4 thì không có sự khác biệt, cao nhất
mức cắt 2/3 lá chiếm 96%. Tỷ lệ cây ghép xuất vườn của nghiệm thức nguyên lá cao
nhất chiếm 95,33%. Ngoài ra khi phân tích lợi nhuận trên một cây ghép thì nghiệm
thức để nguyên lá cũng cao nhất đạt 2300 đồng. Còn nghiệm thức cắt 1/3, 2/3, 3 /4 lá
cắt hết lá lợi nhuận chỉ đạt 2200 đồng.
Thí nghiệm 2: Kết quả ở nghiệm thức gốc ghép 8 tháng tuổi vào lúc 60 ngày
sau ghép đạt tỷ lệ sống là cao nhất chiếm 98%. Chiều cao cây của các nghiệm
thứckhác biệt rất có ý nghĩa ở 60 ngày sau ghép, cao nhất là gốc ghép 11 tháng tuổi có
chiều cao 38,24 cm. Tỷ lệ cây ghép xuất vườn của nghiệm thức gốc ghép 8 tháng tuổi
là cao nhất chiếm 96%. Thấp nhất là nghiệm thức gốc ghép 7 tháng tuổi chiếm
85,33%. Đồng thời lợi nhuận kinh tế trên một cây ghép của nghiệm thức gốc ghép 7
tháng, 8 tháng tuổi đạt tới 2300 đồng. Thấp nhất là nghiệm thức gốc ghép 11 tháng
tuổi chỉ đạt 2100 đồng. Còn nếu tính lợi nhuận trên 150 cây ghép thì nghiệm thức gốc
ghép 8 tháng tuổi đạt cao nhất đạt 318000 đồng. Nghiệm thức gốc ghép 7 tháng tuổi
đạt lợi nhuận thấp nhất chỉ đạt 246000 đồng.

iii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

TRANG TỰA ................................................................................................................. ii
LỜI CẢM TẠ………………………………………………………………………………….ii

TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH.......................................................................................... viii
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.........................................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài...........................................................................................................2
1.3 Yêu cầu đề tài ...................................................................................................................2
1.4 Giới hạn đề tài ..................................................................................................................2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................................3
2.1 Sơ lược về cây cà phê vối .................................................................................................3
2.2 Đặc điểm thực vật học ......................................................................................................3
2.3 Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối................................................................................4

2.3.1 Điều kiện khí hậu ............................................................................................4
2.3.2 Điều kiện đất đai .............................................................................................5
2.4 Các phương pháp nhân giống vô tính cà phê vối .............................................................5
2.5 Cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng phương pháp ghép ........................................6
2.6 Các nghiên cứu về ghép cà phê ........................................................................................8

2.6.1 Các nghiên cứu về ghép cà phê trên thế giới ..................................................8
2.6.2 Nghiên cứu ghép cà phê ở Việt Nam ..............................................................9
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .......................................11
3.1 Điều kiện khí hậu............................................................................................................11
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................................11

3.2.1 Thời gian .......................................................................................................11
3.2.2 Địa điểm thí nghiệm.....................................................................................12
3.3 Vật liệu nghiên cứu.........................................................................................................12

3.3.1 Đặc điểm của giống lấy chồi ghép ...............................................................12
3.3.2 Đặc điểm của giống làm gốc ghép ...............................................................13
3.3.3 Gốc ghép .......................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.4 Chồi ghép ......................................................Error! Bookmark not defined.
3.4 Một số vật tư, dụng cụ phục vụ thí nghiệm ....................................................................13
3.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................14

3.5.1 Nội dung nghiên cứu.....................................................................................14
3.5.2 Bố trí thí nghiệm ...........................................................................................14
3.6 Phương pháp ghép:

3.6.1 Xử lý gốc và chồi ghép .................................................................................17
3.6.2 Thao tác ghép ................................................................................................18
3.6.3 Kỹ thuật chăm sóc cây sau khi ghép đến lúc xuất vườn ...............................18
3.7 Chỉ tiêu theo dõi .............................................................................................................19
3.8 Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................................19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................................20
4.1 Thí Nghiệm 1: Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến tỷ lệ sống của cà phê vối .................20

4.1.1 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến tỷ lệ sống của cà phê sau ghép...............20
iv


4.1.2 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến chiều dài chồi sau ghép..........................21
4.1.3 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá tới đường kính chồi sau ghép .......................22
4.1.4 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá tới số đôi lá trên chồi sau ghép ....................23
4.1.5 Ảnh hưởng của kỹ thuật cắt lá đến sự phân cành cơ bản của chồi sau ghép 24
4.1.6 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến chiều dài cành cơ bản của cây sau ghép 26
4.1.7 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến số cặp cành cơ bản của cây sau ghép 60
ngày ........................................................................................................................27
4.1.8 Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá đến chiều dài và chiều rộng lá cà phê vối ở
thời gian 30; 45; 60 ngày sau ghép ........................................................................28
4.1.9 Tỷ lệ xuất vườn sau 60 ngày ghép ................................................................29
4.2 Thí Nghiệm 2: Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến tỷ lệ sống của cà phê vối................32

4.2.1 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến tỷ lệ sống sau ghép.................................32
4.2.2 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến chiều dài chồi sau ghép..........................33
4.2.3 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến chiều cao cây 60 ngày sau ghép.............35
4.2.4 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép tới đường kính chồi sau ghép .......................35
4.2.6 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép tới số đôi lá trên chồi sau ghép ....................37
4.2.7 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến sự phân cành cơ bản của chồi sau ghép 38
4.2.8 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến chiều dài cành cơ bản của cây sau ghép 39
4.2.9 Ảnh hưởng tuổi gốc ghép đến số cặp cành cơ bản của cây sau ghép 60 ngày
................................................................................................................................41
4.2.10 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến chiều dài và chiều rộng lá cà phê vối ở
thời gian 30; 45; 60 ngày sau ghép ........................................................................41
4.2.11 Tỷ lệ xuất vườn sau 60 ngày ghép ..............................................................43
4.2.12 Hiệu quả kinh tế ..........................................................................................44
4.3 Biểu đồ tỷ lệ xuất vườn của 2 thí nghiệm.......................................................................46

4.3.1 Biểu đồ tỷ lệ xuất vườn của thí nghiệm 1 .....................................................46
4.3.2 Biểu đồ tỷ lệ xuất vườn của thí nghiệm 2 .....................................................47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................48
5.1 Kết Luận .........................................................................................................................48
5.2 Đề Nghị...........................................................................................................................48

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................49
PHỤ LỤC ......................................................................................................................52

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Điều kiện khí hậu ở thị xã Bảo Lộc- Lâm Đồng ..............................11
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của các nghiệm thức cắt lá ở thời gian 30; 45; 60 ngày sau
ghép ....................................................................................................................20
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều dài chồi của các nghiệm thức cắt lá ở
thời gian 0; 30; 45; 60 ngày sau ghép.................................................................22
Bảng 4.3: Đường kính chồi của các nghiệm thức cắt lá ở thời điểm 0 - 60 ngày
sau ghép
Bảng 4.4: Số đôi lá/ chồi của các nghiệm thức cắt lá ở thời điểm 0; 30; 45; 60
ngày sau ghép .....................................................................................................23
Bảng 4.6: Chiều dài cành cơ bản của của các nghiệm thức cắt lá ở thời gian 30;
45; 60 ngày sau ghép ..........................................................................................26
Bảng 4.7: Số cặp cành cơ bản của các nghiệm thức cắt lá ở 60 ngày sau ghép.27
Bảng 4.8: Chiều dài lá và chiều rộng lá mới của các nghiệm thức cắt lá ở thời
điểm 30; 45; 60 ngày sau ghép...........................................................................28
Bảng 4.9. Tỷ lệ cây xuất vườn của các nghiệm thức cắt lá ở 60 ngày sau ghép
............................................................................................................................29
Bảng 4.10: Hạch toán chi phí ghép ở thí nghiệm 1 ............................................30
Bảng 4.11: Lợi nhuận của các nghiệm thức trong thí nghiệm 1 tính trên 150 cây
ghép ....................................................................................................................30
Bảng 4.12: Tỷ lệ sống của các nghiệm thức tuổi gốc ghép ở thời gian 30; 45; 60
ngày sau ghép .....................................................................................................32
Bảng 4.13: Động thái tăng trưởng chiều dài chồi của các nghiệm thức tuổi gốc
ghép ở thời gian 0; 30; 45; 60 ngày sau ghép...................................................34
Bảng 4.14: Chiều cao cây của các nghiệm thức tuổi gốc ghép ở thời gian 60
ngày sau ghép. ....................................................................................................35
Bảng 4.15: Đường kính chồi của các nghiệm thức tuổi gốc ghép ở thời điểm 0;
60 ngày sau ghép ................................................................................................36
Bảng 4.16: Đường kính gốc của các nghiệm thức về tuổi gốc ghép ở thời điểm
0; 60 ngày sau ghép ............................................................................................36
Bảng4.17: Số đôi lá/ chồi của các nghiệm thức tuổi gốc ghép ở thời điểm 15;
30; 45; 60 ngày sau ghép ....................................................................................37
Bảng 4.18: Tỷ lệ phân cành cơ bản của các nghiệm thức về tuổi gốc ghép ở thời
gian 30; 45; 60 ngày sau ghép ............................................................................39
Bảng 4.19: Chiều dài cành cơ bản của các nghiệm thức tuổi gốc ghép ở thời
gian 30; 45; 60 ngày sau ghép ............................................................................40
Bảng 4.20: Số cặp cành cơ bản các nghiệm thức về tuổi gốc ghép ở 60 ngày sau
ghép ....................................................................................................................41
Bảng 4.21: Chiều dài và chiều rộng của lá của các nghiệm thức về tuổi gốc
ghép ở thời điểm 30; 45; 60 ngày sau ghép........................................................42
Bảng 4.22: Tỷ lệ cây xuất vườn của các nghiệm thức về tuổi gốc ghép ở 60
ngày sau ghép .....................................................................................................43

vi


Bảng 4.24 : Lợi nhuận của các nghiệm thức trong thí nghiệm 2 tính trên 150
cây ghép..............................................................................................................45

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Dòng vô tính TR4 ............................................................................12
Hình 3.2 Gốc cà phê mít 7,8,9,10,11 tháng tuổi, tính từ trái sang phải..........13
Hình 3.3 Dụng cụ phục vụ thí nghiệm............................................................14
Hình 3.4 Mức độ cắt lá ở các nghiệm thức lần lượt từ trái sang phải: nguyên
lá, cắt 1/3 lá, cắt 2/3 lá, cắt 3/4 lá, cắt hết lá. ..................................................17
Hinh 3. 5 Chồi ghép cắt 2/3 diện tích lá .........................................................18
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ xuất vườn của các nghiệm thức cắt lá trong thí nghiệm 1.46
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ xuất vườn của các nghiệm thức tuổi gốc ghép trong thí
nghiệm 2 .........................................................................................................47
Hình 1. Toàn cảnh thí nghiệm 15 ngày sau ghép ...........................................52
Hình 2. Toàn cảnh thí nghiệm 60 ngày sau ghép ...........................................52
Hình 3. Theo dõi chỉ tiêu 15 ngày sau ghép ...................................................53
Hình 4. Thí nghiệm 1 thời điểm 30 ngày sau ghép: .......................................53
Hình 5. Thí nghiệm 2 thời điểm 30 ngày sau ghép: .......................................54
Hình 6. Thí nghiệm 1 thời điểm 45 ngày sau ghép: .......................................54
Hình 7. Thí nghiệm 2 thời điểm 45 ngày sau ghép: .......................................55
Hình 8. Thí nghiệm 1 thời điểm 60 ngày sau ghép: .......................................55
Hình 9. Thí nghiệm 2 thời điểm 60 ngày sau ghép: .......................................56

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cà phê là loại cây công nghiệp dài ngày được xếp vào những loại cây có giá
trị xuất khẩu của Việt Nam. Hai loài cà phê có giá trị kinh tế nhất là cà phê chè (Coffea
arabica) và cà phê vối (Coffea canephora var. robusta). Cà phê trồng ở Việt Nam chủ
yếu là cà phê vối chiếm 95% diện tích, vì cà phê vối ưa khí hậu nóng ẩm, có khả năng
chống chịu được bệnh gỉ sắt và đã được trồng ở nhiều đồn điền trên Tây Nguyên, sinh
trưởng khỏe, sản lượng cao.
Đối với tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt là thị xã Bảo Lộc, cây cà phê có một vị trí rất
quan trọng. Riêng diện tích cây cà phê đến cuối năm 2008 thì Bảo Lộc có 8.075 ha,
hầu hết là cà phê vối và chiếm hơn 45% diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn; Trong
đó diện tích cà phê kinh doanh 7.754 ha chiếm 96% tổng diện tích hiện có.
Tuy nhiên trong thực tế tại đây, hầu hết cà phê vối đều trồng bằng hạt, bộ giống
đã thoái hóa. Nên hậu quả tất yếu là vườn cà phê luôn tồn tại những cây mang đặc
điểm xấu, nguyên nhân là do cà phê vối có tính bất hợp, các cá thể luôn mang tính dị
hợp tử cao khi nhân bằng hạt luôn luôn gây sự đa tạp về kiểu gen cũng như kiểu hình.
Vì thế năng suất sản lượng cà phê tăng chậm, không ổn định. Năm 2005 sản lượng
khoảng gần 16.000 tấn cà phê nhân thì năm 2008 cũng chỉ ở mức đó.
Việc nhân giống vô tính các giống lai bằng phương pháp tạo phôi Soma qua
nuôi cấy invitro vẫn còn nhiều hạn chế do yêu cầu chí phí và trình độ chuyên môn cao.
Sử dụng phương pháp giâm cành để nhân vô tính các giống lai thì cây mọc từ cành
giâm lại khá nhạy cảm với các điều kiện bất thuận, nhất là mùa khô kéo dài, khi vài
năm đầu bộ rễ còn ăn nông, cây phát triển chậm. Trong khi đó nguồn nước cho cây cà
phê ngày càng giới hạn.
Như vậy năng suất cà phê vối trên các vườn ở Bảo Lộc– Lâm Đồng, có khả
năng nâng cao hơn nữa nếu được trồng thay bằng các dòng vô tính chọn lọc để nâng
1


cao độ đồng đều về giống.
Biện pháp ghép có chi phí đầu tư thấp, kỹ thuật đơn giản, cây con giữ được đặc
tính tốt của cây mẹ, gốc ghép có bộ rễ phát triển mạnh, cây sinh trưởng tốt, hệ số nhân
giống cao nên biện pháp ghép cho phép nhanh chóng ứng dụng các thành tựu của công
tác chọn tạo giống. Trong điều kiện của Tây Nguyên, đặt biệt là tại thị xã Bảo Lộc kỹ
thuật ghép nối ngọn đang bắt đầu được ứng dụng và có hiệu quả cao.
Từ những vấn đề thực tế nêu trên đề tài: “Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá và tuổi
gốc ghép đến tỉ lệ sống ở cà phê vối ( Coffea canephore var. Robusta) tại Bảo LộcLâm Đồng” đã được tiến hành.
1.2 Mục đích của đề tài
Xác định mức độ cắt lá và tuổi gốc ghép thích hợp, đem lại tỷ lệ sống, tỷ lệ xuất
vườn, hiệu quả kinh tế cao nhất, cho dòng vô tính TR4 khi nhân giống bằng phương
thức ghép chồi trong vườn ươm, tại Bảo Lộc- Lâm Đồng
1.3 Yêu cầu đề tài
Bố trí thí nghiệm trong vườn ươm, tiến hành theo dõi và thu thập số liệu sau khi
ghép 15 ngày về các chỉ tiêu nông học, tỷ lệ cây ghép sống, tỷ lệ cây ghép đủ tiêu
chuẩn xuất vườn tương ứng với mỗi tuổi gốc ghép và mức độ cắt lá thích hợp.
1.4 Giới hạn đề tài
- Đề tài chỉ thực hiện ghép trên gốc cà phê mít trong vườn ươm.
- Thời gian thực hiện đề tài từ 12/02/2009 đến 12/06/2009, bắt đầu lúc cuối mùa khô
nên khó khăn trong việc lấy chồi ghép.
- Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, chỉ nghiên cứu trên số lượng nhỏ, do đó
không tránh được thiếu sót và hạn chế.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây cà phê vối
Cà phê vối thuộc chi Coffea, họ Rubiaceae, bộ Rubiales được trồng phổ biến,
chiếm gần 30% tổng diện tích cà phê thế giới và khoảng 25% tổng lượng cà phê xuất
khẩu. Các nước nhiều cà phê vối như: Việt Nam, Côte d’Ivoire, Uganda, Madagascar,
Ấn độ, Indonesia, Brasil...Nguồn gốc của cà phê vối xuất phát từ vùng rừng thấp, khí
hậu nóng ẩm thuộc Châu Phi nhiệt đới.
Cà phê vối được đưa từ Tây Phi và Madagasca sang Nam Mỹ và Amsterdam
vào năm 1899. Sau đó từ Amsterdam đưa sang Java vào năm 1900. Vào thế kỉ 19,
người ta đã trồng ở Uganda và ở vùng phía đông Congo. Coffea canephora var.
robusta được tạo ra và nhanh chóng thay thế cho cà phê chè bị gỉ sắt ở những vùng cao
độ thấp của Đông Nam Á. Từ 1910 trở đi giống được gởi từ Java lại trở về Châu Phi
(Chế Thị Đa, 2001).
Về phẩm chất thì Coffea canephora var. robusta có hàm lượng caffeine cao trên
2% chất khô, gấp hai lần so với cà phê chè, thuận lợi cho việc chế biến cà phê hòa tan
(Lê Quang Hưng,1999).
Ở việt nam cây cà phê vối được nhập từ Java và Cộng Hoà Trung Phi gồm cả 2
nhóm: Robusta và Kouillou. Theo Đoàn Triệu Nhạn (1999) thì cà phê vối ở Việt Nam
phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam, chia là 3 vùng chính:Vùng cà phê Đông Trường
Sơn, vùng cà phê Tây guyên, vùng cà phê Đông Nam Bộ.
2.2 Đặc điểm thực vật học
Theo Hoàng Thanh Tiệm (1999) thì cây cà phê vối là loại cây nhỡ, trong điều
kiện tự nhiên cao từ 8-12 m và có rất nhiều thân do khả năng phát sinh chồi vượt rất
mạnh. Cành cơ bản to khoẻ vươn dài tuỳ theo gíống mà khả năng phát sinh cành thứ
cấp khác nhau.
3


Lá cà phê có mà xanh sáng hoặc đậm, mọc đối nhau, dạng hình bầu hoặc mũi
mác, đuôi lá nhọn, mép lá thường gợn sóng, chiều rộng từ 10-15 cm dài 20-30 cm.
Hoa cà phê vối mọc trên các nách lá ở các cành ngang thành từng cụm khoảng
1-5 cụm mỗi cụm có 1-5 hoa. Tràng hoa màu trắng lúc nở có mùi thơm. Thời gian lúc
ra hoa đến quả chín kéo dài 9-10 tháng.
Quả tròn hoặc hình trứng, cuốn quả ngắn. Hạt dạng dạng bầu tròn, ngắn có
màu xám xanh đục hoặc ngà vàng tuỳ thuộc vào phương pháp chế biến và điều kiện
bảo quản.
Theo Đoàn Triệu Nhạn và ctv (1999) thì cà phê vối là cây tự thụ bất hợp, tức là
không có khả năng tự thụ phấn cho nên trong điều kiện cây mọc hoang dại cũng như
các vườn trồng bằng hạt có rất nhiều dạng hình khác nhau vì vậy việc phân loại thực
vật đối với cây cà phê vối hết sức khó khăn.
2.3 Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối
2.3.1 Điều kiện khí hậu
Theo Hoàng Thanh Tiệm (1999) thì cà phê vối thích hợp với khí hậu nóng ẩm,
những vùng có độ cao thấp dưới 800m so với mặt nước biển, ngoài ra cây cần nhiệt độ
từ 24 - 300C và thích hợp nhất 24 - 260C. Cà phê vối chịu rét kém, ở nhiệt độ 70C cây
ngừng sinh trưởng, từ 50C trở xuống cây bắt đầu bị gây hại nghiêm trọng. Sự chênh
lệch về nhiệt độ giữa các tháng trong năm cũng như biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, đặc biệt là hương vị của hạt cà phê.
Sau nhiệt độ, lượng mưa quyết định đến khả năng sinh trưởng, năng suất và
kích thước hạt cà phê. Nhìn chung cây cà phê vối cần một lượng mưa cả năm khá cao
từ 1500 - 2000 mm và phân bố tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm nhưng
phải có thời gian khô hạn tối thiểu, ít nhất 2 - 3 tháng sau thu hoạch để phân hóa mầm
hoa. Tuy nhiên nếu thời gian khô hạn kéo dài, cây sẽ bị khô chết do thiếu nước. Đồng
thời vào giai đoạn lúc cây nở hoa yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa,
mưa phùn hoặc sương mù, để quá trình thụ phấn được thuận lợi.
Ẩm độ không khí cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của cây
trồng vì nó liên quan trực tiếp đến đến quá trình bốc thoát hơi nước của cây. Đối với
4


cây cà phê vối ẩm độ không khí trên 80% là thích hợp. Nếu ẩm độ không khí cao sẽ
giảm sự mất nước của cây qua quá trình bốc thoát hới nước. Tuy nhiên nếu ẩm độ
không khí cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều sâu bệnh phát triển. Ngược lại nếu
nhiệt độ không khí quá thấp làm cho quá trình bốc thoát nước tăng lên rất mạnh làm
cây bị thiếu nước.
2.3.2 Điều kiện đất đai
Cà phê vối có bộ rễ khỏe, nhưng đòi hỏi đất tốt để phát triển và cho năng suất
cao. Tuy nhiên theo Đoàn Triệu Nhạn và ctv (1999) ở cây cà phê, tính chất vật lý của
đất quan trọng hơn so với tính chất hoá học. Trong các tính chất vật lý của đất, cấu
tượng và tầng sâu của đất là 2 yếu tố quan trọng nhất. Để trồng cà phê vối phải có tầng
sâu tối thiểu là 70 cm. Ngoài tầng sâu độ tơi xốp của đất cũng quang trọng, tầng đất
phải thoáng khí, không bị ngập úng. Đất nâu đỏ phát triển trên đá bazan có mức độ
thích hợp cao nhất cho cây cà phê về cả lý tính và hóa tính. Đất đỏ vàng phát triển
trên các loại đá phiến, gneiss, có tính chất thương tự đất trên đá bazan nhưng có hạn
chế về cấu trúc, độ xốp, độ phì nhiêu kém hơn đất đỏ bazan. Ngoài ra còn có đất cát
xám phát triển trên đá granit, nhất là đất cát xám bạc màu ít thích hợp cho sinh trưởng
và năng suất cà phê.
2.4 Các phương pháp nhân giống vô tính cà phê vối
Cà phê vối vốn có tập tính thụ phấn chéo. Muốn tạo vườn cà phê vối năng xuất
chất lượng cao cần nhân giống vô tính giống cà phê vối từ các cá thể chọn lọc. Nhân
giống vô tính bao gồm các phương pháp như: giâm cành, ghép cành, nuôi cấy mô. Tuy
nhiên trong điều kiện nước ta hiện nay biện pháp ghép cành trên cây cà phê vối là
thích hợp nhất. Phương pháp ghép rất dễ thực hiện, cây ghép phát triển tốt, giá thành
thấp.
Còn giâm cành thì cũng có nhiều ưu điểm tuy nhiên còn nhiều hạn chế như cây
giâm cành khá mẫn cảm với điều kiện bất thuận của mối trường, nhất là khô hạn, do rễ
tơ có xu hướng phát triển nhiều trên tầng mặt. Theo Đoàn Triệu Nhạn và ctv (1999)
giâm cành cà phê vối đầu tiên ra đời ở bờ biển Ngà năm 1935, sau đó được áp dụng
phổ biến tại Châu Phi trồng cà phê có chu kì ngắn, còn các nước trồng cà phê vối chu
5


kỳ dài tại Châu Á ít coi trọng phương thức này.
Biện pháp nuôi cấy mô thì có nhiều ưu điểm như nhân giống nhanh sạch bệnh.
Hiện nay kỹ thuật nuôi cấy invitro để nhân nhanh các loại cây trồng thì rất phể biến
tuy nhiên ở Việt Nam đối với cây cà phê việc nhân giống bằng phương pháp này còn
nhiều hạn chế. Từ năm 1993 đã có công trình nghiên cứu tạo và nhân phôi vố tính từ
mô lá cho cây cà phê lai Arabusta của trung tâm Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ
Quốc Gia TP.HCM nhưng lượng cây tái sinh trực tiếp từ phôi là không cao, chưa ứng
dụng rộng rãi cho sản xuất (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 2009). Còn theo Đoàn Triệu
Nhạn và ctv (1999) thì ở Việt Nam từ năm 1995 viện nghiên cứu cà phê cũng ứng
dụng tạo phôi vô tính từ mô lá cho một số dòng vô tính chọn lọc cà phê robusta. Tuy
nhiên cho đến nay việc áp dụng phương pháp này trong sản xuất vẫn chưa phổ biến,
một phần có thể do biện pháp này khó thực hiện, chi phí đầu tư lại cao.
2.5 Cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng phương pháp ghép
Theo Phan Ngưỡng Tinh và ctv (1972) thì ghép cây: là phương pháp nhân
giống, theo đó người ta lấy từ 1 hoặc nhiều cây mẹ, giống tốt đang sinh trưởng, những
phần như đoạn cành, khúc rễ, mầm ngủ, rồi nhanh chóng và khéo léo lắp đặc vào vị trí
thích hợp trên cây khác, gọi là cây gốc ghép. Sau đó chăm sóc để phần ghép và gốc
ghép liền lại với nhau, tạo thành một cây mới, trong đó cây gốc ghép thông qua bộ rễ,
có chức năng lấy dinh dưỡng trong đất nuôi toàn bộ cây mới, còn phần ghép có chức
năng sinh trưởng và tạo sản phẩm.
Theo Trịnh Đức Minh (1998) ghép cây là sự nối kết hai mảnh mô sống sao cho
chúng hợp nhất và sau đó mọc, phát triển thành một cây.
Còn theo Vũ Công Hậu (1999) thì ghép cây là gắn cành hay ngọn của một cây
này vào gốc của cây khác và sau khi tiếp hợp cây ghép sinh trưởng ra hoa kết trái bình
thường và giữ nguyên đặt tính của cây mẹ cho lấy ngọn.
Ngoài ra theo Trần Thế Tục và Hoàng Ngọc Thuận (1999) lại định nghĩa: ghép
cây là sự kết hợp một bộ phận của cây này với một bộ phận của cây khác tạo thành
một tổ hợp ghép cùng sinh trưởng và phát triển như một cây thống nhất. Có hai cách
ghép gồm ghép áp cành hai cây sống gần nhau và ghép rời từng bộ phận của cây này
6


với gốc của một cây khác. Cách ghép rời từng bộ phận thì lại có hai cách: ghép cành
và ghép mắt.
Ghép cây muốn thành công thì cần phải nắm rõ những nguyên lý của nó.
™ Nguyên lý ghép cây
Khi cây bị tổn thương, cây có thể tự lành vết thương và ghép cây là tậng dụng
khả năng đó của cây. Khi ghép, đòi hỏi tầng sinh gỗ (mô phân sinh) trên mặt cắt của
phần ghép tiếp hợp chặt chẽ với tầng sinh gỗ trên mặt cắt của cây gốc ghép và như vậy
vết ghép mới mau liền lại tạo thành một cây mới, tức là thao tác ghép phải chuẩn và
đúng kĩ thuật (Phan Ngưỡng Tinh và ctv, 1972).
Khi cắt ngang 1 cành cây, ta thấy ngoài cùng là biểu bì rồi đến vỏ cành, tầng
sinh gỗ, trong cùng là lõi gỗ. Tầng sinh gỗ liên tục phân chia cả 2 phía: phía ngoài tạo
ra lớp vỏ và phía trong tạo ra lõi gỗ. Do vậy, khi ghép, nếu 2 mặt tầng sinh gỗ của
phần ghép và gốc ghép tiếp hợp với nhau chặt chẽ thì vết ghép mau liền và phần ghép
sống. Khi ghép yêu cầu mặt cắt của phần ghép và gốc ghép nhất thiết phải thật nhẵn và
phải được áp chặt với nhau để cơ quan phục hồi vết thương của cả hai bên có thể
nhanh chóng liền lại với nhau.
Theo Trịnh Đức Minh (1998) thì quá trình lành vết ghép diễn ra như sau: Khi
ghép ở 2 mặt của vết cắt hình thành 1 lớp màng mỏng, sau đó tầng sinh gỗ tăng trưởng
rất nhanh, lấp đầy chỗ trống giữa 2 mặt vết cắt. Từ đó màng mỏng bị huỷ hoại, các tổ
chức tế bào của phần ghép và gốc ghép dần hoà hợp, gắn bó với nhau. Hệ thống vận
chuyển dinh dưỡng liên kết với nhau do tầng sinh gỗ tạo ra vỏ phía ngoài và gỗ phía
trong và nối các mạch ống dẫn của lõi gõ với ống lọc thấm của lớp vỏ lại với nhau và
hệ thống mạch dẫn thực sự được liên kết, thông suốt. Lúc này chồi ghép được cung
cấp dinh dưỡng, nước và bắt đầu sinh trưởng.
Còn theo Trần Thế Tục và Hoàng Ngọc Thuận (1999) thì khả năng sống của
các tổ hợp ghép phụ thuộc nhiều vào tính trạng ngủ nghỉ của cành ghép và mắt ghép,
mức độ thành thục, khả năng sống còn phụ thuộc vào mô tế bào đỉnh sinh trưởng và
tượng tầng, khả năng hoạt động của mô tế bào tượng tầng của gốc ghép, ngoài ra điều
kiện khí hậu cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sống của tổ hợp ghép.
7


Ngoài ra theo Vũ Công Hậu (1999) thì giữa các cây có sự khác biệt về cấu trúc
tế bào, về sinh lý, về di truyền. Nếu ghép những cây mà sự khác biệt đó không lớn thì
khả năng hoà nhập của chúng cao và cây ghép dễ sống, sau đó sinh trưởng và phát
triển thuận lợi, ngược lại sự khác biệt nói trên càng lớn thì khả năng hoà nhập càng
thấp, việc ghép sẽ khó thành công. Qui luật chung là nguồn gốc thực vật càng gần thì
khả năng hoà nhập càng mạnh.
2.6 Các nghiên cứu về ghép cà phê
2.6.1 Các nghiên cứu về ghép cà phê trên thế giới
Trên thế giới, kĩ thuật ghép trên cây cà phê đã được áp dụng từ khá lâu. Theo
Lê Quang Hưng (1999) ghép mắt trên cà phê thành công từ 50-90% ở Philippines,
95% ở Costa Rica. Ghép chữ T cũng được dùng phổ biến trên cà phê.
Vào năm 1888 phương pháp ghép chẻ hông chồi cà phê chè lên cà phê dâu da
(Liberica) cũng đã được thực hiện bởi một nhà làm vườn ở Java, sau đó phương pháp
này được áp dụng rải rác trên một số vườn kinh doanh. Tại Indonesia, vào đầu thế kỉ
20 cũng đã ghép cà phê chè lên gốc ghép Liberica có khả năng kháng tuyến trùng. Kết
quả cho thấy cây ghép có năng suất cao, quả chín tập trung, giảm chi phí thu hoạch và
hạn chế mọt đục quả, cỡ quả và hạt ít biến thiên dễ tạo ra mặt hàng thương phẩm chất
lượng cao đồng nhất
Năm 1917 tại Uganda, Maitland việc ghép chồi cây cà phê chè, dâu da, mít lên
gốc ghép cà phê vối bắt đầu áp dụng nhưng kết quả cây ghép mọc không tốt nên không
chú ý phát triển, cho tới năm 1930 phương pháp ghép chẻ cà phê chè và vối lên các
loại gốc ghép cà phê vối, dâu da và mít mới được sử dụng rộng rãi.
Ghép đặc biệt có ý nghĩa chiến lược trong việc đối phó với các loại bệnh hại rễ,
nhất là do tuyến trùng thường xảy ra nghiêm trọng ở những vùng trồng cà phê lâu đời.
Ở các nước trồng cà phê nổi tiếng ở châu Mỹ La Tinh đều có diện tích phải trồng cà
phê chè ghép trên cà phê vối (Đoàn Triệu Nhạn và ctv,1999).

8


2.6.2 Nghiên cứu ghép cà phê ở Việt Nam
Ngày nay phương pháp ghép đang được áp dụng rộng rãi để cải tạo cây giống
xấu trên các vườn cà phê trồng bằng hạt. Tại Việt Nam các thí nghiệm có hệ thống trên
cây con trong vườn ươm tại Viện nghiên cứu cà phê vào những năm 1994 - 1996,
phương pháp ghép chẻ nối ngọn được cải tiến thành công với tỷ lệ sống trong vườn
ươm đạt trên 95% nhờ sử dụng gốc khá nhỏ tuổi và chồi ghép chỉ mang một cặp lá.
Phương pháp ghép non nối ngọn để cải tạo những cây xấu trên vườn cà phê vối
kinh doanh cũng đã được Viện nghiên cứu cà phê tiến hành từ năm 1992, bước đầu đã
khẳng định cây cà phê ghép cải tạo ngoài đồng ruộng có tốc độ sinh trưởng nhanh gần
gấp đôi so với cây trồng bằng hạt, mau cho quả, đặc biệt là năng suất cao, chất lượng
hạt được cải thiện và kháng được bệnh gỉ sắt (Đoàn Triệu Nhạn và ctv, 1999)
Nhờ những thành tựu ghép đã đạt được, mà từ năm 2007 đến nay đã có nhiều
dự án xây vườn nhân mầm giống cà phê đầu dòng chuyển giao từ Viện nghiên cứu cà
phê đến nhiều tỉnh thành lân cận, khiến cho phong trào ghép cà phê trở nên mạnh mẽ.
Ví dụ như tại huyện Bảo Lâm của tỉnh Lâm Đồng có vườn nhân chồi với quy mô 1,8
ha. Dự tính đến năm 2010 tại huyện này có số mầm lên đến 3.405.789 mầm, diện tích
cà phê được ghép cải tạo từ lượng mầm này sẽ đạt đến 920,47 ha. Hiện thị xã Bảo Lộc
cũng đang tổ chức triển khai thực hiện chương trình dự án đầu tư xây dựng vườn mầm
cà phê đầu dòng đến năm 2012. Quy mô dự án với diện tích 8.000 m2 gồm khoảng 20
vườn nhỏ, mỗi vườn diện tích từ 400 đến 500 m2 ở rải khắp 10/11 phường, xã. Đến
năm 2012 các vườn ươm mầm giống cà phê cung cấp đủ giống để lai ghép, cải tạo cho
diện tích khoảng 1.300ha chủ yếu 3 dòng giống vô tính tiêu biểu là TR4, TR9 và
TR11. Diện tích được lai tạo là cơ sở để tiếp tục nhân giống những năm sau và đến
năm 2015 diện tích cà phê được chuyển đổi bằng công nghệ lai ghép cải tạo có khoảng
từ 3.000 đến 3.500ha (Sở Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Lâm Đồng,
2007; Báo Lâm Đồng, 2009).
Hiện nay ghép trên cà phê ở Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới, giai
đoạn ứng dụng trên thực tế sản xuất. Cụ thể là sản xuất cây giống trong vườn ươm
phục vụ trồng mới, trồng ở vườn nhân chồi và ghép cải tạo cây xấu ngoài đồng ruộng.
Kĩ thuật ghép vì thế mà có thể chuyển giao đến các nhà làm vườn một cách triệt để
9


hơn. Người trồng cà phê ngày càng có nhiều phát minh mới cải tiến kĩ thuât ghép.
Chẳng hạn như ở thị xã Bảo Lộc, nông dân ở đây đã ghép cải tạo vườn cà phê bằng
những chồi ghép tương đối già và đã cắt hết lá và ngọn không cần có bao chụp nhưng
tỷ lệ sống cũng khá cao, có khi tỷ lệ sống đạt trên 90%. Tuy nhiên người trồng cà phê
còn khó khăn đối việc ghép trong vườn ươm cho cà phê vối, việc cắt lá chồi ghép và
chọn gốc ghép không dựa trên một cơ sở khoa học nào, đa số gốc ghép là quá lớn tuổi.
Ở vùng Damri thuộc thị xã Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, các vườn ươm cũng những nhà
vườn sử dụng gốc ghép 12 tháng tuổi, và việc cắt lá chồi ghép thì dựa theo cảm tính, vì
vậy mà hiệu quả ghép chưa cao. Cho nên việc nghiên cứu tìm ra những mức cắt lá và
gốc ghép phù hợp, đạt hiệu quả ghép cao là rất cần thiết

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Điều kiện khí hậu
Thị Xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng nằm ở độ cao 700 - 800 m so với mặt
nước biển. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nằm trong khu vực vĩ độ thấp
của vùng chí tuyến Bắc, phân chia làm hai mùa rõ rệt, mưa từ thàng 4 đến tháng 10,
mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Bảng 3.1: Điều kiện khí hậu ở thị xã Bảo Lộc- Lâm Đồng
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn thị xã Bảo Lộc- Lâm Đồng, 2009)

Tháng

Nhiệt độ không khí
(OC)

Ẩm độ
không khí
(%)

Tổng
Hướng
lượng Số Tổng Tổng
gió và
giờ
mưa ngày bốc
tốc độ
mưa hơi nắng
(m
gió
(mm) ( giờ)
m)
( m/s)

Trung
bình

Tối
cao

Tối
thấp

Tối
cao

Tối
thấp

3

22,8

31

16,4

79

31

160,3

14

666

224,5

NE 2

4

23,4

31

17,6

83

44

181,7

24

562

165,9

5

23,2

31,1

18,1

87

50

259

20

489

154

SW 3
W ->
SW 3

Ghi chú: NE: hướng Đông Bắc, SW: hướng Tây Nam, W: hướng Tây

Số liệu từ bảng cho thấy điều kiện khí hậu ở Bảo Lộc từ tháng 3 đến tháng 5 độ
ẩm tương đối cao trên 80%, cao nhất vào tháng 5 là 87%. Đối với lượng mưa trong
tháng cao nhất vào tháng 5 là 259 mm. Tổng giờ nắng của tháng 3 là cao nhất là 224,5
giờ.
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian
- Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2009.
- Thí nghiệm 1: Từ ngày 12/03/2009 đến ngày 15/05/ 2009.
- Thí nghiệm 2: Từ ngày 17/ 03/2009 đến ngày 20/05/ 2009.
11


3.2.2 Địa điểm thí nghiệm
Đề tài được thực hiện tại Tổ 11, Khu Phố 7, phường Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc,
tỉnh Lâm Đồng.
3.3 Vật liệu nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm của giống lấy chồi ghép

Hình 3.1 Dòng vô tính TR4 ( Hình chụp từ vườn nhân chồi xã Lộc Thành,
huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng, do phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện
Bảo Lâm đầu tư)

Giống lấy chồi ghép là cà phê vối dòng vô tính TR4, được thu thập năm 1995
tại Hoà Thuận- ĐăkLăk, do Viện Khoa Học Kĩ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
chọn tạo. Giống có năng rất cao, trung bình đạt 7,3 tấn/ha. Cây sinh trưởng phát triển
mạnh, chiều cao trung bình, phân cành mạnh, cành hơi rũ. Lá dạng mũi mác, lá to
trung bình, màu sắc lá thành thục màu xanh vàng. Quả hình trứng, khi chín có màu đỏ
cam, trọng lượng quả đạt 1,29 g, trung bình 777 quả /1 kg. Hạt có tỉ lệ tươi/nhân: 4,1.
trọng lượng 100 nhân: 17,1 g, hạt loại 1: 70,9%,hàm lượng cafein: 1,68g/100g chất
khô, giống kháng bệnh rỉ sắt cao (Chế Thị Đa, 2001; Chế Thị Đa và ctv, 2005).
Sử dụng những chồi TR4 thu từ vườn nhân chồi, được chăm sóc tốt theo quy
trình chăm sóc chồi ghép, bón phân tưới nước đầy đủ và đạt các tiêu chuẩn: chồi ghép
gồm 2 lóng mang một cặp lá bánh tẻ và đỉnh sinh trưởng. Chồi đã thuần thục trong
điều kiện ánh sáng tự nhiên, không sử dụng chồi quá non hoặc quá già sẽ làm giảm tỷ
lệ sống của cây ghép.
12


3.3.2 Đặc điểm của giống làm gốc ghép
Giống làm gốc ghép là cà phê mít (Coffea Liberica var Exelsa). Đặc điểm cây
nhỡ cao từ 15 - 20 m thân to khoẻ. Lá to dày, rộng từ 15 - 20cm, dài 30 - 40 cm, dạng
hình trứng hoặc mũi mác, đầu lá ngắn, có từ 6 - 9 cặp gân lá nổi ở mặt dưới. Bộ rễ của
cà phê mít phát triển mạnh, có khả năng ăn sâu vì thế cây có khả năng chịu hạn và
nắng có thể dùng làm gốc ghép rất tốt.
Cả hai thí nghiệm sử dụng gốc cà phê mít gieo từ hạt đã được chăm sóc tốt theo
quy trình chăm sóc gốc ghép và đạt các tiêu chuẩn: 4 - 8 cặp lá, đường kính gốc 3 - 5
mm, lóng ngọn nơi ghép dài ít nhất 3cm, thân thẳng, thân lá không bị dị dạng, không
sâu bệnh, ngưng tưới phân thúc ít nhất 10 ngày trước khi ghép.
- Thí nghiệm 1: Chọn cây gốc ghép đạt 9 tháng tuổi.
- Thí nghiệm 2: Chọn cây gốc ghép lần lượt 7,8,9,10,11 tháng tuổi.

Hình 3.2 Gốc cà phê mít 7,8,9,10,11 tháng tuổi, tính từ trái sang phải.
3.4 Một số vật tư, dụng cụ phục vụ thí nghiệm
Dụng cụ ghép:
- Dao ghép: dùng dao mỏng, mép thật sắc.
- Kéo bấm cành, kéo cắt lá : kéo sắc bén, sạch.
- Dây buộc vết ghép: dùng dây nilong mỏng, dẻo dài 25 – 30 cm,
rộng 1-1, 5 cm hoặc dây tự hoại dài 20-25 cm, rộng 4-5 cm.
- Dây buộc túi chụp: dùng dây nhựa mềm dài 25-30 cm.
- Bao chụp: dùng túi nilong mềm, kích thước 13 x 23cm.
13


- Dụng cụ đo đếm, theo dõi: Thước kẹp Palmer và thước dây, thước học sinh, phiếu
đo và bút.
- Dung cụ tưới nước: Bình xoa cỡ nhỏ, ống dây, máy bơm nước, thùng chứa nước.
- Vật liệu làm vườn ươm: lưới loại che 70% và loại che 10% ánh sáng, dây kẽm,
cột chống.

Hình 3.3 Dụng cụ phục vụ thí nghiệm
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Nội dung nghiên cứu
- Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của kĩ thuật cắt lá chồi ghép đến tỉ lệ sống của cà phê vối
khi ghép trong vườn ươm.
- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến tỷ lệ sống của cà phê vối khi ghép
trong vườn ươm.
3.5.2 Bố trí thí nghiệm
3.5.2.1 Thí nghiệm 1
Thí nghiệm được thực hiện có chồi ghép ở 5 mức cắt lá khác nhau tương ứng với
5 nghiệm thức được đánh số từ 1 đến 5, trong đó lần lượt là:
- Nghiệm thức 1: mức để nguyên lá
- Nghiệm thức 2: mức cắt 1/3 lá
- Nghiệm thức 3: mức cắt 2/3 lá
- Nghiệm thức 4: mức cắt 3/4 lá
14


- Nghiệm thức 5: mức cắt hết lá
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố
(Randomized Conplete Block Design - RCBD), 5 nghiêm thức, trong đó các nghiệm
thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, lấy hướng dốc là chiều biến thiên .
Thí nghiệm có tất cả 15 ô cơ sở. Mỗi ô có 50 cây, một ô được xếp thành 5 hàng,
một hàng 10 cây. Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 25cm. Khoảng cách giữ các
lần lặp lại là 80cm. Diện tích khu thí nghiệm là 18m2. Số cây tham gia trong thí
nghiệm: 5 nghiệm thức x 50 cây x 3 Lần lặp lại = 750 cây.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Lần lặp lại I

Lần lặp lại II

Lần lặp lại III

5

3

2

3

1

2

2

5

4

4

5

3

4

1

Chiều
biến
thiên

1

Chú thích: 1: mức để nguyên lá; 2: mức cắt 1/3 diện tích lá; 3: mức cắt 2/3 diện tích lá; 4:
mức cắt 3/4 diện tích lá; 5: mức cắt hết diện tích lá

3.5.2.2 Thí nghiệm 2
Thí nghiệm được thực hiện có gốc ghép ở 5 mức tuổi khác nhau tương ứng với 5
nghiệm thức được đánh số từ 1 đến 5, trong đó lần lượt là:
- Nghiệm thức 1: gốc ghép 7 tháng tuổi
15


- Nghiệm thức 2: gốc ghép 8 tháng tuổi
- Nghiệm thức 3: gốc ghép 9 tháng tuổi
- Nghiệm thức 4: gốc ghép 10 tháng tuổi
- Nghiệm thức 5: gốc ghép 11 tháng tuổi
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên một yếu tố
(Randomized Conplete Block Design - RCBD), 5 nghiệm thức, trong đó các nghiệm
thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, lấy hướng dốc là chiều biến thiên .
Thí nghiệm có tất cả 15 ô cơ sở. Mỗi ô có 50 cây, được xếp thành 5 hàng, một
hàng 10 cây. Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 25cm. Khoảng cách giữ các lần lặp
lại là 80cm. Diện tích khu thí nghiệm là 18 m2. Số cây tham gia trong thí nghiệm: 5
nghiệm thức x 50 cây x 3 lần lặp lại = 750 cây.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Lần lặp lại I

Lần lặp lại II

Lần lặp lại III

3

4

2

5

1

3

1

2

5

4

5

2

1

3

4

Chiều
biến
thiên

Chú thích: 1: gốc ghép 7 tháng tuổi; 2: gốc ghép 8 tháng tuổi; 3: gốc ghép 9 tháng tuổi
4: gốc ghép 10 tháng tuổi; 5: gốc ghép 11 tháng tuổi

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×