Tải bản đầy đủ

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học

ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN SAU THU HOẠCH ĐẾN
TRỌNG LƯỢNG VÀ PHẨM CHẤT MÍA TẠI
NÔNG TRƯỜNG SỐ II CÔNG TY
CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ
ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI

Tác giả
NGUYỄN THÀNH CÔNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU

Tp. Hồ Chí Minh, 2009
i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị

Thúy Liễu, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, trang bị kiến thức và luôn động viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trân trọng biết ơn:
- Ban chủ nhiệm khoa Nông học đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi để tôi tham
gia khóa học và hoàn thành tốt đề tài.
- Quý Thầy cô khoa Nông học đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian tham gia học tập.
Chân thành cám ơn:
- Ban giám đốc công ty cổ phần mía đường La Ngà đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
- Anh Võ Tam và chú Lại Phước Dân ở Nông trường số II công ty cổ phần mía
đường La Ngà, đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai và hoàn thành đề tài.
- Đặc biệt, tôi xin được khắc ghi công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ, sự
giúp đỡ của bạn bè gần xa đối với tôi trong thời gian qua.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thành Công

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng và phẩm chất
mía tại nông trường số 2 công ty cổ phần mía đường La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện tại Nông trường số 2 công ty cổ phần mía đường La Ngà
từ tháng 3/2009 đến tháng 6/ 2009 nhằm xác định thời gian ép mía thích hợp để đạt
được phẩm chất và năng suất đường cao nhất. Thí nghiệm gồm 6 giống mía VN 84 –
4137, VN 85 – 1427, Uthong, DLM 24, My 55 – 14, K 88 – 65, được bố trí theo khối
đầy đủ ngẫu nhiên 2 yếu tố, 3 lần lặp lại.
Kết quả cho thấy:
Thí nghiệm 1
Sau 6 ngày tồn trữ thì trọng lượng mía, độ tinh Khiết, năng suất đường giảm và
độ Brix, độ Pol,đường trở, tỷ lệ xơ, chữ đường tăng.
Giống VN 84 – 4137 có khả năng giữ đường tốt trong 4 ngày.
Thí nghiệm 2
Sau 6 ngày tồn trữ thì trọng lượng mía, độ tinh Khiết, năng suất đường giảm và
độ Brix, độ Pol,đường trở, tỷ lệ xơ, chữ đường tăng.
Giống Uthong có khả năng giữ đường tốt trong 4 ngày.
Thí nghiệm 3


Sau 6 ngày tồn trữ thì trọng lượng mía, độ tinh Khiết, năng suất đường giảm và
độ Brix, độ Pol,đường trở, tỷ lệ xơ, chữ đường tăng.
Giống My 55 – 14 và K 88 – 65 đều có khả năng giữ đường tốt trong 4 ngày.

iii


MỤC LỤC
Nội dung................................................................................................................ Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH..............................................................................................x
Chương 1:GIỚI THIỆU: .................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................................1
1.2 Mục đích của đề tài....................................................................................................2
1.3 Yêu cầu của đề tài......................................................................................................2
1.4 Giới hạn của đề tài.....................................................................................................2
Chương 2: Tổng quan tài liệu..........................................................................................3
2.1 Nguồn gốc và phân bố địa lí của cây mía..................................................................3
2.2 Đặc điểm thực vật học của cây mía...........................................................................3
2.2.1 Rễ mía.....................................................................................................................3
2.2.2 Thân mía.................................................................................................................3
2.2.3 Lá mía.....................................................................................................................4
2.2.4 Hoa và hạt mía........................................................................................................4
2.3 Phân lọai mía .............................................................................................................4
2.3.1 Loài nhiệt đới (Saccharum officinarum L.)............................................................5
2.3.2 Loài mía Trung Quốc (S.sinense Roxb Emend Jesw.)...........................................5
2.3.3 Loài mía Ấn Độ (S.barberi Jesw) ..........................................................................5
2.3.4 Loài mía dại thân nhỏ (S.spontaneum L.) ..............................................................5
2.3.5 Loài mía dại thân to (S.robustum Brand và Jesw)..................................................5
2.4 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây mía....................................................5
2.5 Điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến cây mía ..............................................................6
2.5.1 Khí hậu ...................................................................................................................6
2.5.2 Đất đai ....................................................................................................................7
iv


2.6 Giá trị kinh tế của cây mía.........................................................................................7
2.7 Tình hình nghiên cứu giống mía trên thế giới...........................................................9
2.8 Tình hình nghiên cứu giống mía trong nước...........................................................10
2.9 Giới thiệu các giống mía tham gia khảo sát ............................................................12
2.9.1 Giới thiệu giống mía VN 84 – 4137....................................................................12
2.9.2 Giới thiệu giống mía VN 85 – 1427.....................................................................12
2.9.3 Giới thiệu giống mía DLM24..............................................................................13
2.9.4 Giới thiệu giống mía uthong.................................................................................13
2.9.5 Giới thiệu giống mía My 55-14............................................................................14
2.9.6 Giới thiệu giống mía K88-65 ...............................................................................15
Chương 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................16
3.1 Nội dung .................................................................................................................16
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................................16
3.3 Điều kiện thí nghiệm ...............................................................................................16
3.3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết ....................................................................................17
3.4 Qui trình phân tích mẫu...........................................................................................17
3.5 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu......................................................................18
3.5.1 Vật liệu ................................................................................................................18
3.5.2 Phương pháp thí nghiệm.......................................................................................18
3.5.2.1 Bố trí thí nghiệm...............................................................................................18
3.5.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi..........................................................................................19
3.5 Xử lý thống kê kết quả thí nghiệm ..........................................................................20
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..........................................21
4.1 Thí nghiệm 1:...........................................................................................................21
4.1.1 Trọng lượng một nghiệm thức..............................................................................21
4.1.2 Trọng lượng trung bình một cây ..........................................................................22
4.1.3 Độ Brix (Bx).........................................................................................................23
4.1.4 Độ Pol...................................................................................................................24
4.1.5 Độ tinh khiết ( AP) ...............................................................................................25
4.1.6 Đường trở (RS).....................................................................................................26
4.1.7 Tỷ lệ xơ (F)...........................................................................................................27
v


4.1.8 Chữ đường (CCS).................................................................................................28
4.1.9 Năng suất đường...................................................................................................29
4.2 Thí nghiệm 2: ..........................................................................................................29
4.2.1 Trọng lượng một nghiệm thức..............................................................................30
4.2.2 Trọng lượng trung bình một cây ..........................................................................31
4.2.3 Độ Brix (Bx).........................................................................................................32
4.2.4 Độ Pol...................................................................................................................33
4.2.5 Độ tinh khiết (AP) ................................................................................................34
4.2.6 Đường trở (RS).....................................................................................................35
4.2.7 Tỷ lệ xơ (F)...........................................................................................................36
4.2.8 Chữ đường (CCS).................................................................................................37
4.2.9 Năng suất đường...................................................................................................38
4.3 Thí nghiệm 3:...........................................................................................................38
4.3.1 Trọng lượng một nghiệm thức..............................................................................39
4.3.2 Trọng lượng trung bình một cây ..........................................................................40
4.3.3 Độ Brix (Bx).........................................................................................................41
4.3.4 Độ Pol...................................................................................................................42
4.3.5 Độ tinh khiết (AP) ................................................................................................43
4.3.6 Đường trở (RS).....................................................................................................44
4.3.7 Tỷ lệ xơ (F)...........................................................................................................45
4.3.8 Chữ đường (CCS).................................................................................................46
4.3.9 Năng suất đường...................................................................................................47
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.........................................................................50
5.1. Kết luận ..................................................................................................................50
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................51
PHỤ LỤC ......................................................................................................................52
Phụ lục 1. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC GIỐNG THÍ NGHIỆM ...........................52
Phụ lục 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ.........................................................54

vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt/ký hiệu

Viết đầy đủ/ý nghĩa

T1

Phân tích ngay sau đốn

T2

Tồn trữ 2 ngày

T3

Tồn trữ 4 ngày

T4

Tồn trữ 6 ngày

CV

Hệ số biến động (Coefficient of Variation)

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi khảo sát........................................................................ 17
Bảng 3.2: Kết quả về các yếu tố khí tượng trong thời gian khảo sát từ tháng 3 đến
tháng 6/2009 .......................................................................................................................... 17
Bảng 4. 1.1 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng một nghiệm thức(Kg)
của hai giống mía tham gia thí nghiệm ................................................................................. 21
Bảng 4.1.2 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng trung bình một cây
(Kg) của hai giống mía tham gia thí nghiệm......................................................................... 22
Bảng 4.1.3 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Brix (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 23
Bảng 4.1.4 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Pol (%) của hai giống mía tham
gia thí nghiệm ........................................................................................................................ 24
Bảng 4.1.5 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ tinh khiết AP (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 25
Bảng 4.1.6 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến đường trở RS (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 26
Bảng 4.1.7 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến tỷ lệ xơ F (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 27
Bảng 4.1.8 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến chữ đường CCS (%) của hai
giống mía tham gia thí nghiệm.............................................................................................. 28
Bảng 4.1.9 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến năng suất đường (Kg) của hai
giống mía tham gia thí nghiệm.............................................................................................. 29
Bảng 4.2.1 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng một nghiệm thức(Kg)
của hai giống mía tham gia thí nghiệm ................................................................................. 30
Bảng 4.2.2 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng một cây (Kg) của hai
giống mía tham gia thí nghiệm.............................................................................................. 31
Bảng 4.2.3 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Brix (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 32
Bảng 4.2.4 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Pol (%) của hai giống mía tham
gia thí nghiệm ........................................................................................................................ 33
viii


Bảng 4.2.5 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ tinh khiết AP (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 34
Bảng 4.2.6 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến đường trở RS (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 35
Bảng 4.2.7 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến tỷ lệ xơ F (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 36
Bảng 4.2.8 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến chữ đường CCS (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 37
Bảng 4.2.9 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến năng suất đường (Kg) của hai
giống mía tham gia khảo sát .................................................................................................. 38
Bảng 4.3.1 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng một nghiệm thức (Kg)
của hai giống mía tham gia thí nghiệm ................................................................................. 39
Bảng 4.3.2 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến trọng lượng trung bình một cây
(Kg) của hai giống mía tham gia thí nghiệm......................................................................... 40
Bảng 4.3.3 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Brix (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 41
Bảng 4.3.4 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ Pol (%) của hai giống mía tham
gia thí nghiệm ........................................................................................................................ 42
Bảng 4.3.5 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến độ tinh khiết AP (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 43
Bảng 4.3.6 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến đường trở RS (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 44
Bảng 4.3.7 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến tỷ lệ xơ F (%) của hai giống mía
tham gia thí nghiệm ............................................................................................................... 45
Bảng 4.3.8 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến chữ đường CCS (%) của hai giống
mía tham gia thí nghiệm ........................................................................................................ 46
Bảng 4.3.9 Ảnh hưởng thời gian sau thu hoạch đến năng suất đường (Kg) của hai
giống mía tham gia thí nghiệm.............................................................................................. 47
Bảng 4.4 Trọng lượng và năng suất đường giảm sau 6 ngày tồn trữ của 3 nhóm giống
chín sớm, trung bình, muộn................................................................................................... 49

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình

Trang

Hình 1: Giống mía VN 85 – 1427 ....................................................................................... 52
Hình 2: Giống mía VN 84 – 4137 ......................................................................................... 52
Hình 3: Giống mía My 55 – 14 ............................................................................................. 52
Hình 4: Mía chặt nhỏ để cho vào máy xay ........................................................................... 53
Hình 5: Mía được xay nhỏ..................................................................................................... 53
Hình 6 : Dung dịch mía ......................................................................................................... 53

x


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây mía (Sacharum spp.L.) là một trong những cây công nghiệp quan trọng của
nhiều nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là nguồn nguyên liệu quan trọng của ngành
công nghiệp chế biến đường, hơn 60% sản lượng đường trên thế giới được sản xuất từ
nguyên liệu là cây mía.
Ở nước ta, Đông Nam Bộ là vùng mía nguyên liệu lớn thứ 2 của cả nước sau
Miền Tây Nam Bộ. Đồng Nai là tỉnh có diện tích trồng mía lớn ở khu vực Đông Nam
Bộ. Đất để trồng mía ở đây chủ yếu là đất xám bạc màu, thành phần cơ giới nhẹ, rất
nghèo chất hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, độ pHH2O từ 4,2 – 5. Năm
2003, diện tích trồng mía toàn tỉnh là 11.521 ha với năng suất mía bình quân đạt 59,35
tấn mía/ha, chữ đường đạt 9,6 CCS. Riêng huyện Định Quán năng suất bình quân đạt
56,93 tấn/ha. Nhìn chung năng xuất và chất lượng mía chưa tương xứng với tiềm năng
cho năng suất cao của cây mía.
Do đặc điểm của nguyên liệu mía chế biến đường, có khối lượng lớn, không thể
bảo quản dài ngày nên nhà máy đường phải hoạt động trong một thời gian dài tương
ứng với mùa thu hoạch mía trên đồng ruộng. Nhà máy không đợi tới lúc giàu đường
trong cây mía đạt đỉnh cao nhất để thu hoạch, chế biến mà phải bắt đầu vụ ép khi mía
chín nguyên liệu tức mía đạt tiêu chuẩn nguyên liệu với một độ giàu đường có thể
chấp nhận được.
Trong những năm gần đây, ngành mía đường của nước ta vẫn còn tồn đọng
nhiều mặt hạn chế như năng suất, phẩm chất mía còn thấp và giá thành sản xuất còn rất
cao so với các nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới. Để ngành mía đường
nước ta có thể cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới, điều quan trọng
nhất là phải có vùng mía nguyên liệu ổn định về năng suất, chất lượng và bố trí thời
gian thu hoạch phù hợp.
1


Xuất phát từ tình hình trên, được sự đồng ý của Khoa Nông Học, với sự hướng
dẫn của cô KS. Nguyễn Thị Thúy Liễu. Tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ảnh hưởng thời
gian sau thu hoạch đến năng suất và phẩm chất mía tại nông trường số II công ty cổ
phần mía đường La Ngà, Định Quán, Đồng Nai”.
1.2 Mục đích của đề tài
Xác định thời gian chế biến đạt hiệu quả kinh tế cao phù hợp với cơ cấu giống,
sự hoạt động của nhà máy, nguồn lao động và vị trí vùng nguyên liệu.
1.3 Yêu cầu của đề tài
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03/2009 đến tháng 06/2009
cần xác định được các chỉ tiêu sau: trọng lượng, độ Brix, Pol, tỉ lệ xơ, độ tinh khiết,
đường trở, chữ đường của 6 giống mía VN 84 – 4137, VN 85 – 1427, DLM 24,
Uthorn, My 55 – 14, K 88 – 65 qua các mức thời gian 0, 2, 4, 6 ngày sau đốn mới đem
ép. Qua kết quả thu được sẽ đánh giá và rút ra kết luận.
1.4 Giới hạn của đề tài
Thời gian thực hiện đề tài ngắn nên chỉ tiến hành thực hiện được ở 6 giống sản
suất đại trà (VN 84 – 4137, VN 85 – 1427, DLM 24, Uthorn, My 55 – 14, K 88 – 65)
trong cơ cấu giống của một vùng mía nguyên liệu ở nông trường số II công ty cổ phần
mía đường La Ngà.

2


Chương 2

Tổng quan tài liệu
2.1 Nguồn gốc và phân bố địa lí của cây mía
Cây mía (Saccharum spp.L.) được thuần hóa từ 8000 năm trước Công nguyên ở
đảo Tân Ghi Nê (New Guinea) bởi những người làm vườn từ thời kỳ đồ đá mới, sau đó
dần dần lan truyền sang Trung Quốc, Ấn Độ và các đảo ở Thái Bình Dương.
Ngày nay cây mía được trồng ở hơn 100 nước trên thế giới, chủ yếu ở vùng nhiệt đới
và á nhiệt đới, tập trung trong phạm vi từ 30o vĩ độ Bắc đến 30o vĩ độ Nam.
2.2 Đặc điểm thực vật học của cây mía
2.2.1 Rễ mía
Mía trồng bằng hom có 2 loại rễ: rễ hom mọc từ nốt rễ của hom giống và rễ
cây mọc từ nốt rễ của những đốt ở góc cây con. Rễ hom bé, phân nhánh nhiều, ăn
nông. Rễ cây lớn, phân nhánh ít, ăn sâu. Rễ cây mía khi còn non có màu trắng, khi già
cỗi có màu nâu, lớp vỏ rễ ở phần rễ già nhất biến thành màu đen, dễ tách khỏi phần
trung trụ. Rễ hom chỉ có tác dụng đối với cây mía trong thời gian ngắn từ 1 - 3 tháng
sau khi trồng vì vậy gọi là rễ tạm thời hay rễ sơ sinh. Rễ cây có thời gian sống dài hơn
(còn gọi là rễ thứ sinh hay rễ vĩnh viễn) có 2 nhiệm vụ hút nước, hút thức ăn nuôi cây
và giữ cho cây khỏi đổ ngã.
Rễ mía rất nhạy cảm với đất quá ẩm, thiếu không khí và nhiệt độ đất (phát triển
tốt nhất ở nhiệt độ đất là 30oC , thấp nhất là 6 - 12oC).
2.2.2 Thân mía
Thân làm nhiệm vụ mang lá, vận chuyển nước và thức ăn từ rễ tới lá. Đường
được tổng hợp từ lá, vận chuyển tới thân và tích trữ ở các tế bào vách mỏng trong thân.
Thân mía gồm nhiều đốt và lóng. Ở phần gốc, các lóng rất ngắn và bé, xếp sát nhau,
càng lên trên lóng càng dài và ở ngọn lóng ngắn lại. Hình dạng, màu sắc lóng thay đổi
tùy giống. Hình dạng có thể là hình trụ, hình ống chỉ, hình trống, hình cong...Màu sắc
thay đổi từ vàng, đỏ, xanh đến tím. Khi thu hoạch cây mía có từ 20 đến 30 lóng.
3


Chiều dài mỗi lóng từ 5 đến 20 cm (tùy thuộc điều kiện ngoại cảnh, dinh dưỡng chăm
sóc và đặc tính giống). Chiều cao cây mía trung bình đạt 2,0 m đến 3,0 m. với đường
kính trung bình 2 cm đến 4 cm, trọng lượng cây biến đổi từ 500g đến 2 Kg.
Thân mía mọc thành bụi, có dáng mọc khác nhau tùy giống, tuổi cây và điều
kiện trồng trọt. Hàm lượng đường trong một cây mía cũng thay đổi từ gốc lên ngọn.
Thường ở ngọn có hàm lượng đường thấp hơn ở gốc.
2.2.3 Lá mía
Lá mía mọc cách, mỗi đốt mang một lá. Lá gồm phiến lá, bẹ lá và gối lá. Màu
sắc, kích thước, tư thế của phiến lá thay đổi tùy giống. thường rộng từ 2 - 10 cm, dài
60 - 150 cm. Số lá cũng thay đổi tùy giống, trong thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất, mỗi
cây mía có khoảng 10 lá xanh. Bẹ lá ôm chặt thân mía, có màu xanh hoặc xanh nhuốm
đỏ, mặt ngoài có sáp bao bọc và thường có lông.
Cổ lá là bộ phận nối liền bẹ lá và phiến lá gồm 2 mảnh ghép lại với nhau. Hình
dạng, màu sắc của cổ lá là những đặc trưng để phân biệt các giống với nhau.
2.2.4 Hoa và hạt mía
Hoa mía còn gọi là cờ mía, gồm một trục thẳng đứng phân nhánh nhiều và dày
đặc. kích thước, hình dáng, màu sắc của hoa thay đổi tùy giống.
Hạt mía rất bé, thuộc lọai quả thóc, dài 1 - 1,5 mm, rộng 0,5 mm, trọng lượng
0,15 - 0,25 mg. Hạt có độ lớn không đều nhau do nội nhũ chứa trong hạt nhiều, ít khác
nhau. Hạt chưa chín có màu trắng, khi chín có màu nâu sẫm. hạt mía có tỷ lệ kết hạt và
nẩy mầm thấp, sức sống ngắn, khi thu hoạch song cần gieo ngay.
2.3 Phân lọai mía
Mía thuộc ngành có hạt (Spermatophyta), lớp 1 lá mầm (Monocotyledonea), họ
hòa thảo (Graminae), giống Saccharum, tên khoa học là Saccharum officinarum L.,
thật ra đó là tên gọi của một loại mía trồng trọt. Trên thế giới đã phát hiện nhiều loài
phần lớn tập trung ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.
Việc phân lọai mía rất phức tạp vì có tới hàng vạn giống. Theo phương pháp
của Jewiest, căn cứ để phân loại dựa vào hoa tự, mầm, sự phân bố lông ở lá. Trong
giống Saccharum có 5 loại mía trồng trọt và mía dại có tầm quan trọng trong sản xuất
và lai tạo giống.

4


2.3.1 Loài nhiệt đới (Saccharum officinarum L.)
Còn gọi là loài mía “cao quí” với đặc điểm tỷ lệ đường cao, tỷ lệ xơ thấp, lá
rộng, thân to, lóng phần lớn hình ống hoặc chóp cụt, màu sắc thân xanh, vàng, đỏ thẫm
hoặc tím, không hoặc ít ra hoa. Nguồn gốc ở các đảo phía Nam Thái Bình Dương (Tân
Ghi Nê), thích hợp với khí hậu nhiệt đới. Ở điều kiện đất tốt, khí hậu thuận lợi loài mía
này đạt năng suất rất cao. Nhược điểm của loài này là chịu hạn, chịu rét yếu, chống
chịu kém với sâu bệnh nhất là bệnh ở rễ, tuy nhiên ít mẫn cảm với bệnh than. Hiện nay
thường lai các giống mía của loài này với những giống mía có sức chống chịu cao với
sâu bệnh để tạo ra các giống mía có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh.
2.3.2 Loài mía Trung Quốc (S.sinense Roxb Emend Jesw.)
Phân bố ở miền Nam Trung Quốc, Ấn Độ. Loài mía này có đặc điểm thân bé,
lóng hình trống lõm, phiến lá rũ, đẻ khỏe, lưu gốc tốt, bộ rễ phát triển, chịu hạn và điều
kiện canh tác thô sơ, chín sớm, tỷ lệ đường trung bình, mẫn cảm với bệnh than, bệnh
rượu, nhưng có khả năng chống bệnh chảy mủ, bệnh mosaic.
2.3.3 Loài mía Ấn Độ (S.barberi Jesw)
Thân nhỏ, lóng hình trụ, màu xanh hoặc trắng, tỷ lệ xơ cao, sức sống mạnh,
chín sớm, đẻ khỏe, bộ rễ phát triển, chịu hạn tốt, kháng được nhiều loại sâu bệnh. Loài
này phân bố ở Bắc Ấn Độ, thích hợp với điều kiện á nhiệt đới. hiện nay loài này là vật
liệu chọn giống quan trọng.
2.3.4 Loài mía dại thân nhỏ (S.spontaneum L.)
Thân nhỏ, vỏ cứng, hàm lượng đường thấp, tỷ lệ xơ cao, ra hoa mạnh phân bố
rộng ở các nước vùng tây nam á. Mía lau có nhiều nơi ở nước ta thuộc loài dại này.
Khả năng thích ứng của loài mía này rất rộng, sức sống mạnh, ít bị sâu phá hại, kháng
nhiều loại bệnh như mosaic, chảy mủ, thối rễ…nhưng mẫn cảm với bệnh than.
2.3.5 Loài mía dại thân to (S.robustum Brand và Jesw)
Thân to, cây cao trên 3 m, vỏ rất cứng, tỷ lệ đường thấp, do Jeswiet phát hiện ở
Tân Ghi Nê năm 1929. loài này có sức sống mạnh, chống sâu đục thân, chống gió, lưu
gốc tốt nhưng kháng các bệnh ở lá và rễ kém.
2.4 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây mía
Chu kỳ sinh trưởng của cây mía từ trồng bằng hom đến khi thu hoạch (mía tơ)
hoặc từ để gốc đến thu hoạch (mía gốc) thường kéo dài 1 năm. Nhưng chu kì khai thác
5


của một vườn mía có thể kéo dài 3 – 10 năm. Dù là mía tơ hay mía gốc, chu kì sinh
trưởng của cây mía có thể chia làm 5 thời kì:
+Thời kì nảy mầm hoặc tái sinh gốc.
+Thời kì cây con.
+Thời kì đẻ nhánh (nhảy bụi hoặc đâm chồi).
+Thời kì vươn cao (vươn lóng).
+Thời kì mía chín công nghiệp và trổ cờ.
2.5 Điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến cây mía
2.5.1 Khí hậu
Mía là cây nhiệt đới, ưa nhiệt độ cao, ánh sáng đầy đủ, mưa nhiều.
* Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân thích hợp nhất cho sinh trưởng của cây mía là 25 – 260C, cho
nảy mầm là 28 – 300C, cho vươn cao là 30 – 330C. Giới hạn nhiệt độ thích hợp cho
từng thời kì chín là từ 14 – 250C.
Biên độ nhiệt ngày đêm càng cao càng có lợi cho tích lũy đường. Tỷ lệ đường
cây mía cao nhất thường đạt được ở khí hậu lục địa và trồng ở độ cao.
* Ánh sáng
Mía là cây ưa ánh sáng (cây C4). Quang hợp của cây mía là tỷ lệ thuận với cường
độ và độ dài chiếu sáng nếu cây hút đủ nước và dinh duỡng. Sức hút nước, hút phân
của bộ rễ cũng chịu tác động của ánh sáng. Cây mía đòi hỏi ít nhất 1.200 giờ nắng
trong năm, tốt nhất là trên 2000 giờ. Ngày dài có tác động tích cực đối với thời kỳ
sinh trưởng vươn cao. Vì vậy ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới mía vươn cao mạnh nhất
khi bắt đầu mùa hè và độ dài ngày tăng lên.
* Lượng mưa
Mía là cây cần nhiều nước nhưng sợ úng nước. Mía yêu cầu lượng mưa hữu hiệu
trên năm là 1.500 mm tức tổng lượng mưa phải từ 100 - 170 mm/tháng nhưng khi mía
chín yêu cầu phải lạnh và khô ráo.
* Gió và độ cao
Cây mía sợ gió mạnh và khô. Gió làm tăng thoát nước, chậm sinh trưởng và đổ
ngã làm giảm năng suất mía và chữ đường (CCS).
6


Giới hạn về độ cao nơi trồng mía so với mặt biển ở vùng Xích đạo là 1.600 m, ở vùng
nhiệt đới là 700 – 800 m.
2.5.2 Đất đai
Mía là loại cây trồng rất chịu đựng với điều kiện đất đai, có thể thích ứng với
nhiều lọai đất khác nhau (từ 70 % sét đến 75 % cát). Người ta có thể trồng mía tốt
ngay cả ở những đất sét rất nặng cũng như đất than bùn tinh hoặc đất cát.
Những yêu cầu tối thiểu về lý tính đất trồng mía là có độ sâu, độ tơi xốp nhất định, độ
thấm nước, khả năng giữ nước khá và độ pH không vượt quá những giới hạn quá lớn
(cây mía có thể chịu đựng được pH H20 thấp tới 4 hoặc cao tới 9).
Tiêu chuẩn đất trồng mía tốt như sau:
+ Đất có nguồn gốc núi lửa hoặc phù sa mới.
+ Đất thịt, sét pha cát, kết cấu tơi xốp, giữ nước tốt.
+ Tầng đất dày 0,7 – 0,8 m.
+ Đất phải thoát nước tốt (mực nước ngầm ở độ sâu từ 1,5 - 2,0 m).
+ Độ pH H20 từ 5,5 – 7,5
+ Hàm lượng chất hữu cơ, N tổng số và các nguyên tố khoáng dễ tiêu tương đối cao,
không chứa nhiều muối độc, không thiếu vi lượng.
+ Địa hình bằng phẳng, không có đá ngầm, đá lồi đầu, độ dốc tối đa 7o (thu hoạch bán
cơ giới).
2.6 Giá trị kinh tế của cây mía
Sản phẩm chính của cây mía là đường được lấy từ thân cây. Bản chất của đường
mía là một loại polysaccarit – saccaroza, có vị ngọt, nồng độ ổn định, có khả năng tồn
trữ lâu, không độc như các loại đường hóa học. Đường là một loại thực phẩm có nhiều
công dụng như làm bánh kẹo các loại, làm nước giải khát, uống chè, cà phê…
Về giá trị dinh dưỡng đường mía là nguồn năng lượng quan trọng, 1 kg đường
cung cấp năng lượng tương đương 0,5 kg mỡ hoặc 50 – 60 kg rau quả. Giá trị dinh
dưỡng của đường tương đương giá trị của các chất bột khác vì vậy nó được sử dụng
như một nguồn thực phẩm bổ sung và chỉ ở một số ít nước trên thế giới đường cung
cấp trên 10 % nhu cầu năng lượng của cộng đồng.

7


Ngoài đường là sản phẩm chính của công nghiệp đường, cây mía còn cung cấp
những phụ phẩm quan trọng như bã mía, mật rỉ, bùn lọc…Có thể sử dụng, chế biến
những sản phẩm có giá trị cao hơn 2 – 3 lần so với sản phẩm chính.
Bã mía chiếm khoảng 25 – 30 % trọng lượng mía cây đem ép trong nhà máy,
chứa trung bình 49 % nước, 48,5 % xơ (xenluloza) và 2,5 % chất hòa tan (đường).
Bã mía có thể dùng làm nhiên liệu đốt lò (cứ 3 tấn bã mía khô cung cấp nhiệt lượng
tương đương 1 tấn dầu), làm ván ép cách âm, cách nhiệt hoặc làm mặt bàn, đóng
thùng, làm bột giấy, than hoạt tính hoặc làm nguyên liệu của công nghiệp chất dẻo, sợi
tổng hợp…
Mật rỉ chiếm 3 – 5 % trọng lượng mía đem ép là một dung dịch chứa 10 %
nước, 35 % đường saccaroza, 20 % các loại đường khử và các chất khoáng, chất hữu
cơ khác có tỷ trọng 1,4 – 1,5. Mật rỉ được dùng làm môi trường sản
xuất men bánh mì và các loại men thực phẩm (5 tấn mật rỉ cho 1 tấn men khô), làm
nguyên liệu sản xuất axit axetic, axit citric, làm môi trường lên men để sản xuất bột
ngọt.
Bùn lọc là phần cặn bã còn lại sau khi lọc trong nước mía, chiếm 3 – 3,5 %
trọng lượng mía đem ép. Trong bùn lọc có chứa 0,5 % N; 1,6 % K2O; 0,5 % CaO. Sáp
mía lấy từ bùn lọc ra có thể dùng làm sơn, xi đánh bóng, chất cách điện, bản sáp ronéo.
Sau khi rút sáp, bùn lọc dùng làm phân bón cho mía rất tốt. Hiện nay, Công ty TNHH
Thiên Sinh kết hợp Nhà máy đường Khánh Hòa, Công ty cổ phần mía đường La Ngà
sử dụng bã bùn sản xuất phân Hữu cơ vi sinh, Komix. Mỗi năm sản xuất hàng trăm tấn
bón cho mía, cà phê, cao su đạt hiệu quả cao.
Trong sản xuất nông nghiệp, mía là cây trồng có khả năng đưa lại hiệu quả kinh
tế cao vì đây là loại cây trồng có tính thích ứng cao, có sinh khối lớn nhờ khả năng
quang hợp mạnh, năng suất cao và ổn định lại có thể giữ lưu gốc nhiều năm. Đối với
người trồng mía cây bán cho nhà máy còn thu thêm được các phụ phẩm khác như lá,
ngọn làm thức ăn cho gia súc rất tốt. Hiện nay do nguồn dầu mỏ khí đốt ngày càng cạn
kiệt cây mía được xem là nguồn sản xuất cung cấp chất lỏng năng lượng bioêthanol rất
có triển vọng trong tương lai.

8


2.7 Tình hình nghiên cứu giống mía trên thế giới
Giống đóng vai trò quan trọng trong sản xuất mía nguyên liệu cho công nghiệp
đường trên thế giới. Trước đây khi chưa biết lai hữu tính để tạo giống, những giống
mía thuộc loài Nhiệt đới được sử dụng cho tới cuối thế kỷ XIX không đáp ứng được
yêu cầu đa dạng của các vùng sinh thái khác nhau. Sau khi phát hiện khả năng kết hạt
của hoa mía, công tác lai tạo giống mía bằng phương pháp lai hoa đơn được tiến hành
rộng rãi, sớm nhất ở đảo Java (Indonesia) năm 1892. Sự ra đời của giống mía POJ
2878 đánh dấu bước đầu cuộc cách mạng xanh trong nghề trồng mía trên thế giới.
Giống mía có năng suất cao, tỷ lệ đường cao, chống chịu sâu bệnh được phổ biến rất
nhanh, năm 1930 đã chiếm tới 98 % diện tích trồng mía ở đảo Java.
Hiện nay có khoảng 30 cơ sở tạo giống mía ở các loại hình khí hậu khác nhau
của các nước sản xuất mía trên thế giới. Các giống lai (lai trong loài, lai các loài)
chiếm lĩnh hầu như toàn bộ diện tích trồng mía trên thế giới. Cây mía trồng sản xuất
đường hiện nay trên thế giới, kể cả ở Việt Nam đều là các giống mía lai có năng suất
đường cao. Nhiều giống mía như: POJ, CO, F, ROC… đã vượt ra khỏi phạm vi trong
nước để trở thành các giống mía được trồng phổ biến khắp mọi nơi trên thế giới. Ở
mỗi quốc gia trên thế giới đều có chương trình tìm kiếm các giống mía mới, có năng
suất cao và phẩm chất tốt để thay thế các giống mía cũ bị thóai hóa bằng các con
đường tuyển lựa các giống nhập nội hay thành lập các Trung tâm lai tạo giống mía mới
lai trong nước. Nhiều Trung tâm lai taọ giống mía đã có các giống mía tuyển lựa
phóng thích trồng khắp nơi trên thế giới đáng kể như:
Trung tâm Campos (Braxin) đưa ra các giống mang tên CB.
Trung tâm Clewiston (Bang Florida, USA) đưa ra các giống mang tên CL.
Trung tâm Coimbatore (Ấn Độ) đưa ra các giống mang tên Co.
Trung tâm Canal Point (USA) đưa ra các giống mang tên CP.
Trung tâm Proefstation Oost Java ( Indonesia) đưa ra các giống mang tên POJ.
Trung tâm Formose (Đài Loan) đưa ra các giống mang tên PT,F và ROC.
Trung tâm tuyển lựa Hawai (Mỹ) đưa ra các giống mang tên H.
Trung tâm tuyển lựa Puerto Rico đưa ra các giống mang tên PR.
Trung tâm Edgecombes (Nam Phi) đưa ra các giống mang tên M và MP.
Trung tâm Media luna (Cuba) đưa ra các giống mang tên ML, My,Ja,C,CH.
9


Trung tâm Tucuman (Argentina) đưa ra các giống mang tên TUC.
Trung tâm tuyển lựa Barbados (Trung Mỹ) đưa ra các giống mang tên B,Bh
Trung tâm Queens land (Úc Châu) đưa ra các giống mang tên Q hoặc các giống
có mang tên Hy Lạp như: Mercedita, Pindar, Ragnar, Trojan, Comus…
Công ty mía đường Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc) đưa ra các giống mang
tên Việt Đường, Quế Đường, Quảng Đông, Trạm Giang.
2.8 Tình hình nghiên cứu giống mía trong nước
Cây mía đã được trồng ở nước ta từ lâu đời và ngành chế biến các sản phẩm
đường thủ công truyền thống cũng đã xuất hiện từ rất sớm. Tuy nhiên tình hình sản
xuất mía đường ở nước ta từ trước đến nay phát triển rất kém, không ổn định, nguyên
nhân cơ bản là do năng suất mía thấp, chất lượng mía không cao. Trong đó vấn đề kỹ
thuật là do chưa có xác định được cơ cấu giống mía tốt, chưa có quy trình canh tác mía
hợp lí, chưa phát huy hết khả năng của giống tốt trong điều kiện sản xuất cụ thể của
từng địa phương. Vì thế, công tác nhập nội giống mía tốt để đưa vào các vùng nguyên
liệu được xem là công việc quan trọng hàng đầu. Trong các thành quả về công tác
nghiên cứu, tuyển chọn giống mía tốt có thể chia thành các thời kỳ chính:
Thời kỳ trước cách mạng tháng 8: Trong thời kỳ Pháp thuộc (1884 – 1945) đã
bắt đầu nhập nội các giống mía lai của Indonesia (POJ), Ấn Độ (CO) có năng suất cao,
tỷ lệ đường cao, thích nghi với một số vùng trồng mía ở Duyên Hải Miền Trung và
Nam Bộ. Một số giống mía tốt được nhập trong thời kỳ này:
Thời kỳ từ 1945 – 1975: Các giống mía trồng ở vùng nguyên liệu thời gian đầu
chủ yếu là các giống từ thời kỳ trước để lại như: POJ3016, POJ2878, CO290…
Từ năm 1958 ở miền Bắc đã nhập nội nhiều giống mía mới từ Trung Quốc như
CO419, CO300, CP49-50, CP34-120, F134, F108. Giống F134 dần dần thay thế các
giống POJ. Ở Miền Nam, từ 1954 đến 1973 đã nhập ồ ạt các giống mía từ nước ngoài
về khảo nghiệm, so sánh để xác định những giống tốt thích hợp cho các vùng nguyên
liệu chính như giống NCO310, F146, F154, F156, F157, CO715, CO775, Comus,
B37-172…
Thời kỳ từ 1975 đến nay:
Ở Miền Bắc đã đưa vào sản xuất các giống mía mới như: My55-14, F156, VĐ54-143,
Ja 60-5 bổ sung cho các giống cũ từ thời kỳ trước để lại.
10


Ở Miền Nam, Viện nghiên cứu mía đường Bến Cát - Bình Dương (nay là Trung tâm
nghiên cứu mía đường Bến Cát thuộc Viện khoa học Kỹ thuật nông nghiệp) được
thành lập năm 1977, qua nhiều năm nghiên cứu về giống (1977- 2000) đã tuyển chọn
và đưa ra một số giống mía tốt có năng suất cao, phẩm chất tốt để đưa vào phục vụ sản
xuất cho các vùng nguyên liệu trong cả nước, cụ thể như:
Giai đọan 1986- 1990: Đề tài nghiên cứu giống mía cấp nhà nước qua các kết quả đạt
được đã chính thức kết luận và đưa 5 giống mía vào cơ cấu giống sản xuất là: F156,
My55-14, Ja 60-5, F154 và C819-67. Ngoài ra viện nghiên cứu mía đường Bến Cát
cũng đã lai tạo và tuyển chọn thêm được 25 dòng mía VN tốt vào các năm 1984 1985. Nổi bật là giống VN84-4137 đã được công nhận là giống mía tốt, năng suất cao,
giàu đuờng, chín sớm. Năm 1998 giống mía này được công nhận là giống mía Quốc
Gia.
Giai đọan 1991 - 1995 và 1996 - 2000: Để đáp ứng nhu cầu sản suất và rút ngắn thời
gian nghiên cứu nhằm giảm chi phí, Trung tâm nghiên cứu mía đường Bến Cát,
Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và các Trung tâm nghiên cứu ở các Tỉnh,
Thành đã tăng cường thực hiện công tác nhập nội mía tốt từ nhiều nước trên thế giới
như: Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp, Mỹ, Columbia, Cuba…để tiến hành trồng
thí nghiệm trên nhiều lọai đất khác nhau ở nhiều vùng khác nhau qua các thời vụ khác
nhau. Qua quá trình nghiên cứu cũng đã kết luận và đưa ra được một số giống mía tốt,
thích hợp nhiều vùng sinh thái bổ sung vào cơ cấu giống trồng sản suất đại trà trong cả
nước như các giống: ROC1, ROC9, ROC10, ROC16, ROC 17,ROC18, ROC22,
ROC23, ROC24, ROC25, ROC27, VĐ63-237, VĐ81-3254, QĐ11, QĐ13, QĐ15,
VĐ86-368, CO6806, CO475, CP34-79, R570, R579, VN84-196, VN84-2611, VN7277, K84-200, VN84-422, VN85-1427, VN85-1859, VN65-65, QĐ94-116, QĐ94-119,
QĐ93-159, Thái Lan 2, K90-77, K88-65, Viên Lâm 2, Viên Lâm 3, VĐ95-168…
Tóm lại giống là yếu tố rất quan trọng góp phần tăng năng suất mía cây và chữ đường
(CCS) nhằm đem lại hiệu quả cao cho người trồng mía. Do đó công tác nhập nội và
tuyển chọn giống mía tốt từ các nước khác cũng như việc nghiên cứu lai tạo các giống
mía mới tại các trung tâm nghiên cứu trong nước là công việc quan trọng hàng đầu.

11


2.9 Giới thiệu các giống mía tham gia khảo sát
2.9.1 Giới thiệu giống mía VN 84 – 4137
* Nguồn gốc
Là giống mía được viện nghiên cứu mía đường Bến Cát – Bình Dương lai tạo
và tuyển chọn, được công nhận là giống mía quốc gia năm 1998.
* Đặc điểm hình thái
Thân trung bình, phát triển thẳng, lóng hình chùy ngược, vỏ màu xanh ẩn tím.
Đai sinh trưởng rộng trung bình, đai rể có ba hàng để rể xếp không thứ tự mắt mầm
hình tròn hoặc hình nến tròn, không có rãnh mầm.
Phiến lá rộng trung bình, màu xanh đậm. Bẹ lá có nhiều lông, màu phớt tím, cổ lá hình
sừng bò, lá thìa cong đều, có một tai lá nhỏ, lá đứng dáng ngọn thẳng.
* Đặc điểm Nông học
Mọc mầm và đẻ nhánh mạnh sớm, tập trung. Tỉ lệ mọc mầm khá sức đẻ nhánh
cao, mật độ cây hữu hiệu cao (nếu mật độ cây quá cao cây sẽ nhỏ).
Tốc độ vươn lóng khá, khả năng tái sinh gốc đốt, lưu gốc được nhiều năm, ưa
thâm canh và khả năng thích ứng rộng. Chịu hạn tốt, kháng sâu bệnh. Năng suất nông
nghiệp đạt trung bình 80 tấn/ha, vùng đất đủ ẩm đạt 100 – 120 tấn/ha.
* Đặc điểm công nghiệp
Chín sớm, CCS >11%. Hàm lượng đường cao ở đầu vụ, có thể đưa vào ép đầu
vụ (CCS đầu vụ 9 – 10 %).
2.9.2 Giới thiệu giống mía VN 85 – 1427
* Nguồn gốc
Là giống mía do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Mía Đường lai tạo, chọn
lọc từ năm 1985..
* Đặc điểm hình thái
Thân trung bình, lóng hình trụ, màu xanh ẩn vàng. Khi dãi nắng có sắc tía.
Mầm hình tam giác to, không có rãnh mầm. Đai sinh trưởng rộng, có 3 hàng điểm rễ
xếp không đều. Xuất hiện rễ khí sinh khi gặp điều kiện ẩm độ cao. Phiến lá rộng trung
bình, xanh đậm, lá đứng. Bẹ lá nhiều lông, có 1 tai lá. Dáng ngọn thẳng.

12


* Đặc điểm Nông học
Mọc mầm khá, đẻ nhánh mạnh, tốc độ vươn lóng trung bình. Mật độ cây cao và
đồng đều. Tái sinh tốt. Chịu hạn tốt, có khả năng chịu úng, không nhiễm bệnh than,
chống chịu sâu bệnh khá, không hoặc ít đổ ngã, để gốc tốt. Không hoặc ít trổ cờ.
* Đặc điểm công nghiệp
Chín sớm – trung bình sớm, CCS từ 10 – 12%.
2.9.3 Giới thiệu giống mía DLM24
* Nguồn gốc
Hom giống được nhập từ Mỹ và chọn dòng vô tính tại Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Mía Đường. Năm cho phép sản xuất thử: 2002
* Đặc điểm hình thái
Gốc thân to trung bình khá, lóng hơi ngắn, ít rễ phụ. Thân to trung bình khá.
Lóng hình chùy ngược, có sáp phủ nhiều, nối nhau thẳng, không có vết nứt và không
có rãnh mầm. Màu xanh ẩn vàng, khi dãi nắng có màu đỏ tía. Đai sinh trưởng rộng, rõ,
hơi lồi. Đai rễ có 3 – 4 hàng điểm rễ xếp không theo thứ tự. Sẹo lá to. Mầm hình tròn,
nhỏ, lồi, nằm sát sẹo lá. Phiến lá rộng trung bình, xanh đậm. Bẹ lá màu xanh, có nhiều
lông. Có 1 tai lá trong hình tam giác. Cổ lá hình chữ nhật. Dáng ngọn chụm xiên, lá sít,
dáng bụi thẳng.
* Đặc điểm Nông học
Mọc mầm trung bình, đẻ nhánh khá, vươn lóng nhanh và tái sinh tốt. Kháng sâu
đục thân khá. Không hoặc ít trỗ cờ. Ở vùng đất thấp, chất lượng kém hơn ở vùng đất
cao.
* Đặc điểm công nghiệp
Chín trung bình – muộn. CCS từ 10 – 11%
2.9.4 Giới thiệu giống mía uthong
* Nguồn gốc
Là giống mía có nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005.
* Đặc điểm hình thái
Dáng bụi hơi xòe, lóng gốc sít, ít rễ phụ, dáng ngọn chụm xiên. Thân trung
bình, đều cây, lóng hình trụ, lóng nối thẳng, màu xanh ẩn vàng, dãi nắng màu đồng,
13


sáp phủ nhiều, không có vết nứt sinh trưởng. Mầm hình thoi, đỉnh mầm có chùm lông,
có cánh mầm, có rãnh mầm không rõ. Đai sinh trưởng lồi, có màu xanh vàng. Đai rễ
có 2 hàng điểm rễ xếp theo thứ tự, điểm rễ mờ. Sẹo lá rõ. Bẹ lá màu xanh ẩn tím, có
sáp phủ, không có lông, không tự bong lá. Có hai tai lá to, một hình tam giác, một hình
cựa. Lá thìa trung bình. Cổ lá to hình chữ nhật. Phiến lá trung bình, dày, cứng, mép lá
sắc, màu xanh đậm.
* Đặc điểm Nông học
Mía mọc mầm khá, tập trung, mầm to khỏe, đẻ nhánh khá, tốc độ vươn lóng
trung bình, mật độ cây hữu hiệu cao. Kháng sâu đục thân, không bị đổ ngã, khả năng
lưu gốc tốt. Đất đủ ẩm năng suất có thể đạt trên 80 tấn/ha.
* Đặc điểm công nghiệp
Mía chín trung bình sớm. Hàm lượng đường khá, CCS đạt 10 – 12%.
2.9.5 Giới thiệu giống mía My 55-14
* Nguồn gốc
Bố, mẹ CB 34-79 x B45- 181, nơi lai tạo Media Luna Cuba nhập vào Việt Nam
năm 1974. Sau đó được trồng khảo nghiệm tuyển chọn tại Viện nghiên cứu Mía
Đường Bến Cát - Bình Dương. Là giống mía cao sản trồng thích hợp trên nhiều lọai
đất, chịu hạn, chịu úng tốt. Năm 1990 được công nhận là giống mía Quốc gia.
* Đặc điểm hình thái
Thân to, mọc thẳng, vỏ màu tím. Lóng hình chóp cụt, không bị nứt lóng. mắt
mầm hình gần tròn, lồi cao dễ bị dập, cánh mầm rộng, đỉnh mầm có lông không có
rãnh mầm. đai rễ có ba hàng rễ xếp không đều. phiến lá rộng trung bình có màu xanh
đậm, mọc hơi rũ. Bẹ lá màu xanh , ít lông, dễ trổ bông. cổ lá hình tam giác, có hai tai
lá, một dài một ngắn.
* Đặc điểm Nông học
Nẩy mầm tốt, đẻ nhánh khá, vươn cao nhanh. Thích hợp trên nhiều lọai đất,
chịu hạn chịu phèn tốt.
Trong đều kiện phân bón đầy đủ và có nước tứơi thì năng suất rất cao. dễ bị đổ
ngã. trổ cờ nhiều và muộn, cờ mía to, dễ nhãy nhánh thân. lượng đường kết tinh trong
thân mía tăng chậm nên đốn sớm chữ đường rất thấp. khả năng tái sinh lưu gốc kém.

14


* Đặc điểm công nghiệp
Giống chín trung bình muộn (14 - 16 tháng). Đốn dưới 12 tháng mía có chữ
đường (CCS) thấp.
Khi mía chín độ Pol ép đạt từ 17% trở lên, Ap> 85 %, tỷ lệ xơ 14 - 15%, vỏ
cứng nên khó ép thủ công.
2.9.6 Giới thiệu giống mía K88-65
* Nguồn gốc
Là giống mía có nguồn gốc từ Thái Lan, nhập nội vào Việt Nam năm 2005.
* Đặc điểm hình thái
Dáng bụi hơi xòe, lóng gốc sít, ít rễ phụ, ngọn chụm xiên. Thân to, đều cây,
lóng hình chùy ngược, lóng hơi ngắn, nối zigzag, màu xanh ẩn vàng. Mầm hình tròn,
to, lồi, đỉnh mầm không có chùm lông, có cánh mầm đóng ở nửa trên của mầm, không
có rãnh mầm. Đai sinh trưởng rộng trung bình, lồi, màu vàng xanh. Đai rễ có hai – ba
hàng điểm rễ xếp không đều, điểm rễ mờ. Sẹo lá rõ. Bẹ lá dày, màu xanh, có sáp phủ, có
nhiều lông cứng, tự bong lá. Có một tai lá trong ngắn, hình cựa. Lá thìa ngắn. Cổ lá to
hình chữ nhật, non màu hơi hồng, bị nhăn, hai bên cổ lá có lông. Phiến lá dài trung
bình, rộng, lá dày, cứng, mép lá sắc, màu xanh đậm.
* Đặc điểm Nông học
Mọc mầm khỏe, mầm to, đẻ nhánh khá, tốc độ vươn lóng giai đoạn đầu chậm,
giai đoạn cuối vươn lóng nhanh hơn, mật độ cây cao, có khả năng chống chịu sâu đục
thân, bệnh than; chịu hạn, ít bị đổ ngã, không trỗ cờ, khả năng tái sinh của mía gốc rất
tốt. Năng suất cao, có thể đạt trên 130 tấn/ha.
* Đặc điểm công nghiệp
Hàm lượng đường khá, CCS đạt từ 10 – 11%.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×